Để thựchiện đợc mục tiêu nh vậy, phát triển nông nghiệp trên sờn đất dốc vùng gò đồi BTB phải xuất phát trên quan điểm KT-XH với sinh thái và môi trờng,chuyển nền nông nghiệp sản xuất ch
Trang 1Phần Năm Luận cứ về xây dựng và lựa chọn mô hình sản xuất nông Lâm nghiệp
ời ngoài việc đợc hởng thụ về đời sống vật chất còn đợc hởng thụ vẻ đẹp của
tự nhiên, tránh đợc những thảm hoạ do môi trờng suy thoái gây ra Để thựchiện đợc mục tiêu nh vậy, phát triển nông nghiệp trên sờn đất dốc vùng gò
đồi BTB phải xuất phát trên quan điểm KT-XH với sinh thái và môi trờng,chuyển nền nông nghiệp sản xuất chủ yếu còn mang tính tự cung tự cấp sangsản xuất nông nghiệp hàng hoá với các vùng tập trung quy mô lớn có nhiềuthành phần kinh tế tham gia, nhằm sử dụng một cách có hiệu quả các tiềmnăng thế mạnh của vùng, phát huy lợi thế so sánh và lợi thế tuyệt đối củatừng sản phẩm trên các cây trồng, con nuôi, thích ứng với vùng sinh thái gò
đồi Bắc Trung bộ Hiệu quả của các mô hình phải là hiệu quả KT-XH, lợinhuận phải đợc gắn với việc làm tăng thu nhập, tăng tích luỹ, giải quyết vấn
đề nghèo đói và nâng cao dân trí cho nhân dân, không ngừng nâng cao độche phủ rừng trên vùng đất trống đồi núi trọc Với những mục tiêu nh vậy,các mô hình sản xuất nông - lâm nghiệp hàng hoá trên sờn đất dốc vùng gò
đồi BTB trong tơng lai sẽ đợc lựa chọn xây dựng trên các căn cứ khoa học cơbản sau:
1 Xác định lợi thế so sánh của hệ thống cây trồng, vật nuôi ở các tiểu vùng sinh thái trên đất gò đồi Bắc Trung bộ
Do điều kiện đất đai và vị trí địa lý, BTB có khí hậu vừa mang tínhchuyển tiếp giữa hai vùng khí hậu Bắc - Nam, vừa mang tính chất chuyểntiếp giữa hai kiểu khí hậu vùng núi và đồng bằng, đã tạo thành những tiểuvùng sinh thái thích hợp với nhiều loại cây trồng, vật nuôi rất đa dạng vàphong phú Tập đoàn cây trồng thích nghi với điều kiện sinh thái của vùng
gò đồi BTB gồm có: tập đoàn cây lơng thực nh: khoai (khoai lang, khoai sọ),sắn, ngô, dong giềng Tập đoàn cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày nh:mía, lạc, đậu tơng, cà phê, chè, hồ tiêu, cao su ; tập đoàn cây ăn quả nh:cam, dứa, bởi, chanh, hồng, nhãn, xoài, vải ; tập đoàn cây lâm nghiệp: bạch
Trang 2đàn, keo, muồng, thông, tre, luồng, phi lao ; tập đoàn con nuôi nh: trâu, bò,
dê, hơu, lợn, gia cầm Tuy nhiên hiệu quả của mỗi loại cây trồng vật nuôi làkhác nhau tuỳ theo tiểu vùng của mỗi tỉnh trong vùng Bắc Trung bộ Để cóthể lựa chọn những cây trồng vật nuôi chủ lực đem lại hiệu quả kinh tế caohơn cho từng tiểu vùng của từng tỉnh, cần xác định lợi thế so sánh cho từngcây con cụ thể ở mỗi vùng nhất định Từ thực tế kết quả sản xuất nông lâmnghiệp của các tỉnh BTB trong nhiều năm qua, có thể vận dụng nguyên lý lợithế tơng đối của David Ricardo để lựa chọn sản xuất chuyên môn hoá nhữngsản phẩm có lợi thế tuyệt đối lớn nhất và những sản phẩm ít bất lợi nhất chovùng nhằm xác định phơng hớng phát triển các loại nông - lâm nghiệp hànghoá mũi nhọn
a Nhóm cây công nghiệp
Tơng tự các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên, phát triển sảnxuất cây công nghiệp là thế mạnh trên dải đất dốc vùng gò đồi Bắc Trung bộ,trong đó chủ yếu là các cây mía, lạc, đậu tơng, chè, cà phê, cao su Đó chính
là những cây đem lại hiệu quả kinh tế cao so với các cây trồng khác, đặc biệt
so với cây màu lơng thực Thông thờng tổng thu nhập trên 1 ha của câycông nghiệp trung bình lớn gấp khoảng 5- 10 lần tổng thu nhập/ha cây màulơng thực (tuỳ theo từng tỉnh) Tuy nhiên tuỳ theo từng tiểu vùng sinh tháicủa từng tỉnh mà lợi thế so sánh của các cây công nghiệp này có mức độ caothấp khác nhau Nếu xét theo lợi thế của các cây trồng trên sờn đất dốc củacác tỉnh thì :
Cây mía là cây có lợi thế so sánh cao ở các tỉnh: Thanh Hoá, Hà Tĩnh,Nghệ An và Thừa Thiên- Huế
Cây lạc có lợi thế so sánh cao ở các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, ThanhHoá, Thừa Thiên- Huế
Cây đậu tơng có lợi thế so sánh cao ở Thanh Hoá và Nghệ An
Cây thuốc lá có lợi thế cao ở vùng đồi Thanh Hoá, Hà Tĩnh và ThừaThiên- Huế
Cây cà phê có lợi thế cao ở vùng đồi Nghệ An và Quảng Trị
Cây chè có u thế phát triển trên vùng gò đồi Nghệ An, Thanh Hoá, HàTĩnh, Thừa Thiên- Huế
Cao su là cây có lợi thế cao hơn ở vùng gò đồi Quảng Bình, QuảngTrị, Nghệ An
Thực tế sản xuất những năm vừa qua trên vùng đất gò đồi Thanh Hoá
và Nghệ An chứng tỏ là nơi có khả năng phát triển đa dạng các cây côngnghiệp ngắn và dài ngày Còn các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị mới chỉ phát
Trang 3triển đợc cây cao su và trồng thử cây cà phê nên việc xác định lợi thế của câycông nghiệp cha đợc khẳng định ở Thừa Thiên- Huế và Hà Tĩnh, thế mạnhphát triển cây công nghiệp đang nghiêng về cây mía đờng và cây lạc.
b Nhóm cây ăn quả
Cây ăn quả có khả năng trồng trên các sờn đồi của vùng BTB
t-ơng đối phong phú, nhất là các cây có múi nh cam, chanh, bởi, mít Hiệuquả của nó đem lại không nhỏ, trung bình 1 ha cam mỗi năm cho thu hoạch
từ 50 - 70 triệu đồng, cá biệt lên tới hàng trăm triệu đồng So với 1 ha câymàu lơng thực thì thu nhập 1 ha cam gấp 10 - 15 lần Cây cam có lợi thế sosánh tơng đối cao ở Thừa Thiên- Huế, Hà Tĩnh và Nghệ An
Chuối là cây ăn quả có lợi thế so sánh tơng đối cao ở vùng gò đồiThừa Thiên- Huế, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị
Dứa đợc trồng hầu hết ở vùng gò đồi 6 tỉnh Bắc Trung bộ, song lợi thế
so sánh tơng đối cao ở Thừa Thiên- Huế, Quảng Trị, Nghệ An và Thanh Hoá
Ngoài 3 cây ăn quả có lợi thế so sánh nói trên, ở hầu hết 6 tỉnh BTB
đang trồng thử nghiệm một số cây ăn quả có giá trị hàng hoá cao nh nhãn,vải, xoài, hồng , tuy nhiên cha khẳng định đợc hiệu quả kinh tế của nó
c Cây lâm nghiệp.
Cây lâm nghiệp nhập nội có khả năng phát triển nhanh là muồng, keocác loại, bạch đàn, thông, phi lao
Cây lâm nghiệp có giá trị kinh tế nh thông, quế, lim, lát, luồng
Tóm lại: qua phân tích kết quả sản xuất kinh doanh một số cây trồngtrên vùng gò đồi BTB cho thấy lợi thế so sánh tuyệt đối và tơng đối của cáccây trồng ở các tỉnh đợc mô tả trong bảng 5.1
d Các loại con nuôi
Do đặc điểm vùng gò đồi các tỉnh BTB với diện tích tơng đối rộng, cóthảm thực vật đa dạng nên rất có thế mạnh cho việc phát triển chăn nuôi đạigia súc nh bò, trâu, chăn nuôi con đặc sản nh dê, hơu, chăn nuôi lợn và giacầm
Bảng 5.1 Lợi thế phát triển của một số cây trồng trên vùng đất
gò đồi 6 tỉnh Bắc Trung bộ
Lợi thế của
các cây
trồng
Thanh Hoá Nghệ An Hà Tĩnh Quảng
Bình Quảng Trị Thừa ThiênHuế
Trang 4Lạc, đậu,mía,chuối,cam,chanh, b-ởi
Cao su,chè,hồtiêu, lạc,cam,chanh,mít
Hồ tiêu,
cà phê,cao su, dahấu,lạc,
đậu tơng
Mía, lạc,thuốc lá,cam,chuối,thanh trà,
quế
Keo,muồ
ng lim,lát, thông
Thông,trầmkeo,muồn
g, lim, lát
Thông,keo, philao,muồng
Thôngcác loại,keo, philao
Sở, thôngcác loại,keo,luồng,bạch đàn,tre, quế
2 Tiếp cận môi trờng sinh thái lựa chọn vùng thích ứng với yêu cầu sinh trởng phát triển của các cây trồng, vật nuôi
Do đặc điểm sinh học thông thờng mỗi cây, con chỉ thích ứng vớinhững điều kiện môi trờng sinh thái nhất định
Mỗi cây trồng sẽ cho năng suất sinh học và năng suất kinh tế cao khi
nó đợc trồng cấy trong điều kiện địa hình đất đai, chất đất, nhiệt độ, độ ẩm
và ánh sáng thích hợp với từng giai đoạn sinh trởng và phát triển của nó Bởivậy khi bố trí các mô hình sản xuất cây con, phải lựa chọn điều kiện môi tr-ờng sinh thái thích hợp với cây trồng, vật nuôi đó Đồng thời trong mỗi môhình có thể phải bố trí nhiều loại cây trồng để tăng cờng khả năng bảo vệmôi trờng sinh thái và tăng cờng tính thích ứng với điều kiện tự nhiên củaquần thể các cây trồng Điều đó đợc thể hiện bằng sự kết hợp hài hoà giữacác cây lâm nghiệp với các cây nông nghiệp Cây lâm nghiệp có tác dụngbảo vệ, giữ gìn môi trờng sinh thái, tăng hiệu quả kinh tế của các cây nôngnghiệp Cây lâm nghiệp đợc bố trí trồng phòng hộ đầu nguồn (trên các tỉnh
đồi cao) và vành đai chắn gió bảo vệ cây nông nghiệp (vành đai lng đồi).Cây công nghiệp và cây ăn quả thích hợp với các sờn đất có độ dốc, độ caonhỏ hơn đối với cây lâm nghiệp, bởi tính chống chịu của nó với sự khắcnghiệt của đất đai, thời tiết khí hậu kém thua cây lâm nghiệp Năng suất vàchất lợng các sản phẩm nông - lâm nghiệp đạt cao nhất khi nó đợc sinh tr-ởng và phát triển trong môi trờng sinh thái thích hợp nhất
Với tiếp cận sinh thái trên đây, có thể bố trí hệ thống nông - lâmnghiệp kết hợp trên vùng đất gò đồi 6 tỉnh BTB theo các mô hình kinh tếsinh thái nh sau :
Trang 5- Đối với vùng cao trên 500 m so với mặt biển và độ dốc dới 20o, môhình kinh tế sinh thái sẽ là :
Rừng (lâm nghiệp) + Nông nghiệp trên nơng, vờn + Chăn nuôi đại gia súc.
