1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đánh giá tác động môi trường đường vào bãi chôn lấp dự án nuôi trồng thủy sản

179 1,9K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tác động môi trường đường vào bãi chôn lấp dự án nuôi trồng thủy sản
Trường học Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Môi trường và Công nghệ sinh thái
Thể loại Đề án, Nghiên cứu kỹ thuật
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng vùng nuôi trồng thủy sản

Trang 1

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

Huyện Chí Linh nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Hải Dương, với tổng diện tích tự nhiên là 12233ha, trong đó đất nông nghiệp là 8551 ha, trong những năm qua, mặc dù có nhiều khó khăn, nhưng Đảng bộ và nhân dân đã cố gắng tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng phát triển kinh tế xã hội toàn diện Đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện

Cũng như các huyện thuần nông khác của tỉnh, nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính, mang lại thu nhập chủ yếu cho nhân dân trong huyện Do địa hình vùng núi chia nhỏ vùng sản xuất nông nghiệp nên việc đầu tư công trình thủy lợi phục vụ nông nghiệp rất tốn kém, nhưng hiệu quả lại rất thấp Các ngành khác như tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp và dịch vụ chậm phát triển, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn

Trong nhiều năm trở lại đây, bằng sự cố gắng của Đảng bộ và nhân dân trong huyện, quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đã có những chuyển biến tích cực Toàn huyện đã chuyển được 487 ha ruộng cấy lúa hiệu quả thấp sang lập vườn, trồng cây ăn quả, xây dựng chuồng trại chăn nuôi, đào ao nuôi trồng thủy sản và gần 400 ha ruộng cấy lúa sang trồng các loại cây ngắn ngày có giá trị kinh tế cao ở những địa điểm thích hợp Những diện tích đưa vào chuyển đổi bước đầu đã thu được những kết quả đáng mừng, tạo

sự chuyển biến tích cực trong đời sống nhân dân Tuy nhiên diện tích chuyển đổi còn manh mún, chưa được thực hiện trên diện rộng, nên những kết quả đã đạt được còn chưa tương xứng với tiềm năng trong huyện Đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn Trong những năm tới nếu không có những chủ trương, giải pháp hữu hiệu sẽ có nguy cơ tụt hậu so với huyện khác trong tỉnh Vì vậy

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 2

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

huyện đã tập trung lãnh đạo, xác định rõ hướng đi có trọng tâm, trọng điểm, trên cơ sở huy động, khai thác mọi tiềm năng, lợi thế của mình bằng cách phát triển lĩnh vực kinh tế khác nhau, trong đó có chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng nông nghiệp hàng hóa, hàng hóa xuất khẩu Bước đầu tiến hành dự án điểm xây dựng vùng chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi thủy sản tập trung trên một diện rộng, để rút kinh nghiệm cho những bước đi tiếp theo

Hai xã Hưng Đạo và Lê Lợi nằm ở phía Tây – Bắc huyện Chí Linh, đây là khu vực khó khăn nhất huyện về công tác thủy lợi và nông nghiệp Với tổng diện tích tự nhiên là 4092,1 ha, trong đó diện tích sản xuất nông nghiệp là 2366,94 ha, diện tích trồng lúa là 1104,2 ha Diện tích trồng lúa hiện tại trong khu vực ngoài một phần nhỏ diện tích trên các triền cao thuộc xã Lê Lợi còn lại phần lớn tập trung ở các triền trũng ven Ngòi Mơ và các khu đồng trũng trong các vùng nhỏ ven sông Thương thuộc xã Hưng Đạo

Đây là 2 xã nghèo của huyện Đất chật người đông, là nơi có lực lượng lao động rất dồi dào, tiềm năng đất đai có thể khai thác không nhỏ Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại phát triển chậm Nền kinh tế chủ yếu là kinh tế nông nghiệp Về hệ thống cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống đường giao thông đã được cải tạo và nâng cấp hơn trước, phần nào đáp ứng được nhu cầu sản xuất, đời sống văn hóa, du lịch và hàng hóa lưu thông trên thị trường Mặc dù vị trí địa lý khá thuận lợi có đường bộ liên tỉnh đường 17,

18 và đường thủy có sông Thương chảy qua phía tây hai xã, tạo thành mạng lưới giao thông, thông suốt giữa hai xã và các vùng lân cận Nhưng trong thời gian dài nền kinh tế – xã hội chậm phát triển, tỉ lệ hộ nghèo cao, bình quân thu nhập 3,6 triệu đồng/năm/người, hệ số quay vòng ruộng đất rất thấp do đặc

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 3

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

chủ động rất khó khăn và tốn kém Những chân ruộng thấp trũng chỉ cấy được một vụ, năng suất không cao Việc khai thác tiền năng của đất thấp và sử dụng đất không hợp lý, chưa áp dụng được tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào khi khai thác đất mà bao đời nay chỉ độc canh cây lúa, với năng suất vụ chiêm chỉ đạt 27,2 tạ/ha, vụ mùa phải bỏ hoang để giữ nước, để đảm bảo ổn định bờ vùng và nuôi trồng thủy sản tự nhiên

Qua khảo sát và điều tra cho thấy: Vùng đất thấp trũng này có tiềm năng lớn về khai thác thủy sản, nâng giá trị kinh tế của một héc ta lên gấp ba, bốn lần so với cấy lúa

Vùng thực hiện dự án điểm nằm trên địa bàn thuộc hai xã Hưng Đạo (vùng A) và xã Lê Lợi (vùng B) ở ven đê hữu sông Thương và Ngòi Mơ Diện tích khu vực thực hiện dự án là 139,63 ha cấy lúa một vụ có hiệu quả thấp và 59,2

ha mặt nước sang đào ao nuôi trồng thủy sản tập trung

2 Giới thiệu chung về dự án

2.1 Chủ đầu tư: UBND huyện Chí Linh

2.2 Địa điểm xây dựng dự án: Tại hai xã Lê Lợi và Hưng Đạo – Huyện Chí Linh – Tỉnh Hải Dương

2.3 Thời gian thực hiện và kinh phí của dự án

* Thời gian thực hiện:

Thời gian thi công dự án dự tính tiền hành trong 2 năm, từ năm 2008 – 2009 Năm 2008: Thi công các hạng mục cơ sở hạ tầng thiết yếu, hoàn thành cơ

bản nội dung quy hoạch tổng thể bao gồm:

- Vốn ngân sách: xây dựng trạm bơm + khu đầu mối, đắp hoàn chỉnh đê sông Thương, đắp bờ bao đến cao trình +4.00 và cao thế, trạm biến áp, thiết bị điện

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 4

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

- Vốn vay: xây dựng hệ thống kênh cấp, kênh thải và công trình trên kênh thải, kênh cấp, cải tạo đường giao thông nội bộ

- Vốn dân đóng góp: đào ao, đắp bờ ngăn ao, để lấy đất đắp bờ bao, đê bao

Năm 2009: xây dựng tiếp các hạng mục còn lại của phần vốn ngân sách, vốn

vay với lãi suất thấp và vốn tự có của dân để hoàn thiện toàn bộ công trình đưa vào hoạt động

Tổng Kinh phí

Trang 5

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

− Căn cứ Quyết định số 224/1999/QĐ-TTG ngày 08/12/1999 của Thủ Tướng Chính Phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nuôi trồng thủy sản đến năm 2010, định hướng 2020

− Căn cứ thông tư số 10/2006/TT-BTS ngày 12/4/2006 của Bộ trưởng Bộ thủy sản hướng dẫn thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản đến năm 2010, định hướng 2020

− Căn cứ nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hải Dương lần thứ XIV về việc thực hiện chương trình mục tiêu, phát triển KT-XH Trong đó xây

dựng đề án: “Phát triển CN-TS theo hướng tập trung, nâng cao chất lượng, quy mô, đảm bảo vệ sinh môi trường tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006-2010”

2.5 Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của huyện Chí Linh

– Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội huyện Chí Linh giai đoạn 1996-2010

