1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khéo tay hay làm Khéo tay hay làm Khéo tay hay làmkl doan phuoc hien

45 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khéo Tay Hay Làm Khéo Tay Hay Làm Khéo Tay Hay Làm Doãn Phước Hiền
Tác giả Đoàn Phước Hiền
Người hướng dẫn Thầy Đinh Trần Duy Khang
Trường học Đại Học Bán Công Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Thiết Kế Thời Trang
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 3,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, trong lĩnh vực tinh thần, trang phục thể hiện cụ thể trình độ và thị hiếu thẩm mỹ của mỗi cá nhân, mỗi dân tộc, mỗi thời đại.. Trong năm qua, việc tham dự các hoạt động chuyên

Trang 1

LỜI CẢM ƠN CHÂN THÀNH

Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo trường : ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG, các thầy cô giáo trong khoa, ngành, bạn bè và gia đình đã tận tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến, tạo điều kiện thuận lợi việc hoàn thành đồ án này Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình và quý báu của thầy hướng dẫn Đinh Trần Duy Khang trong suốt quá trình nghiên cứu sáng tạo

Do điều kiện trình độ còn hạn chế, thời gian hạn hẹp đồ án không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự thông cảm và những nhận xét quý báu của các thầy cô giáo và Nhà trường để có thể rút kinh nghiệm cho những công trình nghiên cứu sáng tạo sau này

Xin chân thành cảm ơn!

TP.HỒ Chí Minh, Ngày 15-07-2007 Sinh viên thực hiện

ĐOÀN PHƯỚC HIỀN

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1) Vài trò của MTCN nói chung và thời trang nói riêng

2) Lịch sử, hiện trạng, vấn đề, lý do chọn đề tài, tên đề tài

3) Nhiệm vụ và mục đích của đề tài

4) Phương pháp nghiên cứu, triển khai đề tài

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Lịch sử thời trang thế giới

1.2 Lịch sử thời trang Việt Nam

1.3 Xu hướng mốt thời trang thế giới và Châu Á

1.4 Xu hướng mốt thời trang Việt Nam

1.5 Dự đoán xu hướng mốt 2008 và sự ảnh hưởng của mốt đến đề tài

CHƯƠNG 2:

PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC SÁNG TÁC

2.1 Nghiên cứu lịch sử tộc ngừơi K’Ho

2.2 Hoạt động kinh tế của dân tộc K’Ho

2.3 Đời sống tinh thần của tộc ngừơi K’Ho

2.4 Nghiên cứu hoa văn thổ cẩm truyền thống

CHƯƠNG 3:

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SÁNG TẠO

3.1 Biểu tượng trang phục

3.2 Đưa ra sê ri mẫu trang phục ứng dụng hoa văn dân tộc K’Ho vào trang phục dạ hội

3.3 Chọn mẫu thể hiện thành phẩm

3.4 Phương án chọn chất liệu

3.5 Kết luận

Trang 3

Mỹ thuật công nghiệp trong đó có ngành thời trang đóng một vai trò không nhỏ, phụcvụ cho nhu cầu mặc đẹp của con người

Nhìn lại quá trình phát triển của trang phục, mới đầu là nhu cầu bảo vệ cơ thể, che nóng che lạnh Dần dần, trang phục trở thành nhu cầu thẩm mỹ, nhu cầu làm đẹp của con người

Trang phục thể hiện nghề nghiệp, đẳng cấp, phong tục, tập quán Trang phục liên quan đến điều kiện tự nhiên, xã hội, lịch sử và môi trường văn hoá

Ngoài ra, trong lĩnh vực tinh thần, trang phục thể hiện cụ thể trình độ và thị hiếu thẩm

mỹ của mỗi cá nhân, mỗi dân tộc, mỗi thời đại

rẻ nhưng vẫn thu hút khá đông khách hàng Và theo đánh giá của giới chuyên môn, thị trường hàng may mặc thời trang cao cấp Việt Nam đều tăng trưởng khá mạnh ở mức hai con số hàng trăm

Việc các công ty thời trang nổi tiếng có mặt tại Việt Nam là dấu hiệu tốt, chứng tỏ thị trường may mặc nước ta rất sôi động và có sức mua khá mạnh Người tiêu dùng đã có

ý thức hơn về thời trang, biết chọn cho mình phong cách ăn mặc sao cho phù hợp

Trang 4

hơn Thời trang Việt Nam đang đứng trước bước chuyển mình hội nhập cùng thời trang châu lục và thời trang thế giới

Trong năm qua, việc tham dự các hoạt động chuyên ngành của thời trang Việt Nam không chỉ dừng lại ở các chương trình giao lưu văn hoá với các nước trong khu vực

mà còn tiến tới mở rộng thị trường, tìm kiếm đối tác mới, giới thiệu tiềm năng sáng tạo trẻ

