1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khéo tay hay làm Khéo tay hay làm Khéo tay hay làmkl ho van quy

90 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 852,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1.4 Điều kiện địa chất thuỷ văn Điều kiện địa chất Hiện nay chưa có mặt địa chất công trình toàn thành phố, nhưng qua một số hố khoan của các công trình đã xây dựng trong thành phố,

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau bốn năm rưỡi theo học chuyên ngành Cấp thoát nước và Môi trường nước tại Khoa Môi trường và Bảo hộ Lao động – trường Đại học Bán công Tôn Đức Thắng, luận văn tốt nghiệp này của em được xem như là một thành quả nhỏ

mà em đạt được dù luận văn đã không thể hiện được hết những khía cạnh chuyên ngành mà em đã được học Trong suốt quá trình học tập và để có thể hoàn thành được luận văn của mình, ngoài sự cố gắng của bản thân, em đã nhận được sự chỉ dạy, giúp đỡ và chia sẻ khó khăn của rất nhiều người xung quanh

Hơn lúc nào hết, em rất muốn được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc của mình đến :

Thầy Nguyễn Văn Sứng, người đã tận tình giúp đỡ, chỉ dạy em rất nhiều trong suốt quá trình em thực tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Thầy Lâm Minh Triết và Ngô Hoàng Văn, những người thầy đã tận tình chỉ dạy và giúp đỡ em có được một nền tảng kiến thức cơ bản vững vàng

Thầy Nguyễn Văn Quán, chủ nhiệm Khoa Môi trường và Bảo hộ lao động, thầy đã luôn quan tâm và tạo mọi điều kiện học tập tốt nhất cho sinh viên

Các thầy cô Trường Đại học Bán Công Tôn Đức Thắng, đặc biệt là các thầy

cô Khoa Môi trường và Bảo hộ lao động đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập của em tại trường

Tất cả bạn bè và những người thân trong gia đình đã luôn quan tâm động viên và ủng hộ cả về vật chất và tinh thần giúp em vượt qua những khó khăn trong học tập và cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người!

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay nước sạch và vệ sinh môi trường là vấn đề cấp bách cho nhiều nơi, nhiều vùng trên cả nước, được xã hội, các tổ chức và Chính Phủ quan tâm Đặc biệt là vùng đồng bằng Sông Cửu Long Tuy là vùng có hệ thống kênh rạch chằng chịt, vậy mà nguồn nước sạch cấp cho sinh hoạt hầu như là còn rất hạn chế và chưa được sự đầu tư đúng mức của các cấp, các ngành cũng như của chính người dân địa phương nơi này Ở đây, người dân thường sử dụng nước sinh hoạt là nước mưa do đó thường khan hiếm vào mùa khô, hoặc các nguồn nước mặt và nước ngầm chưa qua xử lý hoặc xử lý đơn giản không đạt yêu cầu về chất lượng Vì vậy bệnh dịch dễ có điều kiện phát sinh, lây lan và phát triển

Bên cạnh đó, tình trạng xây cất nhà vệ sinh trên kênh rạch và trong các ao tù vẫn còn tồn tại khá phổ biến Điều này dẫn đến tình trạng ô nhiễm các nguồn nước và gây mất

vệ sinh nghiêm trọng trong vấn đề sử dụng nước mặt để ăn uống sinh hoạt Các nguồn nước ngầm thường bị nhiễm phèn với hàm lượng sắt trung bình đến cao, hoặc bị nhiễm nitrat, amoniac,…, nhiều nơi còn bị lợ nên không sử dụng trực tiếp cho ăn uống và sinh hoạt được

Những khó khăn đó đã phản ánh đúng thực trạng về nhu cầu nước sạch và vệ sinh môi trường ở vùng đồng bằng Sông Cửu Long, đòi hỏi phải có sự nỗ lực to lớn của Nhà Nước, Trung Ương, địa phương, và sự tham gia của các nhà khoa học đồng thời còn đòi hỏi sự đồng tình hưởng ứng của người dân địa phương

Em rất yêu những vùng đất và con người nơi đây, mong muốn ứng dụng những gì mình học được về lĩnh vực Cấp thoát nước góp một phần giải quyết vấn đề nước sạch ở đây, cụ thể là Thành Phố Long Xuyên - Tỉnh An Giang, quê hương em

Vì vậy em đã chọn nội dung bài luận văn tốt nghiệp của mình là tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp cho Thành Phố Long Xuyên đến năm 2020 Do còn hạn chế về tài

liệu thu thập được từ thực tế và chưa có nhiều kinh nghiệm nên luận văn của em chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng, góp xây dựng và chia sẻ của quý Thầy Cô, cùng toàn thể các bạn

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU 4

1.1 Giới thiệu 4

1.2 Mục tiêu luận văn 4

1.3 Nội dung luận văn 4

1.4 Phương pháp thực hiện 5

CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THÀNH PHỐ LONG XUYÊN 6

2.1 Điều kiện tự nhiên 6

2.1.1 Vị trí địa lí 6

2.1.2 Điều kiện địa hình 6

2.1.3 Điều kiện khí hậu 6

2.1.4 Điều kiện địa chất thủy văn 7

2.2 Các điều kiện kinh tế - xã hội 8

2.2.1 Điều kiện kinh tế 9

2.2.2 Điều kiện xã hội 9

2.3 Dân số 9

2.4 Hiện trạng và định hướng quy hoạch phát triển thành phố Long Xuyên đến năm 2020 10

2.4.1 Hiện trạng sử dụng đất- hiện trạng kiến trúc xây dựng 10

2.4.2 Định hướng quy họach phát triển thành phố Long Xuyên đến năm 2020 11

2.4.3 Quy mô dân số và phân bố dân cư 14

2.4.4 Hiện trạng về quy hoạch xây dựng hạ tầng Thành phố Long xuyên đến năm 2020 14

CHƯƠNG 3 : TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC VÀ QUY TRÌNH XỬ LÝ 3.1 Tổng quan về nguồn nước 18

3.1.1 Tính chất lí học cơ bản của nước 20

3.1.2 Tính chất hoá học cơ bản của nước 20

3.1.3 Tính ổn định của nước 25

3.2 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước 25

Trang 4

3.2.2 Tổng quan về công nghệ xử lý nước mặt 27

3.3 Giới thiệu một số sơ đồ công nghệ xử lý nước mặt tại ở các khu vực lân cận Thành phố Long Xuyên 29

CHƯƠNG 4 : LỰA CHỌN NGUỒN NỨƠC VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 30

4.1 Hiện trạng cấp nứơc và nhu cầu dùng nước của thành phố Long Xuyên đến năm 2020 30

4.1.1 Hiện trạng cấp nước và nhu cầu dùng nước của Thành phố Long Xuyên 30

4.1.2 Tính toán nhu cầu dùng nước của Thành phố Long Xuyên đến năm 2020 30

4.2 Lựa chọn nguồn nước: 33

4.2.1 Tổng quan về nguồn nước trong khu vực 33

4.2.2 Lựa chọn nguồn nước 33

4.2.3 Lựa chọn vị trí xây dựng công trình thu - Trạm bơm cấp I và nhà máy nước 33

4.3 Nghiên cứu , đề xuất công nghệ xử lý nước cấp cho Thành phố đến năm 2020 33

4.3.1 Tiêu chuẩn nước cấp cho ăn uống và sinh họat 34

4.3.2 Thành phần và tính chất của nguồn nước đã chọn 36

4.3.3 Đề xuất lựa chọn công nghệ xử lý 36

CHƯƠNG 5 : TÍNH TÓAN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC CẤP 39

5.1 Tính toán công trình thu, trạm bơm cấp I 39

5.1.1 Công trình thu 39

5.1.2 Trạm bơm cấp I 42

5.2 Hóa chất 43

5.2.1 Phèn 43

5.2.2 Vôi 46

5.2.3 Clo 50

Trang 5

5.3.2 Bể phản ứng vách ngăn 53

5.3.3 Bể lắng ngang 55

5.3.4 Bể lọc 60

5.3.5 Hồ lắng, phơi bùn 67

5.3.6 Bể chứa nước sạch 68

5.4 Xác định cao trình trạm xử lý 71

CHƯƠNG 6 : TÍNH TOÁN KINH TẾ 75

6.1 Tổng kinh phí xây dựng trạm xử lý 75

6.1.1 Khối lượng đầu tư xây dựng các hạng mục 75

6.1.2 Nhu cầu về thiết bị, vật tư và đường ống chủ yếu 76

6.1.3 Khái toán kinh phí đầu tư xây dựng trạm xử lý 76

6.2 Suất đầu tư 78

6.3 Nhu cầu về nguyên liệu ,điện năng ,nhân lực trong quản lý vận hành 78

6.3.1 Nhu cầu về nguyên liệu 78

6.3.2 Nhu cầu về điện năng tiêu thụ 78

6.3.3 Nhu cầu nhân lực để quản lý vận hành 78

6.4 Chi phí sản xuất và vận hành 79

6.4.1 Chi phí sản xuất và vận hành hàng năm cho công suất 30.000m3/ngày.đêm 79

6.4.2 Giá thành sản xuất 1m3 nước 80

6.5 Hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế xã hội 80

CHƯƠNG 7 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82 PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

BẢN VẼ

Trang 6

KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

SINH VIÊN : HỒ VĂN QUÝ MSSV : 610056B

NGÀNH : Cấp thoát nước và môi trường nước LỚP : 06CM1N

1 Tên luận văn:

Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp cho Thành phố Long Xuyên đến năm

2020 – Công suất 30.000 m3/ngày.đêm

2 Nhiệm vụ ( yêu cầu nội dung và số liệu ban đầu ) :

- Thu thập tài liệu và các số liệu liên quan

- Nghiên cứu lựa chọn nguồn nước và công nghệ xử lý

- Tính toán trạm xử lý nước với công suất 30.000 m3/ngày.Đêm

- Tính toán kinh tế

- Thực hiện các bản vẽ liên quan

3 Ngày giao luận văn

4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ

5 Giảng viên hướng dẫn :

6 Phần hướng dẫn :

a :

b :

c : Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua bộ môn

Ngày tháng năm

Chủ nhiệm Bộ môn Giảng viên hướng dẫn

Trang 7

CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU

1.1 Giới thiệu

Thành phố Long Xuyên cùng với Châu Đốc, Hà Tiên, Rạch Giá có vị trí chiến lược

bao quát toàn vùng tứ giác Long Xuyên

Thành phố Long Xuyên nằm ở hữu ngạn sông Hậu dọc theo quốc lộ 91, kéo dài từ

kênh Cái Sắn đến thị trấn An Châu huyện Châu Thành Thành phố là trung tâm kinh

tế, chính trị, quốc phòng của Tỉnh An Giang, là đầu mối giao thông thuỷ với

Campuchia, đồng thời là điểm dừng của khách du lịch từ Thành phố Hồ Chí Minh

sang Campuchia cũng như các danh lam thắng cảnh của tỉnh An Giang như Núi Sam,

Núi Cấm – Châu Đốc

Với những thế mạnh này, Thành phố Long Xuyên đang phát triển nhanh chóng về mọi

mặt Cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao Cùng với tốc độ phát triển

kinh tế, xã hội, quốc phòng của Thành phố việc đầu tư cơ sở hạ tầng phải được chú

trọng để tạo nền tảng vững chắc và đẩy mạnh tốc độ phát triển của Thành phố

Một trong những mảng vô cùng quan trọng của cơ sở hạ tầng là hệ thống cấp và thoát

nước cần phải được quan tâm và đầu tư đúng mức để có thể đáp ứng được các nhu cầu

ở hiện tại cũng như là trong tương lai Luận văn tốt nghiệp của em mong được góp một

phần phục vụ mục đích trên Tuy nhiên, trong giới hạn của một luận văn tốt nghiệp em

chỉ trình bày phần tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp cho Thành Phố Long

Xuyên đến năm 2020

1.2 Mục tiêu luận văn:

Đề xuất phương án thiết kế trạm xử lý nước cấp nhằm cung cấp đầy đủ nước đạt tiêu

chuẩn vệ sinh cho các nhu cầu sử dụng nước của Thành Phố Long Xuyên, phù hợp với

quy hoạch chung và các giai đoạn phát triển của Thành Phố đến năm 2020

1.3 Nội dung luận văn:

 Thu thập các tài liệu :

o Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của Thành phố Long Xuyên

o Phương hướng phát triển của Thành phố đến năm 2020

o Chất lượng và trữ lượng các nguồn nước trong khu vực thành phố

o Hiện trạng cấp nước và nhu cầu dùng nước

o Công nghệ xử lý nước hiện tại của Thành Phố

 Nghiên cứu lựa chọn nguồn nước và công nghệ xử lý

 Tính toán thiết kế trạm xử lý

 Tính toán kinh tế

 Thực hiện bản vẽ

Trang 8

1.4 Phương pháp thực hiện:

 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

 Phương pháp tổng hợp và xử lý các số liệu có liên quan

 Phương pháp so sánh để tìm ra phương án tối ưu

 Phương pháp tính toán thiết kế

 Phương pháp tham khảo ý kiến

 Phương pháp bản đồ, bản vẽ

Trang 9

6

CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THÀNH PHỐ LONG XUYÊN

2.1 Các điều kiện tự nhiên

Phạm vi ranh giới của thành phố Long Xuyên :

Bắc giáp huyện Châu Thành tỉnh An Giang

Tây Nam giáp huyện Thoại Sơn – Tỉnh An Giang

Nam giáp huyện Thốt Nốt – Tỉnh Cần Thơ, Huyện Lấp Vò – Tỉnh Đồng Tháp

Đông giáp huyện Chợ Mới cách dòng sông Hậu

2.1.2 Điều kiện địa hình

Địa hình Thành phố Long Xuyên tương đối bằng phẳng và cao độ mặt đất tương đối thấp bị chia cắt bởi các kênh rạch, mương, liếp và ao hồ

2.1.3 Điều kiện khí hậu

Thành phố Long Xuyên chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa

Nhiệt độ trung bình hàng năm 270C

Thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt :

 Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm

 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Lượng mưa trung bình hàng năm 1500 mm

Trang 10

2.1.4 Điều kiện địa chất thuỷ văn

Điều kiện địa chất

Hiện nay chưa có mặt địa chất công trình toàn thành phố, nhưng qua một số hố khoan của các công trình đã xây dựng trong thành phố, địa chất công trình có các lớp đất như sau :

Mực nước ngầm mạch nông dao động cách mặt đất trung bình từ 1,7m đến 2,2m

Điều kiện thuỷ văn

Mạng lưới sông rạch trong khu vực thành phố Long Xuyên và chế độ thuỷ văn Long Xuyên gồm :

Sông Hậu là sông lớn của đồng bằng Nam Bộ, đoạn chảy qua địa phận thành phố Long Xuyên dài 15 km, chiều rộng trung bình từ 800-1000m Sông Hậu là nguồn cung cấp nước ngọt cho các tỉnh hạ lưu của sông Hậu Chế độ thuỷ văn của Long Xuyên phụ thuộc vào thuỷ văn của sông Hậu theo chế độ bán nhật triều không đều

Rạch Long Xuyên : Chiều dài chảy qua thành phố là 11 km, chiều rộng trung bình từ 80-100m Hiện nay rạch Long Xuyên đang có hiện tượng bồi lắng Hai bên đôi bờ có hiện tượng xói lở như đoạn ven đường Bùi Văn Danh

Ngoài hai sông rạch chính này trong khu vực thành phố còn có một số kênh rạch khác như : Rạch Cầu Mây, Rạch Gòi Lớn, Gạch Gòi Bé, Rạch Cái Ông, Rạch Cái Sơn, Rạch Trà Ôn, Rạch Bà Bầu

Chế độ thuỷ văn tại Long Xuyên cũng như một số tỉnh khác của Nam Bộ chịu ảnh hưởng lũ của hệ thống sông Cửu Long Mùa lũ thường bắt đầu từ tháng 8 kéo dài đến tháng 11 hàng năm, gây ngập úng và khó khăn cho việc thoát nước của đô thị vào mùa mưa

Mực nước lũ cao nhất vào tháng 10 hàng năm Trong đó mực nước lũ cao nhất:

+ Năm 1961 : +2,89m

+ Năm 1996 : +2,42m

+ Năm 2000 : +2,62m

+ Năm 2002 : +2,54m

Trang 11

8

2.2 Các điều kiện kinh tế - xã hội

2.2.1 Điều kiện kinh tế

Thành phố Long Xuyên là thành phố nằm trong vùng tứ giác Long Xuyên ( Long Xuyên, Châu Đốc, Hà Tiên, Rạch Giá ), với đặc trưng của nền kinh tế gồm cả sản xuất nông nghiệp, thương mại dịch vụ và công nghiệp nhỏ cùng với tiểu thủ công nghiệp cùng song song tồn tại và phát triển

+ Công nghiệp khai thác : 7 cơ sở

+ Công nghiệp chế biến : 1902 cơ sở

+ Công nghiệp sản xuất và phân phối nước : 3 cơ sở

Loại hàng công nghiệp khai thác than đá, công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống, công nghiệp dệt, sản xuất hàng da, gỗ, giấy, hoá chất, cao su, kim loại, máy móc thiết

Trong lĩnh vực này kinh tế quốc doanh không phát triển, đến năm 2002 chỉ còn 12 cơ

sở do nhà nước quản lý Trong khi đó khu vực kinh tế tư nhân phát triển nhanh tính đến năm 2002 đã có 14.651 cơ sở kinh doanh trong lĩnh vực này do tư nhân và cá thể đầu tư, quản lý

Trang 12

Mức độ tăng trưởng về kinh tế :

Nhìn chung các ngành kinh tế của thành phố trong các năm qua có mức độ tăng trưởng khá :

Công nghiệp – xây dựng : 34,92%

Thương mại – dịch vụ : 55,74%

2.2.2 Điều kiện xã hội

Hiện tại thành phố Long Xuyên gồm 9 phường là : Bình Đức, Bình Khánh, Mỹ Bình,

Mỹ Long, Mỹ Xuyên, Mỹ Phước, Mỹ Quý, Mỹ Thới, Mỹ Thạnh và 3 xã Mỹ Hoà Hưng, Mỹ Khánh và Mỹ Hoà Trong đó có các cơ sở y tế, giáo dục và đào tạo như sau

Giáo dục :

Tính đến năm 2002 toàn thành phố có 47 trường tiểu học, trung học cơ sở và phổ thông trung học, 1255 lớp học với số học sinh đến trường là 46.020 em Thành phố Long Xuyên có 12/13 phường, xã được công nhận xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học

Y tế :

Toàn thành phố có 1 phòng khám khu vực, 10 trạm y tế xã phường, công tác y tế được thực hiện khá tốt với việc chăm sóc sức khoẻ và khám chữa bệnh cho người dân ngày càng được nâng cao Các chương trình y tế quốc gia được triển khai và thực hiện khá tốt

Hoạt động văn hoá, thể thao :

Về văn hoá : Thành phố có 12 đài truyền hình của 12 phường xã, 321 loa truyền thanh,

19 đội văn nghệ, 21 điểm xem tivi công cộng

Về thể thao : Thành phố có 14 sân bóng đá, 37 sân bóng chuyền, 2 nhà thể thao, 2 sân vận động, 1 bể bơi

2.3 Dân số

Theo niên giám thống kê 2003, dân số toàn thành phố đến năm 2003 là 263.838 người Trong đó dân số chia theo khu vực thành thị ( 9 phường ) là 203.263 người và khu vực nông thôn (3 xã) là 60.575 người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm dần:

Trang 13

Đất NN(ha)

Đất chuyên dùng (ha)

Đất ở (ha)

Đất khác (ha)

b Hiện trạng kiến trúc – xây dựng

Trước năm 1975, Long Xuyên là một trong những đô thị đã được bắt xây dựng theo quy hoạch Tuy vậy, ngoài các mặt phố chính đã xây dựng khá ngăn nắp, trong các ô phố, đặc biệt là các xóm dân cư lao động và ven bờ sông, việc xây dựng vẫn trong tình trạng tự phát, hỗn loạn Từ sau giải phóng khối lượng xây dựng vẫn trong tình trạng tăng lên nhanh chóng trong tình trạng thiếu quy hoạch và thiếu quản lý, càng tỏ ra bề bộn hơn Nhiều cơ sở công nghiệp kho tàng còn nằm trong khu ở, nhất là khu trung tâm hiện nay, gây ô nhiễm môi trường

Trang 14

Mật độ xây cất nhà ở trong thành phố khác nhau, dày đặc nhất là phường Mỹ Long, với đa số nhà 2 tầng được xây dựng từ thời Pháp thuộc, một số ít nhà 3-4 tầng tập trung trên đường Nguyễn Trãi, Hùng Vương, Trần Hưng Đạo Ở các phường khác nhà

ở hầu hết là 1-2 tầng, một số ít nhà 3 tầng Riêng tại phường Mỹ Xuyên dọc theo trục Trần Hưng Đạo đã có một vài khách sạn mới xây dựng nhiều tầng

2.4.2 Định hướng quy hoạch phát triển thành phố Long Xuyên đến năm 2020

Quyết định ban hành quy hoạch chung thị xã Long Xuyên số 105/QĐ-UB ngày

22-02-1994 của UBND Tỉnh An Giang Thị xã Long Xuyên (Theo nghị định số

69/1999/NĐ-CP ngày 01-03-1999 của Thủ Tướng Chính Phủ) đã có nhiều thay đổi về cơ cấu tổ chức hành chính, các dự án đầu tư và xây dựng đô thị, đường xá và các hệ thống kỹ thuật hạ tầng…

Để đảm bảo cho thành phố phát triển đúng định hướng, UBND Tỉnh An Giang đã giao

cho Công ty Tư vấn Xây dựng Tổng hợp lập “ Điều chỉnh quy hoạch chung Thành

phố Long Xuyên Tỉnh An Giang đến năm 2020”

Điều chỉnh quy hoạch chung Thành phố Long Xuyên đến năm 2020 đã được phê duyệt

có nội dung sau :

a Tính chất chức năng của thành phố :

Thành phố Long Xuyên là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá và xã hội, khoa học kỹ thuật và dịch cụ của Tỉnh An Giang

Là trung tâm chuyên ngành về thương mại, du lịch và giao thông vận tải của Tỉnh trong vùng Tứ giác Long Xuyên và đồng bằng Sông Cửu Long, có vị trí quan trọng về mặt an ninh quốc phòng, tổ chức du lịch và giao dịch quốc tế của cả nước

Là đầu mối giao thông của tất cả các tuyến giao thông thuỷ lợi, có cảng Mỹ Thới được công nhận là cảng quốc tế có vai trò xuất nhập khẩu hàng hoá của Tỉnh An Giang và Đồng bằng Sông Cửu Long

b Hướng phát triển không gian đô thị :

Phát triển theo chiều sâu trên cơ sở phải sử dụng quỹ đất hiện có đang khai thác kém hiệu quả trong nội thành, nâng cao hệ số sử dụng đất

Mở rộng đô thị ra vùng ven đô

Phát triển theo trục Quốc lộ 91 về hướng Đông Nam, đến kênh Cái Sắn Đất đô thị ngoài các phường hiện có sẽ sử dụng thêm phần đất dọc Quốc lộ 91 thuộc 2 xã Mỹ Thạnh và Mỹ Thới

c.Phân khu chức năng :

 Khu dân cư :

Khu vực trung tâm thành phố cũ bao gồm các phường Mỹ Bình, Mỹ Long, Mỹ Xuyên

Trang 15

12

Khu vực dự kiến phát triển mở rộng : Diện tích dự kiến 474 ha

Bảng 2.3 Đơn vị : Người

Khu dân cư nông thôn : Số dân hiện tại là 100.440 người Dân số khu vực này dự báo

giảm còn 95.000 người vào năm 2005 và 90.000 người vào năm 2020 (do một số khu

vực của xã bị đô thị hoá)

Các khu(cụm) công nghiệp :

Cải tạo đầu tư theo chiều sâu, nâng cấp các khu(cụm) công nghiệp, kho tàng hiện có,

di chuyển một số cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm ra khỏi khu vực nội thành

Trước mắt từng bước xây dựng và cải tạo khu công nghiệp Vàm Cống với diện tích

khoảng 300 ha tại 2 xã Mỹ Thới và Mỹ Thạnh

Khu công nghiệp Vàm Cống được coi là khu công nghiệp tập trung chính của Tỉnh bố

trí tại Long Xuyên

Cụm công nghiệp Bình Đức

Cụm tiểu thủ công nghiệp Mỹ Phước : Bố trí tại phường Mỹ Phước

Các kho tàng : Gồm kho cảng và kho công nghiệp khoảng 50 ha đặt cạnh cảng Mỹ

Thới

 Hệ thống các trung tâm :

Trung tâm hành chính Tỉnh : Đặt tại phường Mỹ Bình gồm các cơ quan, công sở như :

UBND Tỉnh An Giang, cơ quan Tỉnh Uỷ, các Sở Tài Chính, Tư pháp, Bưu điện, Giáo

dục,…các công trình phục vụ công cộng như Bệnh viện Đa khoa, Trường trung học

phổ thông, sân vận động…

Trung tâm hành chính thành phố : Đặt tại phường Mỹ Long nơi có UBND thành phố

Long Xuyên

Trung tâm thương nghiệp : Bố trí tại phường Mỹ Long nơi có chợ Long Xuyên

Trung tâm văn hoá : Một trung tâm văn hoá chính của Tỉnh và Thành phố với sân vận

động đạt chuẩn quốc tế và các công trình khác như nhà thi đấu đa năng, câu lạc bộ…sẽ

Stt Khu vực dự kiến phát triển mở rộng Năm 2005 Năm 2020

4 Khu đô thị mới Mỹ Khang+Mỹ Thạnh 13.500 12.000

5 Khu đô thị mới Mỹ Hoà 20.000 30.000

Trang 16

được bố trí tại xã Mỹ Hoà, giữa khoảng đường Hà Hoàng Hổ và rạch Long Xuyên

theo quy hoạch chi tiết khu này

Hệ thống các trung tâm khu vực :

Trung tâm cấp I : Trung tâm dịch vụ công cộng cấp I của Thành Phố bố trí tại phường

Mỹ Long, Mỹ Xuyên, Mỹ Bình

Trung tâm cấp II : Hình thành các cụm trung tâm cấp II ở 4 khu vực của thành phố : Trung tâm khu vực phía Bắc : phường Bình Đức

Trung tâm khu vực phía Đông : phường Mỹ Bình

Trung tâm khu vực phía Nam : phường Mỹ Thới

Trung tâm khu vực phía Tây : xã Mỹ Hoà

Trung tâm cấp III : Bố trí gắn với trung tâm phường xã

Công trình y tế : Các công trình y tế cấp Tình như Bệnh viện Đa khoa và trung tâm tim mạch ở phường Mỹ Bình hiện đã quá tải, sẽ được giữ lại cải tạo và thay đổi một số chức năng Một trung tâm y tế cấp Tỉnh và trường trung học sẽ được xây dựng ở phường Mỹ Xuyên (phía Nam đường Hà Hoàng Hổ) đảm bảo yêu cầu phát triển ngành

y tế và nhu cầu phục vụ điều trị cho nhân dân cả Tỉnh

Trung tâm giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp : Dự án thành lập trường Đại học An Giang đặt tại khu vực phường Mỹ Bình đã được phê duyệt

Các trường trung học phổ thông, cơ sở hiện có sẽ được nâng cấp, duy tu hàng năm

 Khu công viên cây xanh :

Khu vực trước hội trường Tỉnh Uỷ được xây dựng thành công viên tượng đài Chủ Tịch Tôn Đức Thắng

Một công viên được đề nghị xây dựng ở cù lao Mỹ Hoà Hưng

 Các khu quân sự :

Ngoài khu vực Tỉnh đội, hải quân và quân y viện Long xuyên còn một sân bay nhưng không sử dụng Khu vực này sẽ được giữ nguyên vị trí và diện tích Trong tương lai nếu có yêu cầu cải tạo và nâng cấp thành sân bay kết hợp phục vụ Quân đội và du lịch

Trang 17

14

2.4.3 Quy mô dân số và phân bố dân cư

Dự báo dân số và phân bố dân cư như sau :

+Khu vực đô thị mới mở rộng

Dân cư nông thôn

192.488 73.225 127.136 59.610

178.000 90.500 87.500 95.000

270.000 105.000 165.000 90.000

2.4.4 Hiện trạng và quy hoạch xây dựng hạ tầng Thành Phố Long Xuyên đến

năm 2020

a San nền :

Địa hình Thành phố Long Xuyên là nhiều kênh rạch và đất thấp trũng Hiện trạng cao

độ san nền của trung tâm thành phố gồm các phường nội ô tương đối cao, trung bình

2,8 – 2,9m, không bị ngập Một số khu vực khác nằm dọc sông Hậu có cao độ nền

trung bình khoảng 2,2m, những khu vực này bị ngập vào những năm có lũ lớn Phần

lớn diện tích của thành phố nằm ở vùng đất thấp có cao độ trung bình khoảng 1,0m

hàng năm đều bị ngập vào mùa lũ

Theo quy hoạch chung đến năm 2020 đã được duyệt thiết kế san nền cho Thành phố

Long Xuyên như sau :

Khu vực đã xây dựng mật độ cao : Là khu vực trung tâm hiện hữu và các khu vực có

mật độ xây dựng cao, giữ nguyên cao độ hiện trạng trung bình từ 2,8 – 2,9m

Khu vực đã xây dựng mật độ vừa : Giải pháp nền là san lấp toàn bộ những khu

vực chưa xây dựng để đảm bảo việc xây dựng công trình có cao độ nền là 3,1m

Khu vực đất thấp ngập nước : Giải pháp là tôn nền, cao độ san nền là 3,1m nhưng giữ

lại hầu hết các kênh rạch tự nhiên mục đích để giảm khối lượng đất đắp và giải quyết

việc thoát nước

Bờ sông : Có biện pháp kịp thời xử lý hiện tượng sạt lở ở một số khu vực Trong khu

vực nội ô từng bước xây dựng bờ kè của sông Long Xuyên

Trang 18

b Quy hoạch giao thông

b.1 Giao thông đường bộ:

Mạng đường hiện hữu: giữ nguyên lộ giới hiện có, chiều rộng lộ giới hiện trạng theo phê duyệt của UBND Tỉnh

Mạng đường xây dựng mới :lộ giới được tuân theo mạng đường hoàn chỉnh ,đảm bảo các tiêu chuẩn quy định của quốc gia

Quốc lộ 91 nối Cần Thơ, Long Xuyên, Châu Đốc, cửa khẩu Tịnh Biên và Quốc lộ 2 của Campuchia Chiều dài qua thành phố khoảng 12km, vừa là giao thông đối ngoại vừa là trục chính của thành phố

Giai đoạn 1: nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 91, chiều dài lộ giới 26-28m

Giai đoạn 2: (sau năm 2020) khi Quốc lộ 91 bị quá tải về giao thông sẽ xây dựng Quốc

lộ 91B ở vành đai phía Tây Thành phố chiều rộng lộ giới 46m Quốc lộ 91 hiện hữu chỉ còn một chức năng là đường chính thành phố

b.2 Giao thông thuỷ :

Nâng cấp và mở rộng cảng Mỹ Thới nâng công suất cảng từ 250.000T/năm đấn 950.000T/năm vào năm 2020 Xây dựng thêm một cầu tàu 5000 DWT, một cầu tàu 10.000 DWT, 2 bến phao 3000-5000 DWT và 3 bến phao 7000-10.000 DWT

b.3 Giao thông nội thị : mạng đường thành phố được phân ra 3 loại sau đây:

Đường chính thành phố: là loại đường có chiều rộng lộ giới 26-28 m

Đường chính khu vực : là loại đường có chiều rộng lộ giới 22 m

Đường nội bộ có chiều rộng lộ giới từ 17-19 m

Hiện nay Thành Phố đang triển khai xây dựng các tuyến đường để phục phụ giao thông trong giai đoạn tới như :

Các tuyến đường song song ở phía Tây thành phố

Đường Hùng Vương kéo dài xuống khu vực phía Nam(từ Lý Thái Tổ đến đường Dương Diên Nghệ) chiều dài 2,4 km

Đường Thoại Ngọc Hầu (từ Lý Thái Tổ đến đường Dương Diên Nghệ) chiều dài 2,4km

Đường Phan Bội Châu (phía Bắc rạch Long Xuyên) chiều dài 2,1km

Các tuyến đường song song ở phía Tây quốc lộ 91

Đường Nguyễn Thái Học kéo dài qua rạch Long Xuyên chiều dài khoảng 2km

Nâng cấp các cầu trên đường Tỉnh 943

Đẩy nhanh tiến độ xây dựng mới và nâng cấp các cầu trên Quốc lộ 91 (đoạn qua thành phố)

Trang 19

16

c Quy hoạch cung cấp điện :

Chỉ tiêu cấp điện :1.500 kwh/người/năm

Tổng điện năng yêu cầu : 745 triệu kwh/năm

Nguồn cấp điện cho thành phố là trạm biến thế 110kw Long Xuyên hiện có cần được nâng cấp lên 2x63 MVA

Riêng khu công nghiệp phía Đông Nam, cần phải xây dựng trạm biến thế 110/22 KV chuyên dùng riêng, với công suất 2x46 MVA Dự kiến các trạm nhận lưới điện quốc gia tuyến 110KV Trà Nóc đến hầu hết các tuyến trung thế hiện hữu trên đường Trần Hưng Đạo, Hà Hoàng Hổ, Hoàng Diệu sẽ được giữ lại, cải tạo lên cấp 22kv

Để cấp điện cho các khu dân cư mới quy hoạch, sẽ xây dựng các mạch chính trung thế

và các nhánh rẽ 22kv

Dọc theo các tuyến trung thế có đặt các trạm hạ thế 22/15/0,4 kv Bán kính giữa các trạm không quá 300m

d Quy hoạch cấp nước

Định hướng Quy hoạch cấp nứơc :

Chỉ tiêu cấp nứơc đến năm 2020 :

Dân số nội thị: tiêu chuẩn cấp nứơc 150 lít/người/ngày đêm; tỷ lệ số dân trong nội thị được cấp nứơc sạch là 100%

Dân số ngoại thị : tiêu chuẩn cấp nứơc là 120 lít /người/ngày đêm; tỷ lệ dân số được cấp nứơc là 50%

Tiêu chuẩn cấp nứơc cho khu công nghiệp tập trung 40 m3/ha ngày đêm

Tỷ lệ nứơc tưới là 8%, dịch vụ công cộng là 20%, tiểu thủ công nghiệp bằng 10% nứơc sinh hoạt, tỉ lệ rò rĩ dự phòng là 20%

Tổng nhu cầu dùng nứơc cho thành phố Long Xuyên năm 2020 là 92.000 m3/ngày đêm

Hoàn chỉnh nhà máy nứơc mặt Long Xuyên công suất 18.000 m3/ngày.đêm

Xây dựng nhà máy nước mặt Bình Đức

Giai đoạn 1 (trứơc năm 2005) công suất 34.000 m3/ ngày.đêm

Giai đoạn 2 (trứơc năm 2020) công suất 64.000 m3/ngày

Xây dựng mới nhà máy nứơc ngầm Mỹ Thới công suất 8.000 m3/ngày

Mạng lứơi cấp nứơc : Phát triển thêm mạng lứơi phân phối dài 33.250 m ống D150 đến 400mm ngoài 19.210m ống D 150-700 mm trong dự án ADB

Trang 20

e Hiện trạng và hứơng phát triển theo quy hoạch về vệ sinh môi trường trong thành phố :

Khái quát chung :

Tình hình vệ sinh môi trường của Thành phố còn nhiều hạn chế : nước thải sinh hoạt được thoát ra hệ thống thoát nứơc chung sau đó xả thẳng ra kênh rạch, không qua bất

cứ hình thức xử lý nào Nứơc thải xả thẳng ra kênh rạch gây ô nhiễm nguồn nước nhất

là rạch Long Xuyên

Nứơc thải công nghiệp có xử lý nhưng chưa đạt tiêu chuẩn hoặc chưa xử lý xả thẳng ra kênh rạch gây ô nhiễm

Việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn còn hạn chế:

Thu gom ở các nhà dân, các công trình công cộng chưa được nhiều, chưa tổ chức tốt các bô rác và bãi chứa rác trung chuyển

Phương tiện vận chuyển rác còn thiếu và lạc hậu

Rác chưa được xử lý, thường đổ tập trung ở bãi rác, tại các bãi rác tình trạng ô nhiễm môi trường rất nặng, ảnh hưởng lớn đến khu vực xung quanh cả về không khí và nguồn nứơc Lượng rác không được thu gom vận chuyển đến bãi rác được xã bừa bãi

ở bãi đất trống, ven các sông rạch, kênh rạch gây ô nhiễm môi trường và mất mỹ quan

đô thị

Hiện trạng vệ sinh môi trường :

Bãi rác : Hiện tại thành phố có một bãi rác rộng 5 ha ở Bình Đức cách trung tâm thành phố 9km Tương lai cần mở rộng lên 10ha và xem xét các phương án xử lý rác

Định hứơng quy hoạch về rác thải :

Bãi rác : Với quy mô dân số 270.000 người trong nội thị, trung bình mỗi người thải ra 1kg rác/ngày Trung bình một ngày sẽ có 270 tấn rác Bãi rác 5ha của thánh phố tại Bình Đức tương lai cần mở rộng ra 10 ha và tiếp tục nghiên cứu nhà máy chế biến rác

Trang 21

18

CHƯƠNG 3 :

TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC VÀ QUY TRÌNH XỬ LÝ

3.1 Tổng quan về nguồn nước

Để cung cấp nước sạch, có thể khai thác từ các nguồn nước thiên nhiên (thường gọi là nước thô) là nước mặt, nước ngầm và nước biển

Nước mặt bao gồm các nguồn nước trong các hồ chứa, sông suối Do kết hợp từ các

dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên các đặc trưng của nước mặt là :

Chứa khí hoà tan, đặc biệt là Oxy

Chứa nhiều chất rắn lơ lửng (riêng trường hợp nước trong hồ, chứa ít chất rắn lơ lửng

và chủ yêú ở dạng keo)

Có hàm lượng chất hữu cơ cao

Có sự hiện diện của nhiều loại tảo

Nước ngầm đươc khai thác từ các tầng chứa dưới đất Chất lượng nước ngầm phụ

thuộc vào cấu trúc địa tầng mà nước thấm qua Do vậy nước chảy qua các loại địa tầng chứa cát hoặc granit thường có tính axít và chứa ít chất khoáng Khi chảy qua đại tầng chứa đá vôi, nước thường có độ kiềm bicacbonat khá cao Ngoài ra, các đặc trưng chung của nước ngầm là :

Độ đục thấp

Nhiệt độ và thành phần hoá học tương đối ổn định

Không có Oxy, nhưng có thể chứa nhiều khí H2S, CO2

Chứa nhiều chất khoáng hoà tan, đàng kể đến là sắt, mangan, flour

Không có sự hiện diện của vi sinh vật

Nước biển thường có độ mặn rất cao(độ mặn ở Thái Bình Dương là 32–35 g/l) Hàm

lượng muối trong nước biển thay đổi tuỳ theo vị trí địa lí như : khu cửa sông, gần hay

xa bờ Ngoài ra trong nước biển thường có nhiều chất lơ lửng,càng gần bờ nồng độ càng cao, chủ yếu là các phiêu sinh động - thực vật

Nước mưa:

Nước mưa có thể xem như nước cất tự nhiên nhưng không hoàn toàn tinh khiết bởi vì nước mưa có thể bị ô nhiễm bởi khí, bụi, và thậm chí cả vi khuẩn có trong không khí Khi rơi xuống, nước mưa tiếp tục bị ô nhiễm do tiếp xúc với các vật thể khác nhau Hơi nước gặp không khí chứa nhiều khí oxit nitơ hay oxit lưu huỳnh sẽ tạo nên các trận mưa axit Hệ thống thu gom nước mưa dùng cho mục đích sinh hoạt gồm hệ thống mái, máng thu gom dẫn về bể chứa Nước mưa có thể dự trữ trong các bể chứa có mái che để dùng quanh năm

Trang 22

Các nguồn nước khác: Ngoài các nguồn nước đã nêu ở trên, còn một số nguồn nước

khác như nước lợ, nước khoáng, nước chua phèn Những nguồn nước này rất ít được

sử dụng để xử lý cấp cho các nhu cầu sinh hoạt và công nghiệp

3.1.1 Tính chất lí học cơ bản của nước :

a Nhiệt độ :

Nhiệt độ của nước là đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi trường và khí hậu Nhiệt

độ của nước có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình xử lí nước Sự thay đổi nhiệt độ của nước phụ thuộc vào từng loại nguồn nước

Nhiệt độ của nguồn nước mặt dao động rất lớn (từ 40 – 400C) phụ thuộc vào thời tiết

và độ sâu nguồn nước Ví dụ : ở miền Bắc Việt Nam, nhiệt độ nước thường dao động

130 – 340C, trong khi đó nhiệt độ trong các nguồn nước mặt ở miền Nam tươngđối định hơn (260 – 290C) Nước ngầm có nhiệt độ tương đối ổn dịnh (170 – 270C)

b Độ màu :

Độ màu thường do các chất bẩn có trong nước tạo nên Các hợp chất sắt, mangan không hoà tan làm nước có màu nâu đỏ, các chất mùn humic gây ra màu vàng, các loại thuỷ sinh tạo cho nước màu xanh lá cây Nước bị nhiễm bẩn bởi nước thải sinh hoạt hay công nghiệp thường có màu xanh hoặc đen

Đơn vị đo độ màu thường dung là Platin – Côban Nước thiên nhiên thường có độ màu thấp hơn 200 PtCo Độ màu biểu kiến trong nước thường do các chất lơ lửng trong nước tạo ra và dễ dàng loại bỏ bằng phương pháp lọc Trong khi đó để loại bỏ màu thực của nước (do các chất hoà tan tạo nên ) phải dùng các biện pháp hoá lí kết hợp

c Độ đục :

Nước là một môi trường truyền ánh sáng tốt Khi trong nước có các vật lạ như các chất huyền phù, các hạt cặn đất đá, các vi sinh vật….khả năng truyền ánh sáng bị giảm đi Nước có độ đục lớn chứng tỏ nước có nhiều cặn bẩn Đơn vị đo độ đục thường là mgSiO2/l, NTU, FTU; trong đó đơn vị NTU và FTU là tương đương nhau

Nước mặt thường có độ đục không vượt quá 5 NTU Hàm lượng chất rắn lơ lửng cũng

là một đại lượng tương quan đến độ đục của nước

Trang 23

f Độ dẫn điện :

Nước có độ dẫn điện kém Nước tinh khiết ở 200C có độ dẫn điện là 4,2 S/m (tương ứng điện trở 23.8m/cm) Độ dẫn điện của nước tăng theo hàm lượng các chất khoáng hoà tan trong nước và dao động theo nhiệt độ

Tính chất này thường được sử dụng để đánh giá tổng hàm lượng chất khoáng hoà tan trong nước

3.1.2 Tính chất hoá học cơ bản của nước :

c Độ cứng :

Độ cứng của nước là đại lượng biểu thị hàm lượng các ion canxi và magiê có trong nước Trong kĩ thuật xử lí nước dùng 3 khái niệm độ cứng :

Trang 24

Độ cứng toàn phần biểu thị tổng hàm lượng các ion canxi và magiê có trong nước

Độ cứng tạm thời biểu thị tổng hàm lượng các muối cacbonat và bicacbonat của Canxi

và Magiê có trong nước

Độ cứng vĩnh cửu biểu thị tổng hàm lượng các muối còn lại của Canxi và Magiê có trong nước

Dùng nước có độ cứng cao trong sinh hoạt sẽ gây lãng phí xà phòng do Canxi và Magie phản ứng với các axít béo tạo thành các hợp chất khó tan Trong sản xuất, nước cứng có thể tạo thành lớp cáu cặn trong các lò hơi hoặc gây kết tủa ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Có nhiều đơn vị đo độ cứng khác nhau :

50 – 150 mg CaCO3/l : nước trung bình

150 – 300 mg CaCO3/l : nước cứng> 300 mg CaCO3/l : nước rất cứng

d Độ oxy hoá :

Độ oxy hoá là một đại lượng để đánh giá sơ bộ mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước Đó

là lượng oxy cần để oxy hoá hết các hợp chất hữu cơ có trong nước Chất oxy hoá thường dùng để xác định chỉ tiêu này là Kali permanganat

Trong thực tế, nguồn nước có độ oxy hoá lớn hơn 10 mgO2/l đã có thể bị nhiễm bẩn Nếu trong quá trình xử lý có dùng Clo ở dạng Clo tự do hay hợp chất Hypoclorit sẽ tạo thành các hợp chất Clo hữu cơ trihalomethal (THM) có khả năng gây ung thư Tổ chức

Y Tế Thế Giới quy định mức tối đa của THM trong nước uống là 0,1 mg/l

Ngoài ra, để đành giá khả năng ô nhiễm nguồn nước, cần cân nhắc thêm các yếu tố sau đây :

Độ oxy hoá trong nước mặt, đặc biệt nước có màu có thể cao hơn nước ngầm

Khi nguồn nước có hiện tượng nhuộm màu do rong tảo phát triển, hàm lượng oxy hoà tan trong nước sẽ cao nên độ oxy hoá có thể thấp hơn thực tế

Sự thay đổi oxy hoá theo dòng chảy : nếu thay đổi chậm, lượng chất hữu cơ có trong nguồn nước chủ yếu là các axít humic Nếu độ oxy hoá giảm nhanh, chứng tỏ nguồn ô nhiễm là do các dòng nước thải từ bên ngoài đổ vào nguồn nước

Trang 25

22

Cần kết hợp các chỉ tiêu khác nhau như hàm lượng ion Clorua, Sunphat, Photphat, oxy hoà tan, các hợp chất Nitơ, hàm lượng vi sinh vật gây bệnh, để có thể đánh giá tổng quát về mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước

e.Các hợp chất Nitơ :

Quá trình phân huỷ của các chất hữu cơ tạo ra ammoniac, nitrit, và nitrat Do đó các hợp chất này thường được xem là những chất chỉ thị dung để biết mức độ nhiễm khuẩn của nguồn nứơc Khi mới bị nhiễm bẩn ngoài các chỉ tiêu có giá trị cao như độ oxy hoá, ammoniac, trong nứơc còn có một ít nitrit và nitrat sau một thới gian, ammoniac, nitrit bị oxy hoá thành nitrat Nồng độ nitrat cao là mội trường dinh dưỡng tốt cho tảo, rong phát triển, gây ảnh hưởng đến chất lượng nứơc dùng trong sinh hoạt Trẻ em uống nước có nồng độ nitrat cao có thể ảnh hưởng đến máu (chứng methaemoglo binaemia) Theo quy định của tổ chức Y Tế Thế Giới, nồng độ nitrat trong nứơc uống không được vượt quá 10mg/l tính theo N)

f.Các hợp chất photpho :

Trong nứơc tự nhiên thường ặgp nhất là photphat Đây là sản phẩm của quá trình phân phốisinh học các chất hữu cơ Cũng như nitrat là chất dinh dưỡng cho sự phát triển của rong tảo.Nguồn photphat đưa vào môi trường nứơc là từ nứơc thải sinh hoạt,nứơc thải một số ngành công nghiệp và phân bón dung trên đồng ruộng

Photphát không thuộc loại háo chất độc hại đối với con người, nhưng sự tồn tại của chất này với hàm lượng cao trong nứơc sẽ gây cản trở cho quá trình xử lý, đặc biệt là hoạt chất của các bể lắng Đối với những nguồn nứơc hàm lượng chất hữu cơ, nitrat và photphat cao, các bộng cặn kết cặn ở bể tạo bông sẽ không lắng được ở bể mà có khuynh hứơng tạo thành đám nổi lên mặt nứơc, đặc biệt vào những lúc trời nắng chiếu trong ngày

g.Các hợp chất Silic :

Trong nứơc thiên nhiên thường có các hợp chất silicỞ pH<8,Silic tồn tại ở dạng

H2SiO3- và SiO32- Do vậy trong nứơc ngầm, hàm lượng Silic trong nứơc không quá 60 mg/l, chỉ có ở những nguồn nứơc có pH>9,0, hàm lượng silic đôi khi lên đến 300mg/l Trong nứơc cấp cho các nối hơi áp lực cao ,sự tồn tại của các hợp chất Silic rất nguy hiểm do cặn silic đóng lại trên thành nổi, thành ống làm giảm khả năng truyền nhiệt và gây tắc ống

Trong quá trình xử lý nứơc, silic có thể được loại bỏ một phần khi dung các hoá chất keo tụ để làm trong nứơc

h.Clorua :

Clorua làm cho nứơc có vị mặn Ion này thâm nhập vào nước qua sự hoà tan các muối khoáng hoặc bị ảnh hưởng từ quá trình nhiễm mặn các tầng chứa nứơc ngầm hay ở đoạn sông gần biển Việc dùng nứơc có hàm lượng Clorua cao có thể gây ra bệnh về thận Ngoài ra,nứơc chứa nhiều Clorua có tính xâm thực đối với bêtông

Trang 26

i.Sunphat :

Ion sungphat thường có trong nứơc có nguồn gấc khoáng chất hoặc nguồn gốc hữu cơ Với hàm lựơng Sunphat cao hơn 400mg/l,có thể gây mất nứơc trong cơ thể và gây tháo ruột

Ngoài ra,nứơc có nhiều ion Clorua và sunphat sẽ làm xân thực bêtông

j Florua :

Nứoơc ngầm từ các vùng đất chứa quặng apatit, đá alkalic, granit thường có hàm lượng florua cao đến 10mg/l.Trong nứơc thêin nhiên,các hợp chất của florua khá bền vững và khó loại bỏ trong quá trình xử lý thông thường Ở nồng độ thấp ,từ 0,5mg/l đến 1mg/l, florua giúp bảo vệ răng Tuy nhiên ,nếu dùng nước chứa florua lớn hơn 4mg/l trong một thời gian dài thì có thể gây đen răng và huỷ hoại răng vĩnh viễn Các bệnh này hiện nay rất phổ biến tại một số khu vực ở Phú Yên, Khánh Hoà

k.Sắt :

trong nứơc ngầm sắt thường tồn tại dưới dạng ion Fe2+,kết hợp với các gốc bicacbonat,sunphat,clorua; đôi khi tồn ạti dứơi dạng keo của axit humic hoặc keo silic Khi tiếp xúc với oxy hoặc các tác nhân oxy hoá ,ion Fe2+ bị oxy hoá thành ion Fe3+ và kết tủa thành các bông cặn Fe(OH)3 có màu nâu đỏ

Nước mặt thường chứa sắt (Fe3+),tồn tại ở dạng keo hữu cơ hoặc cặn huyền phù Trong nứơc thiên nhiên ,chủ yếu là nứơc ngầm ,có thể chứa sắt với hàm lượng đến 40mg/l hoặc cao hơn

Với hàm lượng sắt cao hơn 0.5mg/l ,nứơc có mùi tanh khó chịu ,làm vàng quần áo khi giặt, làm hỏng sản phẩm của các ngành dệt ,giấy phim ảnh , đồ hộp.Các cặn sắt kết tủa

có thể làm tắc hoặc giảm khả năng vận chuyển của các ống dẫn nứơc

l Mangan :

Cũng như sắt ,manggan thường có trong nứơc ngầm dứơi dạng ion Mn2+,nhưng với hàm lượng tương đối thấp, ít khi vượt quá 5mg/l Tuy nhiên với hàm lượng mangan trong nứơc lớn hơn 0,1mg/l sẽ gây nhiều nguy hại trong việc sử dụng ,giống như trường hợp nước chứa sắt với hàm lượng cao

m Khí hoà tan :

Các loại khí hoà tan thường lấy trong nứơc thiên nhiên là khí (CO2),khí oxy (O2) và sunphua hyđro (H2S)

Nứơc ngầm không có oxy.Khi độ pH <5,5,trong nứơc ngầm thường chứa nhiều khí

CO2 Đây là khí có tính ăn mòn kim loại và ngăn cản việc tăng pH của nứơc

Các biện pháp làm thoáng có thể đuổi khí CO2 đồng thời thu nhận Oxy hổ trợ cho các quá trình khử sắt và mangan Ngoài ra, trong nứơc ngầm có thể chứa H2S cò hàm

Trang 27

24

Trong nứơc mặt các hợp chất sunphua thường được oxy hoá thành dạng sunphat.Do vậy ,sự có mặt của khí H2S trong các nguồn nứơc mặt chứng tỏ nguồn nứơc đã bị nhiễm bẩn và có quá thừa chất hữu cơ chưa phân huỷ tích tụ ở đấy các vưc nứơc Khi dộ pH tăng, H2S chuyển sang các dạng khác là HS- và S2-

n Hoá chất bảo vệ thực vật :

Hiện nay,có hàng trăm hoá chất diệt sâu, rày, nấm, cỏ được sử dụng trong nông nghiệp.Các nhóm hoá chất chính là :

-Photpho hữu cơ

-Clo hữu cơ

-Cacbonat

Hầu hết các chất này đều có độc tính cao đối với người Đặc biệt là Clo hữu cơ, có độ bền vững cao trong môi trường và khả năng tích luỹ trong cơ thể con người Việc sử dụng khối lượng lớn các hoá chất này trên đồng ruộng đang đe doạ làm ô nhiễm các nguồn nước

o Các chỉ tiêu vi sinh :

Trong nước thiên nhiên có rất nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, rong, tảo và các đơn bào Chúng xâm nhập vào nước từ môi trường xung quanh hoặc sống và phát triển trong nước, trong đó có một số sinh vật gây bệnh cần phải được loại bỏ khỏi nước trước khi sử dụng

Trong thực tế không thể xác định tất cả các loại sinh vật gây bệnh qua đường nước vì phức tạp và tốn thời gian Mục đích của việc kiểm tra vệ sinh nước là xác định mức độ

an toàn của nước đối với sức khoẻ con người Do vậy có thể dùng vài vi sinh chỉ thị ô nhiễm phân để đánh giá sự ô nhiễm từ rác, phân người và động vật

Cả ba nhóm vi sinh chỉ thị ô nhiễm phân :

Nhóm Coliform đặc trưng là Escherichia Coli (E.Coli)

Nhóm Streptococci đặc trưng là Streptcoccus faecalis

Nhóm Clostridia khử sunfit đặc trưng là Clostridium perfringents

Đây là các nhóm vi khuẩn thường xuyên có mặt trong phân người, trong đó E.Coli là loại trực khuẩn đưòng ruột, có thời gian bảo tồn trong nước gần giống những vi sinh vật gây bệnh khác Sự có mặt của E.Coli chứng tỏ nguồn nước đã bị nhiễm bẩn phân rác và có khả năng tồn tại các loại vi trùng gây bệnh khác Số lượng E.Coli nhiều hay

ít tuỳ thuộc vào mức độ nhiễm bẩn phân rác của nguồn nước

Ngoài ra, trong một số trường hợp số lượng vi khuẩn hiếu khí và kị khí cũng được xác định để tham khảo thêm trong việc đánh giá mức độ nhiễm bẩn nguồn nước

Trang 28

nước có xu hướng lắng đọng CaCO3

Trong thực tế do khó điều chỉnh chất lượng nước nên có thể chấp nhận giá trị I từ -0,5 đến +0,5 Cần lưu ý là phương pháp Langlier chỉ xác định tính xâm thực bê tông do

CO2 gây ra Giá trị pHs có thể xác định bằng thực nghiệm hoặc dùng phương pháp toán đồ với các đại lượng cho biết là nhiệt độ, độ cứng canxi, độ kiềm và tổng chất khoáng hoà tan có trong nước

Phương pháp Marble Test :

Dựa vào sự thay đổi giá trị pH và độ kiềm sau khi bão hoà nước với CaCO3 trong 24 giờ Với phương pháp này có thể đánh giá tính ổn định của nước đối với bê tông và xác định được pH ở mức ổn định

Ngoài ra để đánh giá tính ăn mòn kim loại của nước có thể dùng phương pháp xác định độ an mòn kim loại

Nguyên tắc cơ bản của phương pháp này là ngâm sắt kim loại trong dung dịch nước (không có oxy) để đánh giá khả năng hoà tan của kim loại sau một thời gian thí nghiệm (24 giờ) Kết quả có thể cho biết mức độ ăn mòn kim loại của nước

3.2 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước

Các biện pháp xử lí cơ bản :

Trong quá trình xử lí nước cấp, cần phải thực hiện các biện pháp như sau:

- Biện pháp cơ học : dùng các công trình và thiết bị làm sạch như: song chắn rác, lưới chắn rác, bể lắng, bể lọc

Trang 29

- Biện pháp lí học : dùng các tia vật lí để khử trùng nước như tia tử ngoại, sóng siêu

âm Điện phân nước biển để khử muối Khử khí CO2 hoà tan trong nước bằng phương pháp làm thoáng

Trong ba biện pháp xử lí nêu ra trên đây thì biện pháp cơ học là biện pháp xử lí nước

cơ bản nhất Có thể dùng biện pháp cơ học để xử lí nước một cách độc lập hoặc kết hợp với các biện pháp hoá học và lý học để rút ngắn thời gian và nâng cao hiệu quả xử

lí nước Trong thực tế để đạt được mục đích xử lí một nguồn nước nào đó một cách kinh tế và hiệu quả nhất phải thực hiện quá trình xử lí bằng việc kết hợp của nhiều phương pháp

Thực ra cách phân chia các biện pháp như trên chỉ là tương đối, nhiều khi bản thân biện pháp xử lí này lại mang cả tính chất của biện pháp xử lí khác

3.2.1 Tổng quan về công nghệ xử lý nước ngầm :

Để xử lí nước ngầm có thể sử dụng các sơ đồ sau (tuỳ thuộc vào chất lượng của nguồn nước) :

Giàn mưa hay

Bể lọc tiếp xúc

Chất khử trùng

Bể chứa nước sạch

Bể lọc nhanh

Giàn mưa hay thùng quạt gió

Nơi tiêu thụ

Bể lắng tiếp xúc

Chất khử trùng

Bể lọc áp lực

Ejector thu khí hay máy nén khí

Từ trạm bơm

Bầu trộn khí

Trang 30

3.2.2 Tổng quan về công nghệ xử lý nước mặt :

Hiện nay có rất nhiều công nghệ xử lý nước mặt đang được áp dụng tại Việt Nam phụ thuộc vào các chỉ tiêu phân tích của nguồn nước và yêu cầu chất lượng nước sử dụng Sau khi tham khảo một số sách chuyên ngành và một số công nghệ xử lý nước mặt đang hoạt động tại Việt Nam, thì các sơ đồ công nghệ xử lý nước mặt có thể được tóm tắt như sau :

Để xử lí nước mặt có thể dùng các sơ đồ sau:

 Khi nước nguồn có hàm lượng cặn ( 2500 mg/l):

Sơ đồ 1:

Sơ đồ 2:

Chất khử trùng

Bể chứa nước sạch

Bể lọc nhanh

B ể lắng trong có lớp cặn lơ lửng

Chất keo tụ

Bể trộn

Nơi tiêu thụ

Bể lắng

Chất khử trùng

Bể chứa nước sạch

Bể lọc nhanh

Chất keo tụ

Bể trộn

Nơi tiêu thụ

Bể chứa nước sạch

Phun mưa trên mặt bể lọc

Nơi tiêu thụ

Bể lọc nhanh Chất khử trùng

Trang 31

B ể lắng

Chất keo tụ

Bể trộn

Bể chứa nước sạch

Bể lọc nhanh

Nơi tiêu thụ

Hồ sơ lắng

Chất khử trùng

Trạm bơm

Chất khử trùng

Bể phản ứng

B ể lắng

Chất keo tụ

Bể trộn

Bể chứa nước sạch

Bể lọc nhanh Nơi tiêu

Bể lọc tiếp xúc

Chất keo tụ

thụ

Trang 32

3.3 Giới thiệu một số công nghệ xử lý nước mặt (nguồn cấp nước là Sông Hậu) ở các khu vực lân cận Thành Phố Long Xuyên

3.3.1 Công nghệ xử lý tại Nhà máy nước Trường An – Vĩnh Long ( công suất 10.000 m 3 /ngày.đêm)

3.3.2 Công nghệ xử lý nước mặt ở Châu Đốc :

Bể trộn đứng

Bể phản ứng vách ngăn

Bể lọc nhanh

Bể chứa

Bể lắng

Phèn, vôi

Nước Trạm

bơm cấp I

Mạng lưới cấp nước Sông Hậu

Bể trộn đứng

Bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng

Bể lọc nhanh

Bể chứa

Bể lắng ngang

Trạm bơm cấp I

Mạng lưới cấp nước

Ngăn tách

Nước Sông Hậu

Phèn, vôi

Trang 33

CHƯƠNG 4 : LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

4.1 Hiện trạng cấp nước nhu cầu dung nước của Thành Phố Long Xuyên đến năm 2020 :

4.1.1 Hiện trạng cấp nước của Thành Phố Long Xuyên

Hiện trạng thành phố Long Xuyên sử dụng nguồn nứơc mặt từ nhà máy nứơc Long Xuyên công suất 18.000 m3/ngày.đêm Và nhà máy nước mặt Bình Đức công suất 34.000 m3/ngày.đêm

Ngoài ra còn có một số trạm bơm nứơc thô từ sông Hậu không qua xử lý như :

Trạm bơm nứơc thô Bình Đức công suất 1.600 m3/ngày.đêm

Mạng lứơi đường ống cấp nứơc dài 56.107 m, D90-250 mm

Tỷ lệ cấp nứơc hiện tại đạt 53% phục khoảng 85.000 dân nội thị Tiêu chuẩn cấp nứơc hiện tại là 112 l/người ngày đêm, nhưng tổn thất rò rĩ tới 30%, nên thực tế chỉ còn 82 l/người ngày đêm

4.1.2 Tính toán nhu cầu dùng nước của Thành Phố đến năm 2020

Nhu cầu dùng nước được tính trên cơ sở “ Điều chỉnh quy hoạch chung Thành phố

Long Xuyên Tỉnh An Giang đến năm 2020 ” do UBND Tỉnh An Giang giao cho Công

Tiêu chuẩn cấp nứơc cho khu công nghiệp tập trung 40 m3/ha.ngày.đêm

Nứơc cho tưới đường, tươí cây tính bằng 8% nước sinh hoạt

Nước cho nhu cầu dịch vụ công cộng tính bằng 20% nước cấp cho sinh hoạt

Nước cho tiểu thủ công nghiệp tính bằng 10% nứơc cấp cho sinh hoạt

Nước rò rĩ dự phòng tính bằng 20% cho tổng các nhu cầu

Nước sử dụng cho bản thân trạm xử lý tính bằng 5% tổng các nhu cầu trên

Tính toán nhu cầu dùng nước cho Thành phố Long Xuyên đến năm 2020 :

a Lưu lượng nước cho nhu cầu sinh hoạt: (cho ngày dùng nước nhiều nhất)

ngay.max max

N : số dân được cấp nước

q : Tiêu chuẩn cấp nước(l/người.ngày.đêm)

Trang 34

kng.max: Hệ số không điều hòa ngày lớn nhất,

kng.max = 1,21,4(TCXDVN 33-2006)

Khu vực nội thị : thiết kế cho giai đoạn 2020, sẽ có 100% dân nội thị (N= 270.000 người) được cấp nước với tiêu chuẩn:q0 = 150 l/người.ngày.đêm.Chọn kng.max= 1,3

0 ngay.max max

Trang 35

Cấp cho sinh hoạt Qsh

- Khu vực nội thị (q0 = 150l/người.ngaỳ.đ, N = 270.000người)

- Khu vực ngoại thị (q0 = 120 l/ngươì.ngày.đ, N=45.000người)

Cấp cho công nghiệp tập trung (qcn=40m3/ha.ngày.đ, Fcn=300ha)

Cấp cho dịch vụ và công cộng (20% Qsh)

Cấp cho tiểu thủ công nghiệp (10% Qsh)

Cấp cho tưới cây và rửa đường (8% Qsh)

Tổng lượng nước hữu ích

Nước thất thoát, rò rĩ : 20% Tổng lượng nước hữu ích

Lưu lượng nước cấp vào mạng lưới Thành Phố (tổng lượng

nước hữu ích và lượng nước thất thoát, rò rĩ, Qmang)

Nước dùng cho bản thân trạm xử lý : 5% Qmang

Sự cần thiết phải đầu tư :

Qua đánh giá hiện trạng cấp nước và việc tính toán nhu cầu dùng nước của Thành phố Long Xuyên đến năm 2020, ta thấy rằng để đáp ứng được các nhu cầu dùng nước của nhân dân thành phố, đảm bảo nâng cao điều kiện sống của nhân dân, phục vụ phát

triển kinh tế xã hội, phù hợp với sự phát triển của đô thị trong cả nước thì việc đầu tư

mở rộng mạng lưới cấp nước và xây dựng thêm nhà máy xử lý nước cấp là việc nhất thiết phải làm trong tương lai.

Như vậy việc đầu tư xây dựng thêm một nhà máy nước có công suất là 30.000

m 3 /ngày.đêm là hết sức cần thiết, cùng với các nhà máy nước hiện hữu gồm nhà máy nước mặt Long Xuyên (công suất 18.000 m3/ngày.đêm), nhà máy nước mặt Bình Đức(công suất 64.000 m3/ngày.đêm), và nhà máy nước ngầm Mỹ Thới sẽ được xây dựng có công suất 8.000 m3/ngày.đêm sẽ đáp ứng đủ các nhu cầu dùng nước của Thành Phố đến năm 2020 (120.000 m3/ngày.đêm)và phù hợp với quy hoạch cấp nước cho Thành phố Long Xuyên trong tương lai

Trang 36

4.2 Lựa chọn nguồn nước :

4.2.1 Tổng quan về nguồn nước trong khu vực :

Nứơc mặt :

Đoạn sông Hậu chảy qua thành phố Long Xuyên, chiều rộng từ 500 -1000m sẽ là nguồn cấp nứơc chủ yếu cho thành phố, đồng thời chất lượng nứơc sộng Hậu tốt, chỉ cần xử lý về độ đục và các loại vi sinh thông thường là sử dụng được

4.2.2 Lựa chọn nguồn nước :

Sau khi đã tham khảo các tài liệu có liên quan về các nguồn nước trong khu vực và quy hoạch cấp nước của Thành Phố đến năm 2020, ta thấy việc lựa chọn nguồn nước mặtlấy từ sông Hậu làm nguồn cấp nước cho Thành Phố là tối ưu nhất, vì nguồn nước này ổn định về chất lượng và lại dồi dào về lưu lượng Vì vậy trong luận này em cũng chọn nguồn cấp nước chính là nguồn nước mặt lấy từ đoạn sông Hậu chảy qua Thành phố Nguồn nước ngầm sẽ là nguồn nước dự trữ chiến lược cho Thành Phố trong tươmg lai

4.2.3 Lựa chọn vị trí xây dựng công trình thu - trạm bơm cấp I và vị trí xây dựng nhà máy nước :

a Lựa chọn vị trí xây dựng công trình thu - trạm bơm cấp I :

Trên cơ sở nghiên cứu bản đồ địa hình 1/5.000, khảo sát thực địa bờ sông Hậu đoạn chảy qua Thành phố, thì địa điểm được lựa chọn để xây dựng công trình thu, trạm bơm cấp 1 là nằm trên bờ sông Hậu, thuộc địa phận Phường Mỹ Phước về phía thượng lưu, vì có những ưu đểm sau :

 Ở vị trí này có chất lượng nước tốt và ổn định, tiết kiệm chi phí xử lý nước

 Bờ sông ổn định (không lở hoặc bồi lắng), lòng sông đủ sâu, thuận lợi cho xây dựng công trình thu

 Gần hệ thống điện trung thế, nên thuận lợi cho việc cấp điện

 Vị trí khai thác gần trung tâm tiêu thụ nước, tiết kiệm được chi phí chuyển tải nước

 Nằm cạnh đường giao thông nên thuận tiện cho thi công và quản lí sau này

 Vị trí xây dựng không làm ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển chung của Thành

Trang 37

b Lựa chọn vị trí xây dựng nhà máy xử lý nước :

Qua nghiên cứu bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000, tham khảo Điều chỉnh quy hoạch chung

trang cấp nước của Thành phố thì địa điểm được lựa chọn xây dựng nhà máy xử lý

nước cấp nằm ở khu đất ruộng, thuộc địa phận Phường Mỹ Phước, giới hạn giữa rạch

Caí Sơn và rạch Tầm Bót (gần với vị trí xây dựng công trình thu và trạm bơm cấp I) vì

có những ưu điểm sau:

 Là khu đất ruộng nên thuận lợi cho đền bù, giải toả và mở rộng quỹ đất phát triển

sau này, chi phí đền bù thấp

 Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch phát triển chung của Thành phố đến năm

2020, nơi đây sẽ là một khu đô thị mới

 Từ nhà máy phân phối nước đến các đối tương tiêu thụ thuận lợi, hiệu quả, phù hợp

với quy hoạch cấp nước của Thành Phố, cùng với nhà máy nước mặt Bình Đức ở phía

bắc Thành phố và nhà máy nước ngầm Mỹ Thới sẽ được xây dựng trong tương lai ở

phía nam Thành Phố sẽ đảm bảo cung cấp đầy đủ nước cho toàn Thành phố

 Gần đường giao thông chính nên thuận lợi cho xây dựng công trình và quản lý vận

hành

 Gần hệ thống điện trung thế, nên thuận lợi cho cấp điện

 Gần rạch thoát nước, nên thuận lợi cho thoát nước thải của nhà máy xử lý

 Việc chuyển tải nước thô từ trạm bơm cấp 1 đến nhà máy thuận tiện

Tổng diện tích đất cần cấp để xây dựng nhà máy xử lý (bao gồm cả đất dự trữ cho phát

triển tương lai) là 45.000 ha (150m x 300m)

4.3 Nghiên cứu đề xuất công nghệ xử lý nước cấp cho Thành Phố :

4.3.1 Tiêu chuẩn nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt :

Bảng 4.2 : Chất lượng nước cấp cho ăn uống, sinh hoạt (Trích bảng 1.13a và 1.13b,

trang 37,39 sách Xử Lý Nước Cấp - Trịnh Xuân Lai – NXB KH và KT)

Các chỉ tiêu về chất lượng nước Đối với các đô thị

Đối với các trạm lẻ

và nông thôn

Mùi, vị (đậy kín sau khi đun 500C – 600C) Không Không

Hàm lượng cặn sấy khô (mg/l) < 1000 < 1000

Trang 38

pH 6,5 ÷ 8,5 6,5 ÷ 9,5

Amoniac (mg/l): đối với nước mặt 0 0

đối với nước ngầm < 3 < 3

Trang 39

4.3.2 Thành phần và tính chất nguồn nước đã chọn :

Các chỉ tiêu hoá lý chủ yếu của nước sông Hậu tại Thành phố Long Xuyên đã được kiểm nghiệm có giá trị trung bình là :

Bảng 4.3 Chất lượng nước nguồn :

4.3.3 Đề xuất, lựa chọn công nghệ xử lý :

Sơ đồ công nghệ đề xuất tính toán như sau :

Phương án 1

Bể trộn thuỷ lực

Bể phản ứng vách ngăn

Bể lọc nhanh

Bể chứa

Bể lắng ngang

Sân phơi bùn

Clo Phèn, vôi

Nước Trạm

bơm cấp I

Mạng lưới cấp nước

Sông Hậu

Trang 40

Phương án 2

Thuyết minh dây chuyền công nghệ :

Phương án 1

Từ trạm bơm cấp 1, nước sông Hậu được đưa đến bể trộn đứng thủy lực của nhà máy

xử lý, tại đây sẽ diễn ra quá trình khuấy trộn đều các hóa chất (vôi sữa và phèn) vào nước trong thời gian là 2 phút Sau đó nước sẽ được dẫn sang bể phản ứng vách ngăn Tại đây dòng nước sẽ đổi chiều liên tục, và hoàn thành nốt quá trình keo tụ để tạo thành những bông cặn đủ lớn, trong thời gian là 20 phút Nước sẽ tiếp tục chảy sang bể lắng ngang với vận tốc 0,2÷0,3 m/s để không làm vỡ các bông cặn, tại đây các bông cặn sẽ lắng xuống đáy bể nhờ trọng lực Nước sau lắng có hàm lượng cặn nhỏ hơn 12 mg/l và sẽ tiếp tục chảy sang bể lọc nhanh Tại bể lọc các hạt cặn chưa lắng được ở bể lắng và các vi trùng có trong nước sẽ được giữ lại trên bề mặt hoặc các khe hở của lớp vật liệu lọc(cát thạch anh)

Nước sau khi qua bể lọc có hàm lượng cặn nhỏ hơn 0,3mg/l, được dẫn đến bể chứa nước sạch Tại đây, Clo sẽ được châm vào đủ để khủ trùng nước và đảm bảo lượng Clo dư đạt tiêu chuẩn trong mạng lưới nước cấp Nước được đưa đến hố hút Nước từ

hố hút được các bơm cấp 2 hút và cấp vào mạng lưới tiêu thụ

Phương án 2

Cũng giống như phương án 1 chỉ khác ở chỗ ta sử dụng bể phản ứng là bể phản ứng trong có lớp cặn lơ lửng nên trước khi dẫn nước từ bể trộn sang bể phản ứng phải qua ngăn tách khí

Bể trộn thuỷ lực

Bể phản ứng có lớp cặn

lơ lửng

Bể lọc nhanh

Bể chứa

Bể lắng ngang

Sân phơi bùn

Trạm bơm cấp I

Mạng lưới cấp nước

Cặn Cặn

Ngăn tách khí

Clo

Sông Hậu

Nước

Phèn, vôi

Ngày đăng: 30/10/2022, 03:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm