bài mở đầu giáo án ngữ văn 10 sách cánh diều
Trang 1Tiết
MỞ ĐẦU
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Học sinh hiểu được những nội dung chính và cách học Ngữ văn 10
- Cấu trúc của sách và các bài học trong sách Ngữ văn 10
2 Về năng lực
- Nhận biết được một số văn bản sẽ học theo thể loại
- Phân tích thấy được sự khác biệt trong chương trình, cách học Ngữ văn 10
3 Về phẩm chất: Học sinh có ý thức tự giác, chăm chỉ trong học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ.
2 Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập,…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 PHÚT)
a Mục tiêu: HS huy động hiểu biết đã có để tạo tâm thế vào bài.
b Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ gợi dẫn định hướng nội dung bài học.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS liên hệ kiến thức, trả lời câu hỏi
cá nhân
? Với những điều đã học ở chương trình THCS, các
em đã học được những điều gì trong bộ môn Ngữ
Văn Theo em, vì sao môn Ngữ văn lại là môn học
bắt buộc?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh có thể trả lời:
- Về kiến thức:
+ Đặc trưng của các thể loại văn học thông qua việc đọc hiểu các văn bản + Kiến thức về ngữ pháp tiếng Việt + Cách tạo lập các loại văn bản
- Về năng lực: môn ngữ văn hình thành và phát triển hai năng lực quan trọng là:
+ Năng lực thẩm mĩ: khám phá, cảm
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Page: 21 EDU – NGỮ VĂN SÁNG TẠO Group: 21 EDU – NGỮ VĂN SÁNG TẠO Email: 21edu.nguvansangtao@gmail.com Zalo: 0789.364.267
Trang 2- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân.
- GV theo dõi, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS lần tham gia trò chơi
- GV tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn vào bài mới
GV giới thiệu: Ngữ văn là một bộ môn vô cùng
quan trọng trong chương trình giáo dục Ngữ văn
không chỉ là bộ môn đi tìm kiếm, khám phá, cảm
thụ cái đẹp trong ngôn từ và trong hành trình tìm
kiếm đó, trái tim các em sẽ biết yêu thương nhiều
hơn, biết sống mạnh mẽ hơn, nỗ lực hơn, biết
phải đấu tranh chống lại cái ác, cái xấu… không
chỉ vậy đâu, các em còn nắm bắt được cách giao
tiếp hiệu quả, thuyết phục nhất mà giao tiếp vẫn
luôn tồn tại trong mọi mặt, mọi phương diện của
cuộc sống Vậy, chương trình ngữ văn 10 sẽ cấu
trúc như thế nào, các em sẽ được học những điều
gì mới? Bài hôm nay sẽ giúp các em có cái nhìn
tổng quan nhất
thụ, đánh giá vẻ đẹp trong văn chương và ngôn ngữ
+ Năng lực ngôn ngữ: biết vận dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Việt để tạo
ra cái đẹp
- Về phẩm chất: ngữ văn còn bồi đắp những tình cảm, phẩm chất đẹp cho người học như thật thà, biết yêu thương và sẻ chia, biết đồng cảm với những số phận bất hạnh,…
- Môn Ngữ văn là môn học bắt buộc
vì qua ngữ văn người học biết rung cảm trước cái đẹp, biết sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp sao cho hiệu quả, tích cực nhất Trong giao tiếp tích cực, tư duy sẽ trở nên nhạy bén, sắc sảo; văn hóa và mối giao kết giữa con người sẽ được hun đúc Các giá trị nhân văn khác cũng
từ đó mà hình thành
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (33P)
a Mục tiêu
- Học sinh hiểu được những nội dung chính và cách học Ngữ văn 10
- Cấu trúc của sách và các bài học trong sách Ngữ văn 10
b Nội dung
Đọc, tìm hiểu và trình bày được cấu trúc, nội dung và định hướng của sách ngữ văn 10
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm hoạt động nhóm.
d Tổ chức thực hiện
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc sách
NV 10 (10p)
A CẤU TRÚC CỦA SÁCH NGỮ VĂN 10
Trang 3Nội dung 1: Tìm hiểu cấu trúc sách
giáo khoa (10p)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ cho HS:
- GV yêu cầu HS quan sát các thông
tin in trên bìa cuốn sách giáo khoa
Ngữ văn 10 tập 1 và 2
?> Tên gọi Cánh diều gọi cho em
những liên tưởng, những cảm xúc
như thế nào?