Song hành với công nghiệp thời trang đang trên đà phát triển là sự hình thành của cả một đội ngũ những người làm nghề chuyên nghiệp từ thiết kế, may, cho đến trang trí cửa hàng…So với những ngày đầu mới khởi nghiệp, những thương hiệu nội địa

thường dập khuôn theo mô hình đã thành công của các nước Châu Á Bây giờ, đội ngũ sáng tạo của những thương hiệu này đã trưởng thành và có tiếng nói riêng trên thị trường thời trang trong nước Những nhà thiết kế thời trang trẻ tuổi của những thương hiệu này thường xuyên tham dự các cuộc thi thiết kế thời trang trong nước và đã giành được những giải thưởng khá cao

Bởi những lý do nói trên tôi đã quyết định chọn đề tài tốt nghiệp là “ Ứng dụng hoa văn dân tộc K’ho vào trang phục dạ hội” với mong muốn tạo ra những bộ trang phục phù hợp với thẩm mỹ hiện đại, diễn tả được cái đẹp lý tưởng mà vẫn chứa đựng tâm hồn, dáng dấp Việt Nam

để tạo nên những trang phục mang tính thẩm mỹ cao

Là sinh viên sau bốn năm học trong ngành Thiết kế thời trang phần nào cũng nắm được những yếu tố cơ bản về màu sắc, đường nét, bố cục, nguyên tắc và quy trình thiết

kế … là tiền đề đóng góp trong việc sáng tác Nhờ sự quan tâm chỉ bảo của Giáo viên hướng dẫn, tôi xin đem hết khả năng trí tuệ với những gì mình học hỏi được để tạo nên những sản phẩm phong phú, độc đáo riêng biệt về kiểu dáng, màu sắc Giữ được bản sắc cổ truyền của trang phục trong cách phục sức của thời đại, tạo phong cách cho người mặc

4 DỰ ĐOÁN XU HƯỚNG MỐT NĂM 2008 VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI

ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, mốt cầu kỳ với những chất liệu cầu kỳ, kiểu dáng phức tạp

ít được chú trọng nhiều Phong cách hiện đại trong trang phục là đơn giản, tự nhiên,

Trang 5

thoải mái và thiết thực Càng ngày giới trẻ càng thích thiên về mốt tự nhiên với những chất liệu thô tự nhiên hài hòa với thiên nhiên

Theo nghiên cứu, xu hướng thời trang năm tới sẽ hướng về chất liệu thiên nhiên của các loại vải: cotton, linen, chiffon, lụa, tơ… hút mồ hôi, không gây độc cho da và nhất

là phù hợp với khí hậu Việt Nam Đồng điệu với chất liệu là những gam màu tự nhiên như kem, vàng, màu da, xanh lá cây, tím, màu đồng sẽ phổ biến

Sau đây là tài liệu tham khảo trang phục dạ hội qua các tên tuổi nổi tiếng

Bộ sưu tập của nhà thiết kế người Pháp EMANUEL UNGARO

Trang 7

M inh tinh màn bạc trong những bộ

dạ hội lộng lẫy

Trang 8

Bộ sựu tập của nhãn hiệu thời

trang nổi tiếng VALENTINO

Trang 11

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Lịch sử thời trang thế giới:

Quần áo xuất hiện từ hồi xa xưa, khi nền văn minh nhân lọai cịn ở mức sơ khai nhất Ban đầu động lực phát triển quần áo là điều kiện tự nhiên Về sau, khi kỹ thuật, văn hóa, x hội pht triển đến trình độ nhất định, bên cạnh chức năng bảo vệ cơ thể, trang phục cịn mang ‎ý nghĩa x hội, tm lý v thẩm mỹ Trang phục trở thành đối tượng của nghệ thuật, phản ánh đặc tính dân tộc

Để có thể hiểu r hơn về nguồn gốc lịch sử ta sẽ nghiên cứu vài nét về lịch sử trang phục thế giới

1 Quần áo thế giới cổ đại:

Nền văn minh cổ đại là nền văn minh chiếm hữu nô lệ Qua bức phù điêu trong lăng tẩm của Pharnông Ai Cập, ta có thể thấy nô lệ thời cổ đại ở trần hoặc đóng khố Thỉnh thoảng vào dịp lễ hội người Ai Cập cổ mặc váy, đàn ông quấn váy dài đến chấm đầu gối Đàn bà quấn che từ cổ, kín ngực, dài đến chấm gót chân

