1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl hoan thien chu trinh kiem toan 2015 657 45

93 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ tiêu này mang gía trị âm khi trình bàytrên bảng cân đối kế toán để thể hiện các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư,sản phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm giá và được tính vào chi p

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOÀN THIỆN CHU TRÌNH KIỂM

TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG

TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT MỸ

(VATC)

Người hướng dẫn: GS.TS NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG

Người thực hiện: TRẦN TRÚC TRINH

Lớp: 11020102

Khóa: ĐH 15

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

LỜI CẢM ƠN

CHUƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH Error! Bookmark not defined

1.1 Khái quát chung về Hàng tồn kho Error! Bookmark not defined

1.1.1 Khái niệm: Error! Bookmark not defined

1.1.2 Đặc điểm Hàng tồn kho Error! Bookmark not defined

1.1.3 Phương pháp kế toán Hàng tồn kho Error! Bookmark not defined

1.1.4 Mục tiêu kiểm toán khoản mục hàng tồn kho Error! Bookmark not defined

1.2 Kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho Error! Bookmark not defined

1.2.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ (KSNB) Error! Bookmark not defined

1.2.2 Mục đích kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn khoError! Bookmark not defined

1.2.3 Thủ tục kiểm soát Error! Bookmark not defined

1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho Error! Bookmark not defined

1.3.1 Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ Error! Bookmark not defined

1.3.2 Thử nghiệm cơ bản Error! Bookmark not defined

1.4 Tổng quan các nghiên cứu đã thực hiện liên quan đến đề tàiError! Bookmark not defined

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC

HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT MỸ (VATC)Error! Bookmark not defined

Trang 3

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán Kiểm toán Việt Mỹ (VATC)Error! Bookmark not defined

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán Việt Mỹ

(VATC) Error! Bookmark not defined

2.1.1.1 Giới thiệu tổng quan Error! Bookmark not defined

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Error! Bookmark not defined

2.1.2 Các dịch vụ cung cấp của Công ty Việt Mỹ (VATC)Error! Bookmark not defined

2.1.2.1 Dịch vụ Kiểm toán Error! Bookmark not defined

2.1.2.2 Dịch vụ Kế toán Error! Bookmark not defined

2.1.2.3 Dịch vụ Tư vấn Error! Bookmark not defined

2.1.2.4 Dịch vụ về thuế Error! Bookmark not defined

2.1.3 Đặc điểm hoạt động Error! Bookmark not defined

2.1.3.1 Nguyên tắc hoạt động Error! Bookmark not defined

2.1.3.2 Mục tiêu hoạt động Error! Bookmark not defined

2.1.3.3 Chức năng hoạt động Error! Bookmark not defined

2.1.3.4 Phương hướng phát triển Error! Bookmark not defined

2.1.4 Bộ máy tổ chức Error! Bookmark not defined

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức Error! Bookmark not defined

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban Error! Bookmark not defined

2.1.4.3 Đánh giá mối liên hệ giữa các phòng ban Error! Bookmark not defined

2.2 Tổng quan về bộ phận kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Mỹ

(VATC) Error! Bookmark not defined

Trang 4

2.2.1 Giới thiệu chung về Bộ phận kiểm toán Error! Bookmark not defined

2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Error! Bookmark not defined

2.2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ Error! Bookmark not defined

2.2.1.3 Định hướng phát triển Error! Bookmark not defined

2.2.2 Cơ cấu tổ chức Bộ phận kiểm toán Error! Bookmark not defined

2.2.2.1 Sơ đồ tổ chức Error! Bookmark not defined

2.2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng nhân viên Error! Bookmark not defined

2.2.3 Khách hàng của Bộ phận kiểm toán Error! Bookmark not defined

2.2.4 Mối quan hệ giữa phòng kiểm toán với các phòng ban khácError! Bookmark not defined

2.3 Thực trạng kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho tại Công ty TNHH Kiểm

toán Việt Mỹ (VATC) Error! Bookmark not defined

2.3.1 Quy trình kiểm toán chung tại Công ty Việt Mỹ (VATC)Error! Bookmark not defined

2.3.1.1 Chuẩn bị kiểm toán Error! Bookmark not defined

2.3.1.2 Thực hiện kiểm toán Error! Bookmark not defined

2.3.1.3 Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo kiểm toán Error! Bookmark not defined

2.3.2 Quy trình kiểm toán khoản mục “Hàng Tồn Kho” tại Công ty Việt MỹError! Bookmark not defined

2.3.2.1 Chuẩn bị kiểm toán Error! Bookmark not defined

2.3.2.2 Thực hiện kiểm toán Error! Bookmark not defined

2.3.2.3 Hoàn thành kiểm toán Error! Bookmark not defined

2.3.3 Ví dụ minh họa: Áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục “hàng tồn kho” tại

Công ty ABC Error! Bookmark not defined

Trang 5

2.3.3.1 Giới thiệu chung về Công ty ABC Error! Bookmark not defined

2.3.3.2 Chuẩn bị kiểm toán Error! Bookmark not defined

2.3.3.3 Thực hiện kiểm toán Error! Bookmark not defined

2.3.3.4 Hoàn thành kiểm toán Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM

TOÁN VIỆT MỸ (VATC) Error! Bookmark not defined

3.1 Nhận xét Error! Bookmark not defined

3.1.1 Nhận xét chung về Quy trình kiểm toán chung tại Công ty Việt Mỹ (VATC)Error! Bookmark not defined

3.1.1.1 Ưu điểm Error! Bookmark not defined

3.1.1.2 Hạn chế Error! Bookmark not defined

3.1.2 Nhận xét chung về Quy trình kiểm toán khoản mục “Hàng Tồn Kho” tại Công

ty Việt Mỹ Error! Bookmark not defined

3.1.2.1 Ưu điểm Error! Bookmark not defined

3.1.2.2 Hạn chế Error! Bookmark not defined

3.2 Quan niệm đề xuất giải pháp hoàn thiện Error! Bookmark not defined

3.3 Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán Hàng tồn khoError! Bookmark not defined

3.4 Kiến nghị Error! Bookmark not defined

3.4.1 Kiến nghị về quy trình kiểm toán chung tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt

Mỹ (VATC) Error! Bookmark not defined

3.4.2 Kiến nghị về quy trình kiểm toán khoản mục “Hàng tồn kho” tại Công ty Việt

Mỹ (VATC) Error! Bookmark not defined

Trang 6

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM

TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Khái quát chung về hàng tồn kho

1.1.1 Khái niệm:

Theo VAS 02, hàng tồn kho (HTK) được định nghĩa như sau: Hàng tồn kho của doanhnghiệp là những tài sản:

- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường

- Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang

- Nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ (gọi chung là vật tư) để sử dụng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Phân loại hàng tồn kho:

Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại bao gồm: hàng hóa dữ trữ cho lưukho (kể cả số hàng đang gửi bán hoặc hàng đang đi đường)

Hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm: Nguyên vật liệu, công cụ

dữ trữ cho quá trình sản xuất, thành phẩm, sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang,hàng gửi bán và hàng đang đi đường

Hàng tồn kho được hạch toán và được phản ánh trên Báo cáo tài chính (BCTC) bằng các tài khoản sau:

- Hàng mua đang đi đường (TK 151): Phản ánh trị giá của các loại hàng hóa, vật

tư (nguyên liệu, vật liệu; công cụ; dụng cụ; hàng hóa) mua ngoài đã thuộc quyền sở

Trang 9

hữu của doanh nghiệp còn đang trên đường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi, khongoại quan hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho.

- Nguyên vật liệu (TK 152): Là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chếbiến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh

- Công cụ, dụng cụ (TK 153): Là những tư liệu lao động không có đủ các tiêuchuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định Vì vậy công

cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu Theo thông tư mớinhất (TT 200), ngoài những tài khoản con trước đây thì bổ sung thêm tài khoản

“Thiết bị, phụ tùng thay thế” (TK 1534) Theo quy định hiện hành, những tư liệulao động sau đây nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định thì được ghinhận là công cụ, dụng cụ:

+ Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuấtxây lắp;

+ Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quátrình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trịhao mòn để trừ dần giá trị của bao bì;

+ Những dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành, sứ; phương tiện quản lý, đồdùng văn phòng; quần áo, giày dép chuyên dùng đế làm việc,

- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (TK 154): Phản ánh chi phí sản xuất, kinhdoanh phát sinh trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sản phẩm,dịch vụ hoàn thành trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ, cuối kỳcủa các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính, phụ và thuê ngoài gia công chế biến

ở các doanh nghiệp sản xuất hoặc ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Tàikhoản này cũng phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh của các hoạt động sản xuất,gia công chế biến, hoặc cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp thương mại, nếu có

tổ chức các loại hình hoạt động này

Trang 10

- Thành phẩm (TK 155): Là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến docác bộ phận sản xuất của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công xong đãđược kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho để chờ bán Cũngnhư TK 153 thì theo TT 200, TK 155 có thêm tài khoản con “Thành phẩm bất độngsản” (TK 1557).

- Hàng hóa (TK 156): Là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về vớimục đích để bán

- Hàng gửi đi bán (TK 157): Phản ánh trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi chokhách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho khách hàngtheo hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng, nhưng chưa được xác định là đã bán

- Hàng hóa kho bảo thuế (TK 158): Áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu Là những nguyên liệu, vật liệunhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, hoặc gia công hàng xuất khẩu của doanhnghiệp được đưa vào lưu trữ tại Kho bảo thuế chịu sự giám sát của cơ quan hải quan,

cơ quan môi trường

- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294): Khoản dự phòng này được lập khi

có những bằng chứng đáng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiệnđược so với giá gốc của hàng tồn kho Chỉ tiêu này mang gía trị âm khi trình bàytrên bảng cân đối kế toán để thể hiện các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư,sản phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm giá và được tính vào chi phí sản xuất, kinhdoanh trong kỳ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm lập Báocáo tài chính Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được thực hiện theođúng các quy định của Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” và quy định của chế độtài chính hiện hành Đối với các doanh nghiệp phải lập và công khai BCTC giữaniên độ như công ty niêm yết thì khi lập BCTC giữa niên độ (báo cáo quí) có thểxem xét và điều chỉnh số dự phòng giảm giá HTK đã lập cho phù hợp với tình hìnhthực tế theo nguyên tắc giá trị HTK phản ảnh trên Bảng Cân đối kế toán theo giá trị

Trang 11

thuần có thể thực hiện được (Nếu giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giágốc) của HTK.

1.1.2 Đặc điểm Hàng tồn kho

Khi tiến hành kiểm toán BCTC nói chung và thực hiện kiểm toán khoản mụchàng tồn kho nói riêng, HTK luôn là một khoản mục luôn được coi là một khoảnmục trọng yếu và có rủi ro tiềm tàng cao Bởi các yếu tố sau đây:

- Hàng tồn kho thường có giá trị lớn và chiếm tỷ trọng đáng kể trong Tài sản chonên những sai sót trên khoản mục HTK thường dẫn đến những sai sót trọng yếu vềchi phí và kết quả kinh doanh Nếu hàng tồn kho bị đánh giá sai lệch sẽ ảnh hưởngtrọng yếu đến mức độ trung thực và hợp lí của các BCTC

- Số lượng và chủng loại phong phú, được bố trí tại nhiều địa điểm khác nhau; sốlượng nghiệp vụ phát sinh rất nhiều với giá trị lớn và liên quan đến nhiều loại chứng

từ Do đó việc quản lí và ghi chép HTK rất phức tạp Tính đa dạng của khoản mụchàng tồn kho cũng gây ra những khó khăn nhất định cho kiểm toán viên trong quátrình quan sát và đánh giá Trong một số trường hợp, kiểm toán viên (KTV) cần có

sự cộng tác của các chuyên gia và dựa vào những kinh nghiệm lâu năm của KTV vềngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp để có được những đánh giá chính xác vềgiá trị HTK

- Sai sót về HTK ảnh hưởng đến cả bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh

- Hàng tồn kho thường được biểu diễn dưới hình thái vật chất và có khả năng bịgiảm giá trị so với giá trị sổ sách rất nhiều do hao mòn hữu hình và vô hình, nên dễ

bị rớt giá, bị hư hỏng hay lỗi thời… Vì thế mà việc đánh giá HTK có thể khôngđược điều chỉnh thích hợp và bị trình bày sai lệch trên BCTC, chẳng hạn như lậpcác khoản dự phòng giảm giá không đúng theo quy định

- Hàng tồn kho có thể mua ngoài hoặc tự sản xuất

Trang 12

- Hàng tồn kho có chủng loại rất đa dạng

- Hàng tồn kho giữ vai trò trung gian trong quá trình chuyển hóa các nguồn lựcthành kết quả kinh doanh

- Hàng tồn kho có liên hệ mật thiết đến chu trình bán hàng- thu tiền, chu trìnhmua hàng- trả tiền và chu trình tiền lương

- Hàng tồn kho nhạy cảm với gian lận (biển thủ, trộm cắp, ) và chịu nhiều rủi ro

do mất mát xuất phát từ việc lưu trữ phân tán ở nhiều địa điểm khác nhau tùy thuộcvào đặc điểm hoạt động của đơn vị Ngoài ra phân tán HTK sẽ gây khó khăn trongquá trình kiểm kê và kiểm soát vật chất

- Có rất nhiều phương pháp tính giá HTK và với mỗi loại hàng tồn kho, doanhnghiệp có thể lựa chọn các phương pháp khác nhau Với mỗi phương pháp khácnhau sẽ đem lại những kết quả khác nhau về tài sản là lợi nhuận Điều này đặt ramột vấn đề, khi tiến hành kiểm toán, KTV cần xem xét đồng thời 3 vấn đề sau:+ Phương pháp tính giá hàng tồn kho có hợp lý và hợp pháp hay không?+ Doanh nghiệp có tuân thủ tính thống nhất trong việc sử dụng phương pháptính giá hàng tồn kho không?

+ Việc tính toán và áp dụng có đúng đắn hay không?

- Khó khăn trong việc đảm bảo hàng tồn kho đã được chia cắt niên độ đúng đắn

1.1.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho

1.1.3.1 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

Gồm 2 phương pháp:

Phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 13

Phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hìnhnhập, xuất, tồn vật tư, hàng trên sổ kế toán Khi áp dụng phương pháp này, các tàikhoản HTK dùng để phản ảnh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tưhàng hóa Vì vậy, giá trị HTK được xác định vào thời điểm bất kỳ nào trong kỳ kếtoán Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế HTK, so sánh đối chiếuvới số liệu HTK trên sổ kế toán Về nguyên tắc số tồn thực phải phù hợp với số tồntrên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải tìm ra nguyên nhân và giải pháp kịp thời.Công thức tính tồn cuối kì như sau:

Tồn cuối kỳ = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Xuất trong kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ

Hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối

kỳ trên sổ kế toán tổng hợp, theo dõi số nhập trong kì và từ đó tính giá trị của hànghóa, vật tư đã xuất trong kỳ theo công thức sau:

Xuất trong kỳ = Tồn kho đầu kỳ+ Nhập trong kỳ- Tồn cuối kỳ

Theo phương pháp này thì mọi biến động của HTK không theo dõi, phản ánhtrên tài khoản HTK, giá trị của vật tư, hàng hóa mua vào và nhập trong kì được theodõi phản ánh trên tài khoản riêng là tài khoản 611 “mua hàng”

1.1.3.2 Phương pháp tính giá Hàng tồn kho

Để tính giá trị xuất của hàng hóa tồn kho, theo thông tư 200 kế toán có thể ápdụng một trong các phương pháp sau:

Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh

được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản

Trang 14

phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặthàng ổn định và nhận diện được.

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉnhững doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, HTK có giá trị lớn, mặt hàng

ổn định và loại HTK nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này.Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng đượcphương pháp này

Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp bình quân gia quyền,

giá trị của từng loại HTK được tính theo giá trị trung bình của từng loại HTK đầu

kỳ và giá trị từng loại HTK được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình cóthể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện

cụ thể của mỗi doanh nghiệp

- Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng): Theo phương pháp này, đến cuối

kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanhnghiệp áp dụng mà kế toán HTK căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ vànhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân Phương pháp đơn giản, dễ làm, chỉ cầntính toán một lần vào cuối kỳ Nhưng độ chính xác không cao, hơn nữa, công việctính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác.Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toánngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

- Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm): Sau mỗilần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàngtồn kho và giá đơn vị bình quân Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục đượcnhững hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốnnhiều công sức Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanhnghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít

Trang 15

Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp nhập trước, xuất

trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sảnxuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàngtồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thìgiá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳhoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhậpkho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuấtkho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghichép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của HTK sẽ tương đối sátvới giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu HTK trên báo cáo kế toán có ýnghĩa thực tế hơn Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanhthu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương phápnày, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được

từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinhnhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượngcông việc sẽ tăng lên rất nhiều

Phương pháp giá bán lẻ: Đây là phương pháp mới bổ sung theo thông tư 200.

Phương pháp này thường được dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị của HTK với

số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự màkhông thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác

Giá gốc HTK được xác định bằng cách lấy giá bán của HTK trừ đi lợi nhuậnbiên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị

hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ

sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng

Trang 16

Chi phí mua hàng trong kỳ được tính cho hàng tiêu thụ trong kỳ và HTK cuối

kỳ Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng tùy thuộc tình hình cụ thể củatừng doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theo nguyên tắc nhất quán

Phương pháp giá bán lẻ được áp dụng cho một số đơn vị đặc thù (ví dụ như cácđơn vị kinh doanh siêu thị hoặc tương tự)

Đặc điểm của loại hình kinh doanh siêu thị là chủng loại mặt hàng rất lớn, mỗimặt hàng lại có số lượng lớn Khi bán hàng, các siêu thị không thể tính ngay giá vốncủa hàng bán vì chủng loại và số lượng các mặt hàng bán ra hàng ngày rất nhiều,lượng khách hàng đông Vì vậy, các siêu thị thường xây dựng một tỷ lệ lợi nhuậnbiên trên giá vốn hàng mua vào để xác định ra giá bán hàng hóa (tức là doanh thu).Sau đó, căn cứ doanh số bán ra và tỷ lệ lợi nhuận biên, siêu thị sẽ xác định giá vốnhàng đã bán và giá trị hàng còn tồn kho

Ngành kinh doanh bán lẻ như hệ thống các siêu thị đang phát triển mạnh mẽ.Mặc dù Chuẩn mực Việt Nam chưa có quy định cách tính giá gốc HTK theophương pháp bán lẻ nhưng thực tế các siêu thị vẫn áp dụng vì các phương phápkhác đã quy định trong Chuẩn mực không phù hợp để tính giá trị hàng tồn kho vàgiá vốn hàng bán của siêu thị Việc bổ sung quy định này là phù hợp với thực tiễnkinh doanh bán lẻ tại Việt Nam và phù hợp với thông lệ quốc tế Các thông tin vềdoanh số của siêu thị được xác định hàng ngày sẽ là căn cứ để xác định giá vốn vàgiá trị hàng tồn kho của siêu thị

Mỗi phương pháp tính giá trị HTK đều có những ưu, nhược điểm nhất định Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phương pháp tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tính toán, phương tiện xử

lý thông tin của doanh nghiệp Đồng thời cũng tuỳ thuộc vào yêu cầu bảo quản, tính phức tạp về chủng loại, quy cách và sự biến động của vật tư, hàng hóa ở doanh nghiệp.

Trang 17

1.1.3.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Theo VAS 02: Sản phẩm dở dang là “Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩmhoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm”

- Đánh giá sản phẩm dở dang là xác định chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang

Cơ sở đánh giá sản phẩm dở dang:

+ Chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất thực tế hoặc định mức

+ Sản lượng hoàn thành tương đương: Thành phẩm và sản phẩm dở dang quy đổithành thành phẩm

- Các cách đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì gồm:

+ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí sản xuất định mức

+ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí nguyên vật liệu trưc tiếp

+ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tươngđương

1.1.3.4 Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Chỉ tiêu này được trình bày bằng số âm thể hiện phần thiệt hại ước tính do hàngtồn kho

Theo VAS 02: Cuối kì kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được củahàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dựphòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồnkho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng Việc lập dự phòng giảmgiá HTK được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho

Trường hợp khoản dự phòng giảm giá HTK được lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏhơn khoản dự phòng giảm giá HTK đã lập ở cuối kỳ kế toán trước, thì số chênh lệchnhỏ hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh

Trang 18

1.1.4 Mục tiêu kiểm toán khoản mục hàng tồn kho

Mục đích chung: Căn cứ vào những thông tin thu thập được qua khảo sát thực

tế khách hàng cùng cam kết chung về trách nhiệm của các nhà quản lý, các kiểmtoán viên sẽ xem xét đánh giá tổng thể số tiền ghi trên các chu trình Chính vì thếmục tiêu đánh giá sự hợp lý chung sẽ hướng tới khả năng sai sót cụ thể của các sốtiền đó Cụ thể trong chu trình kiểm toán hàng tồn kho thì mục tiêu hướng tới nhưsau: tất cả các hàng hóa tồn kho đều biểu hiện hợp lý trên thẻ kho, bảng cân đối kếtoán; tất cả các số dư HTK trên Bảng cân đối hàng tồn kho và bảng liệt kê hàng tồnkho là hợp lý

1.Kiểm tra các thủ tục kê hàng tồn kho quyết định nếu số liệu là đầy

đủ và đúng đắn với kết quả kiểm kê

2 Quan sát hoạt động kiểm kê hàng tồn kho hàng năm của công tykhách hàng Thực hiện kiểm tra kết quả quan sát và tìm dấu vết đốivới các tài liệu về hàng tồn kho của công ty khách hàng

Chọn mẫu các khoản mục ghi chép từ những ghi chép hàng tồn khotheo phương pháp kê khai thường xuyên và quan sát số lượng trênthực tế Lấy mẫu nên tập trung vào những khoản có giá trị lớn

Trang 19

khoản mục quan trọng, thực hiện thăm quan nơi bảo quản và gửi xácnhận tới bộ phận quản lý hàng của đơn vị ở bên ngoài.

3 Thực hiện phỏng vấn nhân viên công ty khách hàng về khoản dựphòng hàng trả lại Xác định chính sách của khách hàng về hoạt động

kế toán đối với loại hàng bị trả lại Kiểm tra hóa đơn của các nghiệp

vụ trong một khoảng thời gian để xác định có hay không những hànghóa bị trả lại lớn đã nhận được và đã ghi chép chúng

4 Kiểm tra chi phí hàng tồn kho bằng việc chọn mẫu hàng tồn khođược ghi chép, và tìm kiếm dấu vết tới các tài liệu, bao gồm:

- Tìm dấu vết về hoạt động mua các yếu tố đầu vào từ hóa đơn củanhà cung cấp

- Kiểm tra các chi phí tiêu chuẩn (hoặc định mức)

5 Kiểm tra đối với khả năng hàng tồn kho lỗi thời có thể dẫn tới việcghi giảm giá trị

hàng tồn kho:

Trang 20

- Kiểm tra nhật ký mua đối với những thay đổi về công nghệ sảnxuất

- Thực hiện kiểm tra tiếp đối với những khoản mục hàng tồn kho

có khả năng lỗi thời được lưu ý trong khi quan sát quá trình kiểm kêvật chất hàng tồn kho

- Sử dụng chương trình kiểm toán phổ biến để tìm hiểu các file dữliệu hàng tồn kho và tính tốc độ quay vòng của hàng tồn kho Điều tranhững sản phẩm có tốc độ quay vòng thấp một cách bất thường

- Thẩm vấn đối với nhân viên khách hàng về những điều chỉnh đốivới doanh thu

- Kiểm tra giá bán của sản phẩm thông qua việc kiểm tra những hóađơn gần đây để xác định xem giá bán của sản phẩm có giống với giábán trên file dữ liệu máy tính không

- Phân tích doanh thu theo dòng sản phẩm, lưu ý tới bất cứ sự tanglên với quy mô lớn nào trong doanh thu theo dòng sản phẩm ấy

- Kiểm tra các cam kết mua hàng về khả năng thua lỗ tiềm tang Xácđịnh xem có những khoản lỗ kinh doanh chưa chắc đã được công bố

và ghi nhận hay không

- Sử dụng GAS để kiểm tra mở rộng và chuẩn bị bảng in liệt kê ranhững số liệu khác biệt

- Sử dụng GAS để lưu ý về những tài liệu của hàng tồn kho Tìmdấu từ số tổng cộng trên bảng cân đối kế toán

Trình

bày và

công bố

Kiểm tra việc công bố báo cáo tài chính về các nội dụng:

- Phương pháp đánh giá mà đơn vị đã sử dụng

- Số liệu về giá phí theo phương pháp FIFO và mức độ luân chuyểntheo phương pháp LIFO nếu phương pháp này được sử dụng

- Tỷ lệ % hàng tồn kho được đánh giá theo các phương pháp khácnhau

- Sử phân loại hàng tồn kho như là nguyên vật liệu, sản phẩm dở

Trang 21

Mỗi mục tiêu trên, đều được thực hiện đầy đủ và quan trọng đối với khoản mục HTK, tuy nhiên mục tiêu hiện hữu và đánh giá luôn được xem là quan trọng nhất khi thực hiện kiểm toán HTK.

1.2 Kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho

1.2.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ (KSNB)

Chu trình hàng tồn kho là một quá trình vận động của HTK từ việc mua hàngnhập kho để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay nhập kho thành phẩmchờ tiêu thụ, lưu kho chờ sản xuất hay tiêu thụ, cho đến việc xuất kho sử dụng chohoạt động sản xuất hay tiêu thụ

Kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho bao gồm các cơ chế nghiệp vụ; các quytrình; các quy chế nghiệp vụ cộng với một cơ cấu tổ chức nhằm làm cho hoạt độngcủa doanh nghiệp được hiệu quả, hạn chế các gian lận và sai sót trong quá trìnhnhập, xuất và quản lý tồn kho

1.2.2 Mục đích kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho

- Xác định mức tồn kho hợp lý

- Nâng cao tốc độ lưu chuyển hàng tồn kho

- -Đảm bảo chất lượng hàng tồn kho

- Đảm bảo đơn vị luôn tiếp cận được với những nguồn hàng tốt nhất với giá cả

Trang 22

hợp lý nhất.

- Đảm bảo hàng tồn kho được sử dụng hiệu quả và đúng mục đích

- Kiểm soát chặt chẽ quá trình tập hợp và phân bổ chi phí liên quan đến HTKcũng như quá trình vận động hàng tồn kho

1.2.3 Thủ tục kiểm soát

Các thủ tục kiểm soát về chu trình mua hàng:

Để đảm bảo HTK mua đúng chủng loại, số lượng, chất lượng hàng hóa và giá

cả hợp lí, tránh tình trạng nghiệp vụ mua hàng không có thật Doanh nghiệp nênthực hiện các thủ tục kiểm soát:

- Áp dụng đúng nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong việc phân công nhân viên bộphận mua hàng

- Bộ phận mua hàng độc lập với các bộ phận khác

- Xét duyệt nghiệp vụ mua hàng

- Lập phiếu đề nghị mua hàng, đơn đặt hàng đầy đủ và đúng biểu mẫu khi có nhucầu mua hàng

- Đánh số trước và liên tục đơn đặt hàng

- Tổ chức bộ phận kế toán thanh toán độc lập

- Đối chiếu định kì giữa kế toán thanh toán, kho và mua hàng nhằm hạn chế việcghi chép thiếu, trùng lắp nghiệp vụ mua hàng

Các thủ tục kiểm soát về chu trình nhập/ xuất kho

KTV thực hiện việc quan sát cũng như tiếp cận trực tiếp với nhân viên làm côngtác kiểm nhận, nhập kho và kiểm tra chất lượng để xem xét, đánh giá các khía cạnhchủ yếu sau: Thủ tục duyệt nhập - xuất kho, tính có thật của các nghiệp vụ nhập -

Trang 23

xuất kho, tính độc lập của thủ kho với người giao nhận hàng và các nhân viên kếtoán có liên quan, dấu hiệu kiểm tra đối chiếu nội bộ về hàng nhập - xuất kho.

Các thủ tục kiểm soát về chu trình sản xuất

KTV kiểm tra việc tổ chức quản lí ở các phân xưởng, tổ đội của quản đốc phânxưởng hoặc tổ trưởng, việc ghi nhật kí sản xuất và lập báo cáo, quy trình làm việccủa bộ phận kiểm tra chất lượng và tính độc lập của bộ phận này, quá trình kiểmsoát công tác kế toán thông qua dấu hiệu kiểm tra, kiểm soát hệ thống sổ sách cũngnhư quá trình luân chuyển chứng từ kế toán liên quan đến HTK, công tác bảo quảnvật liệu và sản phẩm dở dang ở các bộ phận sản xuất, quy trình, thủ tục kiểm kê sảnphẩm và đánh giá sản phẩm dở dang

Các thủ tục kiểm soát về chu trình lưu kho

Các thủ tục KTV thường thực hiện là: Khảo sát quá trình bảo quản thành phẩmtrong kho như hệ thống kho có đảm bảo an toàn cho thành phẩm trong kho không,đánh giá công tác quản lí và kiểm tra chất lượng thành phẩm trong kho của thủ kho,xem xét qua trình độ, tư chất cũng như sự ràng buộc của người bảo vệ HTK vàngười ghi chép sổ sách

Tóm lại, KTV muốn đánh giá được hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị kiểmtoán cần thực hiện các kĩ thuật khai thác bằng chứng, cụ thể: quan sát và điều tra là

kĩ thuật được sử dụng xuyên suốt quá trình kiểm toán, đặc biệt là khi đánh giá hệthống kiểm soát nội bộ đới với khoản mục HTK

1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho.

Chu trình kiểm toán được thực hiện những bước sau:

 Lập kế hoạch và xác định rủi ro

 Lập và soát xét giấy tờ làm việc

 Tổng hợp kết quả kiểm toán và đánh giá chất lượng

Trang 24

Quy trình kiểm toán tuân thủ và phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam

Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm toán mẫu theo VACPA

Trang 25

Quy trình kiểm toán hàng tồn kho gồm: thứ nhất là nghiên cứu và đánh giákiểm soát nội bộ, thứ hai là thử nghiệm cơ bản.

