Khái quát về chế tài buộc thực hiện đúng họp đồng trong CISG Theo quy định của CISG, khi một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng, có nhiều chế tàikhác nhau mà bên còn lại có t
Trang 1HỌC VIỆN Tư PHÁP
BÊN BÁN VI PHẠM* HỢP ĐpNG THEÓ CÔNG ƯỚC VIÊN NĂM 1980
VÀ GIẢI PHẢP SỬÂ ĐỔI LUẬT THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM
Vũ Huy Hoàng1 1
1 Khái quát về chế tài buộc thực hiện
đúng họp đồng trong CISG
Theo quy định của CISG, khi một bên có
hành vi vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng, có
nhiều chế tàikhác nhau mà bên còn lại có the
lựa chọn đế áp dụng Bên có quyền có thế tạm
ngừng thực hiện họp đồng, hủy bò họp đồng,
yêu cầu bồi thường thiệthại, Tuy vậy, trong
nhiều trường hợp, hủy bò hợp đồng hay các
che tài khác không thể đáp ứng nhừng mong
muốn ban đầu mà bên có quyền mong đợi từ
việc giao kết hợpđồng.Mộthợpđồngđượcký
kếtkhôngphải đê bị hủy bò, mà đê được thực
hiện, nhằm đem lại chocác bên giaokếtnhừng
lợi ích nhất định mà họ mong đợi, hướng tới
1 Thạc sỹ, Giàng viên Cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh, Học viện Tư pháp.
2 Nguôn: https://www.cisg.law.pace.edu/cisg/text/peclcomp46.html.
Tóm tắt: Công ước của Liên hợp quốc nám 1980 về họp đòng mua bản hàng hóa quốc tê (CISG), tên gọi khác là Công ước Viên năm 1980, bát đáu có hiệu lực tại Việt Nam từ 01/01/2017 Việc áp dụng CISG cỏ tác động tích cực tới việc hoàn thiện pháp luật Việt Nam trong lình vực mua bán hàng hóa Thông qua việc nghiên cừu, phán tích các quy định cùa CISG vê quyên buộc thực hiện đủng hợp đông của bên mua khi bên bán vi phạm hợp đông, bài viêt chi
ra những bất cập trong quy định của pháp luật thương mại Việt Nam hiện hành vả định hướng khăc phục những bãt cập đó.
Từ khóa: Công ước Liên hợp quỏc năm 1980, buộc thực hiện đủng họp đông, hàng hóa không phù hợp với họp đông.
Nhận bài: 21/6/2021; Hoàn thành biên tập: 09/7/2021; Duyệt đăng: 21/7/2021.
Abstract: United Nations Convention on Contracts for the International Sale of Goods (CISG) 1980, also known as Vienna Convention 1980, entered into force in Vietnam on January 1st 2017 The application of CISG has a positive impact on the improvement of Vietnamese law
in the field of goods trading The application of the CISG has a positive impact on the completion
of Vietnamese law in the field of goods trading Through the study and analysis of CISG’s provisions on the buyer’s right to properly perform the contract when the seller breaches the contract, the article points out shortcomings in the current Vietnamese commercial law and directions to overcome those shortcomings.
Keywords: United Nations Convention 1980, specific performance, goods are not in accordance with the contract.
Date of receipt: 21/6/2021; Date of revision: 09/7/2021; Date of Approval: 21/7/2021.
Chế tài buộc thực hiện đúng họp đồng trong CISG đảm bảo cho họp đồng được thực hiện
đúng như thỏa thuận đà ký kết: bên mua nhận được hàng và bênbán nhận được tiền Với vai trò như vậy, buộc thực hiện đúng họp đồng thường là biện pháp được các bên ưu tiên áp dụng khi xảyra tranh chấp
Chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng
trong CISG bắt nguồn từ nguyên tắc cơ bản
của luật quốc tế, “pacta sunt servanda”, (tận
tâm, thiện chí thực hiện cáccam kết quốc tế)2 Nguyên tắc này hướng các bên tronghợpđồng tuânthủ nghĩa vụđà camkết,thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ của mình trên cơ sở tự nguyện, tận tâm và thiện chí Với chế tài buộc thực hiện
Trang 29ỈỊ|1|C Vuật
đúng hợp đồng, quan hệ họp đồng được thiết
lập lại trạng thái cân bằng về quyền và nghĩa
VỊ, và các bèn cần tận tâm, thiện chí đehoàn
thành hợp đồng một lần nừa Buộc thực hiện
đúnghợpđồngthể hiệnsự thiện chí của bên bị
v: phạm khi họ cho bên vi phạm them cơ hội để
hoàn thành nghĩavụ Vì sự thiện chí này, bên
V] phạm cũng cần thêhiện sự tận tâm, thiện chí
cụamìnhtrong việc khắc phụchành vi viphạm
một cách tự nguyện
2 Quyền buộc thực hiện đúng họp đồng
của bên mua khi bên bán vi phạm họp đồng đồng, và điều kiện áp dụng mồi biện pháp
theo quy định của CISG và thực tiễn thực
thi CISC
2.1 Diều kiện để bên mua áp dụng quyền
buộc thực hiện đúng họp đồng
Thứ nhất, có hành vi viphạm hợp đồng