- Đối với vùng thấp từ 200 đến 500 m, độ dốc dới 25o mô hình kinh
Nơng, vờn + Ruộng + Ao hay mặt nớc + Đồi rừng + Chăn nuôi (đại
và tiểu gia súc, con đặc sản).
Thông thờng ở những địa bàn cao và độ dốc lớn thì tỷ lệ diện tíchdành cho cây lâm nghiệp cao hơn ở nơi địa hình thấp và độ dốc nhỏ Địahình dải đất gò đồi của 6 tỉnh BTB có mức độ phức tạp khác nhau, mà xu h-ớng phức tạp tăng dần từ Thanh Hoá, Nghệ An đến các tỉnh phía trong Cùngvới mức độ phức tạp về địa hình, càng vào các tỉnh phía trong thời tiết khíhậu càng thêm khắc nghiệt, lợng nớc ngầm và nớc mặt phân bố không đềutrong năm, mùa hè gió tây nóng kéo dài, mùa đông có sơng mù, mùa xuân
độ ẩm cao nên các mô hình kinh tế nông - lâm nghiệp kết hợp nên có tỷ lệcây lâm nghiệp lớn dần nhằm thích nghi với điều kiện sinh thái của từngtỉnh
3 Tiếp cận và dự báo thị trờng tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
Xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đang diễn ra nhanh chóngtrên các lĩnh vực Thơng mại, Tài chính, công nghệ và sản xuất Các nớc cómối quan hệ kinh tế, thơng mại quan trọng hàng đầu đối với nớc ta là một sốnớc phát triển nh: Nhật Bản, Mỹ, Pháp, Anh, Đức, Nga, Hàn Quốc, TrungQuốc, Singapor, Đài Loan, Hồng Công, Australia và các nớc Asean
Đây là một cơ hội rất thuận lợi cho việc phát triển sản xuất hàng hoácủa cả nớc nói chung và hàng hoá nông lâm nghiệp trên vùng đất gò đồiBTB nói riêng Tuy nhiên để lựa chọn các cây trồng, vật nuôi trong các môhình sản xuất nông- lâm nghiệp kết hợp có hiệu quả ổn định và lâu dài đòihỏi có sự tiếp cận với thị trờng trong nớc và quốc tế Nghiên cứu về nhu cầuthị trờng và giá cả của các nông sản hàng hoá nhằm xác định lợi thế củatừng loại nông sản làm cơ sở cho việc lựa chọn các cây, con cho sản phẩm
Trang 6chính có thị trờng ổn định lâu dài với lợi thế so sánh cao, mà phù hợp với
điều kiện môi trờng sinh thái trên vùng gò đồi của từng tỉnh vùng Bắc Trung
bộ Những cây, con đó sẽ đợc bố trí vào các mô hình sản xuất cụ thể củatừng tỉnh
Sản phẩm nông- lâm nghiệp sản xuất ra sẽ đợc tiêu thụ ở thị trờngtrong nớc và xuất khẩu, bởi vậy cần quan tâm tới cả hai thị trờng trong nớc
và nớc ngoài
- Thị trờng quốc tế
Từ trớc đến nay các nông sản hàng hoá đợc sản xuất trên vùng đất gò
đồi BTB chủ yếu là các cây công nghiệp, cây ăn quả và cây lâm nghiệp Sảnphẩm của các cây đó của Việt Nam từ lâu đã đợc tiêu thụ tại một số nớcsau :
Lạc nhân có thị trờng xuất khẩu: Singapore, Malaysia, Indonesia, Anhquốc và một số nớc khác
Chè thờng xuất khẩu cho các nớc Singapore, Liên xô và một số nớc
Đông Âu , Irắc, Anh, Pháp, Đức
Đậu tơng và đậu xanh có thị trờng ổn định là Hàn Quốc, Singapore,Malaysia, Indonesia, Philippin
Cà phê đợc xuất sang các nớc Australia, Pháp, Đức, Anh và các nớcBắc Âu
Cao su có hai thị trờng lớn là Anh và Pháp ngoài ra còn xuất choTrung Quốc và một số nớc khác
Rau, quả có thị trờng Anh, Pháp, Australia, Singapore
Thịt lợn có thị trờng Pháp, Đức và một số nớc Đông Âu
Thịt bò, trâu thờng đợc xuất cho Hàn Quốc và Thái Lan
Các loại nông sản chế biến có thị trờng là các nớc Nhật, Hàn Quốc,Australia, Pháp và một số nớc khác
Các sản phẩm lâm nghiệp nh gỗ, tre, nhựa thông thờng bán đợc chocác nớc: Nhật, Hàn Quốc, Australia, Pháp, Đức và các nớc Bắc Âu
Cần tiếp cận với các thị trờng truyền thống này để nâng cao sức cạnhtranh cho các sản phẩm sẽ lựa chọn vào các mô hình nông lâm nghiệp nh Ngoài ra có thể tiếp cận với các nớc khác để mở rộng quy mô sản xuất cácsản phẩm nông sản hàng hoá xuất khẩu trong tơng lai
- Thị trờng trong nớc
Trang 7Tiêu thụ các nông sản phẩm hàng hoá ở thị trờng trong nớc gồm haimảng lớn: tiêu dùng trực tiếp của dân c và cung cấp nguyên liệu cho cácnhà máy chế biến Tiếp cận với 2 bộ phận này của thị trờng trong nớc, cầnnắm đợc thị hiếu tiêu dùng của ngời dân và khả năng mở rộng, phát triển của
hệ thống nhà máy, xí nghiệp chế biến nông sản phẩm của vùng trong nhữngnăm tới Trên cơ sở đó lựa chọn bố trí các cây trồng trong tơng lai mà thị tr-ờng trong nớc có nhu cầu tiêu dùng lớn và ổn định
Hiện nay một số sản phẩm nông sản có lợi thế tuyệt đối ở khu vựcBTB nh cam, bởi Bố Trạch, hồng, chanh, trầm, nhung hơu Những sản phẩmnày cha đáp ứng đủ nhu cầu thị trờng tiêu dùng ngay trong nớc cha nói
đến xuất khẩu Ngoài Liên hiệp mía đờng Lam Sơn - Đài Loan, trong tơnglai các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên - Huế đều có kế hoạch xây dựngcác nhà máy chế biến đờng, đó chính là cơ hội để vùng gò đồi phát triển câymía đờng Ngoài chế biến đờng các tỉnh còn có dự định xây dựng các nhàmáy chế biến hoa quả, ép dầu thực vật nh Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Nghệ An
Đồng thời Nhà nớc có kế hoạch xây dựng các trung tâm công nghiệp lớn ởmiền Trung nh Khu công nghiệp Nam Thanh Bắc Nghệ, mở rộng các thànhphố, thị trấn, thị tứ cộng với sự phát triển kinh tế của vùng làm cho thu nhậpcủa nhân dân tăng lên Thu nhập tăng tạo điều kiện tăng nhu cầu tiêu dùngcủa dân về các sản phẩm nông sản qua chế biến Điều đó sẽ tạo điều kiệncho vùng gò đồi BTB mở rộng quy mô sản xuất cây ăn quả, cây công nghiệp
Kinh tế thị trờng đã khẳng định vấn đề quan trọng của khâu tiếp thị(marketing) Đó chính là khâu tìm kiếm, khảo sát, nghiên cứu, dự báo thị tr-ờng, trên cơ sở đó xác định các sản phẩm cần sản xuất (sản xuất cái mà thịtrờng cần, chứ không phải bán cái mình có) mới thu đợc hiệu quả kinh tếcao Chính bởi lẽ đó nên khi bố trí các mô hình sản xuất nông lâm nghiệphàng hoá cùng với việc xác định lợi thế của các cây trồng, sự thích hợp về
điều kiện môi trờng sinh thái, nhất thiết phải tiếp cận với thị trờng tiêu thụsản phẩm để sản xuất "cái thị trờng cần"
4 Tiếp cận với tiến bộ của khoa học và công nghệ và kinh nghiệm bố trí các mô hình sản xuất nông lâm nghiệp trên đất gò đồi trong và ngoài n- ớc.
Tiến bộ khoa học và công nghệ (KH&CN) có vai trò hết sức quantrọng tới việc nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm
Tiếp thu những tiến bộ về KH&CN nh tạo ra các giống cây con mới,các quy trình kỹ thuật trong việc tạo giống mới, kỹ thuật canh tác trên đấtdốc và học tập những kinh nghiệm bố trí các mô hình sản xuất nông lâmnghiệp của các vùng: kinh nghiệm của các nớc trên thế giới và trong khuvực, sẽ góp phần tích cực cho việc nâng cao hiệu quả của mô hình sản xuất
Trang 8nông lâm nghiệp trên vùng gò đồi Bắc Trung bộ Chính vì vậy khi lựa chọncác cây con để bố trí vào những mô hình cụ thể nhất thiết phải sử dụngnhững giống mới có năng suất và chất lợng cao; áp dụng các quy trình kỹthuật tiên tiến nhất với kinh nghiệm bố trí mô hình có hiệu quả cao.
Thực tế hiện nay có rất nhiều giống cây trồng mới với năng suất cao
nh mía, lạc, đậu xanh, cây ăn quả, cây lâm nghiệp song cần lựa chọnnhững cây thích hợp với tiểu vùng sinh thái của mô hình đợc triển khai
Về kỹ thuật canh tác trên đất dốc cần lựa chọn phối hợp 2 phơngpháp canh tác:
- Trồng cây theo cách đổ bộ trên đồi
- Trồng cây theo cách truyền thống kết hợp biện pháp chống xói mòntriệt để
Phơng thức trồng cây đổ bộ là: trên các trảng savan không chặt, đốtcây bụi nh sim, mua, tràm, chổi, thành ngạnh, thàu táu, sầm mà để nguyênhiện trạng, thiết kế theo loại cây định trồng Sau đó đào hố rộng khoảng 1m(độ sâu tuỳ loại cây) cho rác và phân bón xuống hố tủ một thời gian rồitrồng Các cây bụi và củ xung quanh thì chặt dần để tủ gốc cho cây trồng ởnhững nơi đất tốt, gần nhà và đất hơi bằng phẳng thì làm luống trồng cây l-
ơng thực, thực phẩm để phục vụ cuộc sống tại chỗ Khi các cây ăn quả đã tốtthì phá dần các cây bụi và cỏ hoang dại, tỉa dặm thêm các cây trồng khác.Phơng thức canh tác này tốn ít công sức và kinh phí ban đầu cho việc xử lýthực bì, xử lý đất nhng đảm bảo đợc yêu cầu giữ độ ẩm không làm đảo lộnlớp phủ thực vật, chống đợc xói mòn rửa trôi đất
• Phơng thức trồng cây truyền thống ở nơi đất hoang: Thông thờng, khi
đến khai hoang vùng đất mới ngời ta phải chặt cây, dọn cỏ, cày xới vàthiết kế các lô và trồng cây theo mục đích đặt ra ở những nơi đất dốcphải làm ruộng bậc thang để chống xói mòn Cách làm này mất nhiềucông sức đầu t để xử lý thực bì, xử lý đất, cày cuốc trớc khi trồng cây.Ngoài ra chính những tác động cơ học ban đầu nh dọn sạch thực bì, càyxới là tác nhân đầu tiên gây nên khô đất, gây xói mòn rửa trôi trong mùa
ma khi cây trồng cha kịp che phủ đất Cách làm đó cũng không tận dụng
đợc các cây đã có để tủ gốc cây trồng trong mùa khô nóng
• Cả hai phơng thức trồng cây nêu trên đều áp dụng theo mô hìnhRVCA Vùng đỉnh đồi và các đờng lô trồng các cây chắn gió, chốngnóng giữ độ ẩm cho vờn Các cây trồng ở đây là keo hoa vàng, keo tai t-ợng và bạch đàn - thực chất là các cây lâm nghiệp Giữa các lô vùng đấtcao trồng các cây ăn quả hoặc cây công nghiệp Các đờng ngang, các bờbậc thang trồng dứa để giữ đất và lấy quả Giữa các lô đất thấp hơn thì
Trang 9trồng khoai sọ, khoai lang, củ từ ở vùng chân đồi thấp thì đào ao nuôi cá,quanh bờ ao trồng rau, trồng chuối.