- Gv yêu cầu HS quan sát toàn bộ từ
bìa sách, lướt nhanh các bài và phần
cuối sách và chú ý phần mục lục, sau
đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
?> Em hãy mô tả lại hình ảnh minh
hoạ trên bìa sách Em thử dự đoán
xem hình ảnh đó minh hoạ hoặc liên
quan đến văn bản nào sẽ học trong
chương trình?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS/Nhóm HS chuẩn bị sản phẩm
- GV theo dõi, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời cá nhân
- GV tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ
I CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA
1 Tìm hiểu bìa sách
- Tên bộ sách “Cánh diều”:
+ Cánh diều gắn với tuổi học trò nhiều ước mơ bay bổng
+ Mọi bài học trong sách đều gắn với thực tiễn cuộc sống như cánh diều gắn với mặt đất bằng dây diều “Mang cuộc sống vào bài học – Đưa bài học vào cuộc sống”
+ Bộ sách giúp học sinh có cơ hội bay cao trên bầu trời tri thức bao la như diều gặp gió
- Hình minh hoạ:
+ Tập 1: hình minh hoạ gồm có hai nghệ sĩ đánh đàn mặc áo the, khăn xếp và một người phụ nữ đang soi gương Người mặc áo xanh đánh đàn nhị còn người mặc áo trắng đánh đàn nguyệt Người phụ nữ đang soi gương chỉnh lại tóc và phần trang điểm của mình Hình ảnh này gợi liên tưởng đến các văn bản thuộc thể loại tuồng, chèo
+ Tập 2: Hình minh hoạ nổi bật hình những người lính đang hành quân qua núi đồi trùng điệp, hùng vĩ dưới nắng chiều vàng rực Hình ảnh này gợi liên tưởng đến những bài thơ về người lính
Trang 4Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chốt, bổ sung mở rộng kiến
thức:
+ Những nhà soạn bộ Cánh Diều đã
chủ trương lấy 1 bức tranh nghệ
thuật của 1 họa sĩ nổi tiếng để làm
bìa sách Theo đó, bìa sách Ngữ văn
10 tập 1 lấy tranh “Trước giờ biểu
diễn” của Bùi Xuân Phái; bìa tập 2 lấy
tranh “Nhớ một chiều Tây Bắc” của
Phan Kế An Đây đều là tranh nghệ
thuật của các họa sĩ nổi tiếng, nó
không chỉ khơi mở những văn bản,
thể loại các em sẽ học trong chương
trình mà tác giả của bộ sách còn góp
phần nâng cao kiến thức, trình độ
thẩm mỹ cho các em
Nội dung 2: Tìm hiểu cấu trúc của bộ
sách (8p)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
4 đôi trong thời gian 4p
- Nhiệm vụ: Dựa vào phần Lời nói
đầu và mục lục, em hãy vẽ lại cấu
trúc của cuốn sách giáo khoa ngữ văn
10 tập 1 và tập 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi với bạn cùng bàn, vẽ
nhanh ra giấy và suy nghĩ trả lời câu
hỏi
- GV hỗ trợ, gợi ý cho HS nếu cần
2 Cấu trúc sách
- Bài mở đầu
- Tám bài chính (mỗi tập 4 bài)
- Ôn tập và tự đánh giá
- Bảng tra cứu từ ngữ
- Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài
- Bảng tra cứu yếu tố Hán Việt thông dụng
Trang 5Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhóm khác quan sát, lắng nghe và
nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét, kết luận
- GV dùng bảng cấu trúc ở dưới để
chốt cho HS
Trãi
Bài 1: Thần thoại và sử thi
Bài 6: Tiểu thuyết và truyện ngắn Bài 2: Thơ Đường luật
Bài 7: Thơ tự do Bài 3: Kịch bản chèo và
tuồng
Bài 8: Văn bản nghị luận Bài 4: Văn bản thông tin
Ôn tâp và tự kiểm tra
Ôn tâp và tự kiểm tra
Bảng tra cứu từ ngữ Bảng tra cứu từ ngữ
Bảng tra cứu tên riêng ngước ngoài
Trang 6Bài Thể loại Tiểu loại Đề tài, chủ đề chính
1 Truyện Thần thoại và sử thi Những vị thần sáng thế và người anh
hùng
3 Kịch bản Kịch bản tuồng,
chèo
Bản sắc dân tộc, màu sắc dân gian
4 Văn bản thông
tin
Thuyết minh tổng hợp
Văn hoá và lễ hội
Ôn tập và tự đánh giá cuối kì I Phụ lục và các bảng tra cứu
TẬP 2
5 Thơ, văn Thơ văn Nguyễn
Trãi
Con người và thơ văn
6 Truyện Tiểu thuyết, truyện
ngắn
Con người trong các cuộc chiến
8 Văn bản nghị
luận
Nghị luận XH và văn học
Bản sắc dân tộc, vẻ đẹp của thơ
Ôn tập và tự đánh giá cuối kì I Phụ lục và các bảng tra cứu
Nội dung 3: Tìm hiểu cấu trúc của
mỗi bài (10p)
II CẤU TRÚC MỘT BÀI HỌC
Bảng tra cứu tên riêng ngước ngoài
Bảng tra cứu yếu tố Hán Việt thông dụng
Trang 7Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv yêu cầu HS đọc thầm bảng cấu
trúc bài học trong sgk trang 10
?> Mỗi bài học trong sách Ngữ văn
10 có những phần chính nào?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi:
Những nhiệm vụ của em cần làm
trước khi ở lớp và ở nhà là gì? Theo
em tại sao cầu phải biết cấu trúc sách
trước khi học?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc bảng cấu trúc bài học trong
sgk trang 10, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
cá nhân
- Gv gợi ý, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời cá nhân
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV nhận xét, đánh giá
+ Gv nhấn mạnh: Phần tri thức ngữ
văn ở đầu mỗi bài học là công cụ rất
quan trọng, các em cần phải nghiên
cứu trước khi học để có thể tìm ra
mối quan hệ với các phần nội dung
đọc hiểu, tiếng việt, viết, nói và nghe
trong bài Phần Kiến thức ngữ văn
gần giống như từ điển, giúp các em
tra cứu và làm công cụ để vận dụng
và thực hành khi học
+ Cuối mỗi bài các em có phần tự
đánh giá và hướng dẫn tự học để các
em có thể tự mình kiểm tra những
1 Những phần chính của một bài học
+ Mục tiêu cần đạt và Kiến thức Ngữ văn + Đọc:
/ Đọc hiểu văn bản
/ Thực hành tiếng Việt / Thực hành đọc hiểu
+ Viết +Nói và nghe + Tự đánh giá và hướng dẫn tự học
2 Nhiệm vụ
- Những nhiệm vụ thực hiện trên lớp:
+ Vận dụng các kiến thức ngữ văn vào các hoạt động
+ Trả lời câu hỏi đọc hiểu
+ Làm bài tập thực hành tiếng Việt
+ Làm bài tập thực hành viết
+ Làm bài tập thực hành nói và nghe
- Những nhiệm vụ thực hiện ở nhà:
+ Đọc yêu cầu cần đạt trước và sau khi học + Đọc kiến thức ngữ văn để có căn cứ thực hành + Tìm hiểu thông tin về thể loại, kiểu văn bản, tác giả, tác phẩm,…
+ Đọc trực tiếp văn bản, các câu gợi ý ở bên phải
và chú thích ở chân trang
+ Đọc định hướng viết
+ Đọc định hướng nói và nghe
+ Tự đánh giá kết quả đọc hiểu và viết thông qua
Trang 8kiến thức và kĩ năng bản thân đã học
được trong bài
các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận ở cuối mỗi bài (thực hiện trong tiết BSNC cuối mỗi bài)
+ Đọc mở rộng theo gợi ý và thu thập tư liệu liên quan đến bài học(thực hiện trong tiết BSNC cuối mỗi bài)
=> Cần biết cấu trúc sách trước khi học để nắm
rõ mình đang học những kiến thức, gồm những phần gì, nhiệm vụ và yêu cầu của mỗi phần Từ
đó, em sẽ chủ động chuẩn bị trước ở nhà để lên lớp thực hành một cách tốt hơn
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung và
cách học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát các đề mục
lớn của phần nội dung và cách đọc
?> Sách Ngữ văn 10 hướng dẫn đọc
hiểu văn bản văn học thuộc những
thể loại nào? Thể loại truyện nào mới
so với sách Ngữ văn THCS?
- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu
HS hoạt động theo nhóm (4p) trả lời
các câu hỏi sau:
+ Nhóm 1: Cần chú ý điều gì khi đọc
hiểu các văn bản văn học? (HS hoàn
thành phiếu học tập số 1)
+ Nhóm 2: Mục Đọc hiểu văn bản
nghị luận và đọc hiểu văn bản thông
tin nêu lên những nội dung nào, em
cần chú ý điều gì?
+ Nhóm 3: Bài Thơ văn Nguyễn Trãi
học những thể loại và tác phẩm nào?
Nêu các đặc điểm lưu ý khi học về
tác giả Nguyễn Trãi
B NỘI DUNG VÀ CÁCH HỌC
I HỌC ĐỌC
1 Đọc hiểu văn bản văn học: 3 thể loại
Thể loại
Tiểu loại Văn bản Chú ý
Truyện Thần
thoại và
sử thi
Hê-ra-clet đi tìm táo vàng, Chiến thắng Mtao Mxây, Thần Trụ trời,
Ra-ma buộc tội, Nữ Oa
- Hiểu nội dung và hình thức
- Gắn đọc với đặc điểm thể loại truyện: nhân vật, cốt truyện, người
kể chuyện…
- Có ý thức so sánh tìm ra
khác biệt của các thể loại
tiểu thuyết chương hồi
Kiêu binh nổi loạn, Hồi
trống Cổ Thành truyện Người ở
Trang 9+ Nhóm 4: Mục tiêu của hoạt động
thực hành Tiếng Việt như thế nào?
Khi học phần Thực hành tiếng việt,
cần lưu ý những gì?
+ Nhóm 5: Nêu những nội dung và
yêu cầu rèn luyện kĩ năng viết trong
sách Ngữ văn 10
+ Nhóm 6: Những nội dung, yêu cầu
cần chú ý của việc rèn luyện kĩ năng
nói và nghe?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân và hoạt động
nhóm trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS đại diện nhóm trình bày, học
sinh khác lắng nghe, bổ sung
- GV tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét, đánh giá
- Gv chốt kiến thức
ngắn bến sông
Châu, Ngày cuối cùng của chiến tranh
Đường luật,
Cảm xúc mùa thu,
Tự tình, Câu cá mùa thu, Thuật hoài
- Nhận biết và thấy được mối liên hệ giữa nội dung
và hình thức
- Đặc điểm riêng của mỗi thể thơ
- Biết cách
Đường luật và thơ tự do
Thơ tự do Đất
nước, Lính đảo hát tình
ca trên đảo, Đi trong hương tràm, Mùa hoa mận, Khoảng trời, hố bom Kịch
bản
Chèo Xuý Vân
giả dại
- Chú ý ngôn ngữ và hình thức trình bày
- Các yếu tố đặc trưng thể loại: hồi, cảnh; nhân vật kèm lời
mưu Thị Hến, Xử kiện
Trang 10thoại, chỉ dẫn sân khấu, mối liên hệ sân khấu và công chúng
- Nhận biết và thấy được tác dụng của cách trình bày kịch bản
-> Thể loại mới so với THCS: Thần thoại, tuồng
2 Đọc hiểu văn bản nghị luận
* Các văn bản sẽ học:
- Nghị luận xã hội: Bản sắc là hành trang, Đừng gây tổn thương
- Nghị luận văn học: Gió thanh lay động cành cô trúc, “Phép màu” kì diệu của văn học
* Nội dung: Bản sắc dân tộc và vẻ đẹp của thơ
* Các chú ý:
- Đề tài, ý nghĩa của vấn đề được nêu ra
- Cách nêu ý kiến, sử dụng lý lẽ, bằng chứng cụ thể
3 Đọc hiểu văn bản thông tin
* Văn bản: Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội: một hằng số văn hoá Việt Nam, Lễ hội Đền Hùng, Lễ hội dân gian đặc sắc của dân tộc Chăm ở Ninh Thuận, Lễ hội Ok Om Bok
* Nội dung: Các nét văn hoá truyền thống của dân tộc
* Chú ý:
- Cách triển khai thông tin
Trang 11-Cách trình bày kết hợp kênh hình và kênh chữ
4 Thực hành tiếng Việt
* Mục tiêu:
- Thực hành bốn kĩ năng: Đọc, viết, nói và nghe
- trang bị kiến thức cơ bản về tiếng Việt và cách
sử dụng
* Chú ý:
- Tự nhiên cứu trước kiến thức về tiếng Việt ở phần Kiến thức ngữ văn
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng tiếng việt vào hoạt động đọc hiểu, viết, nói và nghe ở môn Ngữ cũng như các môn học khác và vào hoạt động giao tiếp trong đời sống
II HỌC VIẾT
1 Các kiểu văn bản: Nghị luận, thuyết minh,
nhật dụng
2 Yêu cầu cụ thể:
III HỌC NÓI VÀ NGHE
Trang 12HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (8P)
a Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể.
b Nội dung: Bài tập giao cho HS luyện tập
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
*GV nêu câu hỏi cho HS
Chọn đáp án đúng
1 Phương án nào nêu đúng các loại
văn bản lớn được học trong sách Ngữ
văn 10?
A Văn bản nghị luận, văn bản thông
tin, văn bản truyện?
B Văn bản văn học, văn bản nghị luận,
văn bản thông tin
C Văn bản văn học, văn bản nghị luận,
văn bản truyện
D Văn bản nghị luận, văn bản thông
tin, văn bản truyền thuyết
2 phương án nào nêu đúng tên các
thể loại truyện trong sách Ngữ văn 10?
IV Luyện tập
Định hướng
1- B
2 – C
Trang 13A Truyện truyền thuyết, truyện cổ
tích, truyện đồng thoại, truyện cười
B Truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện
Nôm, truyện trinh thám, truyện cười
C Tiểu thuyết chương hồi, thần thoại,
truyện ngắn, sử thi
D Truyện truyền thuyết, truyện ngụ
ngôn, truyện ngắn, sử thi
3 Phương án nào nêu đúng tên thể
loại truyện trong sách Ngữ văn 10
chưa học ở THCS?
A Truyện truyền thuyết, cổ tích,
truyện đồng thoại
B truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện
trinh thám, truyện cười
C Tiểu thuyết chương hồi, thần thoại,
sử thi
D Thần thoại
4 Sách Ngữ văn 10 hướng dẫn em đọc
hiểu những thể loại thơ nào?
A thơ Đường luật, thơ tự do
B Thơ 4 chữ, 5 chữ và 6 chữ
C Thơ 4 chữ, 5 chữ và 7 chữ
D Thơ tự do, thơ 8 chữ và thơ lục bát
5 Phương án nêu đúng thể loại kịch
bản sân khấu được học trong sách Ngữ
căn 10?
A Tuồng, chèo dân gian
B Kịch nói và tuồng
C Bi kịch và hài kịch
3 – D
4 – A