Trong hợp đồng mua bán hàng hóa, hành
vi phạm của bên bán là điều kiện tiên quyết
đê bên mua có quyền áp dụng chế tài buộc
thực hiện đúng hợp đồng Có thểhiểu vi phạm
hớp đồng là việc không thực hiện, thực hiện
không đầy đủ hoặc không đúng nghĩa vụ mà
cac bênđà thòathuậntrong họp đồng Từ quy
định tại phần 3, Chương II CISG về nghĩa vụ
cua người bán, có thê xác định được những
hành vi của bênbán được coi là vi phạm hợp
đàng, đó là:
- Vi phạm nghĩa vụ giao hàng đúng thời
gian, địađiểm Các vi phạm điển hình có thê
là: bên bán không giao hàng; giao khôngđúng
địa điểm; chậm giaohàng hóa,chứng từ so với
thời gian đà thòa thuận,không giao sau khoảng
thời gian họp lý được gia hạn
-Vi phạm nghĩa vụgiao hàng phù hợpvới
họpđồng, về nguycn tắc, các bên sẽ căn cứ các
nội dung cụ thể đà thỏa thuậntrong họp đồng
!xác định hàng hóa có phù hợp hay không, và
n cứ vào quy định pháp luật Cụ thê, Điều
’.2 CISG quyđịnh bốn trường họp hàng hóa
coi là không phù họpvới họp đông: (i)hàng
không thíchhợp cho mục đích sửdụng mà
hàng hóa cùng loại vần thường đáp ứng;
hàng khôngthích họp chobấtkỳ mục đích
VI
để
nếukhông thểxác định được theo họpđổng thì
că
35
bị <
hó
cát
(ii
cụ thê nào mà người bánđà trực tiếphoặcgián tiếp biết được vào lúc ký họp đồng; (iii) hàng
không có các tính chất của hàng mẫuhoặc kiểu dáng mà người bán đà cung cấp cho người mua; (iv) hàng không được bao bì theo cách thông thường cho những hàng cùng loạihoặc, nếu không có cách thôngthường,thì bằng cách
thích họp để giữ gìn và bảo vệ hànghoá đó
Thừ hai, vi phạm cơ bản hợp đồng
Cónhiều biệnpháp khácnhau đê bên mua
áp dụng quyền buộc thực hiện đúng hợp
cũng không giông nhau Ví dụ, yêu câu giao hàng thay thế chi được chấp nhận khi bên
mua chứng minh được rằng hàng hóa được giao không phù hợp với hợp đồng và sự
khôngphùhọp đó cấu thành một vi phạm cơ
bản Khái niệm vi phạm cơ bản hợp đồng được quy định tại Điều 25 CISG, theo
đó: “ Một sự vi phạm hợp đông do một bên gáy ra là vi phạm cơ bản nếu sự vi phạm đỏ làm cho bên kia bị thiệt hại mà người bị thiệt hại, trong một chừng mực đáng kê bị mât cái
mà họ có quyển chờ đợi trên cơ sở hợp đồng, trừ phi bên vi phạm không tiên liệu được hậu quả đó và một người có lý trí minh mân cĩing
sẽ không tiên liệu được nêu họ cũng ở vào hoàn cảnh tương tự ” Có thể thấy, kháiniệm
vi phạm cơ bản tại Điều 25 CISG khá trừu tượng Thực tiền giải quyết tranh chấp về vấn
đề này cho thấy, có một số căn cứ thường được sừ dụng để xác định xem sựkhông phù hợp của hàng hóa đà cấu thành một vi phạm
cơ bản hay chưa, đó là: (1) Các bên đà có thỏa thuận về vi phạm cơ bàn trong hợp
đồng; (2) Khả năng bán lại được/ sử dụng
được cùa hàng hóa không phù hợp hợp đồng
(1) Các bên đã có thỏa thuận về vi phạm
cơ bàn trong họp đồng.
Trong hợpđồng, nếu bên mua và bên bán
đã thỏa thuận hàng hóa khôngphù hợp sè làm
cho bên mua không đạt được mộtmục đích cụ thể nào đó, thìbất kỳ sự khiếm khuyết nào của
hàng hóa làm ảnh hưởngtới mục đích đó đều
cấuthành một vi phạm cơ bản họp đồng
Trang 3HỌC VIỆN Tư PHÁP
Trong vụ tranhchấphợpđồng mua bánhạt
tiêu giừa bênbán (Tây Ban Nha) và bên mua
(Đức)3, số hạt tiêu chứa khoảng 150% lượng
ethylene oxide, vượt mức tối đa cho phép theo
quyđịnh của luật về dượcphầm và thực phẩm
ở Đức Bên bán khởi kiện bên mua đòi thanh
toán số tiền mua hàng, bên mua phàn tố cho
rằnghành vi giaohàng hóakhôngphùhợpvới
tiêuchuàn an toànthựcphẩm ờ Đức cấu thành
viphạm cơbản Theo phán quyết cúa Tòa án,
haibên đà thỏathuận minh thị trong hợp đồng
về việchàng hóa phải phùhợp cho người dàn
ở Đức tiêu dùng và Tòa án nhấn mạnh rằng
bên bán đà biết trước các quy địnhnày Hành
vi giao hàng không phù hợpvới hợp đồng của
bên bán cấu thànhvi phạm cơbán
3 Nguồn: http://cisgw3.law.pace.edu/cases/950821g2.html.
4 Nguồn: http://www.uncitral.org/clout/clout/data/che/clout_case_248_leg-1471 html.
Khi các bênđàcóthỏa thuận trong hợp đồng
về viphạmcơ bản thìTòa án sècăn cứ vào thỏa
thuận đó của các bên để quyết định hành vi vi
phạm của một bên có phải là vi phạm cơ bản
hợp đồng hay không Tuy nhicn, nếu các bên
không có thỏa thuận thì việc xác định có vi
phạm cơ bản sè phức tạp hơn, Tòa án sẽ dựavào
căn cứ khác để xác định vấn đề này
(2) Khả năng bán lại được/ sứ dụng được
của hàng hỏa không phù hợp hợp đông.
Thông thường, mục đích khi giao kết hợp
đồng mua bán hàng hóa của bên mua là đê sử
dụng hàng hóa hoặc bán lại hàng hóa (nhằm
thu lợi nhuận) Chấtlượng hàng hóa không phù
hợp sẽ không cấu thành một vi phạm cơ bán
nếu bên mua vần có the sừdụng hàng hoá hoặc
bán lại chúng (kể cảbán lại với giá thấp hơn)
Trong vụ tranh chấphợp đồng mua bán thịt
đông lạnh giữa bên bán (Đức) và bên mua
(Thụy Sỹ)4, sau khi nhận được hàng, vì chất
lượng thịt không phù hợp nên bên mua đà từ
chổi thanh toán.Theo phánquyết của Tòa, mặc
dù thịt được giao có tỷ lệ nướcvà chấtbéo cao
hơn 25,5% so với chấtlượng được thởa thuận
trong hợpđồng, nhưng bên mua hoàn toàncó
thể sừ dụng cácbiện pháp phù hợp để xử lý lô
thịt này hoặc vần có thể bán lại chúng với giá
thấp hơn Do đó, vi phạm cúa bên bán không cấu thành vi phạm cơbản Với hành vi vi phạm
cùa bên bán, bôn mua có thê ycu cầu bên bán
giám giá tương ứng vớimức 25.5% không phù
họp, thay vì từ chối thanh toán hoặc yêu cầu
thay thế hàng hóa
Thứ ha,kết họp sừ dụng các biện pháp bảo
hộ pháp lý một cách phùhọp
Đề có thể áp dụng quyền buộc thực hiện
đúng họpđồng, Điều46.1 CISG đặt ra hạn chế
bên mua không được sử dụng một biện pháp
bảo hộpháp lý khác không phù hợp với quyền
này Biện pháp không phù họp ởđây có thê là
chế tài hủybỏ họp đồng(Điều 49 CISG) hoặc
biện pháp giàm giá (Điều 50 CISG) Khi bên
mua áp dụngchế tài húybohọpđồng, các bên không phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ đã thoả thuận tronghợp đồng, trừ nhừng khoảnbồi thưòngthiệt hại có thể có Và việcyêu cầu thực hiệnđúnghọpđồng saukhi đã hủy bỏ hợpđồng
là điều khôngthể Với trường họp bên mua yêu
cầu giám giáhàng hóa, nếubên bán chấp nhận giảmgiá để bùđắpchophần sự không phù họp cùa hàng hóa, có thề coi như hai bên đà có
nhừng thòathuận mới về chất lượng hàng hóa
và giá cả trong họp đồng Khi thỏa thuận mới
đà được thiết lập, bên bán không bị buộc thực
hiện đúng nghĩa vụ trướcđây
2.2 Biện pháp cụ thế đế bên mua áp dụng quyền buộc thực hiện hợp đồng
Khi bên bán vi phạm nghĩa vụ trong họp
đồng, các quy định Điều 46, 47 CISG đưa ra
nhừng biện pháp cụ thê mà người mua có thể
áp dụng, đó là:
- Yêu cầu người bán giao hàng thay thế, nếu hànghóa không phùhợp với hợpđồng và
sựkhôngphù họp đócấu thành mộtvi phạm cơ bản họp đồng (Điều 46.2);
-Ycu cầu người bán tiến hành loại trừ sự không phù hợp của hàng hóa, nếu hàng giao không phù họp vớihọpđồng(Điều46.3);
- Cho người bánthêmmột thời hạn bổ sung họp lý đê thực hiện nghĩa vụ (Điều47.1)
Trang 49ỉíự)ề Vuật
Sửa chửa hoặc thay thế hàng hóa.
Khihànghóađược giao không phù hợp với
hỢp đồng, CISG cho phép bên mua lựa chọn
một trong hai biên pháp: ycu cầu bên bán sửa
ch|ừa hoặc thay thế hàng hóa Hai biện pháp
này sè được áp dụng tùytheomức độ vi phạm
Trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc
tế, thường có sự dịchchuyểnhànghóa từ quốc
gia này sang quốc gia khác, chi phí vận
' lUycn thườngkhông hề nhỏ, các thủ tục xuất
ậpkhấu cũng phức tạp Vì thế, yêucầu thay
đó
vậ
hó
tại
ch
nhậpkhâu cũng phức tạp Vì thể, yêucẩu thay
thế hàng hóa có thể đem đến cho bên bán
những thiệt hại vật chất lớn hon là yêucầu sửa
chừa hàng hóa Nếu bên bán phài nhận lại
hàng hóa không phù hợp mang về nước,rồi từ
vận chuyển hàng hóa mới trờ lại, họ phải
đối mặt với rủi ro vận chuyển, rủi ro bán lại
hànghóa và nhùng chi phí đikèm Chính vì
iy, CISG đặt ra điều kiện khắt khe hơn để
bênmua có thể áp dụngyêu cầu thay thế hàng
a. Theo Điều 46.2 CISG, nếu bên mua
muốn thay thế hàng hóa không phù hợp, bên
mua phái chỉ ra được sự không phù hợp này
cấụthành một vi phạm cơ bàn theo quy định
Điều 25 CISG
I Khôngy thế hàng bị giới hạn khất khe nhưhóa, Điều 46.3 CISG cho yêu phép cầu
1 muađược áp dụng yêu cầu sửa chừa cho
: kỳsựkhông phù hợp nàocuahàng hóa mà
ông cần là một vi phạm cơ bản Ngoài điều
in hàng hóa không phù hợp với hợp đồng,
Điều 46.3 quy địnhthêm một điều kiện nữa để
bên mua được áp dụngyêu cầu sửa chữa hàng
hóa, đó là yêu cầu nàyphài hợp lý Tính hợp lý
này được xem xétdựa trên chi phí phát sinh và
hoàn cảnh thực tế của các bên Ví dụ, có những
trường hợpchiphí sửa chừahàng hóa còn cao
hơn cảchi phí thay thếhàng hóa Trườnghợp
mà người mua có thê dề dàng sừa chữa, đặc
biệt khi cơ sở sửa chữa của người bán ở một
quốc gia xa xôi; theo đó, người mua sẽ không
có quyền yêu cầu người bán thực hiện nhừng
khiếmkhuyết nhỏ mà họ có thể sửa chừa được,
nhưng người bán vẫn phải chịu bấtkỳ chi phí
nào của việc sửa chừa đó5; Có thê dựa vào một số yếu tốsau để xác định yêu cầu sửa chữa
hàng hóa của bên mua có hợp lý hay không: tính chất của hàng hóa, khả năng sửa chừa, mức độ sai hòng, chi phí và thời gian sửa chữa,
5 Nguồn: https://www.cisg.law.pace.edU/cisg/biblio/chengwci3.html#spv.
Ngoàinhưng trường hợp ngoại lệ tại Điều
40 CISG, bên mua còn phải tuân thủ các yêu
cầu thông báo tại Điều 39 CISG khi họ muốn
bên bánthaythếhoặc sừa chừa hànghóa Điều
46.2, 46.3 CISG quy định thêm rằng nhừng thông báo này cần được gửi đến người bán trong thời hạn hợp lý Yêu cầu buộc thực hiện
đúng hợp đồngcần được thông báo trong một thời hạn hợp lý là bời: với người mua, yêu cầu thực hiện đúng hợp đồngchỉthực sựcó ýnghĩa
khi họ nhận đượchàng hóa phù hợp trongmột
khoảng thờigianthích họp kể từ khi sự không phù họp củahàng hóa được phát hiện; và việc
đưa ra thông báo trong một thời hạn hợp lý cũng thể hiện sự thiện chí của bên mua trong việc duy trì hợp đồng Dựa vào hoàn cảnh của
vi phạm trong từng vụ việc, tính hợp lý này
cũng được xác định theo nhiều góc độ Sự cân
bằng về lợi íchkinh tế, tínhchất của hàng hóa,
số lượng hànghóa cần kiểm tra, khả năng thực
hiện nghĩa vụ của các bên được cân nhắc để đánh giá thời hạn hợp lý
Cần lưu ý, nếu bên bán chỉ cần sửa chừa
nhưnglại muốn được thay thế hàng hóa vì điều
này có lợi hơn cho họ thì họ vẫn có thể thực hiện, với điều kiện là điều này không gây bất
tiện hơn cho bên mua Hoặc ngay cà trường
họp vi phạm là cơ bản và bên mua có quyền yêu cầu thaythếhàng hóa, nhưng họthấyviệc
sửa chừa có lợi hơnchomình thì họ vẫn có thể
yêu cầu bên bán sừa chừa, trừ khi yêu cẩu đó
làkhông có lợicho bên bán Chúng ta cũng cần hiểu rằng, yêu cầu thay thế haysửa chữa hàng
hóa là quyền chứ không phải nghĩavụ của bên mua, bên mua được áp dụng chế tài này khi đáp ứng mộtsố điềukiện nhất định, chứ không
Trang 5HỌC VIỆN Tư PHÁP
áp đặt bên mua phải sửdụng chế tài nàytrước
tiên khi bên bán có hành vi vi phạm hợpđồng
Gia hạn thời gian thực hiện nghĩa vụ
hợp đồng.
Điều47 CISGquy định bên mua có thêcho
bên bán một khoảng thời gian bổ sung họp lý
để tiếp tục thực hiện họp đồng Quyđịnhnày
tương tự với quy định “Nachfrist” trong pháp
luật Đức6 Nói một cách ngắn gọn, thù
tục Nachírist cho phép thêm một khoảng thời
gian bổ sung để thực hiện họp đồng bởi bên
không thực hiện vào ngày đến hạn theo họp
đồng7 Từ “có thể” cho thấy bên bị vi phạm có
quyền chứ không bắt buộc phải ấn định thời
hạn bổ sung, việc ấn định hay không là tùy
thuộc vào ý chí của họ Thời gian gia hạn phải
là một khoảng thời gian “họp lý” Tính “họp
lý” được tính toán theo các yếu tố như: hoàn
cảnh viphạm, mức độ không phù họp cúahàng
hóa, khà năng thực hiện nghĩa vụ của bên vi
phạm, khoảng cách địa lý giừa các bên, thời
gian các bên thỏa thuận ban đầu, thói quen
thương mại giừacác bên, và cácyếutố khác
tùy từng trường hợp, để đàm bào rằng bên vi
phạm hoàn toàn đủ khá năng và bằngnồ lực
của mình hoàn thành nghíavụ bịvi phạm trong
thời gian gia hạn
6 Nguồn: https://www.cisg.law.pace.edu/cisg/biblio/DiPalma.html.
7 Nguồn: https://www.cisg.law.pace.edU/cisg/biblio/liu4.html#iv.
8 Nguôn: https://cisgw3.law.pace.edu/cisg/biblio/will-bb47.html.
Việc gia hạn thời gian thực hiện nghĩa vụ
vừa thể hiện sự thiện chí của bên mua trong
quá trình thực hiện họp đồng, vừa là sự hồ trợ
cho chế tài hủybỏ họp đồng Theo CISG, nếu
bên bán vi phạm cơ bản họp đồng, bên muacó
quyềntuyên bổ huỳ bò hợp đồng (Điều 49.1 a
CISG) Tuy nhiên, có nhiều trường hợp bên
mua không chắc chắn việc vi phạm của bên
bán có cấu thành một sự vi phạm cơ bản hay
không Thông thường, việc giao hàng chậmtrề
không được coilà vi phạm cơ bản, người mua
có thể cho người bán một cơ hội khác bằng
cách đặt thêmmột khoáng thời gian8 Sauthời
gianđó, bên mua có thể tuyên bổ huỷ hợp đồng
mà không cần chứng minh nó là vi phạm cơ bản (Điều49.1.b CISG)
Khi bên mua gia hạn thời gian thực hiện
nghĩa vụ cho bên bán, ngoại trừ chế tài bồi thường thiệt hại, bên mua sè không được viện,
dần bất kỳ biện pháp bảo hộ pháp lý nào khác (hủy bỏ hợp đồng, giám giá hàng hóa, )
trong thời hạn bô sung này Cùng cần lưu ý rang, trong trường họp bên bán đưa ra thông báo rằngngười bán sè không thực hiện nghĩa
vụ của minh trong thời hạn bổ sung đó, thì
bên mua sẽ không còn bị ràng buộc về thời gian gia hạn, không bị ràng buộc về các chế
tài có thể áp dụng, họ sẽ được áp dụngbất cứ chế tài nào phù họp với hành vi vi phạm của
bên bán Thời điểm kết thúc thời gian được gia hạn hoặc thời diem bên bị vi phạm nhận
được câu trà lời về việc bèn vi phạm không
thực hiện nghĩa vụ chính là thời điểm chấm
dứt tính khả thi cùa yêu cầu buộc thực hiện hợp đồng
3 Quy định của Luật thương mại Việt Nam về quyền buộc thực hiện đúng hợp đồng của bên mua khi bên bán vi phạm họp đồng và kiến nghị sửa đổi bổ sung
3.1 Quyền buộc thực hiện đúng họp đồng của bên mua khi bên bản vi phạm họp đồng theo Luật thương mại Việt Nam
Buộc thực hiện đúng họp đồng là chế tài được ưu ticn trong pháp luật Việt Nam Trong danh sách các chế tài được áp dụng theo quy
định tại Điều 292 Luậtthương mại (Luật TM) năm 2005, chế tài này được quy định đầu tiên
Điều 297.1 Luật TM nãm 2005 định nghĩa:
“ Buộc thực hiện đúng hợp đồng là việc bên bị
vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạm phái chịu chi phi phảt sinh ”
Trên cơ sờ định nghía tại Điều297.1, Luật
TM năm 2005 cụ thế hóa hai cách thức áp dụng
Trang 69ĩfltjc Vitậí
chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng tại
Kl)oản 2, Điều 297 Theo đó, nếu bên bán
gừ 0 hàng kém chất lượng, trước ticn bên mua
phài yêu cầu bênbán thực hiện đúng hợpđồng,
loại trừ khuyết tật của hàng hoá hoặc giao hàng
kh' ■ * “
-qu
sè
cơ
lác thay thế Tuy nhiên, Điều 297.2 không
tyđịnh việc sữa chữahaythay thế hàng hóa
tương ứng với mức độ vi phạm nào: vi phạm
! bản hay không cơbản Như vậy, có the hiểu
bê 1 mua cóquyền lựa chọn áp dụng mộttrong
hai biện pháp: yêu cầu bên bán sửa chừa hoặc
thay the hàng hóa đối với bất kỳ vi phạm nào
mà không cần phái xác định đó có là vi phạm
bản hay không Và chì khi bên bán không
thực hiện ycu cầu sừachừa hoặc thay thế hàng
hóa, bênmua mới có quyền tự muahàng hoặc
sửachừa khuyết tật củahànghóa và yêu cầu
in bán thanh toán cácchi phí phát sinh
Trong trường hợp yêu cầu bên bán thực
cơ
tự
bê
hiện đúng hợpđồng theo Điều 297, bên mua
có
lý
thêgia hạn thèm một khoáng thời gian hợp
đế bên bán tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của
mình theo Điều 298 Luật TM năm 2005 Quy
định tại Điều 298 cũng tương tự với quy định
Điều 47 CISG, thể hiện sự thiện chí củabên
mụatrong quá trìnhthực hiệnhợp đồng
Ngoài chế tài buộc thực hiện đúng hợp
ng, bên mua vần có quyền áp dụng nhừng
chếtài khác trong khoảng thời gian gia hạn thực
hiện nghía vụ Điều 299.1 Luật TM năm 2005
y định bên mua có quyền yêu cầu bồi thường
ệt hại (nếu chứngminh được có tổn thấtthực
I, phạt vi phạm (nếu có thỏa thuận vồ phạt vi
ạm) đồng thời với quyền buộc thực hiện
ng hợp đồng Ngoài các che tài nêu trên, bên
tại
đe:
qv:
th:.i
te I
pL
đú _ _
mua không có quyền áp dụng các che tài khác
trong khoảng thời giangia hạn thực hiệnnghía
vụ cho bên bán TheoĐiều299.2Luật TM năm
2005,khi hếtthời gian gia hạn tạiĐiều 298, nếu
bèn bán vần không thực đúng hợp đồng, bên
muacó quyền áp dụngcácchế tài khác như tạm
ngừng, đình chỉ thực hiện hợp đồng, hủy bò
hợp đồng Theo quy định của Luật TM năm
2005, các chế tài tạm ngừng, đình chỉ, hủy bỏ
hợpđồng chỉ được áp dụng khi cácbên có thỏa
thuận trướchoặcmột bên vi phạmcơbản nghía
vụ hợp đồng Việcgiahạn thêm thờigian thực
hiện nghĩa vụ theo Điều 298 Luật TM năm
2005 đà mờ ra cho bên mua quyền được áp dụng cácchế tài nêutrênmàkhông cần chứng
minh hànhvi vi phạm của bênbán có phải làvi phạmcơ bán hay không
Mặc dù Luật TM năm2005 đàcó quy định
về điều kiện cũng như cách thức áp dụng chế tài buộc thựchiện đủnghợp đồng, trên thựctế,
việcvận dụng quyđịnh pháp luật tại cơ quan tài phán vần đê lại nhưng vấn đề nhất định
“Tranh chấp hợpđồng mua bán giữa công
tyTNHH Thương mại -Dịch vụ - Xây dựng
Phượng Lâm và Cửa hàng Âm thanh - Ánh
sáng - Nhạc cụ Huy Quang9
Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ -
Xây dựng Phượng Lâm (Phượng Lâm) và Cừa
hàng Âm thanh - Ánh sáng - Nhạc cụ Huy
Quang (Huy Quang) ký kết Hợp đồng kinh tế
số 1905HQ06 ngày 19/5/2006 và Phụlụchợp
đồng số 1905 PLHQ ngày 27/6/2006 về việc mua bán hàng hóa Theo hợp đồng, HuyQuang
bán cho Phượng Lâm 08 thiết bị điện tử (âm thanh, ánh sáng) với tổng giá trịlà 190.366.000 đồng Sau khi nhận hàng khoảng 1 tháng,
Phượng Lâm phát hiện 3/8 thiết bị nhập về
khôngđúng xuấtxửnhưthóathuậntronghợp đồng đã ký Ngày 5/9/2006, Phượng Lâm có Công văn sổ09/PL-CTPL yêu cầu Huy Quang
thay thế toàn bộ thiết bị tương đưcmg Ngày
27/9/2006, Huy Quang có văn bản trả lời không đồngỷ Ngày01/11/2006, Phượng Làm
khởi kiện ra Tòa án yêu cầu Huy Quang tiếp
tụcthực hiện việc khắc phục hậu quả do đà vi phạm hợp đồng: thay the toàn bộ thiết bị đà cung cấp cho Phượng Lâm hoặc nhận lại thiết
bị, trả lại tiền;bồi thường thiệt hại cho Công ty PhượngLâm do phài thuê thiết bị thay thế
9 Quyết định giám đốc thẩm sổ 12/2009/KDTM-GĐT ngày 22/04/2009 cùa Tòa Kinh tc TANDTC về việc franh chấp họp đồng mua bán hàng hóa, http://www.vinalaw.vn/forum/index.php/home/detail/522/.
o
Trang 7HỌC VIỆN Tư PHÁP
Bản án sơ thâm số 06/2007/KSTM-ST
ngày23/7/2007 cùa Tòa án nhân dân Quận 3
(TP Hồ Chí Minh) và Bản phúc tham số
1511/2007/KSTM-ST ngày 26/12/2007 cùa
Tòa án nhân dân TP Hồ Chí Minh đều không
chấpnhận các yêu cầu của nguyên đơn Bảnán
sơ thâm lại yêu cầu bị đơn hoàn trả số tiền
chênh lệch trị giácủa03mặt hàng giao sai xuất
xứ (không nằm trong yêu cầu khởi kiện của
nguyênđơn)”
Trongvụ việc này, Huy Quang giao hàng
không đúng xuât xứ khiến Phượng Lâm phái
tốn chi phí thuê thiết bị thay thể; điềunày cho
thấy hàng hóa giao sai không đảm bảo mục
đích sừ dụng của Phượng Lâm Tuynhiên,Tòa
án cấp sơ thẩm và phúc thẩm dườngnhư không
chú trọng đến về vấn đề nàỵ Từ việc không
chú trọng đên viphạmhợp đồnglà vi phạm cơ
bản hay không cơ bản, Tòa án hai cấp đưa ra
phán quyết Phượng Lâm không được trả lại
hàng màcòn bị buộc thanh toán tiềnhàng theo
hợp đồng cho Huy Quang, Đồng thời, Tòa án
còngiải quyết nhừngvấn đề không thuộc phạm
vi khởi kiện của nguyên đơn Phán quyêt này
có lè khôngbảo vệ đượclợiích chính đáng cho
bên mua hàng khi hàng hóa được giao không
phù hợp với nhừng gì các bên đã thỏa thuận
trong hợp đồng
3.2 Một sổ kiến nghị sửa đổi Luật
Thương mại 2005 về quyền buộc thực hiện
đúng hợp đồng của bên mua khi bên bán vi
phạm hợp đồng
Từ những quy định của CISG, có thể thấy
pháp luật Việt Namcân có them các quy định
để điều chỉnhchế tài buộc thực hiện đúnghợp
đồng, cụ thể như sau:
Thứ nhất, sửa đổi Điều 297.2 Luật năm
TM 2005 theo hướng, bên mua có quyền yêu
cầu bên bán sừa chừa đối với mọi khiếm
khuyết củahàng hóa, nhưng chicó quyền yêu
cầu bên bánthay thế khi sự khôngphùhợp của
hàng hóa câu thànhmộtvi phạm cơ bản
Như đã phân tích, Điều 297.2 Luật TM
năm 2005 không quy định việc sửa chửa hay
thay thếhàng hóa sẽ tươngứng với mứcđộ vi
phạm nào: vi phạm cơ bàn hay không cơ bàn
Trong một số trường hợp, việctranh cài về lựa
chọn phương án sừa chửa hay thay thê hàng
hóa có thê khiến các bên trong hợp đồngphát sinh những tranh châp không đáng có Như vậy, Luật TM năm 2005 nêncó quy địnhtương
tự Điều 46.2 CISG trong việc áp dụng yêu cầu thay thê hànghóa với điêu kiện khăt khe hơn
so với áp dụng yêu cầu sửa chừa hàng hóa
Theo đó, bên mua chỉ có quyền yêu cầu bên bán thay thế khi sự không phù hợp của hàng hóa câu thành một vi phạm cơ bản Luật TM năm2005 đà có địnhnghía vê vi phạm cơ bán tại Điều 3.13, với nhiều diêm tương đồng với Điều25 CISG
Thứ hai, sửa đôi bổ sung một số nội dung của Điều 299 Luật TM năm 2005
Đầu tiên, cẩn sửa đồi Điều 299.1 Luật TM
nãm 2005 theohướng, trong thời gian áp dụng
chê tài buộc thực hiện đúng hợp đồng,bên bị
vi phạm có thêm quyền tạm ngừng thực hiện hợpđông bên cạnh quyên yêu câu bôi thường thiệt hại và phạt vi phạm
Luật TM năm 2005 đang tồn tại hai quy định mâu thuần nhau Điều 51.3 quy định:
"Bên mua có băng chứng vê việc bên bản đã giao hàng không phù hợp với họp đồng thì có quyên tạm ngừng thanh toán cho đến khỉ bên bán đã khắc phục sự không phù hợp đó ”, bản chât của việc tạm ngừng thanh toán chính là
quyên tạm ngừng thực hiện họpđông của bên mua Trong thời gian chờ bên bán khăc phục
sự không phù họp của hàng hóa, bên mua có
quyền tạm ngừng thực hiện hợp đồng Trong khi đó, Đicu299.1 lại không cho phcpbên mua
áp dụngchê tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng trong thời gian áp dụng chê tàibuộc thựchiện
đúng hợpđông.Theo tác giả, việc bên mua tạm ngừng thực hiện hợp đồngkhông hề mâu thuần
với việc buộc bên bán thực hiện đúng hợp
đồng, hai chế tài này hoàntoàn có thể áp dụng đông thời Việc tạm ngừng thanh toán của bên
mua còn thúc đẩy bênbán khắc phục sựkhông
phùhọp của hàng hóa một cách nghiêm túc và
nhanhchóng, đêcó thê sớm nhận được các lợi ích từ việc giaokết và thực hiện hợpđồngnày (chủ yếu nhấtlà lợi ích về mặtkinh tế)
Ngoài ra, tương tự Điều47.2 CISG, cần bổ sung vào Điêu 299 Luật TM năm 2005 nội
Trang 8dụng: "Trong thời gian áp dụng chế tài buộc
thực hiện đúng hợp đồng, bên bị vi phạm có
quyển áp dụng các chế tài khác ngoài quyển yêu
câu bồi thường thiệt hại và phạt vỉ phạm, nếu
bện vi phạm thông bảo sẽ không thực hiện nghĩa
vụ của mình trong thời hạn được bô sung đó
Thực tê trong một sô trường hợp, khi có sự
không phù hợp của hànghóa, bên muachobên
bán một khoảng thời gian hợp lý (ví dụ 15
ngày) để khắc phục sựkhông phù hợp này.Tuy
nlìiên, ngay từ ngày đâu ticn cùa thời hạn 15
ngày, bên bán đà thông báo với bên mua sè
không khăc phục sự không phù hợp cúa hàng
hóa.Theo Điều 299Luật TM năm 2005, dù bên
bỉJ
tiện của thời hạn bô sung được ẩn định, bên
mi
nà;
chi
đầ’
in có tuyên bố không khắc phục từ ngàyđầu
iua cũng phải chờ đốn khi kết thúc thời hạn
tymới có quyênápdụngcácchê tài nhưđình
ỉ thực hiện hợp đông hay húy bỏ hợp đông,
y là một điều không hợplý Neu không phải
ckờ đợi 15 ngày và được chấm dứt hợp đồng
n^ay lập tức, bên mua sẽsớm đi tìmngười bán
khác đe có được sổ lượng hàng cần mua nhằm
dap ứng được nhu cầu của mình, qua đó ngăn
chặn thiệt hai cho chínhmình, cũngnhư có thê
giâm mức bồi thường thiệt hại chobênbán
Một hợp đồng mua bán đà được giao kết
đều thể hiện ý chí, mong muốn của các bên;
ben mua thì mong muôn nhậnđược hàng, bên
bán thì mong muốn thu được tiền Khi bênbán
đãtạo ra một căn cứrõ ràngchothây sẽ không
thực hiện nghĩa vụ trong thời gian gia hạn,
khôngthểbat buộc bênmua phải ở trongtrạng
thái chờ đợi vô ích Đôi với các thương nhân,
thộri gian chính là tiền bạc; việc chờ đợi hết
thơi hạn bổ sung đà ấn định sè làm mất khá
nhiều thời gian và tất nhiên cũngsẽ đem lại ít
nhiều tổn thất Như vậy, Luật TM năm 2005
nên có quyđịnh tương tự Điều 47.2CISG, cho
phép bên mua được áp dụng các chê tài như
huy bỏ hợp đông khi bên bán thông báo sè
khôngthựchiệnnghía vụ khăcphục sự không
priù hợp củahàng hóa dù chưahêt thời hạn bô
sung mà bên mua đàấn định
Thứ ba, việc sửa đồi, bổ sung Luật TM
năm 2005 không phải là câuchuyện một sớm,
một chiều; bởi để sửa đổi, bò sung các quy định pháp luật cần rất nhiều thời gian Do đó,
khi soạn tháo, ký kêt hợp đông, bên mua cân vận dụng hợp lý các quy định pháp luật hiện hành đê bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp
pháp của mình
Với Điều 299.1 Luật TM năm 2005, pháp luậtcho phép các bèn trong hợp đông có quyền thỏa thuận khácvới quy định tại điều luật này
Hợp đồnglà sựthỏa thuận giừa các bênvề việc
xác lập, thayđối hoặc chấm dứt quyền, nghĩa
vụ dân sự Vê nguyên tăc, khi giao kêt hợp
đồng, các bên có quyền đưa vào bất kỳ thỏa
thuận nào tronghợp đông, miên lànhừng thỏa thuận đó có nội dung khả thi, không vi phạm
điêu câm, không trái đạo đức xã hội10 Như
vậy, khi giao kếthợpđồng,bênmuahoàn toàn
có quyền thỏa thuận thêm một số nội dung
khác với quyđịnh tại Điều 299 LuậtTM năm
2005 Bên mua có thể thỏa thuận them quyền
tạmngừng thanhtoán trong thời gian buộc bên
bán thực hiện đúng hợp đồng; và cùng có thể
thỏa thuậnquyên đình chì thực hiệnhợp đồng
hayhủy bỏ hợp đồng ngaylập tức khi bên bán
đà thôngbáo sè không thựchiện nghĩa vụ cùa mình trong thời hạn bổ sung được ấn định để khãc phục sự không phù hợp của hàng hóa
10 Quyết định giám đốc thẩm số 12/2009/KDTM-GĐT ngày 22/04/2009 cùa Tòa Kinh tc TANDTC về việc tranh chap hợp đồng mua bán hàng hóa, http://www.vinalaw.vn/forum/index.php/home/detail/522/.
Trên cơ sở quy định cua CISG vê buộcthực
hiện đúng hợpđồng, việc sừa đổi, bổ sung các quy định của luật thươngmại sè góp phần giúp
pháp luật Việt Nam tiệm cận hơn với các quy định trong pháp luật quôc tè, tạo hành langpháp
lý an toànvà thuận lợi cho các chủ thê trong hoạt động giao dịch kinh doanh thương mại và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quátrìnhthực hiện hợp đồng Từ đó, góp phân thúc đây hoạt động thương mạiViệt Nam tiếngần đến một môi trườngcòng băng và vãnminh; mộtmôi trường bảo vệ quyền lợi của bênbị vi phạmnhưngcũng không làm ảnh hưởngđến quyền lợi của bên vi phạm, một môi trường quan tâm đên lợi íchcủa
tất cả các bên trong hợpđong./
Trang 9HỌC VIỆN Tư PHÁP
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Công ước Viên năm 1980 của Liên
hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa
quoc tế
2 Sách “101 Câu hỏi - đáp về Công ước
của Liên Hợp Quốc về hợp đồng mua bán hàng
hóa quôc tê (CISG)”, Trường Đại học ngoại
thương vàTrung tâm Trọng tài Quốc tế Việt
Nam (VIAC), năm 2016
3 Sách “Tìm hiểu chung về C1SG từ các
án lệ tiêu biểu”, Vụ Pháp chế, Bộ Công
thương, năm2018
4 Đặng Hoa Trang(2015), “Chếtài buộc
thực hiện đúng hợp đồng theo Công ước Viên
1980 vềhợp đồng mua bánhàng hóa quốc tế
và pháp luật thương mại Việt Nam”, Luận
văn thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật
TP Hồ Chí Minh
THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
BẰNG TRỌNG TÀI VÀ HÒA GIẢI TRỰC TUYÊN Ở EU
(Tiếp theo trang 76)
Hai là, phánquyết củatrọngtài.Điều 61 của
Luật TTTM có quy định về nội dung, hình thức,
hiệu lực của phán quyết trọngtài Theo đó, phán
quyết của trọng tài phải bằngvăn bản Giống với
thòathuận trọng tài, Luật TTTM năm2010 cũng
không quy định cụ thể hình thức “vănbản” cùa
phán quyết trọng tài là như thế nào LuậtTTTM
năm 2010 không'quyđịnh việc gửi phán quyết
trọngtài có thêđược gưi qua các hìnhthức như
email, fax, telex hoặc các hình thức khác Tại
diêmi Khoản 1 Điều 61 quy địnhphán quyết của
trọng tài phải có chữký của trọng tài viên Theo
quy định của pháp luật Việt Nam và thực tiền
hiện naychothấy,chừ kýsốcủa cá nhânlà chưa
phô biến và pháp luật Việt Nam vần chưa quy
định một cụ thể về chừkýsố của cá nhân vàcơ
che giámsát, bào mậtchữ kýsốcủacá nhân Do
đó, Luật TTTM cần quy định lại theo hướng cho
phép phán quyết cùa trọng tài được thể hiệndưới
hìnhthức vănbản điện từ, chừ kýsố củatrọng tài
viên và xác định rõ cơ chế để gửi phản quyết
trọng tài tới cácbên
Thứ hai, thiết lập Tòa án điện từ và cơ chế
côngnhận, cho thi hành phán quyết củatrọng tài
trực tuyến
Đối với phương thức trọng tài trực tuyến,
phán quyết cùa trọng tài phái được thể hiện
dưới văn ban điện tử mới có thể đám bào được
sự thuận lợi, nhanh chóng cho các bên tranh
chấp Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy, với
một “phán quyết điện tử” của trọng tài thì Tòa
án Việt Nam không thể công nhận và cho thi hành được Cụ thể, Theo Điều 61 Luậttrọng tài thương mại năm 2010 thi yêu cầu về hình thức
cùa phán quyết trọng tài là phải được lập bằng
vãn bàn và phải có chừ ký của trọng tài viên
Đối với yêu cầu này,hiện vần chưa có quyđịnh
rõ ràng về liệu trọng tài viên có thể sừ dụng chữ
ký điện từ hay bắt buộc phải kỷ vào văn bản
giấy hay không và liệu có phải in phán quyết
đó ra hay có thê chỉ cần gửi cho các bên dưới dạng file mềm
Hơn nừa, TheoĐiều27vàĐiều31 của Luật
thi hành án dàn sự năm 2008 (sừa đổi, bổ sung
năm 2014)quyđịnh khi yêucầuthi hành án,các
bênphái nộp báncứng cùa phán quyết trọng tài
Trcn thực tê, cơquan thi hành án cũng yêu cầu
các bên phảicung cấpbản gốc hoặc bàn saocông chứng phán quyết trọngtài khi tiếp nhận đơn yêu cầu thi hành phánquyết
Do đó,để hoạt độngnày có thể triển khai trên
thực tế, Tòa án nhân dân tối cao cần triển khai
dự án Tòaán điện tìrđephánquyết củatrung tâm trọng tài trực tuyến có thể chuyển trực tiếp,
nhanh chóng lên hệ thông của cơ quan Tòa án
điện từnày, từ đóviệc công nhận và chothi hành loại phán quyết này mới thực sựkhá thi.Hơn thế nữa, Tòa án cùng cân xác định, quy định cụ thế
quy trình thủ tục, cơ chế công nhận và cho thi
hành loại phán quyếtđiện từ của trọng tài Việc
xác định rõ như vậy mới có thểtạo được lòng tin cho người tiêu dùng và các thương nhân./