Đến cuối thời cổ đại, quần áo được tạo dáng đẹp hơn, nhưng nhìn chung người Cổ đại cắt may rất đơn giản Váy hoặc áo chỉ là những mảnh vải vuông, chữ nhật hoặc hình trịn được khóet lỗ để chui đầu vào rồi được đính ở bên sườn, sau lưng , buộc lại ở vai hoặc giữ các vạt bằng một dải dây lưng buộc ở eo

2. Quần o thời trung cổ:

Trang 12

Thủ công nghiệp phát triển, trong đó có nghề dệt

Nếu thời Cổ đại quần áo lụng thụng thì quần o thời Trung cổ cắt may phức tạp hơn, tạo dáng đẹp hơn, bó sát cơ thể người như phần cần thiết nhằm tô thêm vẻ đẹp vốn có của cơ thể

Thời Trung cổ, nhà thờ thống trị cả về đời sống vật chất lẫn tinh thần Quan điểm quần

áo thời kỳ này có vẻ nặng nề, kín đáo Cc kiểu quần o, giầy, mũ… mô phỏng theo kiến trúc Gothic, mang phong cách nhà thờ Màu sắc chủ đạo là đen và các màu tối sẫm

3 Quần o thời Phục Hưng ( thế kỷ XV-XVI)

Sau thời gian dài dưới chế độ phong kiến hà khắc, thời Phục Hưng con người được mở mang về trí tuệ Những tư tưởng x hội mới bắt đầu xuất hiện Thời kỳ này con người

tự do vươn tới cái đẹp Quan niệm về vẻ đẹp đàn ông là khỏe mạnh, cường tráng Do

đó đàn ông có hai kiểu ăn mặc chính: hoặc mặc quần lửng phồng, trang trí nhiều màu,

để chân trần từ ngang đùi trở xuống, ở phía trn chiếc o khoác ngòai chỉ dài vừa đủ cho hết chiếc quần lửng; hoặc mang chiếc quần bó sát, để lộ r mọi đường nét của đùi và mông Mỗi ống quần có thể một màu, trang trí táo bạo bằng cách đính vàng ngọc hoặc vải màu sặc sỡ vào chỗ bất ngờ nhất

Phụ nữ thời Phục Hưng mặc trong cùng chiếc váy thụng, rộng nhưng khoét cổ rộng xuống tới ngực Chiếc o khóac ngịai khĩet nch hoặc khơng cĩ tay để thuận lợi cho sử dụng Thời Phục Hưng người ta đ biết đến tỷ lệ vàng nhưng chúng chưa được vận dụng nhiều trong thiết kế trang phục Để trang trí, người Phục Hưng hay dùng nếp gấp của vải, màu sắc phong phú

4. Quần o thế kỷ XVII – XVIII:

X hội phn hĩa giai cấp giữa giu v ngho Quần o pht triển phong ph, trở thnh dấu hiệu phn biệt giai cấp, tầng lớp, vị trí x hội của mỗi người Áo quần giới quý tộc cầu kỳ phực tạp, quần áo người lao động đơn giản

Quan điểm thẫm mỹ, trình độ cắt may thể hiện trên trang phục của giới quý tộc Thiết

kế quần o thời kỳ ny ch trọng tới quan hệ tỷ lệ và quan hệ đối lập Trang phục nữ cổ khóet rộng, ngực bó sát và nâng cao lên Eo thắt càng nhỏ càng tốt Để tạo dáng cho phần váy, người ta thiết kế một cái khung đỡ vải, làm bằng vật liệu cứng và nhẹ Thời

kỳ này phương tiện giao thông chủ yếu vẫn là ngựa nên đàn ông đi ủng cao, quần bó, chiếc áo đuôi tôm có hai khuy cài sau lưng để vén đuôi áo lên khi cần thiết

Sau cuộc cách mạng tư sản Pháp, trang phục có vẻ đơn giản hơn Nhưng nhìn chung,

kể cả trang phục quý tộc lẫn trang phục thường dân đều rất phực tạp

5 Quần o thế kỷ XIX

Trang 13

Thế kỷ XIX, sản xuất công nghiệp đạt đến trình độ phát triển cao Nghề dệt hưng thịnh Trang phục thời kỳ này phát triển rực rỡ Nhiều kiểu cách trang phục phong phú, đa dạng, phức tạp Mốt bắt đầu xuất hiện lm cho hình thức trang phục biến đổi nhanh

Đặc trưng trang phục thời kỳ này đối với nữ là váy khơng phồng trịn đều như thế kỷ trước mà phồng riêng phía sau và đây cũng là trọng tâm trang trí Đuôi váy phía sau càng dài càng tốt Trong khi nữ giới rất chú ý tới kiểu chải tĩc thì nam giới luơn đội đầu bằng những chiếc mũ cầu kỳ

6 Quần o thế kỷ XX

Đặc trưng của thời kỳ này là cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bo,

tc động sâu sắc đến mọi khía cạnh của đời sống.Các kiểu quần áo không ngừng thay đổi Các tạp chí thời trang xuất hiện Giao lưu văn hóa và thông thương giữa các nước làm cho mốt ly lan nhanh trn phạm vi toàn thế giới Trang phục thời kỳ này phát triển theo xu hướng thuận tiện sử dụng , cắt may đơn giản Xuất hiện các phong cách mới, khác phong cách cổ điển truyền thống

2 Vài nét về trang phục Việt Nam

Trang phục là một nhu cầu thiết yếu của đời sống con người, là một lĩnh vực khá rộng

và phức tạp bao gồm cả yếu tố tuổi tác, thời đại Lịch sử thời trang là một quá trình vận động và biến đổi không ngừng Mỗi dân tộc đều có bản sắc văn hoá riêng với hình thức trang phục của từng tộc người khá phong phú và đa dạng Tìm hiểu tiến trình lịch

sử của trang phục Việt cũng là đề cập đến khía cạnh văn hóa của dân tộc Nó góp phần nâng cao thêm tinh thần yêu nước, yêu dân tộc, góp phần bảo tồn và phát triển bản sắc dân tộc

Trang phục thời tiền sử: quần áo chủ yếu làm bằng vỏ cây, da thú mà họ săn bắt được Thời Văn Lang: con người đã biết trồng cây đay, cây gai, trồng dâu để ươm tơ, dệt vải Màu sắc thường dùng là màu vàng nhạt Ngày lễ hội người ta mặc váy làm bằng lông vũ có trang trí thêm những bông lau phía trước

Thời Hùng Vương: trang phục là sự chắt lọc những yếu tố thẩm mỹ làm tôn vẻ đẹp của con người vốn gắn liền với thiên nhiên

Thời phong kiến: Triều đại Ngô – Đinh – Tiền – Lê: nghề trồng dâu nuôi tằm phát triển, người Việt đã sản xuất được vải bông thô, gai, đay, tơ, lụa Vải dệt từ tơ chuối gọi là giao chỉ Đặc biệt quan tâm đến khâu mũ áo triều đình Có sự thừa kế và sáng tạo về màu sắc, hình loại và kiểu cách Trang phục thời này được quy định cho từng thành phần trong xã hội và cho những nghi thức trong cuộc sống Dựa trên hình thức, sắc màu và họa tiết của trang phục thấy sự phân biệt mang tính chất giai cấp rõ rệt

Trang 14

Triều đại nhà Lý (1009-1225) tên nước đổi thành Đại Việt, đời sống xã hội phát triển

về mọi mặt và thợ dệt đã dệt được nhiều loại gấm vóc, lụa, …với màu sắc phong phú

và họa tiết trang trí đặc sắc để may trang phục

Thời vua Lê Thánh Tông (1059) võ phục thường có những dạng hoa văn, những hình xoắn ốc, hình móc… nhiều biểu tượng cho thiên nhiên và cho cuộc sống đã đưa vào trang phục Hình tượng con rồng nhà Lý tượng trưng cho nguồn gốc dân tộc

Thời Trần (1225-1400) thời này nghề dệt dân gian đã có nhiều loại vải: bông, gai, lụa, lĩnh, sa, the, gấm, vóc… lúc này nghề dệt và thêu đã phát triển so với trước Trang phục trong triều đình có những quy chế về mũ, áo, chất liệu vải và màu sắc Trong dân gian phụ nữ mặc áo tứ thân trong có lót vải trắng để may viền vào cổ áo Trang phục thời Trần mang sắc thái riêng Bên cạnh những hoạ tiết: long, qui, phượng, sen, cúc, trúc, mai, là những hình tượng thanh cao trên những trang phục chốn cung đình, đó là hình ảnh con rồng dũng mãnh, hình ảnh hươu, nai, cá,… gần gũi trong tâm thức dân gian

Thời Lê: triều đình quan tâm đến vấn đề trang phục của quan, quân và cả nhân dân lao động trên cơ sở quyền lợi của giai cấp thống trị

Năm 1448, vua Lê Nhân Tông cấm dân gian mặc áo màu vàng chạm rồng vẽ phượng Dân chỉ mặc áo màu thâm, vải trắng thô Về sau sử dụng màu đậm và màu qùy Phụ

nữ lao động mặc áo yếm cổ xây, tay để trần, váy ngắn thắt long đả múi phía trước và dùng khăn lượt để cuốn tóc Trong triều phụ nữ mặc phẩm phục bằng gấm, yếu vuông, dải thắt lưng, tấm váy