1.3.1 Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ

Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ

Để đạt được những hiểu biết sơ bộ về hệ thống KSNB đối với hàng tồn kho,KTV cần có hiểu biết về môi trường kiểm soát của doanh nghiệp ảnh hưởng đếnviệc quản lý HTK, thực hiện các thủ tục nhằm đạt được một sự hiểu biết đầy đủ vềtất cả các thủ tục kiểm soát của đơn vị đã thiết lập nhằm kiểm soát các quá trìnhmua hàng, bảo quản hàng hóa trong kho và xuất hàng, hệ thống kế toán HTK Nếukhách hàng sử dụng kế toán máy, KTV cần kiểm tra chương trình ứng dụng và môitrường tin học

KTV có thể thiết kế và sử dụng bảng câu hỏi, viết bảng mô tả hoặc vẽ lưu đồ

mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ đối với HTK

Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Dựa vào những hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ và kinh nghiệm của mình,KTV tiến hành đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

KTV đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dữ liệu thấp hơn mức tối đakhi đã đủ căn cứ để kết luận rằng các thủ tục kiểm soát có liên quan đến cơ sở dẫnliệu đó được thiết kế hữu hiệu và áp dụng một cách nhất quán trong thực tế Trongtrường hợp này, KTV sẽ thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm soát để cung cấpbằng chứng chứng minh cho kết luận của mình về rủi ro kiểm soát Ngược lại, nếurủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức tối đa hoặc KTV cho rằng phạm vi của thửnghiệm cơ bản không thể giảm được trong thực tế, KTV sẽ không thực hiện các

Trang 26

thực nghiệm kiểm soát mà chuyển sang thực hiện ngay các thử nghiệm cơ bản.

Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

KTV thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để thu thập bằng chứng về

sự hiện hữu và hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát nội bộ bằng cách:

- Kiểm tra sự phê duyệt trên các chứng từ nhập xuất kho

- Phỏng vấn, quan sát thực tế việc thực hiện các chức năng quản lý kho hàng,kiểm tra xem có vi phạm quy tắc bất kiêm nhiệm không?

- Kiểm tra lại việc thực hiện các thủ tục kiểm soát để đảm bảo rằng liệu chúng cóđược đơn vị thực hiện hay không?

Các thử nghiệm kiểm soát thường được KTV thực hiện để kiểm tra việc thựchiện một số thủ tục kiểm soát đối với các nghiệp vụ chính như:

- Nghiệp tra nghiệp vụ mua hàng: Để xem phiếu mua hàng có được lập và duyệthay không? Đơn đặt hàng có đánh số liên tục hay không? Đồng thời, kiểm tra hợpđồng mua bán, phiếu nhập, chứng từ thanh toán và đối chiếu số tổng cộng của sổ kếtoán

- Kiểm tra hệ thống kế toán chi phí: Kiểm tra số lượng và đơn giá nguyên vật liệu;kiểm tra số giờ lao động trực tiếp đã sử dụng trong kỳ và đơn giá tiền lương Cuốicùng là kiểm tra việc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

- Kiểm tra hệ thống sổ kế toán chi tiết: Kiểm tra từ sổ chi tiết đến chứng từ gốc

để đảm bảo nghiệp vụ mua hàng thực sự phát sinh và được ghi chép chính xác; vàkiểm tra từ chứng từ gốc đến sổ chi tiết để đảm bảo tất cả nghiệp vụ đã phát sinhđều được ghi nhận đầy đủ và chính xác

Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản

Dựa trên kết quả của thử nghiệm kiểm soát sẽ giúp KTV sẽ đánh giá lại rủi ro

Trang 27

kiểm soát cho cơ sở dẫn liệu của HTK Từ đó, điều chỉnh phạm vi của thử nghiệm

cơ bản Nếu kiểm soát nộ bộ yếu kém thì KTV cần mở rộng các thử nghiệm cơ bản

- So sánh số dư hàng tồn kho so với năm trước

- So sánh số vòng quay hàng tồn kho năm hiện hành so với năm trước

- So sánh số ngày lưu kho bình quân năm hiện hành với năm trước

- Phân tích sự biến động của giá trị hàng mua trong năm

- So sánh số lượng hàng mua năm hiện hành với năm trước

Thử nghiệm chi tiết

Thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ nhập/ xuất kho:

Chọn mẫu các nghiệp vụ nhập (xuất) kho trên sổ chi tiết HTK kiểm tra tính hợppháp của bộ chứng từ gốc

Kiểm tra số thứ tự của phiếu nhập (xuất) kho trên các bảng kê các nghiệp vụnhập (xuất) kho trong kỳ

Chọn mẫu các nghiệp vụ nhập (xuất) kho và đối chiếu với sổ chi tiết

Thủ tục cut-off: Kiểm tra tình hình nhập (xuất) kho HTK trong những ngày đầu

và cuối niên độ Thủ tục này còn kiểm tra sự ghi chép đầy đủ, tính có thật của cácnghiệp vụ nhập xuất

Chọn một số mẫu mặt hàng và kiểm tra lại phương pháp tính giá hàng xuất kho

Trang 28

Chọn mẫu các nghiệp vụ nhập, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết với hóa đơnmua hàng, hóa đơn vận chuyển.

Thử nghiệm chi tiết số dư hàn tồn kho

 Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho

Các thủ tục kiểm toán cần thực hiện khi quan sát kiểm kê hàng tồn kho:

- Kiểm tra tính hợp lý của kế hoạch kiểm kê về các mặt: Thời gian kiểm kê;phương pháp kiểm kê; các yêu cầu đối với nhân viên kiểm kê như phả độc lập với

bộ phận kho, kế toán kho, có khả năng đánh giá chất lượng HTK; nếu có mờichuyên gia kiểm kê những HTK có giá trị lớn thì cần xem sự độc lập của chuyên giavới đơn vị

- Tham gia kiểm kê:

 Quan sát kiểm kê để đảm bảo nhân viên kiểm kê đã thực hiện đúng thủ tục

 Yêu cầu đơn vị làm rõ hàng giữ hộ đơn vị khác và hàng gửi bán, gửi gia công,giữ hộ ở các đơn vị khác

 Kiểm kê thử một số mặt hàng có giá trị lớn để đảm bảo số lượng kiểm kê đượcghi nhận chính xác vào phiếu kiểm kê

 Xác định số lượng HTK kém phẩm chất, hư hỏng, lỗi thời và chậm luân chuyển,xem xét có được xác định và ghi chép bởi nhân viên kiểm kê hay không? Và xácđịnh số lượng các loại hàng hóa thiếu, thừa trong qua trình kiểm kê nhưng chưa rõnguyên nhân

 Đảm bảo các phiếu kiểm kê đã được khóa nhằm tránh ghi thêm các số liệukhông thực

 Đánh giá tính hợp lý về mức độ hoàn thành tương đương đối với sản phẩm dởdang

Trang 29

 Ghi lại các chứng từ nhập kho, xuất kho xảy ra trong quá trình kiểm kê, cáchàng này phải được để riêng.