Với phơng thức bố trí vờn nh trên, sau 3 năm khai phá, vờn đồi đãhình thành rõ rệt, các cây trồng phát triển tốt và đã có thu hoạch bớc đầu
5 Tiếp cận theo phơng diện các chủ thể sản xuất
Trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung, nền sản xuất nôngnghiệp nớc ta có 2 loại hình xí nghiệp nông nghiệp chủ yếu, đó là, hợp tácxã nông nghiệp và xí nghiệp quốc doanh nông nghiệp (nông - lâm trờngquốc doanh, trạm trại quốc doanh, xí nghiệp chế biến)
Đến nay chúng ta đã thừa nhận hộ gia đình là bộ phận kinh tế cơ bảncủa nền sản xuất nông nghiệp ở vùng trung du và miền núi kinh tế hộ gia
đình có điều kiện để chuyển sang kinh tế trang trại Hợp tác xã đang trongquá trình chuyển đổi sang hình thức mới, đã bớc đầu hình thành Tuy nhiêntrong các hình thức kinh tế hợp tác không phủ nhận vai trò đơn vị kinh tếcơ bản của hộ gia đình, trái lại, tôn trọng hỗ trợ và giúp đỡ tạo điều kiện pháttriển kinh tế hộ gia đình
Các doanh nghiệp nông - lâm nghiệp Nhà nớc đang chuyển đổi hoàntoàn cả về nội dung và hình thức tổ chức quản lý Doanh nghiệp chỉ nắmnhững khâu chủ chốt nh dây chuyền chế biến, dịch vụ kỹ thuật đầu vào vàtiêu thụ sản phẩm đầu ra của quá trình sản xuất thông qua các hợp đồng kinh
tế với các hộ gia đình Toàn bộ hoạt động sản xuất nguyên liệu, gia công sơchế nông sản phẩm đợc chuyển về các gia đình công nhân viên chức và hộnông dân trong khu vực Các doanh nghiệp quốc doanh nông - lâm nghiệpgắn bó với các hộ gia đình bằng sự liên kết về sản xuất nguyên liệu và tiêuthụ sản phẩm cũng nh các dịch vụ kỹ thuật
Bên cạnh đó thực hiện nền kinh tế mở, sản xuất nông - lâm nghiệpvùng trung du miền núi BTB có thể thu hút đầu t nớc ngoài thành lập cácliên doanh nông - lâm nghiệp
Nh vậy, trong tơng lai chủ thể sản xuất chính của nền sản xuất nông lâm nghiệp là các hộ gia đình, các doanh nghiệp nông - lâm nghiệp Nhà n-
-ớc và các liên doanh với n-ớc ngoài
Tuy nhiên, việc lựa chọn các chủ thể cho các mô hình sản xuất còntuỳ thuộc vào sự phân bố dân c và khả năng đất đai của từng khu vực Nơimật độ dân c đông, diện tích đất đai bình quân 1 hộ thấp thì chủ thể của cácmô hình sản xuất thích hợp là các hộ nông dân Nơi mật độ dân c tha, đất đaibình quân 1 hộ nhiều thì có thể chọn chủ thể của các mô hình sản xuất làchủ các trang trại, các hợp tác xã, các doanh nghiệp hoặc liên doanh với nớcngoài
Trang 10Tóm lại với những phơng thức tiếp cận nh trên, mô hình sản xuấthàng hoá nông - lâm sản vùng trung du miền núi thuộc vùng gò đ Bắc Trung
bộ, những năm tới là mô hình của 4 chủ thể sản xuất chính: hộ gia đình,trang trại, doanh nghiệp nông - lâm nghiệp, liên doanh với nớc ngoài Sảnxuất chế biến nông lâm sản hàng hoá của các chủ thể gắn bó với các làngbản, sản xuất chuyên môn hoá kết hợp đa dạng hoá tuỳ theo đặc điểm sinhthái từng tiểu vùng
- Chuyển đổi cơ cấu sản xuất và cơ cấu kinh tế theo hớng chuyên mônhoá có sản lợng hàng hoá tập trung, tạo thị trờng lớn kết hợp với phát triểntổng hợp Tính toán xây dựng mô hình trên các vùng nguyên liệu để pháttriển công nghiệp chế biến về sau này
- Chuyển giao những tiến bộ trong sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, lâmnghiệp Đồng thời nâng cao hiểu biết và tạo dần sự ham thích kỹ thuật, tínhtoán hiệu quả kinh tế thích ứng với tính nhanh nhậy của cơ chế thị trờng cho
đồng bào dân tộc, nâng cao trình độ dân trí trong khu vực
- Từng bớc nâng cao môi trờng sinh thái, nâng dần tỷ lệ che phủ củarừng, hạn chế xói mòn, rửa trôi đất đai
Để đạt đợc các mục tiêu đó đòi hỏi việc lựa chọn tập đoàn cây trồngphải thực hiện đợc luân canh, xen canh gối vụ, lấy ngắn nuôi dài, rải vụ
Đồng thời khai thác tiềm năng của đất đai bằng cách trồng cấy các loại câytrồng khác nhau Cây tầng cao, cây tầng thấp, cây mọc nhanh (phủ xanh),cây cải tạo đất (họ đậu), các lọai cây lấy củ, lấy hạt, lấy dầu, lấy quả, lấy gỗ,nhựa, cho hoa nuôi ong lấy mật Tuyển chọn các giống cây cổ truyền có giátrị kinh tế, nhập nội một số cây có chất lợng trồng thí điểm, khảo nghiệm vànhân rộng ra các vùng (bảng 5.1)
Phát triển các con nuôi thích hợp với điều kiện tự nhiên của từng tiểuvùng, chú ý cả hớng lấy thịt, lấy sữa, sức kéo dùng cho vận chuyển và xuấtkhẩu
Trong cơ chế kinh tế mới hộ gia đình đã trở thành đơn vị kinh tế tựchủ Mô hình kinh tế hộ gia đình là hình thức tổ chức sản xuất cơ bản và phổbiến nhất Do đó, tùy theo đặc điểm của từng tỉnh, mô hình kinh tế hộ gia
đình rất phong phú và đa dạng Tuỳ theo điều kiện sinh thái của từng địa bàn
Trang 11để lựa chọn và cụ thể hoá mô hình kinh tế (bảng 5.2.) phù hợp với thực tiễn,phát triển cây con có lợi thế tơng đối và tuyệt đối của vùng.
Bảng 5.2: Xây dựng mô hình kinh tế hộ gia đình theo điều kiện sinh thái
Mô hình sinh
thái
Địa bàn xây dựng
diện tích tối đa (ha)
Cây lấy gỗ, cây lâm đặc sản,cây công nghiệp dài ngày, bông,
đậu tơng, lạc, ngô lai, thuốc lá,cây ăn quả, chè, mía
đồi Cây lấy gỗ, cây công nghiệp dàingày, cây ăn quả, ngô lai, đậu
t-ơng, mía Cây ăn quả, rau, dậu,trồng dâu nuôi tằm, cấy lúa nớc
Gò đồi thấp Cây lấy gỗ, cây công nghiệp dài
ngày, cây dợc liệu Ngô lai, đậutơng, mía Cây ăn quả, chè, càphê.Cấy lúa nớc Nuôi cá, ba ba,ếch
2 - 3
5-2 Mô hình kinh tế trang trại:
Trong công cuộc cải cách kinh tế Nhà nớc đã ban hành nhiều chínhsách khuyến khích phát triển kinh tế, nhờ đó kinh tế trang trại có điều kiệnhình thành và phát triển: Theo số liệu thống kê năm 1989 cả nớc có khoảng5.125 trang trại, đến năm 1992 đã có 13.246 trang trại, tăng gấp 2,5 lần, vànăm 1996 có trên 20.000 trang trại tăng gấp 4 lần so với năm 1989 Trongcả nớc có nhiều loại hình trang trại: thuần nông, thuần lâm, chuyên chănnuôi, chuyên nuôi trồng thuỷ sản, các trang trại phát triển tổng hợp nh: nông
- lâm nghiệp, nông - ng nghiệp, nông - lâm - ng - nghiệp, nông - lâm ngnghiệp kết hợp với công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
Trang 12Về qui mô trang trại cũng rất khác nhau, hiện nay ở trung du miền núiphổ biến là các trang trại quy mô nhỏ, nhng cũng có những trang trại có quymô khá lớn, hàng trăm ha.