Triều Nguyễn (1802-1945) vương triều cuối cùng của nứơc ta Trang phục của vua thời này thêu, vẽ nhiều hoạ tiết rồng mây, hoa lá, sóng nước, đính lên nó cả vàng bạc, châu báu… Còn trang phục của các quan hầu như là sự sao chép trang phục triều đình phương Bắc Qua sự phô trương lai căng quần áo bộc lộ sự nghèo nàn về xu hướng thẩm mỹ và không có tinh thần độc lập tự chủ

Đầu thế kỷ XX: ở nông thôn phụ nữ miền Bắc và Bắc Trung Bộ khi lao động thừơng mặc áo cánh ngắn bằng vải nâu, cổ tròn viền nhỏ và tà mở, không cài cúc trước ngực Bên trong là chiếc yếm màu vàng bằng tơ tằm hoặc vải bằng hoa, màu nâu non, váy ngắn đến ống chân Còn áo dài có hai vạt trước đều nhau, buông xả xuống không cày khuy Có loại áo năm thân không cài khuy cạnh sườn nhưng có thắt lưng ngang bụng

để giữ cho vạt áo không trễ xuống

Phụ nữ lao động miền Nam và Nam Trung Bộ thích mặc màu đen, áo cánh cài cúc giữa không có túi, vạt áo sau dài trùm mông Họ mặc quần không mặc váy Những ngày lễ hội phụ nữ mặc kiểu trang phục cổ truyền, đồng thời khéo léo sử dụng màu sắc trang phục tự nhiên làm tăng tính thẩm mỹ của trang phục Cô gái kinh Bắc với bộ áo dài ba chiếc, ngoài cùng là chiếc áo tứ thân bằng the màu thâm hoặc màu nâu, hai

Trang 15

chiếc trong màu mỡ gà và màu cánh sen, vàng chanh Với mắt thẩm mỹ khéo chọn màu sắc, với cách buông thắt tế nhị tạo cho trang phục vừa hấp dẫn vừa giữ đựơc sự kín đáo và hài hoà

Ở thành thị miền Bắc: phụ nữ mặc váy dài màu đen chấm gót, áo cánh ngắn bằng lụa

tơ tằm, yếm trắng hoặc vàng tơ tằm

Phụ nữ miền Trung mặc áo dài năm thân kín cổ với màu sắc trắng hoặc màu nhẹ Miền Nam thường mặc áo dài may đến gối phủ lên chiếc quần lĩnh đen, các cô gái thừơng mặc áo bà ba trắng

Những năm 1920-1930, ở nông thôn vẫn giữ lối ăn mặc cổ truyền, ở thành thị Bắc, Trung, Nam các bà, các cô thường mặc áo dài, cổ áo tròn đứng, không cài cúc cổ gọi

là áo hở cổ Phụ nữ Hà Nội mặc quần đen như phụ nữ miền Nam Trang phục của đàn ông đơn giản hơn phụ nữ ở miền Bắc và Trung, người ta thường mặc quần lá toạ, áo năm thân ngắn bằng vải màu trắng Người giàu sang mặc lụa tơ tằm màu vàng hoặc dũi màu ngà, thắt lưng nhiễu tím tam giang, hồng đều hoặc xanh lục ở phía trong áo

Ao dài bằng vải quý như vóc, đọan, sa tanh dành cho người có chức tước hoặc người giàu có trong xã hội

Những năm 1930, người đứng tuổi thừơng mặc áo dài, đội khăn xếp Những người đi làm mặc quần áo Âu

Từ sau Cách Mạng Tháng Tám – 1945, trang phục có nhiều thay đổi thích nghi với điều kiện xây dựng đất nứơc Ở nông thôn, đàn ông đàn bà mặc quần áo may theo kiểu

bà ba (miền Bắc miền Trung mặc màu nâu, miền Nam mặc màu đen)

Ở thành thị các bà các cô mặc quần lụa đen hoặc phíp đen Áo sơ mi nữ thừơng may theo kiểu Hồng Không Nam giới thừơng mặc quần Âu và áo sơ mi, trang trọng hơn

có thể khoác thêm áo “đại cán”

Đến những năm 60, không còn ranh giới giữa trang phục nông thôn và thành thị

Từ sau năm 1975, trang phục Việt Nam biến đổi nhanh Thời trang thế giới xâm nhập vào thị trường may mặc Việt Nam Những người may mặc Việt Nam chắt lọc cái đẹp trong trang phục thế giới, kết hợp với những tinh hoa văn hoá dân tộc đã tạo ra những quần áo mới vừa hợp thời trang Việt Nam, vừa theo sát được những biến đổi của

“Mốt” thế giới

3 Xu hướng mốt thời trang thế giới và thời trang Châu Á

Khuynh hướng “Đề cao vẻ đẹp cơ thể” mang đậm tính cổ điển pha trộn những cách tân táo bạo là đặc trưng của Channel, Christian Pior, Yes Saint Laurent và nhà tạo mẫu