 Kết thúc kiểm kê, KTV cần kiểm tra việc tập hợp và cộng số liệu tất cả cácphiếu kiểm kê Đảm bảo tất cả các kho đã được kiểm kê và lên bảng tổng hợp KTVđưa ra kết luận về tính chính xác của cuộc kiểm kê và đánh sơ bộ tình trạng chungcủa HTK Đồng thời, kiểm tra việc xác định nguyên nhân và xử lý số chênh lệchgiữa kết quả kiểm kê và số liệu sổ sách của đơn vị Nếu chênh lệch nằm trong sai sốcho phép, đơn vị phải xác định nguyên nhân và có những biện pháp xử lí phù hợp.KTV cần yêu cầu đơn vị giải trình cụ thể về từng khoản điều chỉnh HTK do chênhlệch với kết quả kiểm kê và thu nhập các bằng chứng thích hợp cho các bút toánđiều chỉnh này, như biên bản làm việc với thủ kho nếu HTK thiếu được xác định là

do mất cắp, thư xác nhận của nhà cung cấp nếu HTK thừa được xác định là do giaohàng nhầm…

 Nếu doanh nghiệp thực hiện kiểm kê trước ngày 31/12, KTV cần kiểm tra tínhchính xác của các nghiệp vụ nhập xuất từ ngày kiểm kê đến ngày lập BCTC

Trường hợp KTV không thể tham gia kiểm kê tại thời điểm đơn vị thực hiệnkiểm kê thì cần tham gia kiểm kê một số mặt hàng vào thời điểm thực hiện kiểmtoán và kiểm tra sự biến động hàng tồn kho trong khoảng thời gian giữa thời điểmkiểm kê lại và thời điểm đơn vị thực hiện kiểm kê Ngoài ra, KTV còn thực hiện cácthủ tục như: Phỏng vấn kế toán về nơi lưu trữ HTK, danh sách các kho hàng để đảmbảo HTK được phản ánh đầy đủ; kiểm tra việc tính toán số học trên sổ chi tiết; đốichiếu dòng tổng cộng trên sổ chi tiết HTK với bảng tổng hợp N-X-T và sổ cái; vàđối chiếu hóa đơn của hàng đang đi đường, đảm bảo hàng đang đi đường đã đượcghi sổ

Tham gia kiểm kê cùng đơn vị tại thời điểm 31/12 Nếu không tham gia kiểm

kê cùng đơn vị được, KTV có thể chọn mẫu các mặt hàng để tiến hành kiểm kê tạithời điểm thực hiện kiểm toán

Trang 30

Kiểm tra hóa đơn hàng mua đang đi đường tại thời điểm lập BCTC và kiểm tra

số hàng này có về nhập kho ở niên độ sau không Nếu hàng không về nhập kho, tìmhiểu nguyên nhân

Kiểm tra đơn đặt hàng, phiếu xuất kho, phiếu vận chuyển, hóa đơn bán hànghoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ của hàng gửi bán tại thời điểm lậpBCTC, xem xét thời điểm xuất hàng và thời gian cần thiết để chuyển hàng

 Gửi thư xác nhận hay chứng kiến kiểm kê đối với hàng ký gửi

Tùy theo mức độ trọng yếu của số hàng gửi và xét đoán của KTV về tính chínhtrực và độc lập của đơn vị nhận gửi hàng, KTV sẽ thực hiện một hoặc cùng lúc cácthủ tục sau:

- Gửi thư xác nhận số dư hàng hóa gửi bên thứ 3

- Nếu hàng bên thứ 3 là trọng yếu, cần thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung:xem xét tính trung thực và độc lập của bên thứ 3, kiểm tra các tài liệu chứng minhhàng hóa được giữ bên thứ 3 như hợp đồng bán đại lý đối với trường hợp hàng gửibán đại lý, hợp đồng gia công, xem xét báo cáo của KTV khác về hệ thống kiểmsoát nội bộ đối với hàng tồn kho của bên thứ 3 và thủ tục kiểm kê hàng tồn kho tạibên thứ 3

- Trực tiếp kiểm kê hàng tồn kho tại bên thứ 3, hay chỉ định KTV khác tham giakiểm kê

- Nếu HTK được gửi rải rác ở nhiều nơi với giá trị hàng ở từng nơi khôngđáng kể nhưng nếu gộp lại sẽ là trọng yếu, lúc này KTV cần chọn một mẫu có thểđại diện cho tổng thể và tiến hành các thủ tục cần thiết như đã nêu trên

 Xem xét việc đánh giá hàng tồn kho

Đánh giá sự hợp lý và nhất quán đối với phương pháp tính giá hàng xuất kho

mà đơn vị áp dụng

Trang 31

Kiểm tra việc đánh giá vật tư, hàng hóa mua ngoài: Kiểm tra các hóa đơn củanhà cung cấp để xác minh về số lượng và đơn giá của HTK, kiểm tra bộ phận cấuthành giá hàng nhập kho.

Đối với những HTK có giá trị lớn, việc định giá HTK đòi hỏi tính kỹ thuật caonhư các sản phẩm dầu thô, vàng bạc đá quý, Phải mời chuyên gia, chú ý đánh giátính độc lập của chuyên gia đối với khách hàng và trình độ chuyên môn của chuyêngia

Kiểm tra việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

- So sánh đơn giá bình quân của HTK cuối kỳ với giá mua hoặc giá bán tại thờiđiểm gần ngày lập BCTC để xem xét hàng có bị giảm giá không?

- Xem xét đơn vị có đánh giá chất lượng HTK, nhận diện những hàng hư hỏngkém phẩm chất trong quá trình kiểm kê không?

- Kiểm tra lập dự phòng giảm giá HTK được áp dụng bởi khách hàng

- Độc lập ước tính mức dự phòng cần lập, đối chiếu kết quả ước tính với kết quảcủa đơn vị

Riêng đối với doang nghiệp sản xuất, KTV chú ý kiểm tra việc tính giá sảnphẩm dở dang và giá thành sản phẩm Các thủ tục chi tiết như sau:

- Đánh giá sự hợp lý của phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giáthành mà doanh nghiệp áp dụng

- Kiểm tra việc tập hợp chi phi: kiểm tra các chứng từ gốc của các chi phí phátsinh

Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Kiểm tra phiếu yêu cầu xuất vật tưhoặc đơn đặt hàng đã được xét duyệt đi kèm theo phiếu xuất kho vật tư, kiểm đơngiá xuất kho theo phương pháp tính giá mà đơn vị áp dụng, so sánh số lượng vậtliệu xuất dùng với định mức

Trang 32

Đối với chi phí nhân công trực tiếp: Kiểm tra bảng tính lương đã được duyệt.Chi phí sản xuất chung: Kiểm tra bảng tính và phân bổ chi phí khấu hao tài sản

cố định đã được phê chuẩn,

 Trình bày và công bố hàng tồn kho

Đối chiếu số dư của tất cả các tài khoản so với các mục tương ứng của HTKtrên bảng cân đối kế toán

Kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của các thông tin liên quan đến HTK đượctrình bày và khai báo trên BCTC theo yêu cầu của VAS 02

1.4 Tổng quan các nghiên cứu đã thực hiện liên quan đến đề tài

Trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hàng tồn kho thường là một khoảnmục có giá trị lớn, các nghiệp vụ phát sinh xoay quanh HTK rất phong phú, phứctạp Hơn nữa, kế toán HTK là công việc chứa đựng nhiều yếu tố chủ quan và phụthuộc rất lớn vào các soát xét của ban Giám đốc trong các ước tính kế toán Các saiphạm xảy ra đối với HTK có ảnh hưởng tới rất nhiều chỉ tiêu trên BCTC Do đókiểm toán HTK được đánh giá là một công việc quan trọng và hoàn thiện quy trìnhkiểm toán HTK có ý nghĩa lớn trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ tại các công

ty kiểm toán Do đó, mà đã có nhiều nghiên cứu bàn về vấn đề kiểm toán chu trình

về hàng tồn kho hay là kiểm soát nội bộ đối với chu trình này Khi trình bày tổngquan về vấn đề nghiên cứu của mình, tác giả đã tập trung vào các nghiên cứu lýthuyết và thực tiễn, các khóa luận đã thực hiện trước mang tính điển hình cao - thểhiện phạm vi ảnh hưởng đến lĩnh vực tìm hiểu, nghiên cứu Một số đề tài, luận văn,khóa luận đề cập tới việc kiểm toán khoản mục HTK tại các doanh nghiệp đó là:

Đề tài “Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong Kiểm toán báo cáo tài chính”của sinh viên Hà Thị Kim Nguyên, với đề tài này tác giả đã trình bày rõ chu trìnhkiểm toán hàng tồn kho trong Kiểm toán báo cáo tài chính ở Việt Nam hiện nay Đềtài đã trình bày rõ trong ba nội dung: thứ nhất là chu trình hàng tồn kho với vấn đề

Trang 33

kiểm toán, thứ hai là thực trạng kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong doanhnghiệp và thứ ba là một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trìnhhàng tồn kho (Hà Thị Kim Nguyên, 2013) Tác giả đã đưa ra được những hạn chế

về chu trình và những biện pháp nhằm khắc phục hạn chế trên theo hai đối tượng đó

là nhà nước và công ty kiểm toán Song một số giải pháp rất khó có thể thực hiệnkhi đối tượng là nhà nước vì theo giải pháp đưa ra là “ Tạo lập và hoàn thiện cơ sởpháp lý chung hoạt động Kiểm toán, hay cần phải có luật Kiểm toán cụ thể đượcban hành các thông tư hướng dẫn thực hiện, kết quả Kiểm toán phải được các cơquan thuế công nhận.”, điều này đòi hỏi cần phải có nghiên cứu lâu dài, tốn kém vậtchất và phải dự tính được những ảnh hưởng có thể xảy ra Đồng thời với đề tài nàyvẫn còn nhiều hạn chế và thiếu sót vì những ý kiến nhận xét chỉ mang tính chất chủquan và rất ít những ví dụ minh họa cho vấn đề được đề cập, còn ví dụ đưa ra thìcũng còn khá sơ sài và hầu như không có một sơ đồ, bảng câu hỏi hay lưu đồ đểminh họa, các giải pháp thì cũng chỉ mới mang tính gợi mở, chưa có kế hoạch cụthể cho từng giải pháp

Ngoài đề tài trên, em cũng nghiên cứu qua đề tài: “Quy trình kiểm toán hàngtồn kho trong kiểm toán BCTC tại công ty kiểm toán và dịch vụ tin học Đà Nẵng”của sinh viên Ngô Thị Thắm Ở đề tài này, quy trình nghiên cứu được thực hiện quacác bước sau: thứ nhất là tìm hiểu về cơ sở lý luận, thứ hai là thực tế quy trình kiểmtoán hàng tồn kho do chi nhánh AISC tại Đà Nẵng thực hiện và cuối cùng là nhậnxét và đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm toán hàng tồn kho của chi nhánh AISC tại

Đà Nẵng (Ngô Thị Thắm, 2010) So với đề tài trước thì ở đây tác giả đã đề cập vấn

đề trực tiếp tại một công ty kiểm toán cụ thể Việc nghiên cứu này đã đưa ra đượchướng giải quyết cho những bất cập khi áp dụng quy trình kiểm toán tại công tykhách hàng do AISC thực hiện Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả đã đềxuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán hàng tồn kho như: hoànthiện việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho,hoàn thiện thủ tục phân tích và hoàn thiện kỹ thuật chọn mẫu trong thực hiện thửnghiệm chi tiết nghiệp vụ nhập kho Hướng giải quyết của tác giả đưa ra là hoàn

Trang 34

toàn khả thi và đóng góp rất hữu ít cho công ty kiểm toán ví dụ như việc thiết lậpbảng câu hỏi kết hợp với lưu đồ trong điều kiện tinh học hóa Song việc thực hiệnthủ tục phân tích kết hợp với sử dụng đồ thị tuy phản ánh được những biến động vàkiểm chứng với những hiểu biết đã có được từ quá trình tìm hiểu doanh nghiệpnhưng nếu các tính toán giữa các kỳ kế toán không có liên quan đến nhau thì việctính toán và đưa ra những phần trăm hay đồ thị về sự biến động sẽ không có ý nghĩacho việc nhận định Ngoài ra, việc áp dụng phương pháp ước lượng sai biệt trong kỹthuật chọn mẫu đòi hỏi về kiến thức chuyên môn khác và khá phức tạp, nếu công tychịu nghiên cứu và lập mô hình thực hiện tuy rất mất thời gian nhưng kết quả đạtđược sẽ rất có ích cho vấn đề kiểm toán sau này So với nghiên cứu trước thì tác giả

đã đưa ra được những biện pháp khắc phục cho những hạn chế mà tác giả đã pháthiện cũng như việc mô tả chi tiết cho từng giải pháp

Qua việc phân tích những đề tài trên, một mặt giúp có cái nhìn tổng quan vềthực trạng kiểm toán chu trình hàng tồn kho tại các doanh nghiệp hiện nay, hai là đểlại nhiều kiến thức bổ ích và bài học kinh nghiệm cho nghiên cứu của tôi qua cáchthức thực hiên quy trình kiểm toán cũng như là những giải pháp hoàn thiện cho quytrình

Kết luận: Chương này trình bày những vấn đề cơ bản liên quan đến HTK như

khái quát chung, kiểm soát nội bộ, quy trình kiểm toán đối với HTK Một phầnquan trọng của chương đề cập tới các bài báo, đề tài liên quan Qua đó nêu bật lênvai trò quan trọng của việc kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại các doanh nghiệphiện nay

Trong báo cáo tài chính của nhiều loại hình doanh nghiệp Các nghiệp vụ kinh

tế, cách thức hạch toán kế toán, quá trình kiểm kê hàng tồn kho trong những côngviệc phức tạp, tốn nhiều thời gian nhưng rất quan trọng trong kiểm toán báo cáo tàichính Một trong những thủ tục quan trọng hàng đầu trong kiểm toán hàng tồn kho

là kiểm toán viên phải đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ để xác minh tính hữuhiệu của hệ thống này và làm cơ sở cho việc xác định phạm vi thực hiện các thử

Trang 35

nghiệm trên số dư và nghiệp vụ của đơn vị.

Với tính chất phức tạp và mức độ trọng yếu của hàng tồn kho, hầu hết các nhàquản trị doanh nghiệp cho rằng kiểm soát nội bộ hàng tồn kho là một chức năngthường xuyên trong quản trị doanh nghiệp Kiểm soát nội bộ hàng tồn kho tốt sẽgiúp doanh nghiệp xác định, phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra trongtừng khâu công việc nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu đặt ra của đơn

vị đối với hàng tồn kho Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng có một hệthống kiểm soát nội bộ hàng tồn kho hiệu quả, phù hợp theo đặc điểm hàng tồn khocủa đơn vị mình, điều này ảnh hưởng tới các công việc cụ thể của kiểm toán viênkhi tiến hành kiểm toán hàng tồn kho của doanh nghiệp khách hàng

Trong nhóm chuẩn mực thực hành thuộc những chuẩn mực kiểm toán đượcchấp nhận phổ biến (GAAS) đã nêu rõ: KTV phải am hiểu một cách đầy đủ về hệthống kiểm soát nội bộ nhằm đánh giá rủi ro kiểm soát, từ đó xây dựng một chươngtrình kiểm toán hợp lý, xác định rõ nội dung, thời gian, quy mô của các thủ tục kiểmtoán để tập hợp được đầy đủ bằng chứng kiểm toán có hiệu lực Hay theo Chuẩnmực kiểm toán Việt Nam số 400 - Đánh giá rủi ro và KSNB nhấn mạnh: KTV phải

có đủ hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểmtoán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả

Như vậy, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách thể kiểm toán là côngviệc cần thiết trong cuộc kiểm toán nói chung và kiểm toán HTK nói riêng trong đềtài nghiên cứu này Tùy thuộc vào đặc điểm của khách hàng mà KTV cần có cáchthức tiến hành đánh giá hệ thống này khác nhau

Ngoài ra, việc KTV nên đáp ứng thông tin ở mức độ nào cho đơn vị thuê mìnhhiện đang là vấn đề gây nhiều bàn cãi trong quá trình nghiên cứu Đứng trên giác độ

là một người đi thực hiện kiểm toán thuê, theo em KTV chỉ nên đưa ra một số góp ýcho hệ thống KSNB hoàn thiện hơn hoặc là đưa ra những ý kiến để hoàn chỉnh sổsách và khắc phục những sai sót Không nên cung cấp những thông tin, những thủthuật nhằm che dấu sai sót, hay tư vấn can thiệp quá sâu vào hoạt động của kháchhàng trong quá trình thực hiện kiểm toán

Trang 36

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN

KHO TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT MỸ (VATC)

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán Kiểm toán Việt Mỹ (VATC)

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán Việt

Mỹ (VATC)

2.1.1.1 Giới thiệu tổng quan

 Tên đầy đủ: Công ty TNHH Kiểm toán Việt Mỹ

 Tên viết tắt: VATC

 Tên tiếng anh: AMERICAN VIET NAM AUDITING CO., LTD

 Mã số thuế: 03092999811

 Vốn điều lệ: 2.000.000.000

 Người đại diện pháp luật: Ông Hoàng Bách Việt - Giám đốc

 Trụ sở: 16 Cửu Long, Phường 2, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Trang 37

Trải qua quá trình 5 năm hoạt động, từ khi thành lập non trẻ và bao khó khăn,đến nay Công ty đã dần dần chiếm lĩnh thị phần và dần khẳng định chất lượngthương hiệu Việt Mỹ với trên 500 KH trong mọi thành phần kinh tế: Tập đoàn kinh

tế nhà nước, tập đoàn nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, Ban quản lý các dự án đầu

tư, công ty TNHH, tất cả trên mọi miền đất nước Việt Nam Chính nhờ uy tín vàchất lượng phục vụ, cùng sự nhiệt thành của Ban Giám đốc và hơn 50 nhân viênchuyên nghiệp của Công ty kiểm toán Việt Mỹ, cùng hơn 20 nhân sự cố vấn chuyênmôn cao cấp của các cơ quan nhà nước Việt Nam, các cộng sự hợp tác nhiệt thành,

đã giúp cho Công ty kiểm toán Việt Mỹ gây dựng được nền móng vững chắc trongngành kiểm toán và tư vấn kế toán tại Việt Nam

2.1.2 Các dịch vụ cung cấp của Công ty Việt Mỹ (VATC)

Dịch vụ Kiểm toán

 Kiểm toán báo cáo tài chính

 Kiểm toán hoạt động

 Kiểm toán tuân thủ pháp luật

 Kiểm toán nội bộ, rà soát hoạt động kinh doanh

 Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành

 Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án

Dịch vụ Kế toán

 Tư vấn áp dụng mô hình, chính sách kế toán

 Xây dựng, tổ chức bộ máy kế toán cho doanh nghiệp

 Dịch vụ kế toán

Trang 38

 Tư vấn về cổ phần hóa doanh nghiệp

 Tư vấn về tái cấu trúc, sát nhập, hợp nhất, mua bán doanh nghiệp

Dịch vụ về thuế

 Dịch vụ khai báo thuế tháng, quý, năm

 Dịch vụ kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế

 Dịch vụ tư vấn quyết toán thuế với cơ quan quản lý thuế

 Tư vấn thuế chính sách và lập phương án có lợi nhất về thuế

2.1.3 Đặc điểm hoạt động

2.1.3.1 Nguyên tắc hoạt động

Duy trì tiêu chuẩn chất lượng, chuyên môn và kỹ thuật quốc tế cao nhất, bêncạnh đó là cố vấn những vấn đề thực tiễn giúp khách hàng tăng cường hiệu quả kinhdoanh

2.1.3.2 Mục tiêu hoạt động

Với việc giữ vững cho sự phát triển của công ty, luôn hướng tới mục tiêu phấnđấu là hỗ trợ khách hàng của mình hoàn thành những kế hoạch đã đề ra, tạo ra lợinhuận công việc cho xã hôi, đồng thời đảm bảo tính ổn định trong phát triển bềnvững, hiện đại và tạo lợi ích phúc lợi cao cho xã hội

Trang 39

2.1.3.3 Chức năng hoạt động

Chức năng của công ty là làm kiểm toán, làm dịch vụ tư vấn về tài chính, thuế

và kế toán

2.1.3.4 Phương hướng phát triển

Công ty luôn hướng tới một mục tiêu lâu dài và trở thành mục tiêu tiên quyếtcủa công ty đó là:

 Trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp hàng đầuViệt Nam thông qua uy tính, chuyên môn và vị thế thị trường

 Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các dịch vụ, phục vụ khách hàng tận tụyvới mức phí hợp lý

Ngoài ra, công ty thường xuyên tổ chức các lớp học ngắn hạn bồi dưỡng chonhân viên về nghệp vụ và chế độ kế toán mới ví dụ như thông tư 200 mới ban hànhnhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên

Trang 40

2.1.4 Bộ máy tổ chức

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức

LÝ BAN CỐ VẤN

CỐ VẤN CAO CẤP

- Giáo sư, tiến sĩ Vũ Văn Hóa

- Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đăng Văn Thanh ( Nguyên phó trưởng ban ngân sách quốc hội- Phó tổng Giám đốc kho bạc NN- Chủ tịch hội

kế toán và kiểm toán VN)

SƯ TP HCM

Giáo sư, tiến sỹ, Vũ Văn Hóa,

cố vấn cao cấp của chính phủ

VN, Phó

HT thường trực ĐH Công Nghệ

Hà Nội

Mr HOÀNG BÁCH VIỆT - GIÁM ĐỐC, KIỂM TOÁN VIÊN, MBA

Mr NGUYỄN VĂN NAM CHỦ TỊCH HĐTV, KIỂM TOÁN VIÊN, GIÁM ĐỐC XDCB

MR NGỌC - TRƯỞNG PHÒNG XDCB

Mr

TUẤN - KIỂM TOÁN VIÊN TRƯỞNG PHÒNG

TƯ VẤN

KẾ TOÁN

TRỤ SỞ CHÍNH

16 CỬU LONG, P2,TÂN BÌNH TP HCM

01 LÊ THỊ HIẾU, TP ĐÔNG HÀ, QUẢNG TRỊ

VĂN PHÒNG TẠI Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng

PHÒNG KIỂM

TOÁN BÁO CÁO

TÀI CHÍNH

PHÒNG KIỂM TOÁN QUYẾT TOÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN

PHÒNG TƯ VẤN KẾ TOÁN

VÀ TƯ VẤN THUẾ

PHÒNG TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

KẾ TOÁN TRƯỞNG

VÀ KẾ TOÁN NGẮN HẠN

MR TOM HADURT- QUỐC TỊCH NAUY -

PG ĐỐC KINH DOANH

CHI NHÁNH TẠI QUẬN TÂN PHÚ, TPHCM ÔNG TRẦN NHỮ

UY –KIỂM

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Kiểm toán Việt Mỹ

Ngày đăng: 30/10/2022, 03:24

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w