– Căn cứ vào định hướng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của huyện Chí Linh giai đoạn 1996-2010 đã được UBND tỉnh Hải Dương phê duyệt – Căn cứ vào định hướng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của hai xã Hưng Đạo và Lê Lợi

– Căn cứ vào quy hoạch được phê duyệt tại QĐ số 3664/QĐ-UBND ngày 16/10/2007 của ủy ban nhân dân huyện Chí Linh

– Căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ huyện ủy Chí Linh

– Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện Chí Linh

– Căn cứ vào nghị quyết đại hội Đảng bộ, nghị quyết của hội đồng nhân dân hai xã Hưng Đạo và Lê Lợi

– Căn cứ vào thực tế sản xuất cho hiệu quả thấp trên một số diện tích đất

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 6

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

– Căn cứ đặc điểm tự nhiên kinh tế – xã hội của hai xã Hưng Đạo và Lê Lợi

– Tài liệu khảo sát địa hình: Bình đồ cao độ toàn bộ vùng dự án tỷ lệ

1/1000

– Tài liệu thu thập thống kê nhiều năm: Tại khu vực thực hiện dự án như

điều kiện khí tượng thủy văn, khí hậu và các yếu tố có thể ảnh hưởng tới việc phát triển vườn cây, rau màu và nghề nuôi thủy sản

– Tài liệu khảo sát môi trường nước và chất đất như: Tài liệu thí nghiệm

về môi trường nước mặt, nước ngầm, chất đất để đánh giá khả năng phát triển cây, con, vật nuôi tại khu vực dự án qua bao đời nay khai thác và dưới tác động của tiến bộ khoa học kĩ thuật áp dụng vào sản xuất trong những năm vừa qua Cũng như một số diện tích đã chuyển đổi sang lập vườn, nuôi thủy sản… đều cho hiệu quả tốt

– Báo cáo điều tra thu thập tài liệu khí hậu, môi trường, kinh tế xã hội, cơ

− Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc

" Quy định chi tiết và hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường”

− Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 về Sửa đổi bổ sung một

số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 7

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

− Quyết định số 35/2002-QĐ-BKHCN-MT ngày 25/6/2002 của BKHCN&MT về việc công bố danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc

− Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường

− Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại

− Các tài liệu thống kê về điều kiện địa lý, khí tượng thủy văn, tình hình kinh tế xã hội tịa khu vực triển khai dự án tại hai xã Lê Lợi và Hưng Đạo Huyện Chí linh – Tỉnh Hải dương

− Các số liệu đo đạc, phân tích các thành phần môi trường tại khu vực

Dự án nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai xã Lê Lợi và Hưng Đạo được thực hiện bởi Phòng phân tích Môi trường – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

− Các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường hiện hành

− Các tài liệu kỹ thuật về công nghệ xử lý và giảm thiểu chất ô nhiễm trong và ngoài nước

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 8

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

Tổ chức thực hiện

Báo cáo ĐTM của Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương do UBND huyện Chí Linh chủ trì thực hiện với sự tư vấn của

Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên Đất và Môi trường

Giám đốc trung tâm: Ông Nguyễn Xuân Thành

Điện thoại: 04-8276-440

Địa chỉ: Trung tâm Kỹ Thuật Tài nguyên Đất và Môi trường – Trường Đại học Nông nghiệp Hà nội

Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án:

STT Họ và tên Trình độ chuyên môn Lĩnh vực

1 Đỗ Nguyên Hải TS.- Phó trưởng bộ môn

Khoa học đất

Phân tích tác động tới tài nguyên đất

2 Trịnh Quang Huy TS – Phó trưởng bộ môn

Công nghệ môi trường

Phân tích, dự báo tác động và xử lý môi trường

3 Đinh Tiến Dũng Chuyên viên Phân tích môi trường

4 Nguyễn Hải Ninh Chuyên viên Phân tích môi trường

5 Hoàng Văn Trình Chuyên viên Phân tích hệ thống

6 Nguyễn Thu Hà Chuyên viên Đa dạng sinh học

Trong quá trình lập báo cáo còn có sự phối hợp chặt chẽ của:

− Phòng Nông nghiệp – UBND huyện Chí Linh – Tỉnh Hải Dương

− Các chuyên gia trong lĩnh vực đánh giá tác động môi trường

− Các cán bộ phòng Nông nghiệp

− Ban Quản lý Dự án

Báo cáo được trình bày trong 9 chương, có các bảng biểu và hình minh họa

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 9

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

• Phía Bắc giáp thôn Dược Sơn xã Hưng Đạo

• Phía Nam và Tây giáp sông Thương

• Phía Đông giáp kênh thải nhiệt điện Phả Lại thuộc thị trấn Phả Lại + Vùng B (xã Lê Lợi)

• Phía Nam giáp thôn An Lĩnh xã Lê Lợi

• Phía Tây giáp xóm Cung Bảy thôn An Lĩnh xã Lê Lợi

• Phía Đông và Bắc là thôn Thanh Tân xã Lê Lợi

1.3 Nội dung chủ yếu của dự án

1.3.1 Mục tiêu của dự án

• Xây dựng cơ sở hạ tầng vùng chuyên canh nuôi thủy sản theo hướng tập trung quy mô lớn tại liên xã Hưng Đạo – Lê Lợi huyện Chí Linh với diện tích 198.83 ha đang sử dụng hiệu quả thấp và bỏ hoang hóa trở thành vùng chuyên canh nuôi thủy sản tập trung theo hình thức thâm canh, bán thâm canh với các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế cao, kết hợp ao, vườn để nâng cao hiệu quả sử dụng đất

• Giải quyết công ăn việc làm và làm tăng thu nhập cho nông dân, tăng

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 10

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

cấu nghề nghiệp, tư duy sản xuất hàng hóa cho người dân, khai thác hết tiềm năng to lớn của diện tích vùng đất trũng mà bao đời nay chỉ độc canh cây lúa

và bỏ hoang

• Tạo mô hình VAC tập trung, bố trí cây trồng, vật nuôi hợp lý, nuôi thủy sản thâm canh, bán thâm canh với các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế cao Thúc đẩy phong trào nuôi thủy sản, trồng cây rau màu, theo hướng cao sản Đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái cho việc phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản trong toàn huyện và các vùng lân cận Góp phần thực hiện chương trình quốc gia về phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước Giải quyết việc làm cho người lao động và thực hiện chương trình xóa bỏ các hộ nghèo cho người dân hai xã Hưng Đạo và Lê Lợi nói riêng và nhân dân huyện Chí Linh nói chung Rút kinh nghiệm trong quá trình tổ chức thực hiện để làm

dự án điểm cho các vùng chuyển đổi tiếp theo

1.3.2 Phương án quy hoạch vùng chuyển đổi cơ cấu cây trồng và nuôi trồng thủy sản tập trung

2.1 Quy hoạch sử dụng đất

Toàn bộ khu dự án rộng 198.83 ha hiện nay đã được nhân dân đắp bờ vùng, đê bao ngăn lũ để cấy lúa một vụ kết hợp nuôi trồng thủy sản tự nhiên vừa để giữ ổn định cho bờ bao, vừa làm ao nuôi cá kết hợp trồng cây có giá trị thương phẩm cao Tuy có hiệu quả nhưng rất thấp, do điều kiện kinh phí dân

tự bỏ ra có hạn và chưa có quy hoạch chi tiết nên còn manh mún, khai thác tự nhiên, cần phải tác động để phù hợp với quy mô nuôi trồng thủy sản tập trung Với mục tiêu quy hoạch xây dựng vùng chuyên canh nuôi thủy sản tập trung, phương án quy hoạch là: phân ra 2 vùng chính là vùng A (xã Hưng Đạo) và vùng B (xã Lê Lợi) Do đặc điểm 2 xã nằm kề nhau nhưng vùng xây

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 11

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

Với phương án quy hoạch đã được phê duyệt như sau:

Tổng diện tích vùng chuyển đổi: 198.83 ha

Trong đó:

• Ao nuôi = 122.0289 ha, chiếm 61.37% 137.78 ha

• Ao thải = 1.5889ha, chiếm 0.8%

• Ao cấp = 1.992 ha chiếm 1%

• Vườn = 22.504 ha chiếm 11.32%

Còn lại 50.721 ha là các công trình phụ trợ, chiếm 25.51%

Số lượng ao:

• xã Hưng Đạo có 136 ao nuôi, 1 ao thải, 2 ao cấp

• xã Lê Lợi có 70 ao nuôi, 1 ao thải, 1 ao cấp

Chi tiết cơ cấu diện tích đất xây dựng các hạng mục chính được trình bày trong bảng 1.1 và 1.2

Bảng 1.1 Cơ cấu diện tích đất xây dựng tại xã Hưng Đạo

TT Hạng mục Tỷ lệ (%) Diện tích (m2)

1 Diện tích ao nuôi (136 ao) 64,11 883.794,00

2 Diện tích ao cấp (2 ao) 0,92 12.629,00

3 Diện tích ao thải (1ao) 0,64 8.831,00

4 Diện tích đê bao + bờ ao 9,67 133.290,00

Trang 12

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

Bảng 1.2 Cơ cấu diện tích đất xây dựng tại xã Lê lợi

1 Diện tích ao nuôi (70 ao) 55,20 336.495,00

2 Diện tích ao cấp (1 ao) 1,16 7.058,00

3 Diện tích ao thải (1ao) 1,20 7.291,00

4 Diện tích đê bao + bờ ao 11,16 68.021,55

Sơ đồ quy hoạch tổng thể

2.2 Các phương án kết cấu và các thông số kỹ thuật chủ yếu của các hạng mục công trình

2.2.1 Về hệ thống ao

a Ao nuôi

Trên cơ sở địa hình từng vùng, đối tượng nuôi, bố trí hệ thống cấp và thoát nước tiện lợi, hợp lý, nhưng chiếm diện tích ít nhất, bảo đảm ao nào cũng có kênh cấp và kênh thoát đi qua và đi lại chăm sóc, thu hoạch tiện lợi Từng vùng bố trí hệ thống ao nuôi có diện tích tương đối đều nhau và diện tích ao >3000 m2 (tùy theo địa hình có hình dáng kích thước khác nhau, nhưng bảo đảm diện tích ao phải lớn hơn 3000 m2), góc ao lượn tròn (kích

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 13

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

thước ao có xét đến yếu tố đất 03 của đại đa số các hộ trong vùng chuyển đổi) Chọn ao có kích thước hình chữ nhật, đáy có độ dốc vào giữa ao với độ dốc 0.83%, có hố tập trung ở giữa sâu 0.5m rộng 1mx1m để khi gạn tháo, phơi rửa ao, bùn và chất thải rắn sẽ được tập trung gom lại bơm hút hoặc xúc

ra ngoài Mỗi ao bố trí một cống cấp nước, cống cấp đặt dưới bờ kênh cấp có cao trình đáy bằng hoặc cao hơn mực nước cao nhất trong ao và một cống thoát nước thải, là cống ngầm đặt dưới bờ kênh thải có cao trình đáy ao Cao trình đáy ao vùng A chọn (+1.0), cao trình bờ chọn (+3.5), vùng B cao trình đáy ao +1.7, cao trình bờ ao đất tự nhiên từ 1,2 – 1,5m Đây là vùng trũng ven sông, mực nước trong ao ảnh hưởng của nước mặt, bờ ao không lát, vì vậy chọn hình thức ao nửa nổi, nửa chìm, để giảm chi phí bơm cấp nước, đồng thời cân đối đất đào, đắp, giảm diện tích chứa đất đào ao Trên cơ sở chia, chọn kích thước ao nuôi như trên, số ao trong 2 vùng của dự án là 206 ao với diện tích F= 1220289 m2, chiếm 61.34% diện tích toàn vùng

b Ao chứa nước cấp

Do biên độ dao động mực nước sông ngoài vào trong khu vực dự án vào mùa cấp nước cho ao nuôi (tháng 1), hay cấp nước, thay nước cho ao nuôi tháng 3, tháng mà nguồn cấp nước ngoài sông Thương có mực xuống thấp nhất, bình quân 5 đỉnh thấp với P85% = 0.68m, cũng như tận dụng nguồn nước làm mát máy của nhà máy nhiệt điện Phả Lại phụ thuộc vào việc đóng cửa xả nâng cao đầu nước và lấy nước qua hệ thống cống qua đường giao thông và kênh cấp xây để dự trữ trong ao cấp là cần thiết Mặt khác do tình hình kinh tế đất nước ngày càng phát triển việc xây dựng mở rộng các khu công nghiệp ngày càng lớn, sự ô nhiễm môi trường nhiều khi không kiểm soát nổi Vì vậy dể bảo đảm an toàn lâu dài trong dự án này phải làm ao chứa nước cấp, với vùng A phải làm 2 ao cấp, vùng B làm 1 ao cấp

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 14

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

c Ao chứa nước thải

Toàn khu dự án có 2 ao chứa nước thải Để tiết kiệm diện tích ao phải thiết kế đủ để chứa nước của một lần thay nước của hai dãy ao khi cần xử lý, chọn diện tích ao thải S = 12629 m2, vùng B diện tích ao thải = 7292 m2 chiến 0.16% diện tích ao nuôi Nước thải từ các ao được tháo ra kênh thải nhánh, đổ vào kênh thải chính rồi đổ vào ao thải Cao trình đáy ao thải sâu hơn cao trình đáy kênh thải cuối cùng trước khi đổ vào ao thải 0.5m, để có thể tháo được cạn kiệt khi phơi ao là (+1.0) với vùng A và (+2.0) với vùng B Cao trình bờ ao thải bằng cao trình bờ ao, vườn = (+3.5) với vùng A và (+4.5) với vùng B Chiều rộng mặt bờ ao thải bằng chiều rộng mặt bờ kênh, bờ ao thải B = 3m, mái m= 5m

2.2.2 Về thủy lợi

a Bờ đê, bờ bao

1) Vùng A: mặt cắt đê hoàn chỉnh lấy theo mặt cắt đê hoàn chỉnh của ban

quản lý đê điều

• Mặt cắt đê tại vị trí xây dựng có các chỉ tiêu:

- Bề rộng mặt: B = 5m

- Cao trình đỉnh: (+8.0)

- Hệ số mái: m = 2 phía sông, m = 3 phía đồng

- Mực nước thiết kế đê dự kiến +6.9

- Mực nước báo động I: +3.85

- Mực nước báo động II: +4.85

- Mực nước báo động III: +5.85

- Mực nước lũ tháng 8 năm 1971: +7.21

- Mực nước max đã xuất hiện trong đồng: +4.8

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 15

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

- Hành lang bảo vệ và cơ đê được tính từ chân bờ đê phía đồng trở ra ngoài 25m (đất trong phạm vi trên chỉ được trồng cây ngắn ngày)

Dùng đất đào ao để đắp áp trúc đạt dung trọng thiết kế ɣ khô = 1,45T/m3

• Bờ bao: Trên cơ sở bảo đảm chống tràn mất cá, ngăn cách giữa khu vực chuyển đổi với bên ngoài và giao thông đi lại thuận tiện, kết hợp bờ kênh tiêu nước núi và bảo đảm ổn định, chọn mặt cắt bờ bao như sau: B mặt = 3m, mái trong, ngoài m=1,5, cao trình đỉnh (+7.5)

2) Vùng B

- Bờ bao: trên cơ sở bảo đảm chống tràn mất cá, ngăn cách giữa khu vực chuyển đổi với bên ngoài và giao thông đi lại thuận tiện, kết hợp bờ kênh tiêu nước núi và bảo đảm ổn định, chọn mặt cắt bờ bao như sau: B mặt = 4m, mái trong, ngoài m=1,5, cao trình đỉnh (+6.0)

b Các mực nước thiết kế

1) Vùng A

+ Mực nước dùng để tính toán lấy vào ao nuôi

Mực nước bình quân 5 đỉnh thấp với P85% tháng 1 phía sông = (+0.68)

+ Kiểm tra cấp, thay nước vào tháng 3

Mực nước thiết kế tính tiêu năng khi lấy nước vào bể hút khi cấp

- Phía sông là mực nước bình quân 5 đỉnh cao ứng với P10%: (+6.86)

Trang 16

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

2) Vùng B

+ Mực nước dùng để tính toán lấy nước vào ao nuôi

Mực nước bình quân 5 đỉnh thấp với P85% tháng 1 phía sông = (+0.68) dẫn

về đến vị trí đặt trạm bơm là (+0.62)

+ Kiểm tra cấp, thay nước vào tháng 3

Mực nước P85% tháng 3 phía sông (+0.59), dẫn về đến vị trí đặt trạm bơm là (+0.53)

+ Mực nước thiết kế tính tiêu năng khi lấy nước vào bể hút khi cấp

- Phía sông là mực nước cao nhất xảy ra (+4.8)

- Phía đồng (bể hút) = (+4.8)

+ Mực nước thiết kế bể xả trạm bơm khi bơm tiêu nước mùa lũ

Mực nước: +4.8 (thượng lưu cống vào bể hút)

+ Mực nước biển kiểm tra bể xả trạm bơm khi tiêu nước mùa lũ

- Mực nước max đã xảy ra = (+4.8) + 0,05m = +4895 (tổn thất qua cống xả Z=0,1m)

+ Mực nước tiêu năng trường hợp tháo nước thải từ ao thải ra sông vào tháng V

- Mực nước thấp nhất tháng 5 ngoài sông Thương là (+1.0) dẫn về vị trí đặt trạm bơm là: (+0.94)

+ Mực nước tính tiêu năng trong trường hợp gạn phơi ao tháng 11 ngoài sông (+0.843) dẫn về đến bể hút là (+0.783)

c Hệ thống cấp nước

- Kênh cấp

Là kênh dẫn nước từ trạm bơm vào ao cấp vào kênh nhánh đến các ao khi

tự chảy hoặc dẫn nước cấp từ bể xả vào kênh chính qua kênh nhánh vào các ao + Vùng A: Kênh KCA dài 1036m và 11 kênh nhánh cấp nước cho 13 dãy ao

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 17

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

+ Vùng B: Kênh KCB dài 1275m và 4 kênh nhánh cấp nước cho 4 dãy ao, gồm các kênh N1, N2, N3, N4 (Σl = 1989m)

+ Kênh cấp được thiết kế bằng kênh xây, tường xây gạch vữa XMCV75#, trát vữa XNCV75# dày 1,5cm, móng bằng bê tông 150# Đất đắp 2 bên bờ kết hợp làm đường giao thông nội bộ vừa tiện cho việc sử dụng, vừa đỡ chi phí đào, đắp, mỗi đầu kênh nhánh đều có cống điều tiết

+ Kênh cấp có các chỉ tiêu thiết kế như sau: Thiết kế kênh theo mặt cắt có lợi nhất về mặt thủy lực Bảo đảm dẫn đủ lưu lượng

Tại mỗi ao đều có một cống cấp nước có nhiệm vụ lấy nước từ kênh cấp vào

ao nuôi, cao trình đáy cống ≥ (+2.7) với vùng A và ≥ (+3.53) với vùng B, cống cấp dạng hộp hoặc cống lù Ф30, tường xây gạch vữa 75#, đáy bằng bê tông 150#, có cánh cửa điều tiết, số lượng 136 cái vùng A và 70 cái vùng B

d Hệ thống thải nước và tiêu úng

- Kênh thải

Là kênh dẫn nước từ ao nuôi ra kênh thải dẫn về ao chứa để xử lý trước khi trả ra môi trường khi tự chảy, hoặc được bơm bằng động lực khi mùa lũ thay nước hoặc tiêu nước mưa úng Bao gồm kênh KTA dài 1006m cùng 8 kênh nhánh dẫn nước thải cho 13 dãy ao gồm các kênh TA1, TA2, TA3, TA3-2, TA4, TA6, TA8 (Σl = 1980m) vùng A và kênh KTB dài 2129m cùng

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 18

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

Kênh thải được thiết kế bằng kênh đất Đất đắp 2 bên bờ kết hợp làm đường giao thông nội bộ vừa tiện cho việc sử dụng, vừa đỡ chi phí đào, đắp, mỗi đầu kênh nhánh đều có cống điều tiết

+ Kênh thải có các chỉ tiêu thiết kế như sau:

Thiết kế kênh theo mặt cắt có lợi nhất về mặt thủy lực Bảo đảm dẫn đủ lưu lượng

- Độ dốc i = 10cm/km

- Hệ số nhám n = 0.025

- Hệ số mái dốc m = 1.5

- Các cống thải nước của ao

Tại mỗi ao đều có một cống thải, cống thải có nhiệm vụ thải nước từ ao ra kênh thải, cao trình đáy cống bằng cao trình đáy ao (+1.0) vùng A và (+2.0) với vùng B Cống thải là dạng lù Ф30, đáy bằng BT150#, có cánh điều tiết, số lượng 136 cái vùng A và 70 cái vùng B

e Hệ thống công trình trên kênh cấp và kênh thải

- Các cống đầu kênh

Các công trình trong hệ thống có nhiệm vụ cấp nước vào tháo nước ra, vào ao nuôi Tùy từng dãy ao và diện tích các ao mà từng kênh, cống phụ trách, xác định được lưu lượng qua cống Chọn tổn thất qua cống với Z = 0.05m đối với cống đầu kênh thải, Z = 0.02m với cống đầu kênh cấp

• Các cống đầu kênh thải:

Vùng A: có 8 cống đầu kênh thải bao gồm cống đầu kênh TA1, TA2,TA3, TA3-2, TA4, TA5, TA6, TA8

Vùng B: Có 1 cống đầu kênh thải là cống đầu kênh TB1

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 19

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

- Các công trình trên kênh

Trên kênh thải:

+ Vùng A: trên kênh KTA có 1 cụm cống luồn tiêu qua đường

+ Vùng B: trên kênh KTB có 1 cụm cầu máng + cống qua đường và 1 cống qua đường

Trên kênh cấp:

+ Vùng A: trên kênh KCA gồm có:

- 01 cụm cống qua đường + cống đầu kênh N2 + cửa điều tiết số 1

- 01 cụm cống đầu kênh NA3 & NA4 + cầu cơ giới qua kênh KCA + cửa điều tiết số 2

- 01 cụm cống đầu kênh NA5 & NA6 + cầu cơ giới qua kênh KCA + cửa điều tiết số 3

- 01 cụm cống đầu kênh NA8 & NA10 + cầu cơ giới (xem bảng VIII phần phụ lục I)

+ Vùng B: Trên kênh KCB có 01 cầu cơ giới, 01 cụm cống đầu kênh NB1,

NB2, NB3, NB4 nối với cụm cống qua đường + cầu máng cấp qua kênh KTB

g Trạm bơm

Để chủ động trong việc cấp nước cho ao nuôi, trong khu dự án mỗi vùng đặt một trạm bơm để bơm nước cấp nguồn nước cho ao nuôi là chính, việc kết hợp cấp tự chảy chỉ là kết hợp khi mực nước ngoài sông cao và tiêu

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 20

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

thoát nước mưa trong mùa mưa lũ, tiêu nước thải khi mực nước sông ngoài cao không tiêu được tự chảy hoặc bơm cạn kiệt khi phơi ao

+ Chọn mực nước thiết kế bể hút trạm bơm khi bơm cấp (+0.5)

Khi tiêu: mực nước bể xả tính trong trường hợp tiêu nước mùa lũ với

mực nước bình quân 5 đỉnh cao ứng với tần suất p = 10% ngoài sông tại vị trí đặt trạm bơm là 6.86 tổn thất qua cống xả △ Z = 0.05m Vậy mực nước thiết

kế tại bể xả là 6.86 + 0.05 = 6.91 Mực nước kiểm tra tại bể xả P5% (MN bình quân 5 đỉnh cao tháng 6,7,8) = (6.93 + 0.05) = 6.98

Mực nước thiết kế cấp: căn cứ vào mực nước cấp cho các ao nuôi bảo đảm khối lượng đắp là ít nhất dẫn về đến bể xả mực nước cấp (+4.33)

Chọn mực nước thiết kế tại bể xả khi tiêu (+6.98), cao trình đỉnh bể xả (+7.30), cao trình đáy bể (+5.30)

+ Vùng B: căn cứ vào mực nước bình quân 5 đỉnh thấp tháng 3, với P85% ngoài sông tại khu dự án là (+0.5) là những tháng cần cấp nước ban đầu cho

ao nuôi Tổn thất qua cống Lẫm là 5cm, qua đoạn kênh từ sau cống Lẫm về đến khu dự án tổn thất 1cm, tổn thất qua cống vào bể hút 5cm, vậy mực nước

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 21

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

+ Căn cứ vào cao trình đáy ao nuôi, độ dốc kênh thải, từ đó xác định được mực nước cuối kênh thải là (+1.571), tổn thất qua cống vào ao thải là 5cm, qua cống vào bể hút 5cm Vậy mực nước thấp nhất khi bơm gạn tháo phơi ao (+1.471)

+ Chọn mực nước thiết kế bể hút trạm bơm khi bơm cấp (+0.48)

- Mực nước thiết kế tại bể xả

Khi tiêu: mực nước bể xả tính trong trường hợp tiêu nước mùa lũ với

mực nước cao nhất đã xuất hiện ngoài sông tại vị trí đặt trạm bơm là (4.80) tổn thất qua cống xả △ Z = 0.05m vậy mực nước thiết kế tại bể xả = 4.8 + 0.05

Đáy bể hút ở cao trình (-1.0), cao trình bờ bể hút (+3.5) với vùng A Đáy bể hút ở cao trình (-1.02), cao trình bờ bể hút (+4.5) với vùng B

+ Bể xả:

Bể xả phải bảo đảm yêu cầu: ổn định, thuận tiện, chế độ thủy lực tốt, tiện quản lý, sửa chữa Kết cấu bể xả tường, móng bằng TCT200# Cao trình đỉnh bể xả (+7.3), cao trình đấy bể xả (+4.8), với vùng A Kết cấu bể xả tường xây gạch vữa 75#, trát vữa 75# Cao trình đỉnh bể xả (+5.2), cao trình đáy bể

xả (+3.65) với vùng B

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 22

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

h Các công trình thuộc khu đầu mối

Để lấy và tiêu nước, phục vụ trạm bơm hoạt động phải bố trí cống lấy nước dưới đê, lấy nước từ ngoài sông vào bể hút để bơm cấp cho ao nuôi hoặc tháo nước thải từ ao thải ra sông khi có thể tự tiêu chảy Một cống từ ao thải vào bể hút để tháo nước thải từ ao thải, hoặc đóng cống lại khi bơm cấp nước cho ao nuôi và cống xả tiêu qua đê khi bơm tiêu mùa lũ hay khi gạn tháo

Cao trình đáy cống (+5.3)

Cao trình đỉnh đê (+8.0), mặt đê rộng 5m, mái trong = 3, ngoài m=2, từ

đó xác định được chiều dài cống

Kết cấu cống hộp bê tông cốt thép 200#, có máy đóng mở phía sông

+ Cống lấy nước vào bể hút (hay cống tiêu tự chảy dưới đê):

Lượng nước qua cống bằng tổng lượng nước bơm cấp cho đủ 2 máy 1400m3/h để cấp cho một hoặc hai dãy ao nuôi, hoặc gạn tháo ao nuôi khi có thể tranh thủ tiêu tự chảy được, để giảm kinh phí xây dựng đúc cống dưới đê Việc xác định khẩu độ của cống tính trong hai trường hợp khi cấp và tháo nước gạn tháo ao nuôi

+ Cống lấy nước vào bể hút (hay cống tháo nước thải tự chảy dưới bờ bao):

Lượng nước qua cống bằng tổng lượng nước bơm cấp cho đủ 2 máy 1000m3/h để cấp cho một hoặc hai dãy ao nuôi, hoặc gạn tháo ao nuôi khi có thể tranh thủ tiêu tự chảy được, để giảm kinh phí xây dựng đúc cống dưới đê Việc xác định khẩu độ của cống tính trong hai trường hợp khi cấp và tháo nước gạn tháo ao nuôi

i Hệ thống công trình tiêu nước núi

Vùng B – xã Lê Lợi:

Nước núi dồn xuống được ngăn bằng bờ ao có cao trình (6.00) Nước

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 23

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

thủy sản Khu vực này rộng khoảng 500 ha là diện tích đất canh tác chỉ cấy được một vụ chiêm, vụ mùa chứa nước mưa từ các núi đồi xung quanh dồn xuống như một hồ chứa, chỉ tiêu tranh thủ không đáng kể Qua kết quả theo dõi nhiều năm ở đây, mực nước ngập lớn nhất lên tới (+4.8)

Khu nuôi trồng thủy sản được khoanh vùng bơm ra sẽ làm cho mực nước trong khu vực chứa nước phía ngoài tăng lên

Do điều kiện địa hình kênh tiêu nước núi và kênh thải là một Khi tiêu nước núi đóng cống vào ao thải mở cống tiêu nước núi số 2 để tiêu ra Ngòi

Mơ Khi tiêu nước thải đóng cống số 2, mở cống vào ao thải để xử lý trước khi thải ra ngoài môi trường

2.2.3 Về giao thông

2.2.3.1 Hệ thống đường giao thông chính

Đường giao thông chính đi vào khu dự án đã có sẵn khi đi qua đầu khu

dự án rất thuận lợi

2.2.3.2 Hệ thống đường giao thông nội bộ

Đường giao thông nội bộ đi lại vận chuyển trong khu dự án như sau:

Vùng A:

- Là bờ tả đê sông Thương dài 1720 m, cần được tôn cao áp trúc mở rộng mặt theo mặt cắt đê hoàn chỉnh, bảo đảm B=5m, mái trong m=3m, mái ngoài m=2m, cải tạo mặt bằng đá cộn bảo đảm xe 8T đi lại

- Là một bên bờ kênh KTA dài 1273 m, mặt rộng 4m

Toàn bộ hai đoạn đường này được cải tạo mặt rộng 3m bằng đá cộn bảo đảm xe 8T đi lại, Σl = 2993 m

Ngoài ra còn có bờ kênh thải, bờ ngăn vườn, rộng 3m đủ rộng để các xe

có tải trọng nhỏ đi lại, chống rò rỉ, Σl = 14222 m

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 24

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

+ Bờ ngăn ao rộng 3m dùng để kết hợp phơi bùn khi phơi ao, Σl =

+ Bờ ngăn ao mặt rộng 3m dùng để kết hợp phơi bùn khi phơi ao, Σl = 9530m + Cao trình vườn + bờ ao, bờ kênh (+4.5)

2.2.4 Hệ thống cung cấp điện

a Về nguồn điện

Nguồn điện cung cấp cho khu dự án được lấy trực tiếp từ đường điện cao thế 35KV Dự kiến lấy điện tại cột số 7 lộ 371 trên tuyến điện cao thế hiện đã được đưa tới trạm biến áp thôn Vườn đào xã Hưng Đạo và cột số 82 lộ 371 trên tuyến điện cao thê, hiện đã được đưa tới trạm biến áp thôn Bến xã Lê Lợi

b Quy mô công trình

1- xã Hưng Đạo:

Tổng chiều dài đường điện cao thế 1km, điện áp sử dụng U = 35KV Tổng chiều dài đường dây hạ thế 5km, cung cấp điện cho toàn bộ vùng A 1- xã Lê Lợi:

Tổng chiều dài đường điện cao thế 1km, điện áp sử dụng U = 35KV Tổng chiều dài đường dây hạ thế 2.8 km, cung cấp điện cho toàn bộ vùng B

Trang 25

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

Vị trí bảng biến áp (xem trong bản vẽ điện)

+ Vùng B: (xã Lê Lợi): xây dựng 2 trạm biến áp để đặt 2 máy biến áp (toàn bộ phần điện có bản vẽ thiết kế điện và thuyết minh kèm theo)

Hoàn chỉnh toàn bộ cơ sở hạ tầng của vùng dự án bao gồm:

2.2.5 Lựa chọn đối tượng

Căn cứ vào điều kiện tự nhiên của khu vực thực hiện dự án, cùng với các số liệu về điều kiện tự môi trường, thành phần sinh vật phân bố tự nhiên trong vùng và các loài đang được nuôi phổ biến trong vùng từ 2 năm trở lại đây Kết hợp với đặc điểm sinh học của đối tượng nuôi về kinh tế và thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nước và xuất khải trình độ phát triển công nghệ trong nước Trong điều kiện dự án này có thể nuôi được một số đối tượng như sau: Nuôi tôm càng xanh, cá rô phi, cá chép lai ba máu, cá truyền thống như cá mè, Trôi, Trắm trong đó chủ yếu nuôi cá rô phi, tạo sản phẩm tập trung tiêu thụ

2.2.6 Những yêu cầu chính về kỹ thuật nuôi áp dụng cho vùng dự án

a Công nghệ áp dụng trong khu dự án

Nuôi bán thâm canh bằng thức ăn công nghiệp, kết hợp thức ăn tự chế theo công thức phối chế chuyên nghành

b Mùa vụ và năng suất

Mùa vụ và năng suất nuôi tại vùng dự án phụ thuộc rất nhiều vào đối tượng nuôi, từng đợt thâm canh, khả năng đầu tư vốn

Trang 26

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

d Môi trường nuôi

Độ pH = 7 – 8, lượng oxy hòa tan: > 5mg/l, độ kiềm CaCO3 <80 mg/l,

độ trong 30 – 40, H2S:< 0,03mg/l; NH3: < 0,1mg/l

e Chế độ thay nước

Thay nước là giải pháp kỹ thuật chính nhằm điều chỉnh các yếu tố môi trường, lượng nước thay mỗi lần khoảng 25 – 30 %lượng nước trong ao và thay ít nhất 2 lần trong một tháng để tránh sự thay đổi đột ngột các yếu tố môi trường trong ao, cải thiện màu nước, loại bỏ tảo độc

g Yêu cầu kỹ thuật

- Chuẩn bị ao

Tháo cạn nước, dùng vôi bột 25 – 30 kg/sào Rải khắp ao để diệt dịch hại

và giảm độ chua phèn, phơi nắng đáy ao từ 1 – 2 ngày phải nước vào ao nuôi

- Bón lót: Rải đều phân chuồn khắp đáy ao, liều lượng 70 – 100kg/sào

- Phân xanh: Bỏ từ 100 – 150 kg/sào

- Lấy nước vào ao: Dùng lưới để lọc nước vào ao sâu khoảng 40 – 50cm, ngâm 2 – 3 ngày, nước lên màu lá chuối non, tieps tục lọc nước vào ao

đủ mực nước quy định, rồi tiến hành thả giống

- Thả giống

+ Tiêu chuẩn giống:

- Giống cá: Loại giống có chất lượng, nơi sản xuất, không có dị hình, cân đối, khỏe mạn, cỡ cá đảm bảo tiêu chuẩn nuôi thịt

- Giống tôm: tôm đạt cỡ 2,5 – 3cm, chọn tôm giống khỏe mạnh, màu sáng, các phần phụ đầy đủ

- Quản lý – chăm sóc

Thường xuyên kiểm tra ao hàng ngày, nhất là buổi sáng sớm để theo

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 27

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

do thiếu oxy, hay có dấu hiệu bệnh tật Thay nước khi thấy nước trong ao bẩn Định kỳ kiểm tra cá, tôm hàng tháng để định lượng thức ăn cho phù hợp

h Một số giải pháp thực hiện

+ Giải pháp về con giống

Giành một số diện tích nhất định ( những ao nhỏ) Khoảng 5 – 10ha, làm nhiệm vụ ương cá, tôm giống lớn, để chủ động và tạo con giống tại chỗ

Nguồn cung cấp cá giống từ trung tâm quốc gia giống thủy sản nước ngọt miền Bắc, các công ty cổ phần các giống trong và ngoài tỉnh

+ Giải pháp về thức ăn

- Tận dụng các sản phẩm từ nông nghiệp, phụ phẩm trong chăn nuôi, các loại rau, cỏ Dùng thức ăn công nghiệp của cá hãng Việt Pháp, công ty thủy sản Hạ Long

+ Đào tạo kỹ thuật viên và tập huấn chuyển giao kỹ thuật

Cử cán bộ HTX, quản lý thủy sản và một số hộ nông dân đi học lớp trung cấp tập trung tại trường trung học nông nghiệp Hải Dương và liên hệ với các trường, trung tâm khuyến nông cho bà con trong vùng dự án đi tập huấn ngắn ngày về cách nuôi trồng thủy sản

+ Có biện pháp quản lý tốt môi trường: phòng trừ dịch bệnh, đảm bảo sản phẩm cá sạch bệnh, có chất lượng

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 28

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG

VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN 2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Khu vực dự án thuộc liên xã Hưng Đạo – Lê Lợi huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương, được giới hạn bởi:

+ Vùng A (xã Hưng Đạo)

- Phía Bắc giáp thôn Dược Sơn xã Hưng Đạo

- Phía Nam và Tây giáp sông Thương

- Phía Đông giáp kênh thải nhiệt điện Phả Lại thuộc thị trấn Phả Lại + Vùng B (xã Lê Lợi)

- Phía Nam giáp thôn An Lĩnh xã Lê Lợi

- Phía Tây giáp xóm Cung Bảy thôn An Lĩnh xã Lê Lợi

- Phía Đông và Bắc là thôn Thanh Tân xã Lê Lợi

2.1.3 Đặc điểm thổ nhưỡng

Đất đai trong vùng dự án cũng như các vùng khác của huyện Chí Linh được hình thành trên nền phù sa cổ và được bồi đắp hàng năm, mang tính chất điển hình của đất phù sa sông Thái Bình Theo điều tra thực tế cho thấy chân

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 29

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

ruộng thấp trũng, nghèo dinh dưỡng, tầng canh tác mỏng, phương thức độc canh cây lúa là chủ yếu bao lâu nay làm cho đất bị suy kiệt, hàm lượng lân trong đất ít, chua, cấy lúa hiệu quả thấp, thích hợp việc đào tạo ao nuôi trồng thủy sản

2.2 Điều kiện khí tượng, thủy văn

2.2.1 Khí tượng

Khu vực dự án thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, với đặc trưng nóng, ẩm, mưa

nhiều vào mùa hè và hanh khô về mùa đông

+ Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình khoảng 200C Sự thay đổi nhiệt độ giữa các tháng trong năm khá lớn, tháng nóng nhất nhiệt độ lên tới 40.70C (tập trung vào tháng 7 và 8), tháng lạnh nhất xuống tới 2.80C (tập trung vào tháng 1 và 2)(số liệu quan trắc trong nhiều năm)

+ Nắng: số giờ nắng tương đối cao, theo số liệu của trạm khí tượng thủy văn Hải Dương năm 2002 cho thấy số giờ nắng trung bình hàng năm là 1341 giờ

và phân phối không đều cho các tháng, tháng 8 là tháng có số giờ nắng cao nhất (177 giờ), tháng 2 là tháng có số giờ nắng thấp nhất (22 giờ)

+ Độ ẩm:

- Độ ẩm tương đối, trung bình 85%

- Độ ẩm tương đối thấp nhất tuyệt đối 19%

- Độ ẩm tương đối thấp nhất trung bình 69%

+ Tốc độ gió

- Tốc độ gió cao nhất 1.9m/s

- Hướng chủ đạo là hướng Đông Nam

+ Với khí hậu như vậy rất thuận lợi cho sự phát triển và sinh sản của các loại thủy sản

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 30

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

Bảng 2.1 Bảng các thông số khí tượng tại Hải Dương năm 2007

(Nguồn trung tâm khí tượng thủy văn khu vực Đông Bắc Bộ.)

Tháng

Trung

bình

Tối cao trung bình

Tối cao tuyệt đối

Tối thấp trung bình

Tối thấp tuyệt đối

Tổng lượng mưa tháng (mm)

Cường độ mưa ngày cao nhất (mm)

Số ngày

có mưa trong tháng

Khu vực dự án nằm ven sông Thương, sông Lục Đầu Giang, nên chế

độ thủy văn khu vực phụ thuộc vào các con sông này

+ Mưa: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, tổng lượng mưa tập trung chiếm 80% lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau lượng mưa chiếm 20% Lượng mưa bình quân nhiều năm đạt 1500 mm Lượng mưa trung bình cao nhất vào tháng 8 lên tới 305 mm, cá biệt có năm lên tới 712 mm, tháng 12 có lượng mưa thấp nhất 16.7 mm Vì vậy mùa mưa vùng này thường xuyên xảy ra ngập úng không canh tác được

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 31

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

Tổng lượng mưa hàng tháng dao động trong khoảng lớn 4 – 417 mm Tổng lượng mưa cao nhất trong tháng tập trung vào các tháng từ tháng 6 đến tháng 9

Tổng lượng mưa Tổng lượng bay hơi Nhiệt độ trung bình

Hình 2.1 Một số thông số khí tượng tính theo trung bình các tháng của

tỉnh Hải Dương

2.2.3 Nguồn nước

Nguồn nước cung cấp cho khu dự án là: nước sông Thương qua các cống dưới đê, qua hệ thống làm mát máy nhiệt điện Phả Lại thải ra kết hợp cung cấp nước rất thuận lợi, có thể lấy hoặc thải trực tiếp hoặc bằng động lực bơm lên bể xả, kênh xả vào cấp cho các ao, hay bơm thẳng ra sông qua cống

xả dưới đê để tiêu nước mưa, thay nước ao nuôi, khi mùa mưa lũ, mực nước sông ngoài cao, đều rất thuận lợi

Chất lượng nguồn nước: vùng dự án chịu ảnh hưởng trực tiếp của nguồn nước mặt của sông Thương, nguồn nước này quanh năm luôn chảy và phía thượng lưu có nhà máy và khu công nghiệp Theo tài liệu khảo sát chất lượng nước sạch, nước ngầm của cả hai vùng trong dự án, nước thải của nhà máy nhiệt điện Phả Lại, đều bảo đảm chất lượng, không có biểu hiện bị ô

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 32

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

2.2.4 Chế độ mực nước

Trên sông Thương tại vị trí Phả Lại (cuối khu dự án)

- Mực nước báo động I (+3.85)

- Mực nước báo động II (+4.85)

- Mực nước báo động III (+5.85)

- Mực nước thiết kế đê (+6.85), dẫn lên khu dự án là (+6.90)

- Mực nước lớn nhất (+6.86)

- Mực nước lũ lịch sử tháng 8/1971 (+7.21)

2.3 Hiện trạng môi trường khu vực dự án

Ủy ban nhân dân Huyện Chí Linh đã hợp đồng với cơ quan tư vấn là Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên Đất và Môi trường, tiến hành lấy mẫu, đo đạc

và phân tích các chỉ tiêu chất lượng Môi trường tại các vị trí trong và ngoài khu vực thực hiện dự án để đánh giá chất lượng môi trường nền của khu vực khi dự án chưa đi vào hoạt động

Sơ đồ lấy mẫu khu vực nghiên cứu

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 33

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

Hình 2.2 Sơ đồ lấy mẫu trên địa bàn xã Hưng Đạo

Ghi chú:

: Ký hiệu điểm lấy mẫu khí (K) : Ký hiệu điểm lấy mẫu nước mặt (H) : Ký hiệu điểm lấy mẫu nước ngầm (NH) : Ký hiệu mẫu đất

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 34

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

Hình 2.3 Sơ đồ lấy mẫu trên địa bàn xã Lê Lợi Ghi chú:

: Ký hiệu điểm lấy mẫu khí (K) : Ký hiệu điểm lấy mẫu nước mặt (H) : Ký hiệu điểm lấy mẫu nước ngầm (NH) : Ký hiệu mẫu đất

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 35

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

2.3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí

Cơ quan tư vấn là trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên đất và Môi trường, trường đại học Nông nghiệp đã phối hợp cùng với cơ quan chủ quản tiến hành khảo sát, lấy mẫu, phân tích một số chỉ tiêu không khí

Tổng số mẫu khí đã lấy trên địa bàn hai xã Hưng Đạo và Lê Lợi là 5 mẫu,vị trí các điểm lấy mẫu được chỉ rõ trên hình 2.2 và hình 2.3

Kết quả phân tích được đưa ra trong bảng 2.2 và bảng 2.3

Bảng 2.2 Kết quả phân tích vi khí hậu khu vực dự án

Vi khí hậu

TT Lần đo Nhiệt độ

( 0 C)

Độ ẩm (%)

Tốc độ gió (m/s)

Tiếng ồn dBA

Trang 36

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

Bảng 2.3 Kết quả phân tích không khí khu vực dự án

5 21° 9'15.71" 106°20'32.78" Lần 1 0,19 0,054 0,02 0,45 0,3

2.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước

Cơ quan tư vấn là Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên đất và Môi trường đã tiến hành khảo sát địa bàn nghiên cứu, tiến hành lấy mẫu và phân tích một số chỉ tiêu chất lượng môi trường ở trong và ngoài khu vực thực hiện dự án

a Môi trường nước mặt

ü Trên địa bàn xã Hưng Đạo

Trên địa bàn thực hiện dự án thuộc xã Hưng Đạo cơ quan tư vấn đã tiến hành lấy 13 mẫu nước mặt, vị trí cụ thể các mẫu đã lấy được chỉ trong hình 2.2

Kết quả phân tích được chỉ ra trong bảng 2.4

Vị trí tọa độ cụ thể các điểm lấy mẫu được chỉ ra trong bảng 2.5

Từ kết quả phân tích cho thấy phần lớn các chỉ tiêu phân tích đều nằm

trong tiêu chuẩn cho phép

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 37

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí

linh – Tỉnh Hải Dương

37

Bảng 2.4 Kết quả phân tích nước mặt xã Hưng Đạo

Kí hiệu mẫu Stt Chỉ tiêu Đơn vị

TCVN 5942–1995

Trang 38

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí

linh – Tỉnh Hải Dương Bảng 2.4 Kết quả phân tích nước mặt xã Hưng Đạo (tiếp)

Kí hiệu mẫu Stt

Chỉ tiêu Đơn vị

TCVN 5942–1995

Trang 39

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

Giá trị pH dao động trong khoảng trung tính hơi kiềm, hàm lượng các chất dinh dưỡng như amoni, nitrat, phốt phát trong nước là thấp, hàm lượng các chất hữu cơ dễ phân hủy cũng như khó phân hủy trong nước cũng ở mức thấp (phản ánh thông qua giá trị BOD5 và COD)

Đối với mẫu nước lấy ở cửa xả của nhà máy nhiệt điện Phả Lại (điểm này trong tương lai là điểm cấp nước cho khu NTTS) hàm lượng kim loại nặng có

xu hướng cao hơn so với các mẫu lấy ở vị trí khác những vẫn nằm trong tiêu chuẩn cho phép Giá trị COD và TSS cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn cho phép, do vậy trong tương lai khi sử dụng nước cần có biện pháp giảm bớt chất rắn lơ lửng để tránh hiện tượng bồi đắp kênh và ao nuôi

Bảng 2.5 Vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt trên địa bàn xã Hưng Đạo

Tọa độ Tên

mẫu N E Đặc điểm, vị trí lấy mẫu

H 1 21°8'43.90" 106°19'25.35" Trên sông Thương, đầu vào khu vực dự án

H 2 21°8'23.29" 106°19'15.51" Trên sông Thương, tiếp giáp cống cấp và

tiêu nước vào khu vực thực hiện dự án

H 3 21°8'3.93" 106°19'17.41" Cửa xả nhà máy nhiệt điện Phả Lại Đây là

điểm lấy mẫu nước vào khu vực NTTS

H 4 21°7'58.43" 106°19'25.21" Nước lấy trong khu vực ngập nước

H 5 21°8'36.60" 106°19'27.31" Nước lấy trong khu vực ngập nước

H 6 21°8'9.97" 106°19'25.98" Nước trong khu vực dự án, thôn Vườn Đào

H 7 21°8'31.54" 106°19'33.94" Nước lấy ở khu vực thôn Vườn Đào

H 8 21°8'28.02" 106°19'47.85" Nước trong đầm, sâu 40 – 50 cm, nước đục

H 9 21°8'22.93" 106°19'55.66" Nước đầm, sâu 40 – 50 cm, nước đục

H 10 21°8'21.16" 106°19'36.06" Nước lấy trong khu vực dự án, thôn Dược

Sơn

H 11 21°8'17.42" 106°19'25.02" Nước trong đầm, sâu 40 cm có nhiều cây

H 12 21° 8'6.77" 106°19'5.80" Nước sông Thương đoạn trước khi tiếp giáp

với cửa xả nhà máy nhiệt điện

H 13 21°8'19.25" 106°19'44.49" Nước lấy trong khu vực dự án, thôn Dược

Sơn http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trang 40

Dự án xây dựng vùng chuyển đổi khu nuôi trồng thủy sản tập trung tại hai

xã Hưng Đạo và Lê Lợi – Huyện Chí linh – Tỉnh Hải Dương

Đánh giá chung chất lượng nước mặt trong khu vực thực hiện dự án còn tốt, có khả năng sử dụng để cung cấp cho hoạt động NTTS

ü Trên địa bàn xã Lê Lợi

Sau khi khảo sát khu vực nghiên cứu, cơ quan tư vấn đã tiến hành lấy 7 mẫu nước mặt vào ngày 28/07/2008 Vị trí các điểm lấy mẫu được chỉ ra trên hình 2.3

Kết quả phân tích được đưa ra trong bảng 2.7

Lý lịch mẫu được trình bày trong bảng 2.6

Kết quả cho thấy phần lớn các chỉ tiêu chất lượng nước mặt trên khu vực nghiên cứu đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép Giá trị pH nằm trong khoảng trung tính, hàm lượng nitrat trong nước thấp, hàm lượng chất hữu cơ

dễ phân hủy và khó phân hủy đều thấp Hàm lượng amoni và chất rắn lơ lửng khá cao, có một số mẫu vượt tiêu chuẩn cho phép

Bảng 2.6 Vị trí tọa độ các điểm lấy mẫu nước mặt trên địa bàn xã Lê Lợi

Tọa độ Tên

L 1 21°9'40.81" 106°20'20.09" Gần trạm bơm, nước đục, nhiều cỏ và cây bụi

L 2 21° 9'2.03" 106°20'53.04" Nước đục có nhiều thực vật lớn, nuôi cá

L 3 21°8'57.65" 106°20'36.46" Nước đầm nông, có nhiều cỏ dại, địa hình thấp

L 4 21°9'17.39" 106°20'25.83" Nước trong ngòi Mơ

L 5 21°9'24.48" 106°20'23.22" Nước trong đầm, nhiều cây bụi, nằm dưới chân đồi

L 6 21°9'30.38" 106°20'20.98" Nước đầm, sâu 50 – 70 cm, gần khu trồng lúa

L 7 21°9'28.76" 106°20'25.38" Đầm nước nông, đục, có nhiều loại thủy sinh

Đánh giá chung chất lượng nước mặt trong khu vực nghiên cứu còn tốt,

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Ngày đăng: 17/03/2014, 10:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.0. Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng cơ bản - Đánh giá tác động môi trường đường vào bãi chôn lấp dự án nuôi trồng thủy sản
Bảng 1.0. Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Trang 4)
Hình 2.1. Một số thông số khí tượng tính theo trung bình các tháng của - Đánh giá tác động môi trường đường vào bãi chôn lấp dự án nuôi trồng thủy sản
Hình 2.1. Một số thông số khí tượng tính theo trung bình các tháng của (Trang 31)
Hình 2.2.  Sơ đồ lấy mẫu trên địa bàn xã Hưng Đạo - Đánh giá tác động môi trường đường vào bãi chôn lấp dự án nuôi trồng thủy sản
Hình 2.2. Sơ đồ lấy mẫu trên địa bàn xã Hưng Đạo (Trang 33)
Hình 2.3.  Sơ đồ lấy mẫu trên địa bàn xã Lê Lợi  Ghi chú: - Đánh giá tác động môi trường đường vào bãi chôn lấp dự án nuôi trồng thủy sản
Hình 2.3. Sơ đồ lấy mẫu trên địa bàn xã Lê Lợi Ghi chú: (Trang 34)
Bảng 2.4. Kết quả phân tích nước mặt xã Hưng Đạo - Đánh giá tác động môi trường đường vào bãi chôn lấp dự án nuôi trồng thủy sản
Bảng 2.4. Kết quả phân tích nước mặt xã Hưng Đạo (Trang 37)
Bảng 2.4. Kết quả phân tích nước mặt xã Hưng Đạo (tiếp) - Đánh giá tác động môi trường đường vào bãi chôn lấp dự án nuôi trồng thủy sản
Bảng 2.4. Kết quả phân tích nước mặt xã Hưng Đạo (tiếp) (Trang 38)
Bảng 2.7. Kết quả phân tích nước mặt xã Lê Lợi - Đánh giá tác động môi trường đường vào bãi chôn lấp dự án nuôi trồng thủy sản
Bảng 2.7. Kết quả phân tích nước mặt xã Lê Lợi (Trang 41)
Bảng 2.8.Kết quả phân tích nước ngầm xã Hưng Đạo - Đánh giá tác động môi trường đường vào bãi chôn lấp dự án nuôi trồng thủy sản
Bảng 2.8. Kết quả phân tích nước ngầm xã Hưng Đạo (Trang 43)
Bảng 2.11. Kết quả phân tích nước ngầm xã Lê Lợi - Đánh giá tác động môi trường đường vào bãi chôn lấp dự án nuôi trồng thủy sản
Bảng 2.11. Kết quả phân tích nước ngầm xã Lê Lợi (Trang 45)
Bảng 3.14. Nguồn phát sinh chất thải trong giai đoạn vận hành trại nuôi - Đánh giá tác động môi trường đường vào bãi chôn lấp dự án nuôi trồng thủy sản
Bảng 3.14. Nguồn phát sinh chất thải trong giai đoạn vận hành trại nuôi (Trang 80)
Bảng 3.16. Ước tính lượng nước thải theo các hình thức nuôi. - Đánh giá tác động môi trường đường vào bãi chôn lấp dự án nuôi trồng thủy sản
Bảng 3.16. Ước tính lượng nước thải theo các hình thức nuôi (Trang 93)
Hình 3.3. Dự đoán hàm lượng chlorophyll a theo các hình thức nuôi theo - Đánh giá tác động môi trường đường vào bãi chôn lấp dự án nuôi trồng thủy sản
Hình 3.3. Dự đoán hàm lượng chlorophyll a theo các hình thức nuôi theo (Trang 109)
Hình 3.5. Dự đoán mật độ động vật nổi theo thời gian giữa các hình thức - Đánh giá tác động môi trường đường vào bãi chôn lấp dự án nuôi trồng thủy sản
Hình 3.5. Dự đoán mật độ động vật nổi theo thời gian giữa các hình thức (Trang 113)
Hình 3.6. Dự đoán mật độ các loài thân mềm theo thời gian giữa các hình - Đánh giá tác động môi trường đường vào bãi chôn lấp dự án nuôi trồng thủy sản
Hình 3.6. Dự đoán mật độ các loài thân mềm theo thời gian giữa các hình (Trang 115)
Bảng 7.3. Dự toán kinh phí hoạt động giám sát môi trường - Đánh giá tác động môi trường đường vào bãi chôn lấp dự án nuôi trồng thủy sản
Bảng 7.3. Dự toán kinh phí hoạt động giám sát môi trường (Trang 153)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w