Trang 16

ở các trung tâm thời trang lớn : Paris, London, NewYork, Milan Các trang phục kết hợp nhiều yếu tố khác nhau để tạo ra sự đặc thù riêng của hang

ý tưởng mới về thời trang, và trang phục dân tộc

Với môi trường làm việc hiện đại, ngày nay địi hỏi mỗi thnh vin phải hnh động một cách nhanh chóng chính xác,vì vậy trang phục ứng dụng cũng ngy cng gọn gàng, đơn giản, tiện dụng Các trang phục trong vui chơi giải trí cũng rất đơn giản Các chất liệu với màu sắc trong sáng, tươi tắn tạo nên các bộ trang phục duyên dáng vẻ mềm mại, duyên dáng và đầy sự sáng tạo

Thời trang ứng dụng của Chu thì khơng qu to bạo, ci đẹp bộc lộ ở sự đơn giản, nhẹ nhàng, hài hịa v kín đáo Nhìn chung thì cc lọai trang phục được phái nữ ưa chuộng bởi họ cảm thấy sự năng động nhưng rất mềm mại, sự mạnh mẽ nhưng gợi cảm, sự đơn giản nhưng duyên dng…

Trang phục của nam giới không thay đổi nhiều về kiểu dáng, nhất là các trang phục có tính nghi lễ - phổ biến nhất là bộ Comple Màu sắc và chất liệu vẫn đựơc các nhà tạo mốt quan tâm tìm tịi v sng tạo Xu hướng áo vest hiện nay vẫn là các gam màu xám từ nhạt đến đậm tạo vẻ lịch sự trang trọng Ngịai ra con cĩ sự kết hợp cc lọai trang phục khc nhau tạo ra nhiều đồng bộ linh họat đem đến hình ảnh phĩng khoáng trẻ trung rất nam tính

4 Xu hứơng mốt thời trang Việt Nam :

Với thời đại ngày nay thông tin toàn cầu, sự giao lưu văn hoá, kinh tế, khoa học kỹ thuật, phim ảnh… thời trang bùng nổ nảy sinh nhiều nhà thiết kế, tạo mẫu Tiêu biểu như nhà thiết kế thời trang Sĩ Hoàng và Minh Hạnh… Sĩ Hoàng đã khẳng định được mình trong lĩnh vực thời trang trong nước cũng như được các nước lân cận biết đến

Sự nghiệp của anh bắt đầu từ thập niên 90 đã gặt hái nhiều thành công qua các cuộc

Trang 17

trình diễn thời trang Năm 96 anh giành giải nhất trong cuộc thi mẫu áo dài toàn quốc, cuối năm 97 được mời dự chương trình ASEAN DESIGN SHOW được tổ chức tại Phillippines Những bộ sưu tập thời trang của anh, mỗi bộ đem đến cho công chúng thưởng ngoạn một ý tưởng mới, một sự độc đáo riêng biệt Thuật phối màu, sự đan chen của hình khối, đường nét, để cân bằng tôn tạo lẫn nhau… Đôi khi là những mảng màu mạnh, những hình kỷ hà, các vạch màu đan xen lẫn nhau nay đầy ấn tượng nhưng không mất đi sự mềm mại vốn có

Minh Hạnh đã liên tiếp đoạt giải thưởng trong cuộc thi “Những nhà tạo mẫu Châu Á Makuhari” tại Nhật Bản Mẫu thiết kế của chị là sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, hội nhập mà không mất đi bản sắc

Con người có khuynh hướng yêu mến những gì gần gũi, thân quen với mình, chính vì thế nét đẹp truyền thống cũng không thể bị đánh mất trong xu hướng thời đại

Trang 18

Với một mức độ che phủ của rừng vào loại lớn nhất nhì cả nước, khoảng 85% rừng Lạc Dương gần như nguyên sơ Hầu hết rừng Lạc Dương thuộc diện đặc dụng và phòng hộ đầu nguồn của Nhà máy thủy điện Đa Nhim, Suối Vàng và Trị An Trong

đó, nổi bật nhất là rừng đặc dụng Bidoup – Núi Bà với thảm thực vật và động thực vật rất phong phú, đa dạng Thành phần dân cư của Lạc Dương chủ yếu là đồng bào dân tộc bản địa gốc Tây Nguyên, chiếm khoảng 90% dân số toàn huyện Cộng đồng người K’Ho, Lạch, Cil, M’Nông ở đây hầu hết vẫn giữ được văn hoá truyền thống với những mùa lễ hội, các làng dệt thổ cẩm tập trung , các sản phẩm dệt thổ cẩm, rượu cần, các trò chơi dân gian…