Trong những năm tới phơng hớng sản xuất và quy mô trang trạicó thểcũng rất khác nhau tuỳ điều kiện tự nhiên, kinh tế, sinh thái từng vùng Môhình chung kinh tế trang trại trung du miền núi thờng phát triển theo hớngchuyên môn hoá kết hợp với phát triển tổng hợp (hệ thống cây trồng vật nuôicũng dựa vào điều kiện sinh thái nh các hộ nông dân song có qui mô lớnhơn)
Ngành chuyên môn hoá của kinh tế trang trại là nhằm phát huy thếmạnh về tiềm năng của trang trại và nằm trong phơng hớng phát triển sảnphẩm hàng hoá của địa phơng Cơ cấu đất đai, lao động của trang trại đợctập trung phần lớn cho ngành sản xuất này
Phát triển tổng hợp của trang trại nhằm tận dụng tính đa dạng của đất
đai, phát huy hiệu quả sử dụng lao động và đồng vốn Các ngành phát triểntổng hợp là: dịch vụ kỹ thuật nh cung cấp cây giống, con giống; phát triểnngành chế biến lơng thực, thực phẩm, sơ chế nông - lâm sản; mở mang dịch
vụ cung ứng vật t thu mua sản phẩm
Về t liệu sản xuất, các trang trại trang bị máy móc nh: máy phát điệnnhỏ, máy bơm nớc, máy sơ chế sản phẩm, phơng tiện vận chuyển, máy xayxát
Trang trại sử dụng lao động gia đình và lao động thuê mớn Hớng xâydựng và phát triển các trang trại thành các chủ thể sản xuất nòng cốt về kỹthuật, máy móc, cơ giới hoá, tiếp cận thị trờng và phát huy hiệu quả kinh tếcủa sản xuất - kinh doanh Kinh tế trang trại thể hiện tính hơn hẳn so vớikinh tế hộ gia đình
Sản xuất hàng hoá đòi hỏi phải tích tụ và tập trung sản xuất với quymô lớn Tuy nhiên sản xuất hộ gia đình ở vùng gò đồi các tỉnh BTBcòn quá nhỏ Ngay cả kinh tế trang trại cũng chỉ phổ biến dới 10ha/1 trangtrại Trong những năm tới quy mô diện tích đất đai của các trang trại có thể
đợc mở rộng bằng các con đờng tích tụ đất đai
5-3 Mô hình kinh tế làng bản nhìn theo một góc độ khác, lịch sửphát triển KT-XH của nớc ta, thấy rằng sự phát triển kinh tế nông thôn gắnliền với sự củng cố và phát triển của các làng bản Làng bản trong nông thônViệt Nam là một nét đặc thù về tập trung sản xuất chuyên môn hoá kết hợpvới đa dạng hoá, đặc biệt là phát triển tiểu thủ công nghiệp Giữa các hộ gia
đình trong làng vừa hợp tác với nhau, đồng thời lại vừa cạnh tranh lẫn nhau,
từ đó thúc đẩy sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển
Trang 13Từ cách tiếp cận và nhìn nhận đó, để phát triển sản xuất hàng hoánông - lâm nghiệp ở nớc ta nói chung, vùng gò đồi các tỉnh BTB nói riêngcần thiết lập và xây dựng các làng bản sản xuất chuyên môn hoá
Sản xuất nông sản hàng hoá và chế biến đi lên từ các làng bản trong
sự liên kết của hộ gia đình và các trang trại Mô hình kinh tế làng bản là thểhiện bản sắc kinh tế, văn hoá dân tộc của nông thôn Việt Nam
Mô hình kinh tế làng bản dự kiến trong tơng lai vùng gò đồi BTBthể hiện trên những nét đặc trng sau đây:
• Làng, bản là cộng đồng KT-XH trong nông thôn, xây dựng trên cơ sởtôn trọng luật pháp và quy chế nội bộ, bao quát các hộ gia đình và cáctrang trại thuộc địa phận hành chính của làng bản
• Xây dựng trên nền tảng một cơ sở vật chất kỹ thuật tiến bộ và kết cấuhạ tầng vững chắc về đờng xá giao thông, thông tin liên lạc, điện, trungtâm mua bán và các cơ sở phục vụ văn hoá, xã hội khác
• Phơng hớng và cơ cấu sản xuất của các hộ gia đình, của các trang trạitrong từng làng, bản thể hiện sự chuyên môn hoá kết hợp đa dạng hoánền sản xuất
• Bằng sự hỗ trợ của Nhà nớc, phối hợp với sức mạnh của cộng đồng,xây dựng làng, bản nông thôn phát triển cả về kinh tế - văn hoá - xã hội,thể hiện bản sắc văn hoá của làng, bản, đồng thời mở rộng giao lu vănhoá với các vùng khác trong cả nớc
II Lựa chọn các mô hình sản xuất nông lâm nghiệp hàng hoá 6 tỉnh Bắc
Trung bộ
Mô hình kinh tế nông lâm nghiệp sản xuất hàng hoá là sự gắn kết giữacác chủ thể KT-XH, với các mô hình sinh thái thích ứng trên sờn đất dốc củavùng gò đồi Bắc Trung bộ Có nghĩa là cùng một dạng mô hình sinh thái cóthể có nhiều thành phần kinh tế khác nhau, tham gia làm chủ thể sản xuấtnh: hộ gia đình (mô hình kinh tế hộ), hộ trang trại, các doanh nghiệp (t nhânhoặc quốc doanh), các tổ chức liên doanh, các hình thức hợp tác (kinh tế hợptác) trong một cộng đồng làng bản cùng tiến hành tổ chức sản xuất kinhdoanh
1 Dạng mô hình tổng quát về sản xuất nông - lâm nghiệp hàng hoá trên gò đồi Bắc Trung bộ
Qua những phân tích ở các phần trên, qua thực tế khảo sát điều kiện tựnhiên (vị trí địa lý, địa hình đất đai, thời tiết, khí hậu, thuỷ văn), KT-XH
Trang 14vùng gò đồi Bắc Trung bộ, có thể đa ra dạng mô hình tổng quát về sản xuấtnông lâm nghiệp hàng hoá vùng gò đồi Bắc Trung bộ nh sau:
+ Đối với vùng đồi cao, độ dốc trên 250 , mô hình kinh tế sinh thái sẽlà: cây lâm nghiệp chủ yếu đợc bố trí từ đỉnh đồi xuống lng đồi, chân đồitrồng cây công nghiệp ngắn ngày Mô hình KT-XH chủ yếu là các doanhnghiệp Nhà nớc, hộ nông dân
+ Đối với vùng gò đồi thấp độ dốc nhỏ (dới 250):
• Mô hình sinh thái cây lâm nghiệp là rừng kinh tế (các cây lấy gỗ) đợc
bố trí trên đỉnh đồi, và làm cây che bóng xen giữa các lô cây côngnghiệp Sờn đồi trồng cây công nghiệp dài ngày
• Chân đồi trồng cây công nghiệp hàng hoá là cây ăn quả (cam, quýt,chanh), cây công nghiệp ngắn ngày nh mía, lạc, đậu tơng
• Mô hình kinh tế xã hội, đây là vùng đồi thấp, nơi tập trung đông dân
c, do vậy chủ yếu là mô hình kinh tế hộ nông dân hoặc kinh tế nông trạinhỏ
+ Đối với vùng đồi cao song độ dốc nhỏ (15- 200) mô hình sinh thái sẽlà:
• Cây lâm nghiệp làm rừng phòng hộ trên đỉnh đồi và các vành đaiphòng hộ ở lng đồi có thể là cây mọc nhanh xen lẫn cây bản địa
• Cây nông nghiệp gồm cây ăn quả có tán lớn nh vải, nhãn; cây côngnghiệp dài ngày nh chè, cà fê, cây công nghiệp ngắn ngày nh đậu tơng,mía và một số cây khác
• Mô hình kinh tế- xã hội: Đây là một vùng dân c tha thớt, quĩ đất đailớn có thể bố trí mô hình trang trại và các doanh nghiệp
Để có khối lợng sản phẩm hàng hoá tập trung tạo ra thị trờng tiêu thụ
ổn định, các mô hình kinh tế trên đều mở rộng trên phạm vi quy mô cộng
đồng làng bản, liên xã hình thành một vùng sản xuất hàng hoá tập trung cócác sản phẩm mũi nhọn biểu hiện thế mạnh của vùng Vùng sản xuất hànghoá này cho phép ra đời các xởng chế biến nông sản hàng hoá, tạo thế chủ
động tích cực cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng theo hớngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp , nông thôn, nâng cao đời sốngnhân dân và bảo vệ tái tạo môi trờng sinh thái
Tuy nhiên do có sự khác nhau về điều kiện sinh thái của từng tỉnh vàtiểu vùng trong các tỉnh, nên sẽ có các mô hình kinh tế nông lâm nghiệp đặcthù cho các tiểu vùng của các tỉnh khác nhau, thuộc vùng Bắc Trung bộ Bởivậy ngoài các yếu tố chung ảnh hởng đến việc lựa chọn các mô hình kinh tế
Trang 15nông lâm nghiệp trên đất gò đồi BTB nh: thị trờng, khoa học và công nghệ,thông qua việc phân tích thực trạng về đất đai, địa hình, thời tiết khí hậu (tiểuvùng sinh thái) mỗi tỉnh sẽ có những mô hình đặc thù riêng.
2 Các mô hình đặc thù trên gò đồi của mỗi tỉnh Bắc Trung bộ
2-1 Tỉnh Thanh Hoá.
Thanh Hoá là một tỉnh có diện tích rộng thứ 2 của vùng Bắc Trung bộ,với u thế về vị trí địa lý, tơng đối thuận lợi hơn các tỉnh trong vùng là tiếpgiáp với vùng đồng bằng sông Hồng, tạo cho Thanh Hoá điều kiện thuận lợitrong việc phát triển một nền kinh tế thị trờng giao lu hàng hoá, phát triểnvăn hoá xã hội
Thanh Hoá có diện tích tự nhiên 11.168 km2, trong đó có diện tích gò
đồi là 338 967 ha, chiếm 30, 35%
Diện tích gò đồi của Thanh Hoá có ở tất cả 17 huyện và thị xã và đợcphân bố tập trung thành 2 khu vực
• - Khu vực núi cao gồm 6 huyện: Quan Hoá, Bá Thớc, Thờng Xuân,Lang Chánh, một phần của huyện Nh Xuân, Thạch Thành Độ cao khuvực này trung bình từ 600- 700m so với mặt nớc biển, độ dốc trên 250chiếm tới 80% diện tích
• - Vùng núi thấp gồm các huyện: Ngọc Lạc, Cẩm Thuỷ, Thờng Xuân,Thọ Xuân, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Tĩnh Gia và một phần của huyện ThạchThành Vùng này có độ cao trung bình từ 150- 200m, độ dốc từ 15 - 200
Đây là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi cao và vùng đồng bằng
• - Diện tích đất gò đồi Thanh Hoá nằm đan xen với khu vực trồng lúanớc với quy mô diện tích thờng từ 50 đến 100 - 150 ha Cá biệt ở cáchuyện Thạch Thành, Vĩnh Lộc, Cẩm Thuỷ, Thọ Xuân, Ngọc Lạc, TriệuXuân có vùng diện tích đất gò đồi rộng liên khu với nhau lên tới 500 -
1000 ha (hiện nay do các nông lâm trờng, doanh nghiệp Nhà nớc quản
lý sử dụng)
Đất đai vùng gò đồi Thanh Hoá, đặc biệt là đất nông nghiệp, đều là
đất đỏ và nâu đỏ phong hoá, loại đất này không thuận lợi cho việc trồng câylơng thực nhng rất thích hợp với các loại cây lâm nghiệp, cây công nghiệplâu năm (càphê, cao su, hồ tiêu, quế ), cây ăn quả (cam, chanh, bởi, mít )
và cây công nghiệp ngắn ngày (mía, thuốc lá, lạc, vừng, dâu tằm )
Vùng gò đồi Thanh Hoá chịu ảnh hởng của khí hậu á nhiệt đới giómùa của các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Nhng về mùa hè một số vùng
Trang 16có nắng nóng và gió tây (Lào) (tuy nhiên vẫn là tỉnh có gió Lào ít nhất củavùng Bắc Trung bộ) gây tác hại cho canh tác nông lâm nghiệp
Nhìn chung, điều kiện môi trờng sinh thái trên vùng gò đồi ThanhHoá tạo ra các u thế phát triển kinh tế đồi rừng, trớc tiên là các loại câycông nghiệp, cây ăn quả, cây dợc liệu, cây đặc sản và phát triển chăn nuôigia súc (trâu, bò, dê, lợn) ở quy mô lớn hơn so với vùng đồng bằng Tơngứng với các tiểu vùng sinh thái, Thanh Hoá có dạng mô hình đặc thù cho sảnxuất nông lâm nghiệp hàng hoá nh sau
* Mô hình cho dải gò đồi vùng núi cao: ở những vùng này có thể lựa chọn
các mô hình nông lâm nghiệp hàng hoá với sơ đồ bố trí:
• Mô hình kinh tế sinh thái
- Đỉnh đồi là cây lâm nghiệp (cây mọc nhanh kết hợp với cây bản địa),keo, muồng, tre, bơng, lim, sến
- Lng đồi cây rừng kinh tế (quế, mít )
- Chân đồi là cây ăn quả hoặc cây công nghiệp dài ngày (cao su, chè,
cà phê)
- Chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò, dê)
• Mô hình KT-XH chủ yếu sẽ là kinh tế trang trại hoặc doanh nghiệp,liên doanh
* Mô hình cho dải gò đồi vùng núi thấp: sẽ lựa chọn các mô hình nông lâm nghiệp hàng hoá với sơ đồ bố trí :
• Mô hình kinh tế sinh thái :
- Đỉnh đồi trồng cây lâm nghiệp (có thể rừng kinh tế xen kẽ với câymọc nhanh: keo, muồng, mít, quế )
- Sờn đồi bố trí cây công nghiệp lâu năm hoặc cây ăn quả (chè, càphê, cam, chanh, nhãn )
- Chân đồi bố trí cây công nghiệp ngắn ngày (đậu tơng, lạc, mía )
- Chăn nuôi bò lợn
• Mô hình KT-XH chủ yếu là kinh tế hộ nông dân, hợp tác xã nôngnghiệp , kinh tế nông trại nhỏ
Sau khi nghiên cứu cơ sở khoa học, xây dựng các mô hình nông lâmnghiệp sản xuất hàng hoá ở Thanh Hoá, Ban chủ nhiệm chơng trình đã chọnlàm thử 1 mô hình trên dải gò đồi vùng núi cao: " Mô hình nông lâm kết hợp
Trang 17xã Cẩm Châu, huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hoá" Đồng thời dự định sẽ xâydựng 1 mô hình trên dải gò đồi của vùng núi thấp vào năm 1998
2) Tỉnh Nghệ An.
Nghệ An có diện tích lớn nhất vùng Bắc Trung bộ, cũng giống nhThanh Hoá, có 3 dải đất : đồng bằng, gò đồi miền núi và ven biển Diện tích
đất gò đồi có khả năng phát triển nông nghiệp của Nghệ An cũng lớn nhất
so với vùng Bắc Trung bộ: 639.633 ha chiếm 39,05% tổng diện tích đất tựnhiên
Dải đất gò đồi Nghệ An có địa hình mang rõ tính chất địa hình củatỉnh, cao ở biên giới và thấp dần vào nội địa, tạo thành một thế nghiêng từTây sang Đông rõ rệt với độ dốc lớn Nhìn chung, dải đất gò đồi của tỉnhgiống nh một tam giác mà đỉnh là Đô Lơng, đáy là Quỳnh Lu và Cửa Hội
Đặc điểm của vùng này là có nhiều đồi núi chia cắt mạnh thành từngkhu vực khác nhau Với địa hình phức tạp, đồng thời gắn với thời tiết, khíhậu nhiệt đới, lợng ma tập trung làm cho đất màu bị rửa trôi mạnh nên đất
đai vùng gò đồi Nghệ An khô cằn
Diện tích đất gò đồi của Nghệ An tập trung chủ yếu ở 2 khu vực: + Khu vực núi thấp gồm các huyện Nghiã Đàn, Tân Kỳ, Anh Sơn,Thanh Chơng
+ Khu vực núi cao gồm các huyện: Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp,
Kỳ Sơn, Tơng Dơng, Con Cuông
Ngoài hai khu vực miền núi ra, các huyện thuộc vùng đồng bằng venbiển cũng có những quả đồi nổi lên xen kẽ giữa các cánh đồng rộng ở cáchuyện: Diễn Châu, Đô Lơng, Yên Thành, Quỳnh Lu và Nghi Lộc
Mặc dù điều kiện đất đai gò đồi ở Nghệ An kém độ phì nhiêu hơnThanh Hoá và mức độ ảnh hởng của gió Tây nóng (gió Lào) cao hơn ThanhHoá (thời gian có gió nóng nhiều hơn trong năm và mức độ nóng cao hơn),song trên vùng gò đồi của Nghệ An cũng có điều kiện thuận lợi cho việc pháttriển đa dạng các cây lâm nghiệp, cây công nghiệp ngắn và dài ngày (càphê, chè, cao su, dâu tằm, lạc, mía, đậu tơng), cây ăn quả (cam, chanh,chuối, dứa ), phát triển chăn nuôi gia súc (trâu, bò, dê, hơu, lợn )
Trong những năm vừa qua trên đất gò đồi của Nghệ An cũng đã hìnhthành một số vùng sản xuất hàng hoá nông lâm sản nh vùng cây công nghiệp
và cây ăn quả Nghĩa Đàn, vùng sản xuất chè ở Thanh Chơng, Nam Đàn Cácvùng đất còn lại cha định hình đợc hớng sản xuất mà đang ở dạng thăm dò
Trang 18-Qua thực tế nghiên cứu về điều kiện, địa hình đất đai, thời tiết khíhậu cho thấy vùng gò đồi Nghệ An có các tiểu vùng sinh thái thích ứng vớicác mô hình sản xuất nông lâm nghiệp hàng hoá mang tính đặc thù sau:
* Mô hình sản xuất lâm nông nghiệp hàng hoá trên đất gò đồi của vùng núi cao phía Tây nam Nghệ An sẽ đợc bố trí nh sau:
• Mô hình kinh tế sinh thái
- Đỉnh đồi và sờn đồi bố trí cây lâm nghiệp Trong đó cây mọc nhanh
và cây bản địa đợc trồng xen kẽ để tái tạo môi trờng sinh thái thích hợp chocây rừng nguyên sinh phát triển
- Chân đồi trồng cây ăn quả (nhãn, mít, chuối)
- Chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò, dê)
• Mô hình kinh tế xã hội: đây là vùng dân c rất tha thớt nên chủ thểcủa các mô hình kinh tế sản xuất lâm nông nghiệp chủ yếu sẽ là các doanhnghiệp và trang trại
* Mô hình sản xuất nông lâm nghiệp hàng hoá trên vùng gò đồi của khu vực núi thấp tỉnh Nghệ An.
- Trong khu vực núi thấp có thể chia thành 2 tiểu vùng sinh thái khácnhau
Vùng đất đai mầu mỡ của huyện Nghĩa Đàn:
• Mô hình kinh tế sinh thái
- Đỉnh đồi trồng cây lâm nghiệp bao gồm cây mọc nhanh (keo,muồng) xen với cây rừng kinh tế (cây lấy gỗ )
- Lng đồi trồng cây công nghiệp lâu năm (cao su, càphê), cây ăn quả(cam, chanh, nhãn)
- Chân đồi trồng cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu tơng)
- Chăn nuôi trâu, bò, dê
• Mô hình kinh tế xã hội: Kinh tế trang trại doanh nghiệp là chủ yếu
* Mô hình sản xuất nông lâm nghiệp: Vùng đất bạc màu bị xói mòn rửa trôi nặng của khu vực núi thấp phía Tây nam Nghệ An (Thanh Chơng, Anh Sơn, Nam Đàn).
• Mô hình kinh tế sinh thái
- Cây lâm nghiệp trên đỉnh đồi chủ yếu là cây mọc nhanh nh keo cácloại và muồng
Trang 19- Cây công nghiệp và cây ăn quả đợc trồng từ lng đồi đến đỉnh đồi chủyếu: chè, mía, đậu tơng, lạc, chanh, hồng, nhãn.
- Chăn nuôi đại gia súc: bò dê, con đặc sản (hơu)
• Mô hình kinh tế xã hội chủ yếu là kinh tế hộ và các doanh nghiệpNhà nớc
* Mô hình sản xuất nông lâm nghiệp kết hợp trên đất gò đồi của các huyện ven biển và đồng bằng của Nghệ An (huyện Diễn Châu, Đô Lơng, Yên Thành, Quỳnh Lu, Nghi Lộc).
• Mô hình kinh tế sinh thái: Do đất đai ở đây bị rửa trôi nặng nênnhiệm vụ tái tạo môi trờng là rất quan trọng bởi vậy hệ thống cây lâm nghiệp(cây có sức sống cao mọc nhanh) có thể trồng trên các đỉnh đồi và thành các
đờng lô che bóng cho các cây công nghiệp nh thông, keo, các loại muồng
Cây nông nghiệp chủ yếu là cây ăn quả nh nhãn, vải, cam, hồng, câycông nghiệp có thể là cây chè
- Chăn nuôi ở vùng này là bò và lợn
• Mô hình KT-XH chủ yếu là kinh tế nông hộ trong hệ thống cộng
đồng làng bản
Năm 1997 Nghệ An đã chọn làm thử nghiệm mô hình "Phát triển kinh tế nông lâm nghiệp vùng gò đồi xã Giang Sơn huyện Đô Lơng".
và vùng ven biển Địa hình đã góp phần tạo nên tính đa dạng sinh thái trênlãnh thổ Hà Tĩnh
Vùng gò đồi Hà Tĩnh phân bố rải rác tại 137 xã, phờng thuộc 9 huyện,thị xã: Thị xã Hồng Lĩnh, các huyện: Hơng Sơn, Hơng Khê, Đức Thọ, NghiXuân, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên và Kỳ Anh
Nhìn chung địa hình của vùng gò đồi Hà Tĩnh có độ dốc trung bình
25o - 30o ; xen kẽ các dãy đồi trung bình và thấp là các cánh đồng nhỏ hẹp
và các bãi bồi không bằng phẳng
Trang 20Vùng gò đồi Hà Tĩnh nằm trong vùng khí hậu BTB có đặc điểm chung
là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Song vĩ độ địa lý thấp hơn các tỉnh phía Bắcnên vùng gò đồi Hà Tĩnh có mùa đông ngắn hơn và mùa hè dài hơn Ngoài
ra do có vị trí địa lý đặc biệt và có địa hình bị chia cắt nên khí hậu bị phânhoá mạnh và trở nên khắc nghiệt hơn, ma nắng thất thờng, đang từ khô hạngay gắt chuyển sang ngập úng nặng nề
Đất đai trên vùng gò đồi Hà Tĩnh chủ yếu là các nhóm đất bạc màu,nhóm đất đỏ vàng, nhóm đất đỏ vàng trơ sỏi đá Trong đó nhóm đất đỏ vàngchiếm đa số, tới 64,9% diện tích tự nhiên Trong diện tích đất đỏ vàng, cókhoảng 23% diện tích có độ dốc dới 15o là nhóm đất tốt nhất có thể thíchhợp với các cây lâu năm nh chè, cà phê, cao su, cây ăn quả
Nhóm đất đỏ vàng sói mòn trơ sỏi đá đợc phân bố ở vùng đồi núi dốc,tầng đất canh tác mỏng, cần đợc cải tạo bằng hệ thống cây trồng
Nhóm đất bạc màu đợc phân bố ở địa hình cao hay đồi thấp ở hầukhắp trong tỉnh Nhóm đất này có phản ứng chua, nghèo dinh dỡng do đấtdốc bị canh tác quá mức mà không đợc cải tạo đúng mức
Với đặc điểm tự nhiên, trên vùng gò đồi Hà Tĩnh đã tạo ra tiểu vùngsinh thái khác nhau theo tính chất từng loại đất ở các địa hình và độ dốckhác nhau Tơng ứng với các tiểu vùng sinh thái là những mô hình sản xuấtnông lâm nghiệp hàng hoá sau:
* Mô hình sản xuất nông lâm nghiệp hàng hoá trên đất đỏ vàng vùng gò đồi
Hà Tĩnh.
Đây là vùng đợc đánh giá có tiềm năng mở rộng đất nông nghiệp lớnnhất của vùng gò đồi Hà Tĩnh
• Đối với vùng đất gò đồi có độ dốc dới 15o
• Mô hình kinh tế sinh thái : Chủ yếu là cây công nghiệp dài ngày (chè,
cà phê, cao su) và cây ăn quả (bởi, cam bù, chanh) Giữa các cây nôngnghiệp có các đờng băng là cây lâm nghiệp có tác dụng che bóng cho câynông nghiệp
ở mô hình này ngành chăn nuôi có thể phát triển chăn nuôi bò và con
Trang 21+ Chân đồi trồng cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày : chè, càphê, cao su, cam, bởi.
* Mô hình lâm nông nghiệp trên đất trơ sỏi đá vùng gò đồi Hà Tĩnh.
• Mô hình kinh tế sinh thái : Chủ yếu cây rừng để cải tạo môi trờng sinhthái
Từ lng đồi đến đỉnh đồi trồng cây lâm nghiệp nh thông, keo các loại vàmuồng
Chân đồi trồng cây công nghiệp ngắn ngày : lạc, đậu tơng để cải tạo
đất
Chăn nuôi đại gia súc: trâu, bò, hơu
• Mô hình kinh tế xã hội chủ yếu là các doanh nghiệp (nông lâm trờng)
* Mô hình nông lâm nghiệp trên đất bạc màu ở vùng gò đồi Hà Tĩnh.
Để cải tạo đất nên ở mô hình này chú ý phát triển cây lâm nghiệp kếthợp trồng cây công nghiệp ngắn ngày nh lạc, đậu các loại Dới cây lâmnghiệp có thể trồng cây ăn quả nh chanh, cam
Chăn nuôi bò lợn
Chủ thể của mô hình này là kinh tế hộ nông dân
Năm 1997 Hà Tĩnh đã chọn mô hình "Xây dựng hệ thống canh tác cây trồng, vật nuôi theo hớng nông lâm kết hợp vùng gò đồi xã Kỳ Phơng huyện Kỳ Anh".
4) Tỉnh Quảng Bình.
Quảng bình nằm gọn giữa đèo Ngang và đèo Hải Vân với địa hình hẹp
và gốc nghiêng từ Tây sang đông Phía Tây là dãy Trờng Sơn, kế tiếp là gò
đồi bát úp, dải đồng bằng nhỏ hẹp và bãi cát chạy dài ven biển Độ cao trungbình của dải gò đồi Quảng Bình từ 200 - 400 m và độ dốc từ 3o trở lên; vùng
gò đồi của tỉnh nằm trong địa bàn của 87 xã, 10 doanh nghiệp nông lâmnghiệp quốc doanh của các huyện: Tuyên Hoá, Quảng Trạch, Bố Trạch,
Đồng Hới, Quảng Ninh, Lệ Thuỷ
Địa hình vùng gò đồi Quảng Bình tơng đối khác biệt so với các tỉnhkhác là rất hẹp và dốc, dòng chảy của các con sông đều chạy theo hớng cắtngang địa hình; nhiều dãy núi vơn ra bờ biển tạo thành địa hình rất phứctạp
Vùng gò đồi Quảng Bình nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa chịu ảnhhởng sâu sắc của chế độ hoàn lu khí quyển nhiệt đới, nơi hội tụ nhiệt đới, ápcao cận nhiệt đới, vừa chịu ảnh hởng của khí hậu chuyển tiếp miền Bắc và
Trang 22miền Nam (một mùa chịu đặc trng nhiệt đới phía Nam, một mùa chịu ảnh ởng rét đậm phía Bắc).
h-Tuy là địa hình vùng đồi núi nhng do nằm ở vĩ độ thấp sát biển, cậnrừng nên diễn biến khí hậu phức tạp và rất khắc nghiệt, vừa có tính lục địavừa ảnh hởng của khí hậu biển Khí hậu vùng đồi phản ánh sự giao tranhgiữa khí hậu Bắc - Nam và Đông - Tây Các yếu tố khí hậu mang tính chấtphân cực lớn Mỗi năm phân chia ra làm 2 kỳ rõ rệt : mùa hè quá nóng, mùa
đông quá rét, đối lập với một chu kỳ hạn hán gay gắt lại tiếp chu kỳ ẩm độrất cao Mùa ma đi kèm với rét, mùa nắng đi liền với gió Lào và hạn hán
Dới tác động của kiến tạo địa chất và quá trình phong hoá do điềukiện khí hậu khắc nghiệt, vùng gò đồi Quảng Bình có thể chia làm 3 khu vực(tiểu vùng sinh thái)
• - Khu vực Lệ Ninh (khu vực đồi cao): khu vực này có đặc trng vùngbazan thoái hoá, địa hình chia cắt mạnh, tầng đất mỏng và không đều Sựchênh về độ cao giữa đồi và núi thấp không đáng kể, nhng sự chênh lệch
về độ cao giữa đồi và đồng bằng khá xa
• - Khu vực Bố Trạch: khu vực này đợc giới hạn từ phía Tây sông Long
Đại đến phía Đông sông Gianh, bao gồm một phần đất Quảng Ninh
Đồng Hới, Tuyên Hoá mà trung tâm là vùng Bố Trạch Khu vực này có
địa hình liền dải, mặt bằng rộng, tầng đất canh tác dày, ít bị chia cắt
• - Khu vực Bắc sông Gianh: Bao gồm Quảnh Trạch và một phần củaTuyên Hoá, khu vực này có hai tiểu vùng:
+ Tuyên Hoá: Đất gò đồi xen lẫn với núi thấp, tầng đất canh tác dày.+ Quảng Trạch: Đất sờn đồi liền dải song đã bị phong hoá mạnh
Về hoá lý tính của đất gò đồi Quảng Bình phần lớn có phản ứng chua,hàm lợng mùn và đạm tổng số trung bình, hàm lợng lân nghèo song với đất
đa chủng loại có khả năng phát triển đa dạng cây trồng nh cây lâm nghiệplấy gỗ, cây công nghiệp ngắn và dài ngày, cây ăn quả và cây lơng thực, trồng
cỏ chăn nuôi
Với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt của vùng gò đồi Quảng Bình, giảipháp thích hợp là lựa chọn và phát triển một nền nông nghiệp trong mốiquan hệ giữ gìn tái tạo sự cân bằng sinh thái của vùng phụ cận Mô hình sảnxuất nông nghiệp hàng hoá tơng ứng với các tiểu vùng sinh thái nh sau:
* Mô hình kinh tế lâm nông nghiệp của vùng đồi cao Lệ Ninh: cây lâm
nghiệp là chủ yếu, trong cơ cấu cây lâm nghiệp, cây mọc nhanh chiếm tỷ lệcao nhằm nhanh chóng tạo ra sự cân bằng sinh thái và cây lấy gỗ
Trang 23Dới chân đồi có thể trồng một số cây công nghiệp có sức sống cao vàcải tạo đất nh cao su, lạc, đậu các loại, vùng này có thể kết hợp chăn nuôi
đại gia súc Chủ thể của mô hình này là các nông lâm trờng và trang trại,hợp tác xã
* Mô hình nông lâm nghiệp hàng hoá trên vùng Bố Trạch: Đây là vùng có
tiềm năng phát triển nông nghiệp hàng hoá chủ yếu của vùng gò đồi QuảngBình Hớng phát triển hệ thống cây trồng vùng này:
Cây lâm nghiệp đợc trồng trên đỉnh đồi và thành các băng chắn gióche nắng cho các cây nông nghiệp
Cây nông nghiệp đợc bố trí ở mô hình này chủ yếu là cây lâu năm:cao su, chè, hồ tiêu, cam, chanh và trồng thử nhãn, vải, hồng xiêm
Vùng này có thể kết hợp chăn nuôi bò Chủ thể kinh tế của mô hìnhnày chủ yếu là kinh tế hộ nông dân, nông lâm trờng
* Mô hình kinh tế nông lâm nghiệp trên vùng Bắc sông Gianh.
Cây lâm nghiệp để cải tạo môi trờng sinh thái là keo các loại, cây lấy
Chủ thể của mô hình kinh tế này kinh tế hộ nông dân
Vừa qua Quảng Bình đã thử nghiệm ''Mô hình phát triển kinh tế sinh thái - nông lâm - công nghiệp vùng gò đồi Bang, Thanh Sơn, huyện Lệ Thuỷ".
5) Tỉnh Quảng Trị.
Cùng với Quảng Bình và Thừa Thiên Huế, Quảng Trị nằm gọn giữa
đèo Ngang và đèo Hải Vân Song dãy Trờng Sơn sau khi đi vào tỉnh QuảngTrị đã chạy theo hớng lấn ra biển, tạo ra trên lãnh thổ Quảng Trị 2 vùng gò
đồi ở cả sờn Đông và sờn Tây Vùng gò đồi trải dài từ đầu đến cuối tỉnh, trên
địa bàn các huyện: Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng vàmột phần thị xã Đông Hà, bao gồm 43 xã và 3 thị trấn
Địa hình vùng gò đồi Quảng Trị có độ nghiêng từ Tây sang Đông với
độ dốc khá lớn Dới chân núi thấp là đồi cao, đồi sa phiến thạch có dạng lợnsóng yếu hoặc bát úp kéo dài theo hớng núi hoặc thung lũng các sông lớn.Khu vực phía Bắc tỉnh có một vệt phun trào bazan kéo dài từ Vĩnh Linh, GioLinh đến Cam Lộ Đồi bazan có độ cao từ 120 - 240m, có dạng bán bình
Trang 24nguyên lợn sóng, đỉnh bằng, sờn thoải Khu vực giáp đồng bằng ven biển làvùng đồi thấp có độ cao tuyệt đối từ 25 - 100m, đồi có dạng dài, dạng vòm,lợn sóng yếu.
Thời tiết khí hậu của Quảng Trị tơng đối khắc nghiệt, sự phân bố cực
đoan lợng ma trong năm gây nên một số yếu tố bất lợi cho sản xuất và đờisống Lợng ma quá tập trung nên xói mòn, ngợc lại thời kỳ nắng nóng lại ít
ma, gây khô hạn rất nặng, hạn chế khả năng canh tác cây ngắn ngày và sinhtrởng của cây lâu năm
Đặc điểm về địa hình, đất đai, thời tiết khí hậu đã chia vùng gò đồiQuảng Trị thành các tiểu vùng sinh thái thích ứng với các loại cây trồng khácnhau, có thể có các mô hình kinh tế sinh thái nông lâm nghiệp sau đây
* Tiểu vùng gò đồi theo thung lũng của các con sông: Vùng này bao gồm
các diện tích đất phù sa cổ và phù sa ít bồi của các sông thuộc huyện GioLinh, Vĩnh Linh, Triệu Phong, Hải Lăng và Cam Lộ Đất màu nâu hơi chua,
có nơi cát pha thịt nhẹ Cây trồng thích hợp là các loài cây công nghiệpngắn ngày với cây màu lơng thực
•Mô hình kinh tế sinh thái vùng này là:
Cây lâm nghiệp chắn gió che nắng đợc trồng thành các đờng băng baogồm các cây: Sở, keo, thông, phi lao Cây công nghiệp ngắn ngày: lạc, vừng,cây đậu tơng; cây ăn quả: dứa các loại
Chăn nuôi đại gia súc chủ yếu là bò và chăn nuôi gia đình là lợn
•Mô hình kinh tế xã hội ở vùng này có thể là các trang trại nhỏ ở vùng
đất xấu hơn (tỷ lệ đất nông nghiệp ít hơn) Dạng mô hình này ở tiểu vùngTây Cam Lộ, Đông Hà và toàn bộ gò đồi Hải Lăng ở tiểu vùng còn lại, môhình kinh tế hộ là chủ yếu
* Tiểu vùng đất đỏ bazan: Bao gồm 2 khu vực: Khu vực bazan Vĩnh Linh
gồm đất đỏ và đất nâu vàng trên bazan Đất nâu đỏ có dạng địa hình đồithấp, dốc thoải (< 8o) Đất nâu vàng có dạng địa hình đồi, với độ dốc 8 -
Trang 25Cây công nghiệp dài ngày đợc bố trí trên sờn đồi là cao su, tiêu, càphê, dới chân đồi có thể xen cây công nghiệp ngắn ngày lạc, đậu xanh.
Chăn nuôi bò, lợn, gia cầm
Chủ thể mô hình nông lâm kết hợp là các trang trại và kinh tế hộ gia
đình, các doanh nghiệp Nhà nớc
* Tiểu vùng đồi thấp sa phiến thạch giáp đồng bằng: Vùng này chiếm phần
lớn đất gò đồi Quảng Trị Nó đợc hình thành chủ yếu trên đá mẹ sa phiếnthạch và phiến thạch sét, tầng dầy bị xói mòn, rửa trôi khá mạnh Thực vậtnghèo nàn, chủ yếu là lùm bụi, sim mua
Mô hình kinh tế sinh thái vùng gò đồi nghèo này chủ yếu là phát triểncây lâm nghiệp, ngoài cây mọc nhanh nh keo, muồng, phi lao, lát có thể pháttriển cây sở, mít Cây nông nghiệp chủ yếu là cây ngắn ngày cải tạo đất nhlạc, đậu xanh, vừng Ngoài ra có thể trồng cây thức ăn gia súc
Vùng này chú ý phát triển chăn nuôi đại gia súc
Chủ thể kinh tế mô hình này là kinh tế hộ gia đình
Năm 1997 Quảng Trị đã thử nghiệm mô hình "ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình kinh tế nông lâm nghiệp vùng gò đồi nghèo khó huyện Triệu Phong".
6) Tỉnh Thừa Thiên-Huế.
Vùng đồi Thừa Thiên-Huế thuộc miền uốn nếp Trờng Sơn có cấu trúc
địa chất phức tạp, tập trung chủ yếu ở các huyện Phong Điền, Hng Trà,huyện Hng Thuỷ, Phú Lộc, hai huyện núi thấp A Lới và Nam Đông
Theo đặc điểm trắc lợng hình thái, địa hình vùng nghiên cứu đợc phânchia làm 2 nhóm, các bề mặt nằm nghiêng hơi ngang và các bề mặt sờn
- Các bề mặt nằm nghiêng hơi ngang: dạng này tập trung chủ yếu ở
đất gò đồi Thừa Thiên-Huế, và cũng có một phần ở vùng núi nh thung lũng ALới, Nam Đông, Khe Tre
- Các bề mặt sờn: sờn xâm thực, đất chảy và xâm thực rửa trôi, hìnhthành trên đá trầm tích hạt nhỏ có sờn dốc từ 12 - 30o Sờn xâm thực rửa trôihình thành trên đá trầm tích hạt thô, sờn dốc từ 20 - 30o
Sờn rửa trôi bề mặt đợc hình thành do hoạt động của nớc chảy, sờndốc từ 3 - 12o
Theo địa hình vùng gò đồi Thừa Thiên-Huế đợc chia thành hai kiểu:
- Đồi cao đợc phân bố chủ yếu ở Nam Đông, A Lới
Trang 26- Đồi trung bình và đồi thấp đợc phân bố ở các huyện Phong Điền,
H-ơng Trà, HH-ơng Thuỷ và Phú Lộc
Vùng gò đồi Thừa Thiên-Huế chịu ảnh hởng của thời tiết khí hậunhiệt đới gió mùa, có mùa hè nóng khô và mùa ma muộn, vừa ảnh hởng củakhí hậu á đới không có mùa đông và mùa khô rõ rệt Mùa hạ gió Tây (giónóng) hoạt động rất mạnh (tháng 5 - tháng 7) ở vùng núi do có độ cao chiphối nên không có hiện tợng khô nóng mà lại có ma dông rải rác từ Tây Tr-ờng Sơn mang đến Còn phía Đông vùng gò đồi lại chịu ảnh hởng hiệu ứngphong mạnh, ít ma và rất khô nóng; phần phía Tây vùng gò đồi chịu ảnh h-ởng khí hậu vùng núi nhiều hơn Đặc biệt vùng gò đồi Thừa Thiên-Huế hay
bị lốc vào tháng 4 - tháng 5
Thảm thực vật phát triển trên vùng đồi núi Thừa Thiên - Huế là cáccây bụi, cây lấy gỗ: chẹo, ràng ràng, trám, tre, nứa xen lau lách Cây trồngthích hợp đa dạng (hơn 2 tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị); cao su, cà phê, hồtiêu, chè, mít, cam, chanh cây quế
Điều kiện địa hình, chất đất và thời tiết khí hậu đã chia vùng gò đồiThừa Thiên-Huế thành 2 tiểu vùng sinh thái và mô hình nông lâm thích ứngvới từng tiểu vùng nh sau:
* Đối với vùng gò đồi cao (sờn dốc nhỏ).
Đây là vùng gò đồi có độ dốc nhỏ, tơng đối bằng phẳng, không có
điều kiện tới tiêu, đất chủ yếu là đất feralit xám Nó là vùng sản xuất chủ lựctrên đất gò đồi Thừa Thiên-Huế
•Mô hình kinh tế sinh thái của vùng sẽ đợc bố trí:
Cây lâm nghiệp bao gồm cây mọc nhanh che bóng là: keo, muồng, cốtkhí, ràng ràng Cây lâm nghiệp rừng kinh tế là quế, trám, mít
Cây nông nghiệp chủ yếu là các cây ngắn ngày nh mía, lạc, đậu xanh
và một số cây màu lơng thực nh ngô, khoai
Chăn nuôi vùng này gồm các con: trâu, bò, lợn và gia cầm
Chủ thể kinh tế của mô hình này là kinh tế hộ nông dân
* Đối với vùng đồi dốc:
Đất đai vùng này chủ yếu là feralit xám phát triển trên đá cát, đá sét
và đá biến chất, bao gồm những đồi bát úp có độ dốc lớn và những vùng sátchân núi ven khu dân c
•Mô hình kinh tế sinh thái đợc bố trí:
Trang 27Cây lâm nghiệp gồm: keo, muồng, thông, phi lao, tre, luồng trồng trêncác đỉnh đồi và sờn đồi thành băng chắn gió.
Cây nông nghiệp chủ yếu là cây công nghiệp dài ngày nh: cao su, chè,
cà phê, quế; cây ăn quả: dứa, chuối, mít, hồng, thanh trà, cam, chanh, trong
đó cây tập trung thành khối lợng sản phẩm hàng hoá lớn có thể là cao su,quế và cà phê
Cao su đợc tập trung trồng thành 3 vùng chính: Nam Đông, Bình Điền12B và Hoà Mỹ (Phong Điền)
Cà phê, quế trồng tập trung ở vùng gò đồi A Lới
Cây ăn quả mũi nhọn là các loại có múi: bởi, cam, chanh, thanh trà.Chăn nuôi: bò, lợn, gia cầm
Chủ thể kinh tế là trang trại, kinh tế hộ và doanh nghiệp
3.Kết luận: Qua những luận cứ trên đây ta có thể rút ra kết luận :
Phát triển nông nghiệp (nghĩa rộng) trong những năm trớc mắt và lâudài là hết sức quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế của vùng gò đồiBắc Trung bộ Để phát huy đợc thế mạnh của ngành nông nghiệp trên đất gò
đồi BTB vấn đề đặt ra là phải lựa chọn các cây trồng, con nuôi thích hợp và
bố trí các mô hình sản xuất sao cho có tính hiệu quả cao (cả về kinh tế, xãhội và môi trờng) Đồng thời, chuyển nền nông nghiệp sản xuất nhỏ, manhmún, mang nặng tính tự cung tự cấp sang sản xuất nông nghiệp hàng hoá,tập trung quy mô lớn với nhiều thành phần kinh tế tham gia, nhằm sử dụngmột cách có hiệu quả các tiềm năng thế mạnh của vùng
Các mô hình kinh tế nông lâm sản xuất hàng hoá thế mạnh của vùng
đợc lựa chọn cần xây dựng trên cơ sở:
- Xác định lợi thế so sánh của hệ thống cây trồng vật nuôi mà chọn ranhững cây con có giá trị kinh tế cao để bố trí vào sản xuất đại trà trong cácmô hình
- Tiếp cận với môi trờng sinh thái tìm ra những địa điểm có điều kiện
đất đai, thời tiết khí hậu, nguồn nớc đáp ứng đợc nhu cầu sinh trởng, pháttriển của các cây trồng, vật nuôi có lợi thế so sánh cao để bố trí trồng cây vànuôi thả trong các mô hình
- Tìm hiểu khảo sát, dự báo thị trờng và giá cả của các sản phẩm hànghoá có lợi thế của vùng, trên cơ sở đó mà xác định cây con hàng hoá mũinhọn trong các mô hình cụ thể
- Tiếp cận với sự phát triển về khoa học và công nghệ, kinh nghiệm tổchức sản xuất, bố trí cây con trong các mô hình kinh doanh nông lâm nghiệp
Trang 28trên sờn đất dốc của các vùng trung du miền núi trong nớc và các nớc trênthế giới.
- Tiếp cận với chủ thể sản xuất: kinh tế hộ gia đình, trang trại, doanhnghiệp, hợp tác xã, các tổ chức liên doanh trong nớc và với nớc ngoài, từ đóxác định quy mô sản xuất thích hợp với từng loại mô hình và năng lực quản
lý của các thành phần kinh tế
Dựa vào những căn cứ khoa học trên, mô hình sản xuất nông lâmnghiệp hàng hoá trên vùng đất gò đồi BTB đợc định hình với các dạng cơbản sau đây
Xem xét địa hình đất đai, tính chất lý hoá học của đất và thời tiết khíhậu của từng tỉnh cho thấy Thanh Hoá là tỉnh có điều kiện môi trờng sinhthái dễ thích nghi với nhiều loại cây trồng, đặc biệt là các cây công nghiệp,cây ăn quả có giá trị kinh tế cao Do vậy các mô hình kinh tế nông lâmnghiệp hàng hoá trên vùng đồi Thanh Hoá dễ lựa chọn các cây con thích hợphơn các tỉnh khác Càng vào các tỉnh phía trong, đặc biệt 3 tỉnh Quảng Bình,Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế cùng với sự phức tạp về địa hình ngày càng tăng,thời tiết khí hậu càng khắc nghiệt hơn, cộng với sự canh tác thiếu hợp lý củadân c trớc đây, đã gây ra tình trạng rửa trôi, bào mòn tầng đất canh tác làmcho đất đai trở nên khô cằn, không thích nghi với điều kiện sinh trởng pháttriển của các cây trồng có giá trị kinh tế cao (cây công nghiệp và cây ănquả) Do vậy việc lựa chọn bố trí cây trồng, con nuôi ở các mô hình nônglâm nghiệp càng khó khăn hơn Để có thể phát huy đợc khả năng sản xuấtnông nghiệp hàng hoá ở các tỉnh này trớc tiên các mô hình cần hết sức chú ý
đến việc phát triển các cây lâm nghiệp, nhất là các cây mọc nhanh để sớmcải tạo đất, mới cho phép phát triển cây nông nghiệp thu đợc kết quả cao mộtcách chắc chắn
Trang 29Phần Sáu Các giải pháp triển khai mô hình sản xuất vùng gò đồi 6 tỉnh Bắc Trung bộ.
I Những vấn đề cần giải quyết trong phát triển nông lâm nghiệp hàng
hoá trên vùng gò đồi Bắc Trung bộ.
1 Xu thế phát triển sản xuất nông nghiệp vùng Bắc Trung bộ.
Thực trạng về cơ cấu diện tích các loại đất canh tác của 6 tỉnh BTB
có tỷ lệ tơng đối giống nhau Trong đó diện tích đất đồi núi chiếm cao nhất(từ 70 - 85%), trong diện tích đất đồi núi thì diện tích đồi chiếm từ 20 - 43%(Hà Tĩnh 43%, Nghệ An 39%, Thanh Hoá 30%, Quảng Trị 25%, QuảngBình 20%) Đất nông nghiệp ở khu vực đồng bằng của các tỉnh chỉ chiếm từ10-12%
Diện tích đất nông nghiệp ở khu vực đồng bằng không những chiếm tỷ
lệ thấp so với vùng đồi mà chỉ cho phép canh tác lúa nớc với những cây màulơng thực, nên mặc dù mức độ thâm canh cao song giá trị thu nhập cao nhấtcũng chỉ từ 10 - 12 triệu đồng /1ha Đến nay việc tăng năng suất cây trồngtrên đất vùng đồng bằng rất hạn chế, bởi từ lâu ngời dân đã chú ý đầu t thâmcanh cao với khả năng cho phép của họ Nguồn thu nhập từ sản xuất trồngtrọt của vùng đồng bằng đang có xu hớng chững lại trớc sức ép của mức tăngdân số và quá trình đô thị hoá
Ngợc lại, vùng gò đồi trung du, miền núi của các tỉnh BTB đang
mở ra một triển vọng lớn về sản xuất lâm nghiệp vì ở đây vừa có tiềm năng
đất đai sản xuất nông lâm nghiệp rất lớn, vừa cho phép canh tác đa dạng cácloại cây trồng, nhất là những cây có thu nhập cao nh cây công nghiệp, cây
ăn quả, cây dợc liệu, cây lấy gỗ Mặt khác dân c vùng này tha thớt, cha sửdụng hết tiềm năng đất đai nên còn nhiều khả năng để mở rộng sản xuấtngành nông lâm nghiệp hàng hoá với quy mô tập trung lớn
Trớc yêu cầu khách quan của đời sống, vùng BTB đòi hỏi khôngngừng đẩy mạnh phát triển kinh tế, đặc biệt là ngành nông nghiệp để giảiquyết việc làm, xoá đói giảm nghèo Vì vậy phải chuyển hớng sản xuấtnông nghiệp lên vùng gò đồi, khai thác nguồn tiềm năng đất đai phát triểnsản xuất, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho nông dân ý thức đợc điềunày, vấn đề phát triển nông nghiệp trên vùng gò đồi đã trở thành chiến lợcphát triển KT-XH của 6 tỉnh Bắc Trung bộ Song tiến lên gò đồi phát triểnsản xuất cái gì ? cách làm nh thế nào, sản phẩm bán cho ai ? lại đang là vấn
Trang 30đề không dễ dàng trả lời đợc ngay mà cần có sự khảo sát nghiên cứu thực tế
về điều kiện đất đai, địa hình, thời tiết khí hậu với bố trí các mô hình làm thửtrớc khi mở rộng địa bàn sản xuất của vùng
Hiện nay trên vùng gò đồi của 6 tỉnh BTB sản xuất nông nghiệp bớc
đầu đợc Nhà nớc và nhân dân quan tâm đầu t song cha tơng xứng với yêucầu cần thiết để phát triển một nền nông nghiệp hàng hoá và bền vững
Nhà nớc thông qua các nông lâm trờng mà đầu t cho sản xuất nônglâm nghiệp Cùng với việc phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả nh chè,cao su, cà phê, cam, chanh Các nông lâm trờng cũng bắt đầu quan tâm tớiphát triển cây lâm nghiệp
Các hộ nông dân, nhất là dân di c lên xây dựng vùng kinh tế mới trên
đất gò đồi thì chỉ mới chú ý tới phát triển cây lơng thực để giải quyết nhucầu đời sống hàng ngày cấp bách trớc mắt Họ không chú ý tới việc bảo vệ
và giữ gìn môi trờng sinh thái mà đốt nơng làm rẫy khai phá đất đai mộtcách tuỳ tiện, đã làm lớp đất màu bị xói mòn, rửa trôi mạnh, đất đai thoáihoá rất khó canh tác ở những vụ tiếp theo sau
Tuy nhiên việc khai thác sử dụng diện tích đất gò đồi của 6 tỉnh ởnhững mức độ khác nhau: 2 tỉnh Thanh Hoá và Nghệ An, trên diện tích đất
gò đồi có điều kiện tơng đối thuận lợi (đồi thấp, độ dốc nhỏ, tiện đờng giaothông, gần các khu dân c đông đúc) sản xuất nông nghiệp hàng hoá, đã hìnhthành những vùng tập trung với quy mô tơng đối lớn, với lợng sản phẩm đủ
để cung cấp cho các nhà máy chế biến trong vùng và xuất khẩu Các nôngsản phẩm có khối lợng hàng hoá lớn đó là: mía đờng, chè, cao su, cam,chanh Bốn tỉnh phía trong: Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế sản xuất nông nghiệp trên vùng gò đồi chủ yếu vẫn là cây ngắn ngày
nh lạc, đậu xanh, màu lơng thực, sản phẩm nông sản hàng hoá cha nhiều vàcha đủ sức cạnh tranh trên thị trờng trong và ngoài nớc
Từ thực tế sản xuất hiện nay, để phát triển thành một nền nông nghiệphàng hoá với nhiều loại sản phẩm có thu nhập cao đợc đặt ra trong chiến lợcphát triển kinh tế xã hội vùng gò đối 6 tỉnh Bắc Trung bộ, đòi hỏi phải có hệthống các giải pháp đồng bộ về khoa học, công nghệ, về thị trờng, về tổ chứcquản lý giữa Nhà nớc, các cấp và ngời trực tiếp sản xuất tác động vào quátrình sản xuất nông nghiệp của vùng
2 Đánh giá thuận lợi và khó khăn của việc mở rộng mô hình sản xuất nông lâm nghiệp hàng hoá trên vùng gò đồi 6 tỉnh Bắc Trung bộ.
Bắc Trung bộ, một trong những vùng kinh tế đợc đánh giá là có nhiềukhó khăn để mở rộng phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá trong các 7vùng kinh tế sinh thái của đất nớc Mặc dù vậy, đi sâu vào phân tích những
Trang 31điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của vùng cho thấy, bên cạnh những khókhăn nhất định, BTB cũng có nhiều thuận lợi cơ bản Nhìn nhận đánh giámột cách khách quan những thuận lợi và khó khăn để tận dụng những điềukiện thuận lợi, né tránh các khó khăn, tìm giải pháp đẩy nhanh quá trìnhphát triển sản xuất là phơng châm chỉ đạo triển khai đề án khoa học và côngnghệ "Phát triển kinh tế-xã hội vùng gò đồi 6 tỉnh Bắc Trung bộ" của BộKhoa học, Công nghệ và Môi trờng.
2.1 Những thuận lợi cơ bản
Thuận lợi cơ bản cho việc phát triển, mở rộng các mô hình sản xuấtnông lâm nghiệp hàng hoá trên đất gò đồi BTB là tiềm năng về đất đai, lao
động và thị trờng của các mặt hàng đặc sản truyền thống
- Tiềm năng đất đai: Vùng gò đồi BTB còn trữ lợng rất lớn về đất đaicha sử dụng vào sản xuất nông lâm nghiệp (khoảng trên hai triệu ha bằng16,4% diện tích gò đồi cha sử dụng của toàn quốc) Trong đó Nghệ An cókhoảng trên 600.000 ha; Thanh Hoá gần 400.000 ha, Hà Tĩnh gần 300.000 ha
; Quảng Trị, Quảng Bình có khoảng trên 200.000 ha ; ít nhất là Thừa Huế cũng có khoảng trên 180.000 ha Nếu đem so sánh với hiện trạng sửdụng đất nông nghiệp thì diện tích đất gò đồi cha sử dụng ở vùng BTB còngấp 2,7 lần (trong khi mức trung bình của toàn quốc là 1,6 lần) Trong đótính theo các tỉnh thì Quảng Trị 4,95 lần; Thừa Thiên-Huế 3,76 lần; Nghệ An3,28 lần; Quảng Bình 3,1 lần; Hà Tĩnh 2,5 lần và Thanh Hoá 1,5 lần Diệntích gò đồi cha sử dụng này có nhiều khả năng để phát triển cây côngnghiệp, lâm nghiệp, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao và chăn nuôi đại giasúc
Thiên-Tiềm năng to lớn về đất đai nh vậy cho phép khẳng định vị trí quantrọng của phát triển sản xuất nông lâm nghiệp trên vùng đất gò đồi BTB
đối với sự phát triển kinh tế của vùng Nó đặc biệt quan trọng đối với cáctỉnh mà diện tích đất đai để sản xuất nông nghiệp ở vùng đồng bằng rất hạnchế nh Quảng Trị, Quảng Bình và Thừa Thiên-Huế
- Khả năng nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi còn rất lớn Ngoàidiện tích cha sử dụng là tiềm năng để mở rộng quy mô sản xuất, năng suấtcác cây trồng và con nuôi đang đợc sản xuất trên vùng gò đồi BTB cònrất thấp do việc quảng canh trong sản xuất, nên còn nhiều khả năng thâmcanh tăng năng suất lên gấp 1,5 - 2 lần cũng sẽ tạo ra một thu nhập đáng kể
Hiện nay trên đất gò đồi BTB còn trồng cấy nhiều loại cây trồng cógiá trị kinh tế thấp (cây màu lơng thực, vờn tạp), trong thời gian tới có điềukiện chuyển dần sang trồng các cây có hiệu quả kinh tế cao Hơn nữa vùng
gò đồi BTB còn có nhiều tiểu vùng sinh thái nông nghiệp đa dạng thích nghi
Trang 32với nhiều cây trồng vật nuôi sẽ tạo đà phát triển ngành lâm nghiệp với tốc độphát triển nhanh hơn.
- Nguồn lao động dồi dào: Vùng BTB có khoảng gần 10 triệu ngời,chiếm 13% dân số toàn quốc và có trên 4 triệu lao động.Hàng năm lực lợnglao động đợc bổ sung tơng đối lớn Lao động vùng này nổi tiếng là cần cù,chịu khó, chịu khổ, chăm chỉ lao động và học tập Lực lợng lao động này sẽ
đáp ứng đủ nhu cầu phát triển nông nghiệp của vùng trong những năm trớcmắt và lâu dài
- Thị trờng trong và ngoài nớc của các sản phẩm cây công nghiệp (cao
su, cà phê, chè, lạc); cây ăn quả (cam, bởi, vải, nhãn) tơng đối ổn định vớinhu cầu lớn, cho phép vùng có điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất
- Ngoài những lợi thế riêng của mình, vùng gò đồi BTB cũng nh cácvùng kinh tế khác trong cả nớc, đợc hởng những cơ hội thuận lợi do cơ chếquản lý kinh tế mới đem lại Đó là những chủ trơng chính sách của Đảng vàNhà nớc tạo điều kiện cho phát triển nông nghiệp, nông thôn nh: Chính sáchcho vay vốn, giao đất giao rừng, tổ chức các hợp tác xã, u tiên đầu t chovùng trung du và miền núi
2.2 Những khó khăn thách đố
- Địa hình đất đai bị chia cắt mạnh, tỷ lệ cao về diện tích đồi có độ cao
và dốc lớn, thời tiết khí hậu khắc nghiệt, lúc thì nắng nóng gây hạn hán nặng
nề, lúc thì ma to bão lớn gây ra hiện tợng phong hoá, bào mòn, rửa trôi lớp
đất canh tác, ảnh hởng rất lớn đến quá trình sinh trởng và phát triển của câytrồng làm giảm năng suất, sản lợng và chất lợng sản phẩm
- Trình độ phát triển KT-XH của vùng còn thấp, mức thu nhập thấp (sovới các vùng kinh tế khác trong nớc), quan hệ giữa thu nhập và chi tiêu củanông thôn vùng gò đồi phản ánh rõ tính chất bất hợp lý về tỷ lệ thu chi Qua
đó cho thấy khó khăn của vùng trong việc tích luỹ, đầu t thâm canh, mởmang sản xuất và chuyển dịch cơ cấu cây trồng, làm cho tốc độ tăng trởngkinh tế của vùng giai đoạn tiếp theo vẫn gặp khó khăn
- Sản xuất mang tính tự cung tự cấp với quy mô nhỏ cha đủ khả năngtài chính để đầu t công nghệ mới và phát triển thị trờng
- Khác với sản xuất cây lơng thực ở vùng đồng bằng, xuất hiện những
đòi hỏi cao hơn về vốn, kỹ thuật, kiến thức quản lý kinh doanh cho sản xuấtcây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả trên vùng gò đồi Mặt khác để có sảnphẩm hàng hoá, quy mô diện tích phải lớn hơn Trong khi đa số các hộ nôngdân lại đang thiếu vốn, bất cập về kiến thức khoa học kỹ thuật và quản lýkinh doanh trong cơ chế thị trờng, đặc biệt là các hộ nghèo không trụ nổitrên vùng gò đồi nơi có khí hậu khắc nghiệt của vùng Bắc Trung bộ