7 Lời mở đầu Microsoft SharePoint Portal: Là một hệ thống phần mềm được thừa hưởng tất cả các công nghệ của Microsoft nên SharePoint Portal Server SPS, được ứng dụng rỗng rãi trong nhi
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TOÁN ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Nghiên cứu Microsoft Sharepoint Portal
- Ứng dụng quản lý công văn
Giảng viên hướng dẫn : TS TRẦN NGỌC BẢO
Sinh viên thực hiện: HÀ MINH THẢO
Lớp : 07TH3D
Khoá : 11
TP Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2011
Trang 2Tôn Đức Thắng đã tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Trần Ngọc Bảo đã tận tình hướng dẫn, chỉ dẫn chúng em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này
Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong Khoa CNTT
đã tận tình giảng dạy, trang bị cho chúng em những kiến thức cần thiết trong suốt quá trình học tập tại khoa
Con lúc nào cũng luôn ghi nhớ công sinh thành dưỡng dục của Cha, Mẹ Cha mẹ luôn là nguồn động viện to lớn đối với con trong những lúc khó khăn nhất, luôn tiếp thêm nghị lực giúp con vượt qua những thử thách trong cuộc sống
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thành nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót , kính mong Thầy Cô tận tình chỉ bảo
Một lần nữa, em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các thầy cô, bạn bè…, những ai đã quan tâm, giúp đỡ và ủng hộ chúng em trong suốt thời gian qua
Trang 32
Trang nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Trang 4
3
Trang nhận xét của giáo viên phản biện
Trang 5
4
Mục lục
Danh mục các hình vẽ 5
Lời mở đầu 7
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SHAREPOINT 8
1.1 SharePoint là gì: 8
1.2 Lịch sử phát triển của Sharepoint: 9
CHƯƠNG 2 TRIỂN KHAI SHAREPOINT 29
2.1 Các mô hình triển khai Sharepoint 29
2.2.Cách triển khai mô hình Single-server farm 35
CHƯƠNG 3 LẬP TRÌNH TÍCH HỢP WEBPART 37
3.1.Giới thiệu về Webpart 37
3.2.Kiến trúc của Webpart 37
3.3.Tạo Web Part Page và sử dụng Media Web Part trên Sharepoint Site 38
3.4 Lập trình Web Part xem thông tin sinh viên trên Visual Studio 2010 41
CHƯƠNG 4 LẬP TRÌNH WEB SERVICES TRONG MOSS 47
4.1.Giới thiệu về Windows SharePoint Services Web Service : 47
4.2.Các Web Services trong Sharepoint Servers: 47
4.3.Sử dụng Web Service upload hồ sơ sinh viên từ một client application: 49
CHƯƠNG 5 XÂY DỰNG TRIỂN KHAI HỆ THỐNG QUẢN LÝ CÔNG VĂN TRÊN NỀN MOSS 54
5.1 Mô tả hệ thống quản lý công văn 54
5.2 Các bước thực hiện 54
5.3 Kết quả đạt được 62
KẾT LUẬN 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 68
Trang 65
Danh mục các hình vẽ
Hình 1.1 Lịch sử phát triển của Sharepoint 11
Hình 1.2 Các tính năng nổi bật của SharePoint 2010 12
Hình 1.4 Office trên SharePoint 14
Hình 1.5 Microsoft SharePoint Workspace 15
Hình 1.6 SharePoint Mobile Access 15
Hình 1.7 Tính cộng đồng trên SharePoint 16
Hình 1.10 Developer Dashboard 21
Hình 1.11 SharePoint 2010 có tính cộng tác cao 22
Hình 1.12 Giao diện thân thiện của Ribbon 23
Hình 1.13 Tính năng Website Design của SharePoint 2010 24
Hình 1.14 Tính năng Co-Authoring của SharePoint 2010 24
Hình 1.15 SharePoint WorkSpace 2010 25
Hình 1.16 Siverlight trên SharePoint 26
Hình 2.1 Mô hình Single-server farm 30
Hình 2.2 Mô hình Two–server farm 30
Hình 2.3 Mô hình Two-tier farm: 31
Hình 2.4 Mô hình Three-tier farm 32
Hình 2.5 Mô hình medium farm 33
Hình 2.6 Mô hình large farm 34
Hình 3.1 Kiến trúc của Web Part 38
Hình 3.2 Hộp thoại Create dialog 39
Hình 3.3 Đặt tên là chọn template cho Web Part Page 39
Hình 3.4 Page layout của Web Part Page 40
Hình 3.5 Media Web Part trên Web Part Page 41
Hình 3.6 Tạo một Visual Web Part 41
Hình 3.7 Thiết lập đường dẫn tới Site Collection 42
Hình 3.8 Thành phần file của một Web Part 42
Hình 3.9 Cơ sở dữ liệu của Web Part xem thông tin sinh viên 43
Hình 3.10 Giao diện Web Part lúc thiết kế 44
Hình 3.11 Coding cho Web Part 45
Hình 3.12 Cài đặt tiêu đề và mô tả cho Web Part 45
Trang 76
Hình 3.13 Triển khai Web Part lên Site Collection 45
Hình 3.14 Sử dụng Web Part trên Web Part Page 46
Hình 3.15 Web Part được thực thi 46
Hình 4.1 Thư viện tài liệu Hồ sơ sinh viên 49
Hình 4.2 Database lưu hồ sơ sinh viên 50
Hình 4.3 Giao diện nhập thông tin sinh viên trên UploadSinhvien 50
Hình 4.4 Thêm Service Reference 51
Hình 4.5 Nhập thông tin sinh viên 53
Hình 4.7 Kết quả trên Thư viện tài liệu Hồ sơ sinh viên 53
Hình 5.1 Manage Web Application trên Central Administration 54
Hình 5.2 Create site collection trên Central Administration 54
Hình 5.3 Đặt tên, chọn template và chỉ định admin cho Site Collection 56
Hình 5.4 Tạo Managed Metadata Service 56
Hình 5.5 Tạo các Term Set cho Managed Metadata Service 1 57
Hình 5.6 Tạo Custom List Văn bản pháp quy 57
Hình 5.7 Các loại cột trong List 58
Hình 5.8 Chọn Term Set cho cột 58
Hình 5.9 Các khung nhìn trên List 59
Hình 5.10 Lọc List theo giá trị của cột 59
Hình 5.11 Các thanh menu trên Site 60
Hình 5.12 Khởi động Search Service 60
Hình 5.13 Tạo nguồn tìm kiếm 61
Hình 5.14 Giao diện người dùng 62
Hình 5.15 Form Upload văn bản 62
Hình 5.16 Form xem thông tin văn bản 63
Hình 5.17 Form edit văn bản 63
Hình 5.18 Tìm kiếm nâng cao 64
Hình 5.19 Kết quả tìm kiếm 65
Hình 5.20 Danh sách văn bản 65
Hình phụ lục 1 Các module cần thiết để cài đặt IIS 71
Hình phụ lục 2 Giao diện đầu tiên khi cài đặt MOSS 2010 74
Hình phụ luc 3 Giao diện của trang quản trị 76
Trang 87
Lời mở đầu
Microsoft SharePoint Portal: Là một hệ thống phần mềm được thừa
hưởng tất cả các công nghệ của Microsoft nên SharePoint Portal Server (SPS), được ứng dụng rỗng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: chính phủ, báo chí, trường học, quản trị dự án,….Hệ thống tích hợp tốt với các sản phẩm làm việc dành cho người sử dụng như MS Office, hay các công cụ phát triển hệ thống và cơ sở hạ tầng của Microsoft
Hiện nay, hệ thống website về văn bản pháp quy của các cơ quan nhà nước như: chính phủ, Bộ giáo dục, Trường đại học chủ yếu phục vụ cho người dùng tra cứu và download, vấn đề quản lý quy trình luân chuyển công văn chưa được đề cập, quan tâm trong các hệ thống thống này
Trên cơ sở này, em thực hiện đề tài “Nghiên cứu MS Sharepoint
Portal - Ứng dụng quản lý công văn” với các mục tiêu chính:
- Tìm hiểu công nghệ MS Sharepoint Portal Server: từ việc triển khai
hệ thống, đến kỹ thuật lập trình xây dựng các module tích hợp vào sharepoint, cũng như khả năng tích hợp của sharepoint với những hệ thống khác
- Ứng dụng Sharepoint xây dựng hệ thống quản lý công văn như là một
ví dụ minh họa cho công nghệ này
Các kết quả đạt được:
Giới thiệu kiến trúc các thành phần trong MOSS
Mô hình triển khai MOSS
Lập trình tích hợp Webpart
Lập trình Web Service trong MOSS
Xây dựng triển khai hệ thống quản lý công văn trên nền MOSS
Trang 9- Người sử dụng Sử dụng các tính năng có sẵn của SharePoint
(Cộng tác, quản lý nội dung, tìm kiếm, tự động hóa quy trình công việc…) để dễ dàng hóa các công việc nghiệp vụ có liên quan đến thông tin, tài liệu, làm việc nhóm….Người sử dụng cũng có thể dễ dàng thay đổi, bố trí lại các thành phần và tính năng có sẵn để thuận tiện hơn trong quá trình sử dụng
- Chuyên viên quản trị CNTT Triển khai một nền tảng
web-based thống nhất để tạo lập, duy trì các ứng dụng web phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ của một doanh nghiệp hoặc tổ chức, chẳng hạn web site làm việc nhóm, intranet nội bộ, web site internet để quảng
bá doanh nghiệp, các ứng dụng cho các bài toán nghiệp vụ như quản
lý công văn, quản lý dự án, quản lý nhân sự…
- Lập trình viên Tuỳ chỉnh các tính năng đã có, mở rộng, phát
triển thêm các tính năng mới trên nền tảng SharePoint để đáp ứng các nhu cầu của doanh nghiệp/khách hàng
Như vậy có thể nói SharePoint là tất cả những gì bạn cần cho công việc của mình, nếu nó chưa phù hợp bạn có thể thay đổi nó, mở rộng nó theo cách mà bạn muốn
Trang 109
1.2 Lịch sử phát triển của Sharepoint:
Tháng 4/1999, framework portal đầu tiên của Microsoft được giới thiệu và cho download miễn phí, với tên gọi là Digital Dashboard Starter Kit (DDSK) Microsoft đã giới thiệu một công nghệ mới gọi là “Nuggest” Công nghệ này được sử dụng trên giao diện người dùng với khả năng hiển thị thông tin từ những nguồn nội dung khác nhau Nuggest sau đó được đổi tên là Web Part Chỉ một năm sau, Microsoft đã nâng cấp DDSK và đổi tên thành Digital Dashboard Resource Kit (DDRK) trong đợt phát hành sản phẩm lần thứ 3 Đây có thể được xem như cột mốc đánh dấu cho sự ra đời
và phát triển của dòng sản phẩm Sharepoint
Đến năm 2001, phiên bản Sharepoint Portal Server 2001 (SPS 2001) chính thức được phát hành với những tính năng như: quản lý nội dung, ứng dụng đánh chỉ mục (indexing application), portal và tính năng tìm kiếm Những tính năng cơ bản này chạy rất tốt, nhưng đứng về gốc độ mở rộng sản phẩm thì vẫn còn giới hạn
Cũng năm 2001, Microsoft đã mua lại sản phẩm quản lý nội dung của nCompass, và phát triển thành dòng sản phẩm Content Management Server
2001 (CMS 2001) Sau này, sản phẩm CMS được phát triển và tích hợp vào MOSS 2007 và Windows Sharepoint Services v3.0 Ngoài ra, Microsoft cũng phát hành phiên bản Sharepoint Team Service (STS) đính kèm trong
bộ Office 2000 Đây chính là phiên bản đính kèm miễn phí cung cấp tính năng Team Collaboration dựa trên nền tảng web
Tháng 10/2003, Microsoft đã nâng cấp dòng sản phẩm Sharepoint của mình cùng với bộ sản phẩm Office 2003 STS được đổi tên thành Windows Sharepoint Services v2.0 (WSS v2.0) và trở thành một phần của
hề điều hành Window Server 2003 WSS phát triển trên nền tảng mới là ASP.NET và Web Part Và phiên bản SPS v2 được xây dựng dựa trên WSS
Trang 11Đến tháng 5/2010, Microsoft chính thức cho ra mắt phiên bản 2010 với tính đột phá về cả giao diện lẫn tính năng Phiên bản SharePoint 2010 được phân thành 2 gói: SharePoint 2010 Foundation và SharePoint Server
2010
Trang 1211
Hình 1.1 Lịch sử phát triển của Sharepoint
1.3 SHAREPOINT 2010
Sharepoint 2010 là phiên bản mới nhất tính đến thời điểm này
SharePoint 2010 là một nền tảng mở rộng dựa trên nền web, bao gồm nhiều công cụ và công nghệ hỗ trợ việc cộng tác và chia sẻ thông tin trong các phòng ban, nhóm trong doanh nghiệp hoặc Internet Với một nền tảng duy nhất này, bạn có thể xây dựng các ứng dụng nghiệp vụ để lưu trữ, chia sẻ và
Trang 1312
quản lý thông tin trong doanh nghiệp một cách tốt hơn Vì bạn có thể xây dựng các giải pháp mà không cần viết code, SharePoin trao quyền sử dụng cho người dùng để tạo, triển khai, quản lý website các phòng ban mà không cần phải có kĩ năng và kiến thức chuyên môn cao như quản trị viên hệ thống hoặc lập trình viên
Với SharePoint 2010, chúng ta sẽ không chỉ giới hạn việc cung cấp khả năng làm việc cộng tác cho nhân viên văn phòng hoặc các nhóm kinh doanh mà còn có thể đầu tư sâu vào việc phát triển các ứng dụng mở rộng cho doanh nghiệp SharePoint được xem là nền tảng để bạn có thể phát triển những ứng dụng rất nhanh chóng đáp ứng mọi nhu cầu trong hoạt động kinh doanh, có thể là một ứng dụng nhỏ cho một nhóm hay một phòng ban, hoặc có thể là những giải pháp doanh nghiệp tầm cỡ và phức tạp với nhiều quy trình xử lý thông tin phức tạp, chỉnh sửa code hoặc tích hợp với các phần mềm ứng dụng khác
1.3.1 Các tính năng nổi bật của SharePoint 2010:
Hình 1.2 Các tính năng nổi bật của SharePoint 2010
SITE
Trang 1413
Hơn hẳn so với các phiên bản trước đó chỉ hỗ trợ cho người dùng trình duyệt IE, thì SharePoint 2010 chạy tốt trên nhiều loại trình duyệt khác nhau như Mozilla Firefox, Safari Tuy không chính thức, nhưng SharePoint 2010 cũng hiển thị tốt trên Chrome và Opera Trong đó, giao diện Ribbon mang lại cho người dùng cảm giác quen thuộc với bộ ứng dụng văn phòng Office
2007
Hình 1.3 Site trong SharePoint
Cùng với SharePoint 2010, sự ra đời của bộ Office Client 2010 và Office Web Apps (OWA) cho phép hiển thị và chỉnh sửa nội dung các tập tin định dạng của
Microsoft Office trên trình duyệt web như Office Word, Excel, PowerPoint, OneNote, đặc biệt OWA hỗ trợ co-authoring – tính năng cho phép nhiều người cùng chỉnh sửa nội dung cùng lúc Tất nhiên các chức năng này cũng hỗ trợ các trình duyệt kể trên
Trang 1514
Hình 1.4 Office trên SharePoint Bên cạnh đó SharePoint Workspace 2010 tô điểm thêm cho môi trường Collaboration khi cung cấp các vùng làm việc Groove Cho phép người dùng kết nối đến SharePonit Site, để làm việc offline với tasks, lists, document libraries,… và đồng bộ hóa dữ liệu ngay khi có kết nối online đến server
Trang 1615
Hình 1.5 Microsoft SharePoint Workspace SharePoint Mobile Access: Cho phép người sử dụng làm việc ở bất kỳ nơi nào Hơn hẳn trong phiên bản 2007, SharePoint 2010 cung cấp SharePoint Workspace Mobile Access Từ đây người dùng mobile có thể duyệt qua các SharePoint sites, truy cập các thư viện tài liệu với khối lượng lớn, làm việc với các tài liệu offline, đồng bộ hóa thư viện tài liệu dễ dàng với SharePoint server, tương tác với nội dung Office, thông báo sự thay đổi qua đường truyền SMS và các chức năng tìm kiếm khác…
Hình 1.6 SharePoint Mobile Access
COMMUNITIES
Trang 1716
SharePoint 2010 cung cấp khả năng truy cập và tương tác dễ dàng với những người khác trong hệ thống bằng những phương pháp sáng tạo hơn thông qua các trang web cộng đồng, wikis, blog,… đem lại sự thuận tiện trong việc chia sẻ, hợp tác, sáng tạo giữa các người dùng, và thể hiện rõ nét tính chất của Web 2.0
Hình 1.7 Tính cộng đồng trên SharePoint Các tính năng profiles của người dùng được cải thiện đáng kể, họ có thể cập nhật status trên trang profile của mình, viết lời bình luận của mình lên những bài viết, sử dụng từ khóa để định nghĩa Tags và Notes trên từng trang của SharePoint, định nghĩa mối quan hệ với đồng nghiệp, xem sơ đồ
tổ chức, quản lý Comments/Notes/Tags của mình tập trung trên một trang duy nhất, quản lý các hoạt động theo dõi Activity Feeds, Interests… Cũng như là một mạng xã hội, họ có thể tìm kiếm profile của một ai đó bằng cách
gõ vào thông tin và những ký tự đại diện Wildcard
CONTENT
Đem đến khả năng quản lý nội dung với qui trình tạo tài liệu, xét duyệt, xuất bản và xử lý các nội dung phù hợp với chuẩn quản lý tài liệu
Trang 1817
truyền thống hoặc quản lý nội dung trên Web Khả năng quản lý nội dung của SharePoint 2010 bao gồm quản lý tài liệu, văn bản (documents), hồ sơ (records) và quản lý nội dung Web
Những điểm nổi bật mà người dùng có thể nhận thấy khi quản lý nội dung trên SharePoint 2010:
o Giao diện trực quan tương tác với nội dung thông qua bộ ứng dụng văn phòng Office
o Nhanh chóng nắm bắt và tìm duyệt qua tài liệu, văn bản bằng cách
sử dụng siêu dữ liệu (metadata) và tính năng gắn thẻ (tagging)
o Nhanh chóng tạo và xuất bản nội dung trang web
o Cung cấp khả năng lưu trữ nhiều hơn trên từng list và thư viện tài liệu, mỗi thư viện có thể lưu trữ lên đến 50 triệu tài liệu, văn bản
o Quản lý theo Document Sets, cho phép người dùng quản lý theo tập tài liệu như là một tài liệu duy nhất, theo cách này các tài liệu
sẽ được kiểm soát theo qui trình tạo, xét duyệt và xuất bản một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn
o Các tài liệu hình ảnh, audio, video được hỗ trợ mạnh hơn trong phiên bản 2010, hiển thị dễ dàng đến người xem bằng những Media Web Part Người dùng có thể upload và tìm kiếm một video stream dễ dàng mà không cần phải biết rõ URL
SEARCH
Trang 1918
Hình 1.8 Tìm kiếm trên SharePoint
Với việc hỗ trợ nhiều nội dung online và nhiều người sử dụng hơn, tất yếu đòi hỏi chức năng Search phải đáp ứng để người dùng có thể tìm kiếm nhanh hơn, dễ dàng hơn Search trên SharePoint 2010 đã thực sự làm được điều này bằng cách tạo những nội dung liên quan thông qua các SharePoint lists, SharePoint sites, hay các nguồn dữ liệu bên ngoài như những tập tin chia sẻ, Web sites hoặc những ứng dụng liên quan đến công việc Kết quả tìm kiếm được hiển thị chi tiết với chức năng Document Preview, Thumnails, mang lại kết quả tìm kiếm với số lượng chính xác, hiển thị những kết quả tìm kiếm liên quan và đặc biệt là tìm kiếm với ký tự đại diện Wildcard như *, AND, OR, NOT,…
INSIGHT
Tất cả thông tin trong doanh nghiệp đều là những yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại, vì vậy không chỉ thông tin cần được nhanh chóng cung cấp, tìm kiếm và chia sẻ mà còn đòi hỏi dữ liệu thô phải được xử lý, phân tích và đưa ra kết luận hành động tương ứng Nhằm mục đích cung cấp khả năng phân tích và định hướng chung, SharePoint đưa ra nhiều dịch
vụ được gọi là SharePoint Insights
Trang 2019
Business Connectivity Services (BCS) cho phép SharePoint kết nối với các nguồn dữ liệu bên ngoài Excel Services, PowerPivot giúp nâng cao khả năng phân tích, tương tác với dữ liệu thô, và hiển thị các biểu đồ đánh giá dưới các dạng đồ họa giúp tạo những báo cáo phân tích trực quan hơn Trong khi Visio Services cho phép chia sẻ dữ liệu thời gian thực mà không cần cài đặt Office client, cho phép các kết nối đến chuẩn ODBC như SharePoint list, Excel workbook hoặc cơ sở dữ liệu SQL server, theo đó trên một biểu đồ hiển thị sử dụng Visio services có thể kết nối đến nhiều nguồn dữ liệu trên thời gian thực và tự động cập nhật mới
Hình 1.9 Biểu đồ trên SharePoint
Ngoài ra SharePoint còn có các dịch vụ khác như InfoPath Forms Services, Access Sercies, PowerPoint Services, Performance Point Services,… giúp người sử dụng tổng hợp dữ liệu để tạo thành những bảng thống kê Dashboard tích hợp công nghệ BI (Business Intelligence Dashboards) hay đưa ra chi tiết những chỉ số KPIs
COMPOSITE
Trang 2120
Các doanh nghiệp luôn đòi hỏi giải pháp phần mềm của họ không những đáp ứng yêu cầu sử dụng mà còn có khả năng cho phép người dùng nhanh chóng tùy chỉnh theo yêu cầu phát sinh mà không cần đến sự tham gia của các công ty liên quan về công nghệ thông tin Bên cạnh đó, các nhân viên IT cũng có thể cấp quyền cho nhân viên trong doanh nghiệp tạo
ra các ứng dụng mà vẫn đảm bảo sự ổn định và đáng tin cậy của môi trường
SharePoint Designer: Như một công cụ Office, với giao diện
Ribbon quen thuộc, SharePoint Designer 2010 cho phép người dùng kết nối đến SharePoint server, tại đây họ có thể quản lý dữ liệu của sites, thiết kế, chỉnh sửa nội dung trang web, thiết kế workflow, định nghĩa các kết nối đến nguồn dữ liệu bên ngoài,… tất nhiên các chức năng trên đều được phân quyền cụ thể
InfoPath Web Part: SharePoint 2010 cho phép người dùng
chèn trực tiếp một InfoPath form lên trang SharePoint từ một list hay một thư viện InfoPath thông qua InfoPath Form Web Part
Visio được sử dụng nhiều hơn khi người dùng có thể tận dụng
để thiết kế một SharePoint Workflow sau đó kết quả sẽ được xử
lý với SharePoint Designer hay Visual Studio trước khi xuất bản
và sử dụng trên SharePoint Server 2010
DÀNH CHO NGƯỜI QUẢN TRỊ VÀ LẬP TRÌNH VIÊN
SharePoint 2010 giúp các quản trị viên SharePoint có thể làm việc hiệu quả hơn thông qua công cụ Central Administration Các tính năng giám sát và theo dõi trạng thái hệ thống giúp quản trị viên đáp ứng được vai trò quản trị của mình
Trang 2221
Một tính năng nổi bật trên SharePoint 2010 là khả năng tích hợp Windows PowerShell vào SharePoint 2010 Với SharePoint 2010 Management Shell, các quản trị viên có thể tạo ra các đoạn code để tự động hóa các công việc của mình, rút ngắn thời gian quản trị cũng như đáp ứng
ổn định hệ thống
Với các lập trình viên, Visual Studio 2010 cung cấp các công cụ cho phép họ có thể phát triển, lập trình Web Part, Workflow…một cách nhanh chóng Ngoài ra, những tính năng mới cho phép đưa các giải pháp từ SharePoint Designer 2010, Visio vào SharePoint
Hình 1.10 Developer Dashboard Giải pháp SharePoint Sanboxed là một điểm mới giúp quy trình phát triển trở nên dễ dàng và khép kín từ khâu thiết kế đến khâu đóng gói và triển khai.Bên cạnh đó, các lập trình viên có thể giám sát, theo dõi và quản
lý quy trình lập trình của mình thông qua công cụ Developer Dashboard Công cụ này cho phép bạn kiểm tra chi tiết đến từng hàm về số lượng truy
Trang 231.3.2 Các ưu điểm của Sharepoint 2010:
a Tính cộng tác:
Hình 1.11 SharePoint 2010 có tính cộng tác cao
Trang 2423
Tính năng này giúp mọi người làm việc với nhau đơn giản và hiệu quả hơn Người dùng văn phòng có thể trao đổi công việc với nhau dễ dàng thông qua nhiều dạng trình duyệt như IE, Firefox, Safari hay từ điện thoại
di động và tất nhiên là thông qua Microsoft Office
Việc này tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí dịch chuyển, năng suất cũng như hiệu quả làm việc tăng cao Khả năng hợp tác trong máy chủ của SharePoint chính là ưu điểm số 1
b Ribbon:
Hình 1.12 Giao diện thân thiện của Ribbon
Sự xuất hiện của giao diện Ribbon trong SharePoint làm cho sản phẩm trở nên thân thiện hơn với người sử dụng, giúp họ dễ dàng tìm kiếm
và sử dụng tối đa các tính năng của sản phẩm
c Web Site Design:
Trang 2524
Hình 1.13 Tính năng Website Design của SharePoint 2010
Các tính năng mới của Web Site Design không chỉ giúp phát triển website nội bộ mà còn phát triển cả website chính thức đơn giản hơn rất nhiều so với phiên bản trước đó
d Co-Authoring :
Hình 1.14 Tính năng Co-Authoring của SharePoint 2010
Trang 2625
Đây là một trong những tính năng độc đáo của Sharepoint Authoring cho phép nhiều người dùng có thể chỉnh sửa cùng một tập tin Các doanh nghiệp nhất định cần tới Co-Authoring để có thể tận dụng triệt
Co-để lợi thế này trong các ứng dụng Office
e SharePoint WorkSpace 2010:
Hình 1.15 SharePoint WorkSpace 2010
WorkSpace cho phép người dùng truy cập offline vào các nội dung cũng như đồng bộ hóa với máy chủ SharePoint khi có một người dùng khác đang online
1.3.3 Lợi ích Sharepoint 2010 mang lại:
a Khả năng kết nối và tăng thêm sức mạnh người dùng
Trước tiên, chúng ta vẫn thường nghe phản hồi từ phía khách hàng rằng đại đa số những ứng dụng cho doanh nghiệp thường bị một hạn chế là khó sử dụng Với SharePoint 2010, Microsoft đã nghiên cứu khá kỹ kinh
Trang 2726
nghiệm sử dụng của người dùng trên toàn thế giới để rồi đưa ra giải pháp
kết nối và trao quyền cao nhất cho người dùng
Ví dụ: người dùng văn phòng có thể truy cập SharePoint thông
qua các trình duyệt khác nhau như Internet Explorer, FireFox và Safari, thêm vào đó họ còn có thể truy cập bằng điện thoại di động và tất nhiên là từ chính bộ Microsoft Office Bằng cách đưa toàn bộ giao diện Ribbon vào SharePoint, Microsoft đã làm cho sản phẩm thêm thân thiện với người dùng, giúp họ dễ dàng tìm kiếm và sử dụng hết các tính năng của sản phẩm
Ngoài ra, Microsoft cũng đã đầu tư sâu vào sản phẩm mới mang tên là SharePoint Workspace, trước đây gọi là Groove, và sẽ được tích hợp luôn trong bộ Office 2010, cho phép làm việc “offline” với những thông tin được lưu trữ trên SharePoint bao gồm Document libraries, Lists và kể cả những workflow
Hình 1.16 Siverlight trên SharePoint
Trang 2827
b Cắt giảm chi phí nhờ dựa trên một nền tảng thống nhất
Song song với việc kết nối và gia tăng sức mạnh cho người dùng thì việc cắt giảm chi phí luôn là yếu tố quan tâm hàng đầu của tất cả các khách hàng Với môi trường kinh tế hiện nay, các công ty càng lúc càng phải siết chặt ngân sách cho IT nhưng đồng thời vẫn đòi hỏi nhiều giá trị hơn từ những đầu tư hiện tại SharePoint 2010 cung cấp thêm những cơ hội cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trong khi vẫn cam kết họ sẽ có được những lợi ích từ những xu hướng công nghệ mới nhất
Cụ thể, chỉ một lần đầu tư cho SharePoint 2010 bạn sẽ có trong tay một công cụ đa năng giải quyết nhiều vấn đề như quản lý nội dung, tìm kiếm thông tin, phân tích dữ liệu, làm việc cộng tác và nhiều hơn nữa, những tính năng này trước đây từng được xem là những giải pháp hoàn toàn độc lập riêng lẻ Nhờ việc tích hợp tất cả những khả năng xử lý này trong một kiến trúc duy nhất mà SharePoint 2010 sẽ doanh nghiệp giúp giảm thiểu chi phí triển khai, bảo mật và đặc biệt là bạn cũng sẽ không phải tốn chi phí và thời gian cho việc học quá nhiều sản phẩm khác nhau, công nghệ khác nhau Từ việc tạo ra những ứng dụng cho nội bộ cho đến các ứng dụng quy mô chạy trên extranet và cả internet
Cuối cùng, một cơ hội lớn nữa cho việc tiết kiệm chi phí từ công nghệ điện toán đám mây Với SharePoint 2010, bộ phận IT sẽ có thêm chọn lựa khi triển khai hạ tầng SharePoint, bạn có thể triển khai trên Server đặt tại doanh nghiệp hoặc sử dụng dịch vụ SharePoint Online với toàn bộ dữ liệu được Microsoft lưu trữ tại các datacenter toàn cầu Với giải pháp này, chúng ta thấy được khách hàng không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo rằng sẽ có một hệ thống tin cậy nhờ outsourcing phần lưu trữ và quản lý
c Đáp ứng nhanh chóng mọi nhu cầu công việc
Trang 2928
Với SharePoint 2010, những nhà phát triển ứng dụng sẽ có thể tạo ra các chương trình quản lý nội dung và làm việc cộng tác chạy trong Firewall hoặc tương tác bên ngoài internet Tất cả những khả năng của SharePoint đều có thể được mở rộng nhờ các hàm API hỗ trợ các chuẩn như REST, LINQ và Web services Microsoft cũng đã bổ sung thêm nhiều tính năng mới như Sliverlight Web Part và các Client Object Model mới
Nhưng điểm quan trọng nhất đó chính là các dịch vụ Business
Connectivity Services, hay viết tất là BCS BCS cho phép bạn truy cập an
toàn đến dữ liệu, workflows và các thành phần khác trong hệ thống ứng dụng, tất cả các truy cập tới Web Services, SQL connections hoặc NET Điều này có nghĩa là bạn sẽ được tăng thêm sức mạnh trong việc tích hợp với nhiều ứng dụng khác nhau trong nhiều hệ thống khác nhau với những dạng thông tin có cấu trúc hoặc bán cấu trúc trong SharePoint Hơn thế nữa, bạn có thể sử dụng BCS không chỉ trong các ứng dụng SharePoint và còn
ứng chức năng Developer Dashboard mới mà họ có thể kích hoạt trên bất
cứ trang SharePoint nào với mục đích debug hoặc chẩn đoán lỗi
Trang 3029
CHƯƠNG 2 TRIỂN KHAI SHAREPOINT
Trong chương này, bạn sẽ được tìm hiểu về một số mô hình farm, giúp bạn có cái nhìn tổng quát cũng như lựa chọn ra mô hình cần triển khai phù hợp với quy mô doanh nghiệp và cách triển khai mô hình Sharepoint
2.1 Các mô hình triển khai Sharepoint
Việc xây dựng triển khai farm phục thuộc vào nhiều yếu tố, chẳng hạn
số lượng người dùng, mở rộng phạm vi triển khai, các ứng dụng dịch vụ được sử dụng v.v Với sự thay đổi từ Share Services Provider thành Service Applications thì mô hình SharePoint 2010 được thiết kế linh hoạt hơn Bên cạnh đó, từ một Database server và một hoặc nhiều Web server có thể chứa một hoặc nhiều ứng dụng dịch vụ Chẳng hạn Search là một ứng dụng dịch vụ, bạn có thể triển khai Search chỉ riêng trên một server độc lập Farm là thuật ngữ được sử dụng trong SharePoint, bạn có thể hiểu nó là server group Server group là gì? Đơn giản nó là một server độc lập và bạn thêm một server khác vào để tạo thành cụm server Khi nào thì cần thêm server? Bạn có thể thêm server với mục đích triển khai một ứng dụng nào
đó, chẳng hạn truy vấn tìm kiếm khối lượng dữ liệu lên đến hàng nghìn thành phần Những mô hình dưới sẽ cho bạn thấy rõ hơn về farm
2.1.1 Mô hình Single-server farm:
Việc triển khai một server độc lập dành cho những doanh nghiệp nhỏ với số lượng user nhỏ hơn 100 Farm này bao gồm một server độc lập đóng tất cả các vai trò, bao gồm cả cả vai trò Database server Nếu SQL Server không được cài đặt trước để cài đặt SharePoint 2010, SQL Server 2008 Express sẽ được cài đặt và sử dụng
Trang 3130
Hình 2.1 Mô hình Single-server farm
2.1.2 Mô hình Two–server farm:
Mô hình này được sử dụng đối với số lượng user khoảng từ 100 cho đến 10.000 Với số lượng user này mô hình two-server farm đủ để bạn triển khai Với mô hình này, farm bao gồm một Database server và một Web server để vận hành tất các ứng dụng server Để nâng cao hiệu quả đối với những farm trên 1000 user, bạn cần có thêm Cluster server hoặc một Database server dự phòng
Hình 2.2 Mô hình Two–server farm
2.1.3 Mô hình Two-tier farm:
Trang 3231
Mô hình này được sử với quy mô 10.000 đến 20.000 user Mô hình farm này bao gồm 1 Database server và 2 Web server, với một trong 2 Web server đóng vai trò Application server
Hình 2.3 Mô hình Two-tier farm:
2.1.4 Mô hình Three-tier farm:
Mô hình này tương tự như mô hình two-tier farm Tuy nhiên với mô hình three-tier farm này, một Application server được triển khai trên một server riêng Đối với môi hình nay thì khối lượng tìm kiếm dữ liệu rất lớn ( khoảng 10 triệu thành phần) và việc tìm kiếm dữ liệu có thể được di chuyển sang một server riêng khác
Trang 3332
Hình 2.4 Mô hình Three-tier farm
2.1.5 Mô hình medium farm:
Mô hình này gần như mô hình three-tier farm Tầng đầu tiên gồm có
số Web server là 2 hoặc nhiều hơn Với mô hình này bạn có thể triển khai khoảng 10.000 user cho mỗi Web server Tầng giữa gồm có 2 server riêng
để làm nhiệm vụ thu thập nội dung, truy vấn tìm kiếm và một server khác chạy tất cả các ứng dụng Nếu bạn cần phát triển, mở rộng thêm các ứng dụng khác có thể sử dụng thêm 1 server cho tầng này Ở tầng thứ 3 có thể
sử dụng các server với vai trò tìm kiếm database hoặc các SharePoint database khác
Trang 3433
Hình 2.5 Mô hình medium farm
2.1.6 Mô hình large farm:
Mô hình large farm được xây dựng trên nhóm server, dựa trên mô hình medium farm Ví dụ, bạn có một nhóm những server riêng dùng để kiểm soát các request đến, và một hoặc nhiều server độc lập khác làm nhiệm vụ crawl dữ liệu và quản lý Hầu hết mô hình larger farm này có tối thiểu một server truy vấn (Query server), một server làm nhiệm vụ thu thập (Crawl server), một hoặc nhiều server chạy các ứng dụng dịch vụ khác và
có thể có một hoặc nhiều server chạy ứng dụng sandbox Ở tầng dữ liệu gồm server đóng vai trò Search database và một server vai trò cho Content database, những server khác chứa SharePoint database còn lại
Trang 3534 Hình 2.6 Mô hình large farm
Trang 3635
2.2 Cách triển khai mô hình Single-server farm
2.2.1 Các yêu cầu cần thiết
Phần mềm:
o Windows Server 2008 SP 2 OR Windows Server 2008 R2
o SQL Server 2005 or 2008 (64-bit)
o Web Server (IIS) role
o Application Server role
o Microsoft NET Framework version 3.5 SP1
o SQL Server 2008 Express with SP1
o Microsoft "Geneva" Framework
o Microsoft Sync Framework Runtime v1.0 (x64)
o Microsoft Filter Pack 2.0
o Microsoft Chart Controls for the Microsoft NET Framework 3.5
o Windows PowerShell 2.0 CTP3
MOSS 2010 không nhất thiết phải chạy trên Windows Server 2008,điều thú vị của phiên bản này là hỗ trợ cả những hệ điều hành
client như Windows 7,Vista nhưng phải là x64.Dưới đây là danh sách
các hệ điều hành hỗ trợ cài đặt MOSS 2010:
o Windows Server 2008 Service Pack 2 x64
o Windows Server 2008 R2 x64
o Hyper-V Windows Server 2008 Service Pack 2 x64 hoặc Windows Server 2008 R2 x64
o Windows 7 x64
Trang 3736
o Windows Vista Service Pack 1,Service Pack 2 x64
o Hyper-V Windows 7 x64,Windows Vista Services Pack 1,2 x64
Phần cứng:
Thành
phần Cấu hình tối thiểu
CPU 64-bit, four cores
RAM 4 GB cho việc phát triển
8 GB cho sản phẩm sử dụng mô hình single farm hoặc multifarm
Ổ cứng 80 GB cho ổ đĩa hệ thống
Bảng 2.1 Cấu hình máy để triển khai SharePoint
2.2.2 Hướng dẫn cài đặt (xem phần Phụ lục)
Trang 3837
CHƯƠNG 3 LẬP TRÌNH TÍCH HỢP WEBPART 3.1 Giới thiệu về Webpart
Từ cái nhìn của người sử dụng, Web Part cung cấp công cụ chỉnh sửa làm ảnh hưởng tới cách trình bày và nội dung hiển thị trên một Workspace Web Part trao quyền cho người sử dụng để thiết kế giao diện người dùng của riêng mình để phù hợp với suy nghĩ, phân tích, và hoàn thành công việc cá nhân, bằng cách drag-and-drop, plug-and-play các thành phần trên SharePoint Workspace của mỗi cá nhân Những thành phần plug-and-play hiển thị một loạt các thông tin trong một số định dạng và khung nhìn Đặc điểm quan trọng của MOSS và Web Part là người không am hiểu
về lập trình có thể lắp ráp các thông tin mà họ cần và điều khiển cách nó được hiển thị Trên một trang duy nhất, người đó có thể vừa đọc báo, vừa theo dõi chứng khoán và đồng thời cũng có thể xem xét lịch làm việc của mình Họ có thể dễ dàng drag-and-drop một Web Part trong một danh sách các Webpart được liệt kê tới nơi họ mong muốn
Từ cái nhìn của một lập trình viên, một Webpart chỉ là một tập hợp các server controls của ASP.NET Sự khác nhau chính của ASP.NET controls và Web Part là ASP.NET controls được thêm vào trang ASP.NET ngay lúc thiết kế, còn đối với Webpart thì nó được thêm vào khi người sử dụng gọi Tập tin XML tham chiếu tới namespace, tên lớp, các thuộc tính của một Webpart được lưu trong file wsp
3.2 Kiến trúc của Webpart
Kiến trúc của một trang Web aspx chính là sự tích hợp nhiều zone, cấu hình và đối tượng khác nhau được tích hợp với các zone đó Lõi của kiến trúc Web Part là đối tượng WebPartManager, đây chính là nơi quản lý tất cả Web Part trên một trang Chỉ có một WebPartManger trên một trang