Về khí hậu, có thể chia ra làm hai tiểu vùng mang đặc trưng khác nhau, đó là: tiểu vùng khí hậu ôn đới bao gồm 3 xã giáp giới Đà Lạt, và tiểu vùng khí hậu nhiệt đới, bao gồm 4 xã giáp giới tỉnh Đắk Lắk

Tiểu vùng khí hậu ôn đới bao gồm các xã Lát, Đạ Sa, Đạ Cil, độ cao bình quân 1.500m so với mặt biển, nhiệt độ trung bình hằng năm khoảng 18 độ C, biên độ nhiệt trung bình các tháng khoảng 3,9 độ

Trang 19

Cánh đồng Đạ Sa (Lạc Dương) Ảnh : LHL

Cĩ thể nĩi khí hậu tiểu vùng này quanh năm ơn hồ, mát mẻ Phong cảnh thiên nhiên tuyệt hảo, với các rừng lá kim bạt ngàn, chủ yếu là thơng ba lá, nổi bật cĩ khu rừng đặc dụng Bidoup – Núi Bà – với hai đỉnh núi cao nhất Nam Tây Nguyên (Bidoup cao 2278m, Langbiang cao 2167) với thảm thực vật hết sức phong phú Nơi đây cịn là địa bàn cư trú lâu đời của người Lạch và Cil Khu vực này rất thích hợp với các loại hình

du lịch sinh thái, dã ngoại; du lịch kết hợp với thể thao như leo núi, dù lượn, cưỡi ngựa khơng yên hay du lịch kết hợp với việc tìm hiểu văn hố dân tộc như: dệt thổ cẩm, tham gia lễ hội cồng chiêng, tìm hiểu văn hố bản địa Tây Nguyên trong các làng buơn dân tộc

Tại văn phịng VH – TT huyện Lạc Dương tơi cĩ được nghe về một truyền thuyết: Thuở xưa, tộc Lát cĩ một tù trưởng trẻ, khoẻ mạnh tên là Lang Chàng đã đem long yêu thương nàng Bian xinh đẹp, con tù trưởng Jrềnh của bộ tộc Sre Nàng Bian ưng bắt Lang làm chồng nhưng tù trưởng Jrềnh khơng chịu bởi giữa tộc Sre và Lạt cĩ mối thù từ lâu Đau khổ vì cha rẽ duyên, Bian đã băng qua nhiều cánh rừng, ngọn suối tìm Lang Họ ngồi trên một ngọn núi mặc cho đêm xuống, trăng lên, sương tan, nắng xế… Đơi tình nhất quyết định khơng rời nhau dù cĩ phải chết và họ đã thể hiện được sự thủy chung của mình Dãy núi Lang Bian chính là biểu tượng của mối tình son sắt

2.2 Hoạt động kinh tế của dân tộc K’Ho

Trang 20

Trồng trọt: người K’Ho chủ yếu sống bằng nơng nghiệp theo hai loại hình nương rẫy

và nơng nghiệp ruộng nước

Nương: là một lọai hình sản xuất nơng nghiệp phổ biến Trải qua một quá trình làm nương lâu dài, những kinh nghiệm và thĩi quen dần dần trở thành truyền thống, được lưu truyền từ đời này sang đời khác

Khi bắt đầu làm nương khâu đầu tiên là phải tiến hành chọn đất Đây là khâu quan trọng đối với ngưới K’Ho, bởi nĩ quyết định kết quả thu họach cuối mùa bội thu hay khơng vì thế đồng bào rất quan tâm đến vấn đề này Đất của đồng bào chọn làm nương rẫy là những khu rừng già, lọai rừng này thường rất màu mỡ bởi lớp lá mục chất chứa

từ nhiều năm Khi bắt đầu đi làm nương rẫy sẽ mang theo một con gà để cúng trước khi phát nương gieo trồng bởi đồng bào tin rằng con gà là biểu tượng cho sự sinh sơi nảy nở Họ sẽ địu con gà khi đi từ nhà đến nương rẫy và ngược lại khoảng hai đến ba ngày sau đĩ mới làm thịt, rồi mời những người trong làng Sở dĩ họ làm vậy vì họ cho rằng lúc phát nương đụng chạm hay phạm vào những nơi trú ngụ của các vị thần thánh, cĩ thể bị bắt tội, làm ốm chết

Trong gia đình người K’Ho, đều cĩ nuơi trâu, bị, heo, dê, gà, vịt: Trâu, bị được nuơi chủ yếu để dùng làm sức kéo

Ở tất cả các nhĩm K’Ho đều cĩ nhiều nghề thủ cơng cung cấp những sản phẩm cần thiết cho nhu cầu của dân làng, sản phẩm dư ra được đưa trao đổi ở các chợ, thị trấn trong vùng

Nơng nghiệp ruộng nước: diện tích nương rẫy bị thu hẹp khơng cịn tình trạng du canh

du cư Do nhu cầu làm ruộng phải cĩ nước, đặc biệt là trồng lúa nước, vì vậy họ khai phá những bãi đất hoang ở chân núi, ven các sơng suối, các sườn đồi cĩ thể dẫn nước tới được thành những ruộng bậc thang

Kỹ thuật làm ruộng cĩ khác so với làm nương, họ phải cày, bừa ruộng rất kỹ

Quy trình làm nơng nghiệp lúa nước: đầu tiên cày ruộng, cày xong đất để phơi ải rồi mới cày lại lần thứ hai Sau đĩ bừa cho đất bở ra rồi gieo mạ Hạt giống được chọn ở giữa chân ruộng bậc thang

Cấy lúa được tiến hành vào tháng giêng, do người đàn ơng đảm nhiệm

Tháng ba, tháng tư: làm sạch cỏ ở ruộng

Tháng năm, tháng sáu: làm hình nộm để đuổi chim

Tháng chin: bắt đầu gặt lúa

Trang 21

Tháng mười, tháng mười một: thu họach lúa

Tháng Chạp: nghỉ ngơi và tiến hành các nghi lễ

Điều đáng chú ý của đồng bào K’Ho là họ trồng lúa chung cho cả một làng chứ khơng trồng theo hộ gia đình, già làng sẽ phân bố ngày cơng cho mỗi một gia đình Khi thu họach lúa thì cả làng cùng phụ nhau làm

Chăn nuơi:

Việc chăn nuơi chủ yếu để phục vụ và cung cấp thực phẩm cho các nghi lễ gia đình, làng bản, hoặc trao đổi Một số lọai gia súc, gia cầm: heo, trâu, bị, gà, chĩ, dê Quy

mơ của chăn nuơi trong phạm vi gia đình

Cách trao đổi của người K’Ho:

Một con heo đổi được một cái chĩe

Một con gà đổi được dây đeo cổ được dệt thổ cẩm

Một con trâu hay bị đổi được một cồng chiêng Nhưng cũng tuy theo con trâu hay bị

to cỡ nào thì đỗi được cồng chiêng to cỡ đĩ

Các ngành thủ cơng:

Thủ cơng nghiệp chủ yếu phục vụ cho sản xuất nơng nghiệp và đời sống hàng ngày của đồng bào Hầu hết các ngành nghề thủ cơng đều mang tính chất gia đình, già hay trẻ, trai hay gái đều cĩ thể làm được Kỹ thuật cịn thơ, số lượng và chất lượng cịn hạn chế và thường phụ thuộc vào trình độ khéo léo của từng cá nhân

Dệt vải:

Khung cửa của người K’Ho cịn thơ sơ, được làm bằng gỗ và tre Cơng việc kéo sợi, dệt vải thường được tiến hành vào khoảng từ cuối thu năm trước đến đầu mùa xuân năm sau

Trang 22

phát triển như hiện nay, có khá nhiều thứ thực phẩm đồng bào mua ở chợ như: thịt, cá khô, trứng…

Cách chế biến:

Cơm: cơm được chế biến từ gạo, nếu phân nguyên liệu chính để nấu cơm là gạo thì có thể chia thành cơm tẻ và cơm nếp Nấu trực tiếp bằng nồi, khi nấu người ta độn thêm ngô, sắn

Gia đình là lọai hình chủ yếu của người K’Ho, họ theo chế độ mẫu hệ Người phụ nữ

đi cưới chồng Trong lễ cưới người con gái phải mang qua nhà trai hai con heo, đến nơi thì giết để đãi gia đình dòng họ nhà trai Và trước khi người con trai về nhà vợ thì phải để lại cho bố mẹ mình bốn còn bò để tỏ lòng hiếu thảo

Tổ chức xã hội:

Trong làng sẽ cử ra một người đứng đầu là người có uy tín, biết cúng bái, am hiều phong tục tập quán của dân tộc… Người được chọn để giữ chức vụ này phải hòan thành tốt nhiệm vụ của mình Họ là người có quyết định cao nhất khi tiến hành chia đất cho làng; là người quyết định thời điểm gieo cấy và thu họach mùa màng Đồng thời họ còn là người đứng ra giải quyết các mẫu thuẫn trong nội bộ cộng đồng theo luật tục

Ngày nay, người đứng đầu của làng không những tuân thuû theo các quy định truyền thống mà họ còn gánh vác thêm nhiệm vụ khác như tiếp nhận các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước để truyền đạt lại cho người dân

Mô hình tổ chức xã hội của người K’Ho:

1. Già làng

2 Trưởng thôn

Ngày đăng: 30/10/2022, 01:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm