1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khéo tay hay làm Khéo tay hay làm Khéo tay hay làmkl ha thi my hanh

147 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN (13)
    • 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của bóng rổ (13)
      • 1.1.1. Bóng rổ trên thế giới (13)
      • 1.1.2. Bóng rổ ở Việt Nam (14)
    • 1.2. Luận chứng kinh tế (15)
    • 1.3. Công nghệ sản xuất (18)
    • 1.4. Vấn đề thiết kế nhà máy (18)
      • 1.4.1. Yêu cầu về xây dựng nhà máy (18)
      • 1.4.2. Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy (19)
      • 1.4.3. Giới thiệu địa điểm xây dựng nhà máy (21)
  • CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM (23)
    • 2.1. Giới thiệu sản phẩm bóng rổ từ cao su (23)
    • 2.2. Phân loại sản phẩm (23)
    • 2.3. Phẩm chất của sản phẩm (23)
      • 2.3.1. Cấu tạo (23)
      • 2.3.2. Ưu khuyết điểm của bóng lưu hóa so với các loại bóng khác (24)
      • 2.3.3. Quy cách bán thành phẩm và sản phẩm (25)
    • 2.4. Các loại tiêu chuẩn (0)
      • 2.4.1. Tiêu chuẩn ngoại quan (25)
      • 2.4.2. Các chỉ tiêu kỹ thuật (25)
      • 2.4.3. Tiêu chuẩn bóng rổ của Fiba (26)
  • CHƯƠNG 3: ĐƠN PHA CHẾ (0)
    • 3.1. Đơn pha chế (28)
      • 3.1.1. Nguyên tắc chọn (28)
      • 3.1.2. Đơn pha chế (28)
    • 3.2. Nguyên liệu (29)
      • 3.2.1. Cao su thiên nhiên (29)
      • 3.2.2. Cao su Butyl (31)
      • 3.2.3. Cao su Styrene Butadiene (33)
      • 3.2.4. Chất lưu hóa lưu huỳnh (34)
      • 3.2.5. Chất độn (36)
      • 3.2.6. Chất xúc tiến (38)
      • 3.2.7. Các chất trợ gia công (42)
      • 3.2.8. Chất phòng lão (44)
      • 3.2.9. Chất trợ xúc tiến (45)
      • 3.2.10. Chất tạo màu (46)
      • 3.2.11. Nguyên liệu phụ (47)
  • CHƯƠNG 4: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ (48)
    • 4.1. Quy trình công nghệ sản xuất ruột bóng (48)
      • 4.1.1. Sơ đồ quy trình công nghệ (48)
      • 4.1.2. Thuyết minh quy trình công nghệ (49)
    • 4.2. Quy trình công nghệ sản xuất vỏ bóng (54)
      • 4.2.1. Sơ đồ quy trình công nghệ (54)
      • 4.2.2. Thuyết minh quy trình công nghệ (55)
    • 4.3. Công đoạn hoàn tất bóng cao su (56)
      • 4.3.1. Giới thiệu quy trình (56)
      • 4.3.2. Thuyết minh quy trình công nghệ (57)
    • 4.4. Quy trình phụ (58)
      • 4.4.1. Lưu hóa van (58)
      • 4.4.2. In logo (59)
  • CHƯƠNG 5: CÂN BẰNG VẬT CHẤT (60)
    • 5.1. Tính năng suất (60)
      • 5.1.1. Nguyên tắc (60)
      • 5.1.2. Tính năng suất thiết kế thực tế (60)
    • 5.2. Tính nguyên vật liệu chính (62)
      • 5.2.1. Tính nguyên vật liệu cho bán thành phẩm (62)
      • 5.2.2. Tính nguyên vật liệu cho 1 sản phẩm (67)
      • 5.2.3. Tính nguyên vật liệu dùng trong 1 năm cho từng loại sản phẩm (69)
      • 5.2.4. Tính nguyên vật liệu dùng trong 1 ngày (70)
    • 5.3. Tính nguyên vật liệu phụ (71)
      • 5.3.1. Chất cách ly (71)
      • 5.3.2. Bao PE (71)
      • 5.3.3. Thùng carton (71)
      • 5.3.4. Xăng công nghệ (72)
      • 5.3.5. Latex 60% (72)
  • CHƯƠNG 6: CHỌN MÁY VÀ THIẾT BỊ (0)
    • 6.1. Quy trình cán luyện (73)
      • 6.1.1. Năng suất thiết kế cho 1 ngày sản xuất (73)
      • 6.1.2. Chọn máy và thiết bị (75)
    • 6.2. Quy trình tạo hình (82)
      • 6.2.1. Máy dập keo vỏ (82)
      • 6.2.2. Máy đục lỗ van, máy dán bầu van (83)
      • 6.2.3. Máy định hình ruột (86)
      • 6.2.4. Máy quấn chỉ (87)
      • 6.2.5. Máy định hình bóng (89)
    • 6.3. Quy trình lưu hóa (89)
      • 6.3.1. Máy lưu hóa ruột (89)
      • 6.3.2. Máy lưu hóa vỏ (91)
      • 6.3.3. Máy lưu hóa bầu van và van (92)
    • 6.4. Một số thiết bị khác (0)
      • 6.4.1. Máy cắt cao su (94)
      • 6.4.2. Cân định lượng (0)
      • 6.4.3. Máy gắn van (94)
      • 6.4.4. Máy sấy (95)
      • 6.4.5. Bàn in – khung lụa (95)
      • 6.4.6. Thiết bị xì hơi bóng (96)
      • 6.4.7. Lồng chứa bóng (96)
      • 6.4.8. Thiết bị vận chuyển (97)
      • 6.4.9. Thiết bị bơm thử hơi (97)
  • CHƯƠNG 7: TÍNH XÂY DỰNG (99)
    • 7.1. Các nguyên tắc lựa chọn trong xây dựng (99)
      • 7.1.1. Nguyên tắc lựa chọn địa điểm xây dựng (99)
      • 7.1.2. Nguyên tắc tính toán xây dựng nhà máy (99)
      • 7.1.3. Bố trí tổng mặt bằng nhà máy (100)
    • 7.2. Tính toán mặt bằng các công trình (101)
      • 7.2.1. Phân xưởng sản xuất chính (101)
      • 7.2.2. Kho chứa nguyên liệu (101)
      • 7.2.3. Kho thành phẩm (104)
      • 7.2.4. Khu nhà hành chính (104)
      • 7.2.5. Các phòng công trình chức năng khác (105)
      • 7.2.6. Bố trí tổng thể mặt bằng nhà máy (106)
    • 7.3. Tính chiếu sáng, thông gió xưởng sản xuất chính (107)
      • 7.3.1. Tính chiếu sáng cho các công trình (107)
      • 7.3.2. Thông gió cho phân xưởng sản xuất (111)
    • 7.4. Kết cấu xây dựng (112)
  • CHƯƠNG 8: TÍNH NĂNG LƯỢNG (113)
    • 8.1. Tính hơi nước và nhiên liệu cho lò hơi (113)
      • 8.1.1. Tính hơi nước cho quá trình lưu hóa (113)
      • 8.1.2. Tính nhiên liệu dùng để đốt lò hơi (116)
    • 8.2. Tính năng lượng khí nén và chọn máy nén khí (0)
      • 8.2.1. Tính lượng khí nén dùng trong 1 ngày sản xuất (0)
      • 8.2.2. Chọn máy nén khí (118)
    • 8.3. Tính nước tiêu thụ (118)
      • 8.3.1. Nước dùng cho sinh hoạt (118)
      • 8.3.2. Nước dùng cho sản xuất (119)
      • 8.3.3. Nước cung cấp cho phòng cháy chữa cháy (120)
      • 8.3.4. Tổng lượng nước sử dụng (120)
      • 8.3.5. Thoát nước (121)
    • 8.4. Tính điện (0)
      • 8.4.1. Năng lượng điện tiêu thụ cho các thiết bị sản suất chính (0)
      • 8.4.2. Điện cho xưởng cơ điện – động lực (122)
      • 8.4.3. Năng lượng điện dùng để chiếu sáng (0)
      • 8.4.4. Tổng điện năng sử dụng trong 1 năm cho toàn nhà máy (124)
      • 8.4.5. Tính và chọn máy biến áp (124)
      • 8.4.6. Máy phát điện dự phòng (124)
  • CHƯƠNG 9: TÍNH KINH TẾ (125)
    • 9.1. Cơ cấu tổ chức nhân sự của nhà máy (0)
      • 9.1.1. Sơ đồ tổ chức nhà máy (125)
      • 9.1.2. Nhiệm vụ của các phòng ban (126)
      • 9.1.3. Tổ chức sản xuất (127)
    • 9.2. Tính kinh tế (130)
      • 9.2.1. Tiền lương (130)
      • 9.2.2. Tổng vốn đầu tư (131)
      • 9.2.3. Tính giá thành sản phẩm (138)
    • 9.3. Phân tích hiệu quả đầu tư (140)
      • 9.3.1. Tổng chi phí sản xuất kinh doanh (140)
      • 9.3.2. Doanh thu hàng năm (140)
      • 9.3.3. Hiệu quả kinh tế (141)
  • CHƯƠNG 10: AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH CÔNG NGHIỆP VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY (142)
    • 10.1. An toàn lao động (142)
      • 10.1.1. An toàn khi sử dụng máy (142)
      • 10.1.2. An toàn về điện (142)
      • 10.1.3. An toàn về hóa chất (143)
    • 10.2. Vệ sinh công nghiệp (143)
      • 10.2.1. Điều kiện khí hậu trong sản xuất (143)
      • 10.2.2. Tiếng ồn và chấn động trong sản xuất (143)
      • 10.2.3. Hệ thống xử lý chất thải của nhà máy (144)
    • 10.3. Phòng cháy chữa cháy (144)
  • Kết luận (146)
    • 1.1: Số lượng người dân Mỹ chơi bóng rổ theo giới tính và tuổi tác (0)
    • 1.2: So sánh các khu công nghiệp (KCN) (0)
    • 2.1: Ưu, khuyết điểm của bóng lưu hóa so với các loại bóng khác (0)
    • 2.2: Quy cách bán thành phẩm và sản phẩm (0)
    • 3.1: Đơn pha chế cho từng loại bán thành phẩm (0)
    • 3.2: Các chỉ tiêu chất lượng của cao su SVR-3L (0)
    • 3.3: Các chỉ tiêu chất lượng của Butyl 301 (0)
    • 3.4: Các chỉ tiêu chất lượng của SBR-1502 (0)
    • 3.5: Tiêu chuẩn quy định chất lượng của lưu huỳnh (0)
    • 3.6: Các chỉ tiêu chất lượng của than đen loại N660 (0)
    • 4.1: Kích thước ra tấm keo ruột (0)
    • 4.2: Nội dung kiểm tra đối với tấm keo (0)
    • 4.3: Các chỉ tiêu sau khi lưu hóa (0)
    • 4.4: Kiểm tra ruột bóng (0)
    • 4.5: Kích thước ra tấm keo vỏ (0)
    • 4.6: Số múi quy định trên mỗi quả bóng (0)
    • 4.7: Quy định thời gian quấn chỉ cho từng loại bóng (0)
    • 4.8: Quy cách khuôn bơm thử ruột (0)

Nội dung

Các sản phẩm chế biến từ cao su tiêu thụ tại thị trường trong nước chủ yếu bao gồm các loại săm lốp, găng tay y tế, băng chuyền, các loại lốp dùng cho các máy bay, bóng thể thao,… Cùng v

TỔNG QUAN

Lịch sử hình thành và phát triển của bóng rổ

1.1.1 Bóng rổ trên thế giới: [9]

Bóng rổ ra đời năm 1891 do Dr James Naismith (1861 - 1936) - giáo viên thể dục của học viện Springfield thuộc bang Masachusetts (Hoa Kỳ) sáng lập

Hơn 2500 năm trước, những bộ tộc da đỏ Inki và Meusơ sống trên lãnh thổ Mêhicô ngày nay đã có trò chơi với tên gọi “Póctêpóc" Những người tham gia trò chơi này chỉ được dùng vai, thân hoặc chân để đưa một vật hình cầu bằng vật liệu nhẹ, xốp, vào một cái vòng gắn trên tường cao Trò chơi này đã gợi cho Jêmnây Smit sáng tạo ra một trò chơi mới Ông đã gắn vào tay vịn ở hành lang 2 vòng tròn bằng gỗ để làm đích ném bóng vào Trò chơi rất sinh động, hấp dẫn, thu hút đông đảo người hưởng ứng Đây chính là tiền thân của môn bóng rổ hiện nay

Những điều luật thi đấu đầu tiên của môn thể thao mới này được Jêmnây Smit khởi thảo Nội dung cơ bản là điều khiển bóng bằng tay nhưng không được cầm bóng chạy Tất cả các cầu thủ của hai đội có thể chạm bóng vào bất cứ lúc nào trong thời gian thi đấu và cả hai đội có thể ở bất cứ vị trí nào trên sân Cấm va chạm giữa các cầu thủ ở khu vực vòng tròn Rổ được đặt ở mặt phẳng nằm ngang trên độ cao nhất định Những điều luật cơ bản này vẫn giữ nguyên ý nghĩa của nó cho đến ngày nay mặc dù trong quá trình phát triển của bóng rổ, kỹ chiến thuật, luật thi đấu đã trải qua nhiều thay đổi Sau khi ra đời, bóng rổ được phổ biến rất nhanh và được đông đảo quần chúng hâm mộ ở nhiều quốc gia Điều đó thôi thúc sự cần thiết phải tiến hành các cuộc thi đấu quốc tế

Năm 1909 đã diễn ra cuộc thi đấu giữa các đội Mỹ, Ý và Pháp Năm 1923, cuộc thi đấu bóng rổ nữ được tổ chức với sự có mặt của các đấu thủ đến từ các nước Pháp, ý, Tiệp Khắc Năm 1924, Liên đoàn bóng rổ quốc tế được thành lập, những thành viên đầu tiên của tổ chức này là Achentina, Hy Lạp, Látvia, Ý, Bồ Đào Nha, Rumani, Tiệp Khắc, Thụy Điển

Hiện nay, Liên đoàn bóng rổ quốc tế đã thống nhất với 211 Liên đoàn bóng rổ quốc gia, có hơn 400 triệu người tham gia tập luyện

SVTH: Hà Thị Mỹ Hạnh 2

Năm 1935, bóng rổ được công nhận là một môn thể thao thi đấu tại Thế vận hội Olympic Từ năm 1936 ở Thế vận hội XI đã có 21 đội tham gia thi đấu bóng rổ Sau đó bắt đầu diễn ra các cuộc thi đấu giải vô địch nam Châu Âu (1935) giải vô địch nữ Châu Âu (1938) vô địch bóng rổ nam thế giới (1950) và vô địch bóng rổ nữ thế giới (1953) và nhiều cuộc thi đấu quốc tế lớn khác

Sự phát triển của bóng rổ ở Việt Nam có thể chia thành 3 giai đoạn:

Từ năm 1930 đến 1955: bóng rổ phát triển ở các thành phố lớn trong cả nước: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn, Cần Thơ và một số tỉnh miền Tây Nam Bộ Lực lượng cầu thủ chủ yếu là quân đội viễn chinh Pháp và người Hoa

Từ năm 1956 đến 1975: bóng rổ tiếp tục phát triển mạnh ở các thành phố lớn, Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định và những vùng đông người Hoa sinh sống như Quảng Ninh

Hàng năm, Uỷ ban TDTT vẫn tổ chức các giải vô địch bóng rổ nữ hạng A, hạng B toàn miền Bắc với sự tham gia của các đội bóng mạnh tiêu biểu cho các địa phương, ngành: Thể công, Công an vũ trang, Bưu điện, Hải Phòng, Hải Ninh

Hiệp hội bóng rổ Việt Nam được quyết định thành lập từ ngày 19 tháng 4 năm 1962 do ông Trịnh Quang chuyên viên bóng rổ của Uỷ ban TDTT làm Tổng thư ký Do tình hình trong nước và quốc tế lúc đó, mối quan hệ giữa hiệp hội bóng rổ Việt Nam với Liên đoàn bóng rổ quốc tế còn mờ nhạt Đại hội lần II của Liên đoàn bóng rổ Việt Nam diễn ra vào năm 1991, những thành viên mới của ban chấp hành để bầu ông Nguyễn Hồng Nhị làm chủ tịch và ông Nguyễn Trọng Hỷ làm Tổng thư ký Từ đây, mối quan hệ quốc tế của Liên đoàn bóng rổ Việt Nam được cải thiện Bóng rổ Việt Nam bắt đầu nhận được sự giúp đỡ của Liên đoàn bóng rổ quốc tế và bước đầu hoà nhập với bóng rổ khu vực Đông Nam Á bằng việc cử các đội tuyển nam, nữ tham gia thi đấu ở các kỳ Seagame

SVTH: Hà Thị Mỹ Hạnh 3

Hiện nay theo lịch thi đấu của Uỷ ban TDTT hàng năm ở nước ta diễn ra các giải bóng rổ: vô địch, các đội hạng nhất nam - nữ vô địch các đội hạng nhì nam - nữ giải trẻ nam, nữ toàn quốc, giải các đội phía Bắc, giải đồng bằng Sông Cửu Long và gần đây bắt đầu tổ chức các câu lạc bộ

Song song với các giải quốc gia, Hội thể thao Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp Việt Nam tiến hành tổ chức các giải bóng rổ cho học sinh, sinh viên toàn quốc Giải vô địch bóng rổ nam sinh viên toàn quốc lần thứ nhất được tổ chức vào năm 1983 tại Đà Nẵng Giải vô địch bóng rổ nam, nữ học sinh PTTH toàn quốc được tổ chức lần thứ nhất vào năm 2001 tại Phan Thiết - Bình Thuận.

Luận chứng kinh tế

Theo tạp chí của Liên đoàn thể thao nghiệp dư Mỹ (NCAA) đã tiến hành một bài nghiên cứu về mức độ phổ biến của bóng rổ đối với người dân Mỹ năm 1997 Kết quả là có tới 68,8 triệu sinh viên các trường đại học ở Mỹ coi bóng rổ là sở thích của mình Bởi lẽ theo họ, bóng rổ hội tụ những đặc điểm như sự cạnh tranh, tính nối kết, tính cộng đồng và tính hữu nghị Công trình nghiên cứu cho thấy hầu hết những người được hỏi đều cho rằng họ đến với bóng rổ vì bóng rổ đem lại cho họ những phút giây gần gũi hơn với trường học và với gia đình mình, nhất là khi cùng bạn bè và gia đình đi xem và cổ vũ cho một trận đấu bóng [10]

SVTH: Hà Thị Mỹ Hạnh 4

Bảng 1.1: Số lượng người dân Mỹ chơi bóng rổ theo giới tính và tuổi tác [10]

Chơi bóng rổ (triệu người)

Chơi bóng rổ (triệu người)

Các bảng số liệu khác cũng cho thấy số lượng người chơi bóng rổ thường xuyên (từ 52 lần một năm trở lên) đã tăng khoảng 62% từ năm 1987 đến năm 1994, với số lượng người chơi là nữ tăng 23%, người chơi là nam tăng 37% Số lượng người chơi ở độ tuổi 35 ÷ 54 cũng tăng kỷ lục là 110% trong giai đoạn này

Có thể nói bóng rổ cũng như bóng đá, bóng chuyền là những môn thể thao có sức hấp dẫn đối với mọi người ở các lứa tuổi Ngày càng nhiều đối tượng tham gia vào môn thể thao này nên nhu cầu tiêu thụ bóng ngày càng cao

Bóng rổ từ cao su được sản xuất theo dây chuyền công nghiệp, đây là loại bóng không dùng trong thi đấu vì chất lượng không cao, độ đàn hồi thấp nhưng có ưu điểm là bền, giá cả rẻ, có thể sản xuất hàng loạt để phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu

Qua khảo sát tình hình tiêu thụ đối với loại sản phẩm này trong nước và trên thế giới, ta thấy rằng số lượng bóng tiêu thụ là rất lớn, nhất là trong mùa hè và các kỳ nghỉ Giờ đây, nó đã trở thành một môn thể thao phổ biến thì nhu cầu bóng phục vụ cho luyện tập và thi đấu trong nước cũng như quốc tế đòi hỏi ngày càng cao Vì vậy, thiết kế nhà máy sản xuất bóng rổ sẽ mang lại nhiều lợi ích kinh tế

SVTH: Hà Thị Mỹ Hạnh 5

Sản lượng cao su của Việt Nam được xuất khẩu ra 39 nước trên thế giới Trong đó, xuất khẩu sang Trung Quốc chiếm 60% Sản lượng khai thác và xuất khẩu cao su của Việt Nam năm 2010 tăng từ 10 ÷ 15% so với năm 2009 Năm 2010, xuất khẩu cao su toàn ngành đạt mức cao nhất từ trước đến nay với sản lượng 782.200 tấn, kim ngạch trên 2,3 tỷ USD Trong 3 tháng đầu năm 2011, xuất khẩu cao su đạt khoảng 179.000 tấn, trị giá ước tính khoảng 798 triệu USD, tăng 48% về lượng và 50% về giá trị so với cùng kỳ năm 2010 Dự báo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng cho rằng, sản lượng cao su xuất khẩu trong năm nay của Việt Nam có thể đạt con số gần 830.000 tấn, tăng khoảng 50.000 tấn so với năm ngoái nếu điều kiện thị trường thế giới thuận lợi Điều đó có thể kỳ vọng nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu sản phẩm cao su có thể hơn 3 tỷ USD

Tuy nhiên cho đến nay, các ngành cao su vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng của ngành Khối lượng cao su nguyên liệu dùng phục vụ cho sản xuất các sản phẩm cao su mới chỉ đạt 10% tổng sản lượng cao su cả nước

Theo các chuyên gia, việc xuất khẩu cao su như hiện nay không phải là hướng đi lâu dài cho các doanh nghiệp Việt Nam Do đó, cần phải đẩy mạnh khâu chế biến sản xuất, tận dụng nguồn cao su nguyên liệu sẵn có trong nước để sản xuất ra các sản phẩm cao su có giá trị kinh tế cao

Bên cạnh đó, ta thấy nhu cầu tiêu thụ bóng gia tăng ngày càng cao, mức lương lao động ở Việt Nam thấp hơn 20 ÷ 30% so với các nước trong khu vực nên sản phẩm cao su Việt Nam có khả năng cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới Trong khi ở Việt Nam, số lượng nhà máy sản xuất bóng thể thao là rất ít, chỉ có 2 nhà máy là Động Lực và Geru star Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu đó, em quyết định thiết kế nhà máy sản xuất bóng rổ từ cao su với năng suất 1.500.000 quả/năm Ý nghĩa:

• Giải quyết việc làm cho người lao động ở Việt Nam

• Cung cấp bóng thể thao cho thị trường trong nước và xuất khẩu

• Tận dụng nguồn nguyên liệu cao su sẵn có trong nước

• Phát huy truyền thống khéo léo, cần cù lao động của nhân dân ta

• Nâng cao hiệu quả kinh tế và góp phần phát triển kinh tế cho đất nước

SVTH: Hà Thị Mỹ Hạnh 6

Công nghệ sản xuất

Lớp vỏ được ép lên bên ngoài lớp chỉ quấn tạo hình, lưu hóa ở nhiệt độ

160 0 C nên cao su nóng chảy điền đầy khuôn và các khe hở, lớp vỏ sẽ dính chặt vào lớp ruột nên sản phẩm bền, rút ngắn thời gian gia công, giảm giá thành sản phẩm, có thể sản xuất hàng loạt để phục vụ thị trường trong nước

Tương tự như bóng lưu hóa nhưng không được lưu hóa mà chỉ được dán bằng keo và gia nhiệt đến khoảng 70 0 C để lớp keo kết dính vỏ bóng với lớp chỉ và ruột bóng, sản phẩm không bền như bóng lưu hóa và bóng khâu

Từ những ưu khuyết điểm nêu trên, em chọn bóng lưu hóa cho sản xuất.

Vấn đề thiết kế nhà máy

1.4.1 Yêu cầu về xây dựng nhà máy: [7] Địa điểm xây dựng nhà máy tốt nhất là gần nguồn cung cấp nguyên liệu để đảm bảo về số lượng lẫn chất lượng trong suốt thời gian hoạt động và phát triển của nhà máy Địa điểm xây dựng nhà máy phải gần đường giao thông (đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không) để thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu sản xuất và sản phẩm, giảm chi phí vận chuyển và chi phí đầu tư xây dựng mới Địa điểm xây dựng nhà máy phải gần nguồn năng lượng (điện, nước, nhiên liệu ) để đảm bảo nhà máy hoạt động một cách chủ động, liên tục và ổn định Địa điểm xây dựng nhà máy nên đặt gần khu kinh tế, khu công nghiệp, vùng quy hoạch để đảm bảo về an ninh, hợp tác và phúc lợi xã hội, tiêu thụ và sử dụng sản phẩm qua lại, sử dụng đường giao thông, nguồn lao động

Mặt bằng xây dựng nhà máy phải bằng phẳng, không bị ngập lụt, có mạch nước ngầm đủ sâu để giảm chi phí nền móng

Mặt bằng nhà máy phải đủ diện tích xây dựng và bố trí các công trình hiện hữu, có khu để mở rộng sản xuất trong tương lai

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

SVTH: Hà Thị Mỹ Hạnh 7

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

1.4.2 Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy: [9], [10], [11]

Bảng 1.2: So sánh các khu công nghiệp (KCN)

Khu công nghiệp Tân Thới Hiệp Mỹ Phước 5 Trảng Bàng

Diện tích 215,4 ha 2.000 ha 190,76 ha

Vị trí Nằm trong quận 12,

Nằm trên quốc lộ 13 Nằm trên quốc lộ

Cấp nước Công suất 3.000 m³/ ngày

Lưới điện quốc gia với công suất 65KVA ÷ 43,8MW

Công suất 100MVA và 200MVA

Trạm điện 110KV công suất 40MVA

Cách sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất 6 km

Cách Cảng Sài Gòn 18 km

Cách Trung tâm Tp.HCM 15 km

Cách sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất 32 km

Cách sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất 37 km

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Là nơi có mật độ dân cư đông do có nhiều đô thị mới được xây dựng Nguồn lao động dồi dào

SVTH: Hà Thị Mỹ Hạnh 8

Phí điện Tính theo giá nhà nước

Tính theo giá nhà nước

Tính theo giá nhà nước

Phí nước Tính theo giá nhà nước

Tính theo giá nhà nước

Tính theo giá nhà nước

Phí xử lý nước thải 0,25 USD/m 3 0,25 USD/m 3 0,26 USD/m 3

Phí duy tu hạ tầng 0,4 USD/m²/năm 0,45 USD/m²/năm 0,3 USD/m²/năm

Sau khi tìm hiểu và so sánh các khu công nghiệp, ta thấy KCN Mỹ Phước 5 (Bàu Bàng – Bến Cát – Bình Dương) có những ưu điểm sau:

Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh là điều kiện cần và đủ để doanh nghiệp triển khai dự án nhanh chóng cũng như phân phối sản phẩm ra thị trường một cách thuận lợi và hiệu quả Ngoài ra, KCN Mỹ Phước còn có nhà xưởng xây dựng sẵn cho doanh nghiệp thuê

Nhận thức được vai trò quan trọng của người lao động, KCN Mỹ Phước đã chú trọng xây dựng các công trình phục vụ cộng đồng, có chính sách hỗ trợ, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người dân tái định cư và công nhân lao động Chính điều này đã giúp người lao động “an cư, lập nghiệp” khi làm việc ở KCN Mỹ Phước Đây chính là nguồn nhân lực quan trọng quyết định sự thành công của KCN Mỹ Phước

Do đó, ta chọn KCN Mỹ Phước 5 là nơi xây dựng nhà máy

Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, giáp 4 vùng kinh tế trọng điểm:

+ Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước

+ Phía Nam giáp Tp Hồ Chí Minh

+ Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai

+ Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và Tp Hồ Chí Minh

Trong các khu công nghiệp đang hoạt động ở Bình Dương thì KCN Mỹ Phước 5 tương đối mới và đang được tỉnh Bình Dương chú trọng đầu tư

SVTH: Hà Thị Mỹ Hạnh 9

1.4.3 Giới thiệu địa điểm xây dựng nhà máy: [11]

Khu công nghiệp Mỹ Phước 5:

Thuộc điạ bàn các xã Lai Hưng và Lai Uyên, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương

+ Cách thành phố Hồ Chí Minh 40 km về phía Bắc, cách sân bay Tân Sơn Nhất và cảng Sài Gòn 1 giờ đi xe

+ Nằm trên quốc lộ 13, kết nối các tuyến đường giao thông huyết mạch của toàn quốc, thuận lợi cho việc thông thương xuất nhập khẩu

+ Quy mô diện tích đầu tư của KCN là 2.000 ha

+ Tiền thuê đất thấp với phương thức thanh toán linh hoạt

+ Cơ sở hạ tầng đạt tiêu chuẩn

+ Đất theo lô vuông với các điều kiện hạ tầng và tiện ích đạt tiêu chuẩn Đất nền cứng, không cần đóng cọc nên giảm bớt chi phí xây dựng

+ Lập thủ tục đầu tư hoàn toàn miễn phí tại KCN

+ Hệ thống đường nội bộ rộng 25 m với tải trọng chịu lực tới 40 ÷ 60 tấn/1 xe tải

+ Xây dựng sẵn nhà xưởng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư + Miễn 5 năm phí thuê đất cho dự án xuất khẩu trên 80% sản phẩm + Điện lưới quốc gia cung cấp từ 2 tuyến Tân Định – Mỹ Phước và Bến Cát – Mỹ Phước cung cấp đến ranh giới các lô đất

+ Phòng cháy chữa cháy chuyên nghiệp, luôn luôn có bảo vệ tuần tra + Nước được xử lý theo tiêu chuẩn WHO, công suất 12.000 m 3 /ngày cung cấp đến ranh giới các lô đất Nhà máy xử lý nước từ loại B sang loại A với công suất 16.000 m 3 /ngày Có trạm xử lý nước thải tập trung

+ Lực lượng lao động lớn khoảng 20.000 người, trong đó có khoảng 5.000 ÷ 7.000 người có trình độ phổ thông (chiếm 14%) đáp ứng nhu cầu về lực lượng lao động cho các nhà sản xuất và giá thuê lao động thấp

+ Khu nhà ở có giá trị thấp cho công nhân trong KCN nhằm tạo nơi ăn, chỗ ở an toàn cho công nhân

+ Có nhà hát ngoài trời phục vụ cho nhu cầu vui chơi giải trí, thưởng thức văn hóa cho người lao động và dân cư địa phương với quy mô 6.400 m 2

SVTH: Hà Thị Mỹ Hạnh 10

+ Trung tâm thương mại, siêu thị năm ngay trung tâm KCN phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của người lao động và dân cư các vùng lân cận

+ Tuyến xe bus từ Tp HCM đến trung tâm thị xã và nối trực tiếp với KCN, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao ở các nơi đổ về

+ Liên lạc viễn thông: đường dây điện thoại, hệ thống cáp quang lắp đặt sẵn tới ranh giới các lô đất và cung cấp đầy đủ theo nhu cầu khách hàng

Hình 1.1: Bản đồ vị trí khu công nghiệp Mỹ Phước.

SVTH: Hà Thị Mỹ Hạnh 11

GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

Giới thiệu sản phẩm bóng rổ từ cao su

Sản phẩm bóng từ cao su rất đa dạng và phong phú, có mặt trong nhiều môn thể thao thể thao giải trí hoặc thi đấu trong nhà hay ngoài trời, trên các địa hình khác nhau (sân cỏ, nền xi măng, nền gỗ hay bãi cát) Bóng từ cao su được sản xuất theo dây chuyền công nghiệp, là sản phẩm chủ lực và được tiêu thụ mạnh nhất Nó có chất lượng không cao, độ đàn hồi thấp nhưng có ưu điểm bền về giá cả Tùy từng đối tượng sử dụng mà có những yêu cầu, những điều kiện riêng cho từng sản phẩm Nhưng nhìn chung các yêu cầu không thể thiếu đối với một quả bóng là:

Có độ kín khí tốt trong thời gian nhất định

Có hình dạng, kích thước, trọng lượng đồng nhất

Các đường giáp mí trên vỏ đẹp, màu sắc ổn định

Chịu mài mòn, kháng đứt, kháng xé tương đối tốt.

Phân loại sản phẩm

Theo công nghệ sản xuất: bóng khâu, bóng dán, bóng lưu hóa,

Theo hình dạng: bóng tròn, bóng bầu dục,…

Theo vật liệu chế tạo: bóng cao su, bóng da, bóng nhựa,…

Theo kích thước: bóng rổ, bóng đá…(loại bóng to), bóng chuyền… (loại bóng vừa), bóng chày … (loại bóng nhỏ)

Ta chọn thiết kế bóng cao su dùng trong môn thể thao bóng rổ.

Phẩm chất của sản phẩm

Có cấu tạo chung gồm 3 lớp:

Là lớp trong cùng, không cần màu sắc đẹp, thường có màu đen, được tạo hình liền thành một khối cầu có đính bầu van

Vai trò: giữ kín khí, giúp quả bóng luôn căng đều khi sử dụng Vì vậy, cần chọn loại vật liệu có độ kín khí cao, có độ đàn hồi cao, ít bị xì lỗ mọt làm hư bóng Vật liệu làm ruột thường là cao su thiên nhiên

SVTH: Hà Thị Mỹ Hạnh 12

Là lớp bao ngoài lớp ruột Lớp ruột sau khi lưu hóa được bơm đúng kích cỡ của từng loại bóng rồi được đưa đến máy quấn chỉ, lớp chỉ sẽ bao bọc bên ngoài lớp ruột, thời gian quấn chỉ tùy vào từng loại bóng

Chỉ thường dùng là loại polyamide hoặc polyester Tác dụng của lớp chỉ này là để gia cố bóng, làm bóng có độ bền, độ nảy cao hơn Do đặc điểm của lớp ruột là cao su mềm, có khả năng dãn nở rất cao Khi đó, lớp chỉ có tác dụng hạn chế sự dãn nở quá mức của lớp cao su ruột sao cho lớp ruột chỉ dãn nở vừa đủ giúp cho bóng luôn căng phồng và có độ nẩy thích hợp Bóng thể thao luôn chịu nhiều tác động cơ học trong suốt thời gian sử dụng và do đó sẽ tăng độ bền cho quả bóng

Là lớp ngoài cùng của quả bóng Lớp vỏ sẽ chịu tác động trực tiếp của ánh sáng, bụi bẩn, tác động cơ lý bên ngoài nên thành phần nguyên liệu của lớp vỏ phải phù hợp với tính năng sử dụng

Lớp vỏ là lớp gồm nhiều mảnh rời với hình dạng và màu sắc khác nhau được ép lên bên ngoài lớp chỉ quấn tạo hình Màu sắc và hình dạng rất đa dạng tùy thuộc vào yêu cầu thiết kế của khách hàng Các múi được sắp xếp thứ tự trong khuôn và liên kết với nhau sau khi lưu hóa tạo nên hình dạng quả bóng hoàn chỉnh Vật liệu làm vỏ bóng phải không có độc, không gây dị ứng cho người sử dụng, và khả năng chịu lực cao

2.3.2 Ưu, khuyết điểm của bóng lưu hóa so với các loại bóng khác:

Bảng 2.1: Ưu, khuyết điểm của bóng lưu hóa so với các loại bóng khác

Bóng lưu hóa Bóng dán Bóng khâu Độ bền Trung bình Cao Khá cao

Công nghệ Cũ Mới Cũ

Các chỉ tiêu kỹ thuật Trung bình Đáp ứng tốt Đáp ứng tốt

Mỹ thuật Tạm được Đẹp Đẹp

Năng suất Cao Cao Thấp

Khả năng thấm nước Trung bình Rất thấp Trung bình

Giá cả Trung bình Cao Cao

Các loại tiêu chuẩn

2.3.3 Quy cách bán thành phẩm và sản phẩm:

Bảng 2.2: Quy cách bán thành phẩm và sản phẩm

2.4 Tiêu chuẩn chất lƣợng sản phẩm:

- Bề ngoài bóng phải sạch sẽ

- Màu sắc bóng đẹp, không bị tróc mực

- Bầu van phẳng với bề mặt bóng, không cong rìa xung quanh hai mép quả bóng

- Vỏ bóng phải dính chặt vào ruột bóng

- Các múi bóng phải tiếp xúc với nhau thật khít, không bị thiếu keo, hở chỉ

- Phải dán đầy đủ logo đã quy định trên một quả bóng, không được thừa, thiếu hoặc sai vị trí, không bị gấp logo hoặc logo thiếu nét

- Bóng không bị méo, không bị nứt, không bị hở chỉ, không bị lệch múi

 Quy định riêng đối với bóng rổ:

Các đường vẽ phải đều tay, đều nét, mực không được lem ra ngoài, gai nổi đều trên một quả bóng, không lấn các màu sang nhau, nếu màu tối lấn sang màu sáng thì chấp nhận được, ngược lại thì không đạt yêu cầu

2.4.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật:

- Thả rơi từ độ cao 1,8 m phải nẩy lên 1,2 ÷ 1,4 m

- Độ kín hơi sau 30 ngày phải ≥ 80%

- Sai số đường kính bóng ≤ 1,5%

- Độ thấm nước tăng không quá 10% trọng lượng bóng

Sản phẩm Khối lượng bán thành phẩm (g) Khối lượng bóng (g)

Chu vi sản phẩm (mm) Ruột Chỉ Vỏ Bầu van Van

SVTH: Hà Thị Mỹ Hạnh 14

2.4.3 Tiêu chuẩn bóng rổ của Fiba: [10]

- Với bóng loại 1 và loại 2, lớp vỏ ngoài của quả bóng có thể làm bằng da động vật, da nhân tạo, da tổng hợp hay da composite Với bóng loại 3, lớp vỏ có thể làm bằng cao su

- Vật liệu làm vỏ bóng không được chứa độc tố hay những chất gây kích ứng da Quả bóng không được chứa kim loại nặng hay các chất màu gốc azo

- Quả bóng phải đạt các yêu cầu:

+ Có dạng hình cầu, có đường phân giới màu đen, màu cam chủ đạo hay màu kết hợp giữa cam và nâu sáng như Fiba công nhận

+ Có 8 hoặc 12 đường phân giới, các đường có khổ rộng không quá 6,35 mm

+ Được bơm phồng bằng không khí với điều kiện khi thả rơi từ độ cao khoảng 1,8 m đo từ đáy quả bóng xuống mặt sân chơi, nó sẽ nẩy lên lại đạt độ cao từ 1,2 m đến 1,4 m đo từ đỉnh quả bóng xuống mặt sân

+ Được đánh dấu theo đúng số hiệu, kích cỡ tương ứng

- Với tất cả các giải thi đấu cho nam, đường kính của quả bóng không nhỏ hơn 749 mm và không lớn hơn 780 mm (size 7), khối lượng quả bóng không nhỏ hơn 567g và không lớn hơn 650g

- Với tất cả các giải thi đấu cho nữ, đường kính của quả bóng không nhỏ hơn

724 mm và không lớn hơn 737 mm (size 6), khối lượng quả bóng không nhỏ hơn 510g và không lớn hơn 567g

SVTH: Hà Thị Mỹ Hạnh 15

Hình 2.1: Một số sản phẩm bóng rổ.

ĐƠN PHA CHẾ

Đơn pha chế

3.1.1 Nguyên tắc chọn: Đơn pha chế cao su là một tổ hợp các loại nguyên liệu trong đó dự phòng cho tất cả các phản ứng cơ, lý, hóa sẽ xảy ra trong suốt quá trình công nghệ sản phẩm từ lúc đầu pha chế, sơ luyện hỗn hợp sản phẩm cho đến giai đoạn thành hình, lưu hóa sản phẩm và ngay cả trong lúc sản phẩm đang sử dụng

Do đó, người ta thiết lập đơn pha chế phải dự phòng tất cả các tình huống sẽ xảy ra trên cơ sơ các nguyên liệu đúng chuẩn Nếu nguyên liệu chất lượng thay đổi thì đơn pha chế cũng phải thay đổi nếu không sẽ xảy ra nhiều biến động ảnh hưởng đến chất lượng

Yêu cầu của lớp ruột phải có độ kín khí cao, mềm, kháng xé cao, sản phẩm ít bị xì lỗ mọt làm hỏng bóng

Yêu cầu lớp vỏ là màu sắc đẹp, đồng đều, cần phải có tính năng cơ lý cao, khả năng kháng mài mòn, kháng lão hóa cao, chịu tác động của môi trường như nhiệt độ, ánh sáng, đồng thời có tính đàn hồi cao

Yêu cầu van phải có khả năng đàn hồi

Bảng 3.1: Đơn pha chế cho từng loại bán thành phẩm

Nguyên liệu Ruột Bầu van và van Vỏ

SVTH: Hà Thị Mỹ Hạnh 17

Nguyên liệu

3.2.1 Cao su thiên nhiên (NR):

Là nguyên liệu chính trong sản xuất Chất lượng của sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của cao su

- Cao su thiên nhiên có khối lượng phân tử khoảng 0,1.10 6 ÷ 10 6 đvC, có khả năng dãn dài cao đến 180%, chịu nhiệt kém, phân hủy mạnh ở nhiệt độ 190 o C, tỷ trọng 0,92

- Cao su thiên nhiên thường có tính cách điện cao

- Cao su trương nở trong các dung môi hữu cơ như xăng, benzene, dầu…do khuếch tán của dung môi vào giữa mạch phân tử cao su làm thay đổi khoảng cách giữa chúng, làm lực liên kết giảm, độ nhớt giảm và thay đổi thể tích

- Cao su thiên nhiên tan trong các dung môi họ béo, họ thơm, ít tan trong dung môi phân cực acetone

- Cấu tạo: cao su thiên nhiên (polyisopren) có công thức là (C 5 H 8 ) n với n = 20.000, hầu hết ở dạng cis - 1,4 là chủ yếu (97%)

Hình 3.1: Công thức cấu tạo của polyisopren

SVTH: Hà Thị Mỹ Hạnh 18

- Chính nhờ cấu trúc đều đặn này làm cho cao su thiên nhiên có khả năng kết tinh khi bị kéo căng, do đó lực kéo đứt của cao su sống rất cao ảnh hưởng tốt đến quy trình cán luyện cũng như tính năng của sản phẩm khi chưa có độn

- Dễ dàng lưu hóa bằng lưu huỳnh do mỗi đơn vị phân tử C5H 8 có 1 nối đôi chưa bão hòa Tuy nhiên, cũng chính đặc điểm này làm cho cao su thiên nhiên dễ bị oxy, ozone tác kích dẫn đến tình trạng lão hóa, đứt mạch, do đó tính chịu nhiệt của cao su kém

- Phản ứng cộng hydro: xảy ra ở nhiệt độ cao, xúc tác Pt và Ni, nhiệt độ phản ứng 150 ÷ 280 o C

- Phản ứng cộng halogen (F2, Cl 2 , Br 2 , I 2 ) đều có thể phản ứng với cao su nhưng hiệu suất phản ứng theo tuần tự khác biệt rõ rệt

- Phản ứng cộng với acid: phản ứng giữa HF với cao su ở dạng dung dịch cho sản phẩm chịu ozone tốt, kháng thấm cao

- Khả năng dính tốt: có thể kết hợp giữa cao su với cao su, cao su với vải

- Cơ tính cao: kháng đứt, kháng xé, kháng mài mòn rất tốt

- Bền acid, kiềm loãng và nước

- Độ kín khí, kháng ẩm khá tốt

- Kém bền với oxy, ozone

- Không bền với các dung môi hydrocarbon, dầu nhờn

Bảng 3.2: Các chỉ tiêu chất lượng của cao su SVR-3L

1 Hàm lượng chất bẩn tối đa, % 0,03

2 Hàm lượng chất bay hơi tối đa, % 0,80

3 Hàm lượng tro tối đa, % 0,50

4 Hàm lượng nitơ tối đa, % 0,60

5 Độ dẻo dầu tối thiểu, (Po) 35

6 Chỉ số duy trì độ dẻo tối thiểu, (PRI) 60

SVTH: Hà Thị Mỹ Hạnh 19

7 Chỉ số màu Livibond tối đa 6

Phạm vi sử dụng rất rộng và rất đa dạng Cao su thiên nhiên mang lại cho sản phẩm những tính năng cơ lý rất tốt và có thể làm ra những sản phẩm cao cấp như lốp xe, găng tay, giày dép, bóng thể thao,

Hình 3.2: Công thức cấu tạo của IIR

Cao su butyl có tính không bão hòa rất thấp, nếu tính theo phân tử lượng thì tính bão hòa là 1/5000 (cao su thiên nhiên là 1/68), nếu tính theo phân tử iso- prene/isobutylene là 2/98 (cao su thiên nhiên isoprene/isoprene là 100%) Do tính bão hòa cao nên đây là một loại cao su được sử dụng nhiều trong những mục đích đặc biệt vì các tính chất sau:

- Tính thấm khí rất thấp:

Sự thấm khí qua một màng là sự khuếch tán các phân tử khí, đồng thời là sự hòa tan khí qua màng đó Polyisobutylene tạo cho cao su butyl một độ kín khí rất cao, do đó được dùng rất nhiều để làm săm xe Độ kín khí của cao su butyl tốt hơn 8 lần so với độ kín khí của cao su thiên nhiên

Cao su butyl lưu hóa với hệ thống lưu huỳnh và chất xúc tiến có khuynh hướng biến mềm nếu thường xuyên tiếp xúc với môi trường có nhiệt độ 300÷400 o F Nếu dùng hệ thống lưu hóa bằng resin sẽ làm cho sản phẩm kết mạng kháng nhiệt rất tốt, khám phá này được áp dụng để làm săm lốp lưu hóa lốp xe

SVTH: Hà Thị Mỹ Hạnh 20

- Tính kháng ozone và thời tiết:

Loại cao su butyl độ không bão hòa thấp nhất, kháng ozone tốt nhất cùng với hệ thống chất lưu hóa phù hợp (ít lưu huỳnh) sẽ kháng ozone, kháng điện, kháng thời tiết tối đa

Tính nhớt dẻo của cao su butyl phản ánh cấu trúc của dây polyisobutylene với 2 dãy methyl ở 2 bên có tác dụng giảm chấn, giảm biến dạng

- Tính kháng hóa chất và kháng ẩm:

Hợp chất hydrocacbon no của cao su butyl là tác nhân chống ẩm Thành phần olefin không bão hòa thấp dẫn đến tính kháng acid cao Sau 13 tuần ngâm vào acid sulfuric 70%, sản phẩm cao su butyl ít giảm cường lực kéo đứt và độ giãn đứt, trong khi đó cao su thiên nhiên và SBR bị hủy hoại nặng

C Ứng dụng: Để sản xuất các sản phẩm chịu nhiệt như săm lưu hóa lốp, tấm lợp, bao cáp điện, thảm lót phòng tắm có thể chịu được nước thường xuyên

Kết hợp tính ít thấm khí và giảm chấn, người ta dùng cao su này để làm các nệm hơi, nệm giảm xốc, các đệm thành cửa kiếng ôtô…Với tính kháng acid loãng và kháng dầu thực vật, người ta sản xuất các dụng cụ thường xuyên tiếp cận với các loại hóa chất này

Bảng 3.3: Các chỉ tiêu chất lượng của Butyl 301

2 Hàm lượng chất keo tụ, % 0,02 ÷ 0,20

3 Hàm lượng chất bay hơi tối đa, % 0,30

4 Hàm lượng tro tối đa, % 0,50

SVTH: Hà Thị Mỹ Hạnh 21

3.2.3 Cao su Styrene Butadiene (SBR):

- Năm 1930, được các nhà nghiên cứu ở Đức đồng trùng hợp gọi là cao su Buna-S

- Năm 1940, chính phủ Mỹ thấy sự thiếu hụt cao su thiên nhiên do cuộc chiến ở Viễn Đông nên bắt đầu lập chương trình nghiên cứu và phát triển cao su tổng hợp

- Năm 1942, nhà máy đầu tiên sản xuất cao su SBR ra đời tại Mỹ

- Cao su SBR là loại cao su tổng hợp được sản xuất nhiều nhất trong số các loại cao su tổng hợp khác Chiếm 80% tổng số cao su tổng hợp được tiêu thụ Mỹ

Hình 3.3: Công thức cấu tạo của SBR

- Là sản phẩm đồng trùng hợp của butadiene và styrene

- Có rất nhiều loại cao su SBR thay đổi theo hàm lượng styren, chất ổn định, nhiệt độ đồng trùng hợp

- Tính chịu nhiệt thấp, ở 94 0 C cao su lưu hoá mất đi 2/3 cường lực và 30% tỷ lệ dãn dài

- Độ loang vết nứt lớn

- Lượng tiêu hao năng lượng trong sơ luyện, hỗn luyện

- , có thể tăng độ dẻo bằng dầu naph- thalene, nhựa thông

- Nhiệt nội sinh lớn so với cao su thiên nhiên gây tổn thất lớn đối với sản phẩm bị uốn ép nhiều lần

SVTH: Hà Thị Mỹ Hạnh 22

- Cao su SBR không có chất độn, cường lực kéo đứt rất thấp, không đáp ứng yêu cầu sử dụng do đó khi sử dụng cần phải có một lượng chất độn gia cường lớn đặc biệt là than đen

- Kháng mài mòn, kháng uốn gấp cao, kháng lão nhiệt tốt hơn NR

- Tốc độ lưu hóa cao su SBR chậm hơn so với cao su thiên nhiên

Bảng 3.4: Các chỉ tiêu chất lượng của SBR-1502

2 Hàm lượng tro tối đa, % 0,75

3 Hàm lượng chất bay hơi tối đa, % 0,50

4 Hàm lượng acid hữu cơ, % 5,5 1

5 Hàm lượng xà phòng tối đa, % 0,50

3.2.4 Chất lưu hóa lưu huỳnh:

- Chất màu vàng, tỷ trọng 2,07, không mùi vị, không tan trong nước, ít tan trong cồn, ester, glycerin, tan nhiều trong carbondisulfur

- Ma sát điện âm dẫn điện, dẫn nhiệt kém, nóng chảy 119 o C thành chất lỏng màu vàng nhạt, sậm màu ở 160 o C, hóa dẻo ở 200 ÷ 250 o C, trở lại lỏng ở 330 o C, bốc hơi màu nâu ở 444,6 o C, nhiệt độ bốc cháy là 266 o C với ngọn lửa xanh lam tỏa SO2

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

CÂN BẰNG VẬT CHẤT

CHỌN MÁY VÀ THIẾT BỊ

TÍNH XÂY DỰNG

TÍNH NĂNG LƯỢNG

TÍNH KINH TẾ

AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH CÔNG NGHIỆP VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

Ngày đăng: 30/10/2022, 02:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4]. Nguyễn Xuân Hiền, Công nghệ học cao su, Trung tâm dạy nghề quận 3, Tp. Hồ Chí Minh, 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ học cao su
Tác giả: Nguyễn Xuân Hiền
Nhà XB: Trung tâm dạy nghề quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 1987
[1]. Vũ Duy Cừ, Quy hoạch khu công nghiệp, thiết kế mặt bằng tổng thể nhà máy và công trình công nghiệp, NXB Xây dựng, 2003 Khác
[2]. Lê Thị Vân Đan, Phước Minh Hiệp, Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư, NXB Thống kê, 2007 Khác
[3]. Đinh Thế Hiển, Lập và thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư, NXB Thống kê, 2008 Khác
[5]. Hoàng Minh Nam, Vũ Bá Minh, Bài giảng cơ sở thiết kế nhà máy hóa chất, Lưu hành nội bộ, 2006 Khác
[6]. Nguyễn Hữu Trí, Công nghệ cao su thiên nhiên, Nhà xuất bản trẻ, 2011 Khác
[7]. Trần Thế Truyền, Cơ sở thiết kế nhà máy, ĐH Bách Khoa Đà Nẵng, 2006 Khác
[8]. Trần Xoa, Nguyễn Trọng Khuông và Phạm Xuân Toản, Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất (tập 1,2), NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2004 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm