BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỤ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC 2 Tài liệu tập huấn giáo viên HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP THPT Môn NGỮ VĂN (Tà.
QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GDTX CẤP THPT
Chương trình Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục cấp THPT, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học viên, xác định nội dung giáo dục, các phương pháp giáo dục và các phương pháp đánh giá kết quả giáo dục; đây là căn cứ để quản lý chất lượng GDTX và bảo đảm sự thống nhất, hiệu quả của hệ thống giáo dục thường xuyên trong cấp THPT.
Chương trình GDTX cấp THPT được xây dựng dựa trên Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT–BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Chương trình GDPT 2018) Đồng thời, chương trình này kế thừa và phát triển những ưu điểm của Chương trình GDTX cấp THPT hiện hành, theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của người học.
Chương trình GDTX cấp THPT được thiết kế nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho người học theo Chương trình GDPT 2018 ở cùng cấp học Nội dung các môn học của chương trình này đảm bảo kiến thức cơ bản và những yêu cầu cốt lõi tối thiểu cùng chuẩn đầu ra phù hợp với Chương trình GDPT 2018, đồng thời cho phép lựa chọn số môn học văn hóa phù hợp với khả năng nhận thức của học viên và điều kiện thực tế dạy học của các cơ sở GDTX Việc phân bổ môn học văn hóa một cách linh hoạt giúp nâng cao hiệu quả giáo dục và bảo đảm sự phù hợp với thực tiễn giảng dạy tại các cơ sở GDTX cấp THPT.
Chương trình giáo dục GDTX cấp THPT chọn lọc kiến thức và kỹ năng cơ bản, thiết thực và hiện đại, nhấn mạnh thực hành và khả năng vận dụng vào đời sống hàng ngày Nội dung được căn cứ vào yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018, có điều chỉnh và tinh giảm mức độ kiến thức, tập trung chủ yếu vào nhận biết, hiểu và vận dụng Đồng thời, chương trình tăng cường các bài học hướng dẫn tự học và bổ sung kiến thức thực hành, nhằm nâng cao khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.
MỤC TIÊU
Chương trình GDTX cấp THPT được thiết kế nhằm tạo cơ hội học tập cho người học có nhu cầu để đạt được trình độ giáo dục THPT thông qua hình thức giáo dục thường xuyên Chương trình đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương và thúc đẩy học tập suốt đời, góp phần xây dựng xã hội học tập và nâng cao chất lượng nguồn lực xã hội.
Mục tiêu chung của Chương trình GDTX cấp THPT là giúp học viên tiếp tục phát triển những phẩm chất và năng lực cần thiết để trở thành người lao động có chất lượng, có ý thức và nhân cách công dân, có khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời; hoàn thiện học vấn THPT và định hướng nghề nghiệp phù hợp với năng lực, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân; đáp ứng yêu cầu tham gia thị trường lao động, nâng cao chất lượng việc làm và tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
Chương trình GDTX cấp THPT được thiết kế nhằm cụ thể hóa mục tiêu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ở cấp THPT dành cho GDTX, trang bị cho học viên kiến thức phổ thông vững chắc và kỹ năng cần thiết để vận dụng hiệu quả vào đời sống và tự học suốt đời Chương trình giúp học viên định hướng nghề nghiệp phù hợp, xây dựng và phát triển các mối quan hệ xã hội hài hòa, phát triển cá tính và nhân cách, đồng thời nuôi dưỡng đời sống tâm hồn phong phú, từ đó học viên có thể đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC
Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực chủ yếu của HV
Phần đầu của Chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT quy định cụ thể các yêu cầu về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi mà học viên cần đạt, đồng thời nêu lên các vấn đề chung liên quan đến chương trình Các phẩm chất và năng lực đặc thù được quy định tại chương trình môn học để xác định rõ các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu của học viên và chuẩn hóa năng lực cho từng môn học Như vậy, mục tiêu giáo dục giúp học viên phát triển toàn diện các phẩm chất tích cực và năng lực cốt lõi thông qua nội dung môn học và các hoạt động giáo dục liên quan.
Phẩm chất Yêu cầu cần đạt
Yêu nước – Tích cực, chủ động và vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên.
Việc tự giác chấp hành các quy định của pháp luật và tích cực vận động người khác cùng thực hiện những quy định đó không chỉ nâng cao ý thức pháp lý cá nhân mà còn góp phần bảo vệ trật tự, an toàn xã hội Mọi người cùng nhau tham gia thực hiện pháp luật và đồng thời đóng góp vào quá trình xây dựng và bảo vệ Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
– Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị các di sản văn hoá
Chúng ta đấu tranh kiên quyết với mọi âm mưu và hành động xâm phạm lãnh thổ, biên giới quốc gia và các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền chủ quyền của nước ta Việc đối phó được thực hiện bằng thái độ và hành động phù hợp với lứa tuổi và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật.
– Sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
– Quan tâm đến mối quan hệ hài hoà với những người khác.
Chúng ta tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của mọi người và kiên quyết đấu tranh với mọi hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân Việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp không chỉ bảo đảm công bằng xã hội và an ninh pháp lý mà còn củng cố niềm tin của cộng đồng vào sự tôn trọng pháp lý của cả tổ chức và cá nhân.
– Chủ động, tích cực vận động người khác tham gia các hoạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộng đồng.
Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người
– Tôn trọng sự khác biệt về lựa chọn nghề nghiệp, hoàn cảnh sống, sự đa dạng văn hoá cá nhân.
– Cảm thông, độ lượng với những hành vi, thái độ có lỗi của người khác.
Ham học – Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập.
– Tích cực tham gia học tập; có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả trong học tập.
Chăm làm – Tích cực tham gia và vận động mọi người tham gia các công việc phục vụ cộng đồng.
– Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong lao động.
– Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai.
Trung thực – Nhận thức và hành động theo lẽ phải.
– Sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt.
Ý thức tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống, đồng thời ngăn chặn các hành vi vi phạm chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.
Có trách nhiệm với bản thân
– Tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức của bản thân.
– Có ý thức sử dụng tiền hợp lí khi ăn uống, mua sắm đồ dùng học tập, sinh hoạt.
– Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của bản thân.
Có trách nhiệm đối với gia đình
– Có ý thức làm tròn bổn phận với người thân và gia đình.
– Quan tâm bàn bạc với người thân, xây dựng và thực hiện kế hoạch chi tiêu hợp lí trong gia đình
Có trách nhiệm với trung tâm và xã hội
– Tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động công ích của trung tâm và xã hội.
– Tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền pháp luật.
Đánh giá và nâng cao ý thức tuân thủ kỉ luật, pháp luật của từng cá nhân và tập thể là nền tảng của một môi trường làm việc và xã hội có trật tự Việc nhận diện và đánh giá hành vi chấp hành kỉ luật và pháp luật của bản thân và người khác giúp củng cố kỷ cương và trách nhiệm cá nhân Đồng thời, cần tích cực đấu tranh phê bình và phản biện các hành vi vô kỉ luật, vi phạm pháp luật để ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro cho cộng đồng Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một môi trường tuân thủ nghiêm ngặt các quy định, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao niềm tin xã hội.
Có trách nhiệm với môi trường sống
Hiểu rõ ý nghĩa của tiết kiệm đối với sự phát triển bền vững và tăng cường ý thức tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên Mỗi người cần hành động có trách nhiệm, sử dụng nguồn lực một cách hợp lý và giảm thiểu lãng phí vật dụng cũng như tài nguyên Đồng thời, đấu tranh ngăn chặn các hành vi sử dụng bừa bãi sẽ bảo vệ môi trường, duy trì nguồn lực cho thế hệ tương lai và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc và bảo vệ thiên nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững; đây là yêu cầu cần đạt về năng lực chung nhằm đảm bảo sự tham gia hiệu quả và bền vững của cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Năng lực Yêu cầu cần đạt
Năng lực tự chủ và tự học
Ý thức tự lực và tinh thần chủ động là nền tảng để tự lập trong học tập và cuộc sống Người có tự lực sẽ luôn tiên phong, tích cực hoàn thành mọi công việc cá nhân, lên kế hoạch và thực hiện với trách nhiệm cao Đồng thời biết sẻ chia, hỗ trợ người khác đang gặp khó khăn để họ có thể vượt qua thử thách và cùng nhau phát triển Với lối sống tự lập, bạn không chỉ nâng cao năng lực bản thân mà còn lan tỏa động lực tích cực cho cộng đồng xung quanh.
Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính
Biết khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu cá nhân phù hợp với đạo đức và pháp luật. đáng
Tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của mình
– Đánh giá được những ưu điểm và hạn chế về tình cảm, cảm xúc của bản thân; tự tin, lạc quan.
– Biết tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của bản thân; luôn bình tĩnh và có cách cư xử đúng mực.
– Sẵn sàng đón nhận và quyết tâm vượt qua thử thách trong học tập và đời sống.
– Biết tự phòng tránh các tệ nạn xã hội.
Thích ứng với cuộc sống
– Điều chỉnh được hiểu biết, kĩ năng, kinh nghiệm của cá nhân thích ứng với cuộc sống mới.
Việc thay đổi tư duy và cách biểu hiện thái độ, cảm xúc của bản thân giúp đáp ứng tốt với yêu cầu mới và thích nghi với hoàn cảnh mới, tạo đà cho sự phát triển cá nhân và nghề nghiệp Quá trình này đồng thời định hình định hướng nghề nghiệp bằng cách nhận diện sự biến động của môi trường làm việc và điều chỉnh bản thân để phát triển các kỹ năng phù hợp với mục tiêu sự nghiệp.
– Nhận thức được cá tính và giá trị sống của bản thân.
Hiểu các thông tin chủ chốt về thị trường lao động, nhận diện yêu cầu và triển vọng của các ngành nghề hiện tại và tương lai, từ đó lựa chọn nghề phù hợp với khả năng, sở trường và mục tiêu phát triển của bản thân.
Xác định hướng phát triển bản thân sau THPT và lựa chọn các môn học phù hợp với năng lực cùng định hướng nghề nghiệp là nền tảng để học tập hiệu quả và phát triển sự nghiệp Việc nhận diện sở trường và mục tiêu nghề nghiệp giúp bạn chọn môn học và chương trình đào tạo tối ưu, tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng cơ hội thành công trong tương lai Khi học theo năng lực và định hướng nghề nghiệp rõ ràng, bạn sẽ xây dựng kỹ năng chuyên môn vững chắc và tự tin bước vào đời sống nghề nghiệp.
Tự học, tự hoàn thiện
– Xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được; biết đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, khắc phục những hạn chế.
Đánh giá và điều chỉnh kế hoạch học tập, hình thành cách học riêng của bản thân; tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn nguồn tài liệu phù hợp với mục đích và nhiệm vụ học tập khác nhau; ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng và bổ sung khi cần thiết là nền tảng cho quá trình học tập hiệu quả Đồng thời, tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác và biết tự điều chỉnh cách học.
– Biết thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêu phấn đấu cá nhân và các giá trị công dân.
Năng lực giao tiếp và hợp tác
Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp
Xác định mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng và ngữ cảnh giao tiếp để tối ưu hóa hiệu quả truyền thông Việc hiểu rõ ai là người nhận, đặc điểm ngữ cảnh và mục tiêu mong muốn giúp nhận diện các yếu tố thuận lợi và khó khăn có thể ảnh hưởng đến việc đạt được mục đích trong giao tiếp Từ đó có thể lên kế hoạch nội dung và phương thức truyền tải phù hợp nhằm nâng cao khả năng thành công của thông điệp.
– Biết lựa chọn nội dung, kiểu loại văn bản, ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
Tiếp nhận các văn bản về các vấn đề khoa học và nghệ thuật phù hợp với năng lực và định hướng nghề nghiệp của bản thân, đồng thời kết hợp ngôn ngữ với đa dạng phương tiện phi ngôn ngữ nhằm tăng tính truyền đạt và hiệu quả tiếp cận thông tin.
Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù môn học
Năng lực ngôn ngữ của học viên được phân thành hai khía cạnh chính: năng lực sử dụng tiếng Việt và năng lực sử dụng ngoại ngữ Mỗi khía cạnh được thể hiện qua bốn hoạt động cơ bản là nghe, nói, đọc và viết, từ đó giúp đánh giá khả năng nhận diện và xử lý ngôn ngữ trong các tình huống giao tiếp và học tập.
Yêu cầu về năng lực ngôn ngữ của học viên ở mỗi lớp được quy định trong chương trình môn Ngữ văn và thực hiện xuyên suốt trong toàn bộ các môn học phù hợp với đặc điểm của từng môn học, với Ngữ văn đóng vai trò chủ đạo Ngoài ra, năng lực tính toán được xây dựng và phát triển như một phần thiết yếu của chương trình giáo dục, nhằm tăng cường tư duy toán học và ứng dụng thực tiễn cho học viên.
Năng lực tính toán của HV được thể hiện qua các hoạt động sau đây: – Nhận thức kiến thức toán học;
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
Năng lực tính toán được hình thành và phát triển qua nhiều môn học, phù hợp với đặc điểm của từng môn Biểu hiện tập trung nhất của năng lực tính toán là năng lực toán học, được hình thành và phát triển chủ yếu thông qua môn Toán; yêu cầu về năng lực toán học đối với học viên ở mỗi lớp được quy định trong chương trình môn Toán Ngoài ra, năng lực khoa học (gồm Khoa học tự nhiên và Khoa học xã hội) là phần quan trọng được tích hợp trong chương trình giảng dạy và đánh giá dựa trên nhiều môn học khác.
Năng lực khoa học của HV được thể hiện qua các hoạt động sau đây: – Nhận thức khoa học;
– Tìm hiểu tự nhiên, tìm hiểu xã hội;
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
Năng lực khoa học được hình thành và phát triển thông qua các môn học phù hợp với đặc điểm riêng của từng môn, trong đó các môn chủ đạo là Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí và Giáo dục kinh tế và pháp luật Chương trình của mỗi môn học được thiết kế để giúp học viên tiếp tục nâng cao năng lực khoa học ở mức độ chuyên sâu, bao gồm năng lực vật lí, năng lực hóa học, năng lực sinh học, năng lực lịch sử và năng lực địa lí Việc tích hợp giữa các môn học giúp học viên phát triển tư duy phản biện, kỹ năng phân tích và hiểu biết thực tiễn, đồng thời đáp ứng yêu cầu của giáo dục hiện đại và chuẩn bị cho sự nghiệp tương lai.
Yêu cầu cần đạt về năng lực khoa học đối với học viên ở mỗi lớp học được quy định trong chương trình của các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật Phần d) Năng lực công nghệ được bổ sung để nhấn mạnh sự phát triển kỹ năng công nghệ và khả năng áp dụng công nghệ vào quá trình học tập và cuộc sống hàng ngày.
Năng lực công nghệ của HV được thể hiện qua các hoạt động sau đây: – Nhận thức công nghệ;
Yêu cầu cần đạt về năng lực công nghệ đối với HV mỗi lớp học được quy định trong chương trình môn Công nghệ.
KHGD
Nội dung giáo dục
a) Các môn học bắt buộc gồm 7 môn học: Trong đó, có 3 môn học bắt buộc:
Chương trình gồm ba môn bắt buộc là Ngữ văn, Toán và Lịch sử, và 4 môn học tự chọn từ 7 môn gồm Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học và Công nghệ; học sinh sẽ chọn 4 môn từ danh sách 7 môn tự chọn để phù hợp với nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp Hoạt động giáo dục bắt buộc gồm Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và nội dung giáo dục của địa phương được tích hợp nhằm phát triển kỹ năng thực hành và đáp ứng nhu cầu địa phương.
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là hình thức giáo dục do giáo viên định hướng, thiết kế và hướng dẫn, nhằm tạo cơ hội cho học viên tiếp cận thực tế, thể nghiệm cảm xúc tích cực và khai thác kinh nghiệm có sẵn; thông qua việc huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ các môn học khác nhau để thực hiện nhiệm vụ hoặc giải quyết các vấn đề thực tiễn phù hợp với lứa tuổi, hoạt động này chuyển hóa kinh nghiệm thành tri thức và kỹ năng mới, đồng thời phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai.
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạt động giáo dục bắt buộc được thực hiện từ lớp 10 đến lớp 12, nhằm phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của học sinh thông qua các mối quan hệ với bản thân, xã hội, môi trường tự nhiên và nghề nghiệp Nội dung của hoạt động được triển khai qua bốn mạch chính: hoạt động hướng đến bản thân, hoạt động hướng đến xã hội, hoạt động hướng đến tự nhiên và hoạt động hướng nghiệp, tạo nền tảng cho sự phát triển toàn diện và định hướng nghề nghiệp cho học sinh trong giai đoạn phổ thông.
Hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp ở cấp THPT tập trung vào giáo dục hướng nghiệp nhằm phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp cho học sinh Thông qua các hoạt động hướng nghiệp, học sinh được đánh giá và tự đánh giá về năng lực, sở trường và hứng thú liên quan đến nghề nghiệp, từ đó làm cơ sở để tự chọn ngành nghề phù hợp và rèn luyện phẩm chất, năng lực để thích ứng với nghề nghiệp tương lai.
Nội dung hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp được thực hiện theo quy định tại Chương trình GDPT 2018 cấp THPT, ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
Nội dung giáo dục địa phương là tập hợp các vấn đề cơ bản và thời sự về văn hóa, lịch sử, địa lý, kinh tế, xã hội, môi trường và hướng nghiệp của địa phương, được bổ sung cho chương trình giáo dục bắt buộc chung thống nhất trên toàn quốc nhằm trang bị cho học viên những hiểu biết về nơi mình sống, nuôi dưỡng tình yêu quê hương và hình thành ý thức tìm hiểu, phân tích cũng như vận dụng kiến thức đã học để tham gia giải quyết các vấn đề của quê hương.
Nội dung giáo dục địa phương được thực hiện theo quy định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với Chương trình GDPT 2018 ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ trưởng Bộ GDĐT. c) Các chuyên đề học tập:
Chuyên đề học tập là nội dung giáo dục dành cho học sinh THPT, nhằm thực hiện phân hoá sâu kiến thức và phát triển kỹ năng thực hành Thông qua các chuyên đề, học sinh được tăng cường kiến thức nền tảng và khả năng vận dụng để giải quyết các vấn đề thực tiễn, từ đó nâng cao năng lực tư duy và xử lý thông tin Chương trình tập trung đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp của học sinh bằng cách liên kết nội dung học tập với thực tiễn và các kỹ năng thiết yếu cho sự nghiệp tương lai.
Chuyên đề học tập của mỗi môn học do giáo viên môn học đó phụ trách Dựa trên nội dung cụ thể của các chuyên đề, trung tâm có thể bố trí nhân viên phòng thí nghiệm hoặc mời doanh nhân, nghệ nhân và các chuyên gia có hiểu biết, kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực liên quan để giảng dạy Những hoạt động mang tính thực hành và hướng nghiệp sẽ giúp học viên tiếp cận nội dung phù hợp của từng chuyên đề học tập, đồng thời nâng cao khả năng áp dụng kiến thức và kỹ năng vào thực tế.
Mỗi môn học Ngữ văn, Toán, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ và Tin học được xây dựng thành các cụm chuyên đề học tập với thời lượng 10 hoặc 15 tiết cho mỗi chuyên đề, tổng thời lượng 35 tiết/năm cho cụm chuyên đề của một môn; ở lớp 10, 11 và 12, học sinh phải bắt buộc chọn 3 cụm chuyên đề học tập từ 3 môn phù hợp với nguyện vọng cá nhân và khả năng tổ chức của trung tâm GDTX; các môn học tự chọn gồm Ngoại ngữ và Tiếng dân tộc thiểu số.
Nội dung Chương trình môn tiếng Anh được quy định tại Thông tư này; các chương trình ngoại ngữ khác thực hiện theo quy định tại Chương trình GDPT 2018 cấp THPT ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Việc dạy học Tiếng dân tộc thiểu số được thực hiện theo quy định tại Chương trình GDPT cho các môn Tiếng Bahnar, Tiếng Chăm, Tiếng Êđê, Tiếng Jrai, Tiếng Khmer, Tiếng Mông, Tiếng Mnông và Tiếng Thái ban hành kèm Thông tư số 34/2020/TT–BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Đối với các môn học lựa chọn và môn học tự chọn, Giám đốc Trung tâm Giáo dục thường xuyên (GDTX) và Trung tâm GDNN–GDTX có quyền xây dựng các tổ hợp môn học lựa chọn, gồm 4 môn trong 7 môn, kèm các chuyên đề học tập và quyết định việc lựa chọn môn Ngoại ngữ và Tiếng dân tộc thiểu số là môn học tự chọn sao cho bảo đảm yêu cầu giáo dục, đáp ứng nguyện vọng của người học và phù hợp với điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học của trung tâm GDTX Ở các địa phương có đủ điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học và căn cứ vào nguyện vọng của người học, có thể tổ chức dạy thêm cho học viên các môn Giáo dục thể chất, Mỹ thuật và Âm nhạc theo Chương trình GDPT 2018.
Thời lượng giáo dục
Thời gian học của mỗi năm học là 35 tuần/lớp Mỗi ngày học 1 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học;mỗi tiết học 45 phút.
Thời lượng và số tiết của các môn học thực hiện theo quy định của Chương trình GDPT 2018 cấp THPT.
Bảng tổng hợp KHGDChương trình GDTX cấp THPT
Nội dung giáo dục Lớp 10
Môn học lựa chọn Địa lí 70 70 70
Giáo dục kinh tế và pháp luật 70 70 70
Chuyên đề học tập lựa chọn bắt buộc (3 cụm chuyên đề của môn học) 105 105 105
Hoạt động giáo dục bắt buộc
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 105 105 105
Nội dung giáo dục địa phương 35 35 35
Tiếng dân tộc thiểu số 105 105 105
Tổng số tiết học/năm học (Không kể môn học tự chọn) 787 787 787
Số tiết học trung bình/tuần (Không kể môn học tự chọn) 22,5 22,5 22,5
Tổng số tiết học/năm học (Kể cả môn học tự chọn) 997 997 997
Số tiết học trung bình/tuần (Kể cả môn học tự chọn) 28,5 28,5 28,5
ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG GIÁO DỤC
Chương trình GDTX cấp THPT nhằm hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học viên thông qua các nội dung giáo dục chính gồm: ngôn ngữ và văn học, toán học, khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, công nghệ, tin học và giáo dục công dân; mỗi nội dung giáo dục được triển khai đồng bộ trong tất cả các môn học và hoạt động giáo dục, bảo đảm tính nhất quán và toàn diện trong quá trình giáo dục và phát triển kỹ năng cho người học.
Dựa trên mục tiêu giáo dục và các yêu cầu về phẩm chất, năng lực ở từng lớp và từng môn học, Chương trình GDTX cấp THPT cho mỗi môn bảo đảm trang bị cho học viên nội dung tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng nguyện vọng học tập, phát huy tiềm năng và sở trường của từng học viên; đồng thời giúp học viên định hướng nghề nghiệp và đóng góp vào phát triển nguồn nhân lực cho địa phương.
ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
Định hướng về phương pháp giáo dục
Các môn học áp dụng Phương pháp dạy học tích cực nhằm kích hoạt hoạt động của học viên (HV) Trong đó, giáo viên (GV) đóng vai trò là người tổ chức, hướng dẫn và hỗ trợ HV tham gia các hoạt động học tập, đồng thời tạo môi trường học tập thân thiện và thiết kế các tình huống có vấn đề để khuyến khích HV tư duy, hợp tác và tự chủ giải quyết bài toán Nhờ các hoạt động được thiết kế phù hợp, HV được tham gia tích cực, tự tìm hiểu và vận dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó nâng cao chất lượng học tập và khả năng thích ứng với những tình huống mới.
Học viên tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự nhận diện năng lực và nguyện vọng của bản thân, đồng thời rèn luyện thói quen và khả năng tự học Nhờ quá trình này, họ phát huy tiềm năng, khai thác tối đa kiến thức và kỹ năng đã tích luỹ được để phát triển bản thân một cách toàn diện và bền vững.
Phương pháp giáo dục hiện đại cần khai thác kinh nghiệm của người học, coi trọng bồi dưỡng năng lực tự học và sử dụng các phương tiện hiện đại cùng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học, thông qua các hình thức chủ yếu như thực hiện bài tập, thí nghiệm, trò chơi, đóng vai và dự án nghiên cứu, bên cạnh thảo luận nhằm tăng tính chủ động, sáng tạo và khả năng ứng dụng kiến thức của người học.
Tùy theo mục tiêu và tính chất của nội dung dạy học, giáo viên có thể tổ chức cho học viên làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp Tuy nhiên, mỗi học viên phải được tạo điều kiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập và có cơ hội trải nghiệm thực tế.
Hình thức tổ chức dạy học
Chương trình GDTX cấp THPT được tổ chức linh hoạt theo các hình thức tập trung và vừa làm vừa học, nhằm phù hợp với đặc điểm, nguyện vọng của người học và điều kiện dạy học tại từng địa phương Việc lựa chọn hình thức tổ chức dạy học được quyết định bởi giám đốc trung tâm GDTX, đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả thực tiễn Đồng thời, các địa phương được khuyến khích triển khai hình thức dạy học kết hợp giữa dạy học trực tiếp và dạy học trực tuyến, theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Định hướng về đánh giá kết quả giáo dục
Đánh giá kết quả học tập của học viên nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt cũng như những tiến bộ của học viên trong suốt quá trình học tập môn học Thông tin đánh giá được dùng để hướng dẫn hoạt động học tập và điều chỉnh các hoạt động dạy học, đồng thời phục vụ quản lí và phát triển chương trình nhằm bảo đảm tiến bộ của từng học viên và nâng cao chất lượng giáo dục.
– Đánh giá kết quả học tập của HV đối với mỗi môn học, mỗi lớp học nhằm xác định mức độ đạt được mục tiêu chương trình GDTX cấp THPT, làm căn cứ để điều chỉnh quá trình dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. b) Phương thức đánh giá
Kết quả giáo dục được đánh giá bằng cả hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ Song song với kết quả các môn học bắt buộc, các môn học tự chọn được dùng để đánh giá kết quả học tập chung của người học trong từng năm học và cả trong quá trình học tập Có hai phương thức đánh giá kết quả học tập các môn học là đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ.
+ Đánh giá thường xuyên (ĐGTX) được thực hiện liên tục trong suốt quá trình dạy học, do GV tổ chức; hình thức đánh giá gồm: GV đánh giá HV,
HV đánh giá lẫn nhau và HV tự đánh giá nhằm tăng cường nhận thức về quá trình học tập và tự điều chỉnh Để đánh giá thường xuyên, GV có thể dựa trên quan sát hàng ngày và ghi chép về HV, theo dõi việc trả lời câu hỏi, kết quả làm bài kiểm tra và các hoạt động học tập khác Phương pháp này cho phép GV kết hợp đánh giá lẫn nhau, HV tự đánh giá và đánh giá của GV để có cái nhìn toàn diện về mức độ tiếp thu, sự tham gia và tiến bộ của HV, từ đó điều chỉnh bài giảng và kế hoạch phát triển kỹ năng cho HV.
Đánh giá định kỳ (ĐGĐK) được thực hiện tại thời điểm giữa kỳ và cuối các kỳ học, do cơ sở giáo dục tổ chức thực hiện chương trình Giáo dục thường xuyên cấp THPT.
Việc kết hợp giữa ĐGTX (đánh giá thường xuyên) và ĐGĐK (đánh giá định kỳ) giúp đo lường tiến bộ và kết quả học tập của học viên một cách toàn diện và công bằng Đồng thời, kết hợp các hình thức đánh giá, từ đánh giá qua bài kiểm tra đến các hình thức khác như đánh giá theo dự án, phiếu học tập và hồ sơ học tập HV, tạo nên một hệ thống đánh giá đa dạng, phản ánh đúng năng lực thực tế và cho phép phản hồi liên tục để cải thiện chất lượng giảng dạy và kết quả học tập.
Đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia và cấp địa phương do tổ chức khảo thí cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức nhằm phục vụ công tác quản lí các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng đánh giá kết quả giáo dục ở cơ sở giáo dục, đồng thời phục vụ phát triển chương trình và nâng cao chất lượng giáo dục Yêu cầu đánh giá được xác định nhằm bảo đảm tính khách quan, độ tin cậy của dữ liệu và khả năng ứng dụng kết quả vào cải tiến phương pháp giảng dạy, thiết kế chương trình giáo dục và quản lý giáo dục ở các cấp.
Đánh giá được căn cứ vào các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong các chương trình môn học, nhằm xác định mức độ phù hợp của người học với chuẩn đầu ra Phạm vi đánh giá gồm các môn học bắt buộc, môn học lựa chọn và môn học tự chọn, đảm bảo tính toàn diện của quá trình đánh giá Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của người học, từ kết quả học tập tới sự phát triển năng lực thực tiễn.
– Đánh giá HV thông qua đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng lực được quy định trong chương trình GDTX cấp THPT.
Đánh giá sự tiến bộ của người học và vì sự tiến bộ đó là nguyên tắc xuyên suốt, chú trọng động viên và khuyến khích học viên trong quá trình học tập và rèn luyện Quản lý tiến độ học tập được thực hiện kịp thời, đảm bảo công bằng và khách quan, tránh so sánh giữa các học viên và không tạo áp lực Phản hồi được truyền đạt một cách xây dựng, tập trung vào nỗ lực và kết quả mong đợi của từng học viên, từ đó giúp họ điều chỉnh phương pháp học, nâng cao hiệu quả và đạt mục tiêu cá nhân.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GDTX CẤP THPT
Về đội ngũ cán bộ quản lí và GV
Về cán bộ quản lí, giám đốc và phó giám đốc các trung tâm GDTX phải đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định hiện hành và được bồi dưỡng, tập huấn về quản lý giáo dục và Chương trình GDTX cấp THPT; về đội ngũ GV, cần đảm bảo chất lượng chuyên môn và thường xuyên tham gia bồi dưỡng, tập huấn để nâng cao hiệu quả giảng dạy và quản lý chương trình.
Dựa trên quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về định mức GV/lớp trong các cơ sở GDPT công lập và số lượng người học tại các trung tâm GDTX, phải bố trí đủ số lượng giáo viên để thực hiện Chương trình GDTX cấp THPT một cách phù hợp Việc căn cứ vào định mức này giúp tối ưu hóa phân bổ giáo viên theo từng lớp và từng trung tâm, đảm bảo chất lượng giảng dạy và đáp ứng yêu cầu của chương trình THPT qua GDTX Số liệu về định mức GV/lớp và quy mô người học được làm cơ sở để xây dựng kế hoạch tuyển dụng, phân bổ và quản lý nguồn nhân lực, nhằm đảm bảo hiệu quả đào tạo THPT tại các cơ sở GDPT công lập và GDTX.
Số lượng giáo viên và cơ cấu giáo viên (gồm giáo viên cơ hữu và giáo viên hợp đồng thỉnh giảng) được bảo đảm để dạy các môn học của Chương trình GDPT cấp THPT Mỗi môn học bắt buộc, các môn học lựa chọn và các môn học tự chọn (nếu có) phải có tối thiểu 01 giáo viên cơ hữu; riêng môn Toán và môn Ngữ Văn yêu cầu tối thiểu 02 giáo viên cơ hữu trở lên.
– 100% GV có trình độ được đào tạo đạt chuẩn theo đúng quy định tại Luật Giáo dục 2019.
– GV được bồi dưỡng, tập huấn về dạy học theo Chương trình GDPT
2018 cấp THPT và Chương trình GDTX cấp THPT.
2 Vềcơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Các địa phương đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất và thiết bị dạy học (CSVC và TBDH) để thực hiện Chương trình GDTX cấp THPT theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời bố trí đầy đủ các phòng học, phòng học bộ môn và các phòng chức năng cùng với hạ tầng kỹ thuật khác để đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập.
TBDH được thực hiện theo Chương trình GDPT 2018 và được ban hành danh mục TBDH tối thiểu cấp THPT theo Thông tư số 39/2021/TT–BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ GDĐT Chương trình GDTX cấp THPT sử dụng sách giáo khoa các môn học của Chương trình GDPT 2018 do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lựa chọn để giảng dạy và học tập.
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP THPT MÔN NGỮ VĂN
Bài 1 TÌM HIỂU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
CẤP THPT MÔN NGỮ VĂN
I ĐẶC ĐIỂM MÔN NGỮ VĂN
1 Vị trí của môn học Ngữ văntrong chương trình GDTX cấp THPT
Trong Chương trình GDPT 2018, môn Ngữ văn là môn học bắt buộc thuộc lĩnh vực Giáo dục ngôn ngữ và văn học, với vai trò và đặc trưng nổi bật trong giai đoạn giáo dục cơ bản Thông qua các văn bản ngôn ngữ và những hình tượng nghệ thuật sinh động trong các tác phẩm văn học, và thông qua các hoạt động đọc, viết, nói và nghe, môn Ngữ văn giúp người học hình thành và phát triển những phẩm chất tốt đẹp cùng các năng lực cốt lõi để học tập tốt các môn khác, sống và làm việc hiệu quả, đồng thời hướng tới học tập suốt đời.
Trong chương trình Giáo dục thường xuyên cấp THPT, môn Ngữ văn là một trong 7 môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, đóng vai trò thiết yếu trong phát triển năng lực ngôn ngữ của học viên Việc học Ngữ văn giúp học viên sử dụng tiếng Việt thành thạo để giao tiếp hiệu quả trong cuộc sống và học tốt các môn học khác, đồng thời hình thành và phát triển năng lực văn học cùng biểu hiện đặc thù của năng lực thẩm mỹ Bên cạnh đó, môn học còn bồi dưỡng tư tưởng và tình cảm để học viên phát triển về tâm hồn và nhân cách.
2 Quan điểm xây dựng chương trình môn Ngữ văn GDTX cấp THPT
2.1 Chương trình môn Ngữ văn GDTX cấp THPT được xây dựng trên cơ sởtuân thủ các quy định cơ bản được nêu trong chương trình GDTX tổng thể, gồm: i) Định hướng chung cho tất cả các môn học; ii) Định hướng xây dựng chương trình môn Ngữ văn ở cả hai giai đoạn (giáo dục cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp) Quan điểm này giúp cho việc xây dựng chương trình môn học Ngữ văn GDTX cấp THPT thống nhất với chương trình tổng thể, nhất quán với chương trình các môn học khác.
2.2 Dựa trên các cơ sở khoa học sau: a) Kết quả nghiên cứu về giáo dục học, tâm lí học và phương pháp dạy học Ngữ văn hiện đại; b) Thành tựu nghiên cứu về văn học, ngôn ngữ học; c) Kinh nghiệm xây dựng chương trình môn Ngữ Văn của Việt Nam và cập nhật xu thế quốc tế trong phát triển chương trình nói chung, chương trình môn Ngữ văn nói riêng; d) Thực tiễn xã hội, giáo dục, điều kiện kinh tế và truyền thống văn hoá Việt Nam.
2.3 Lấy việc rèn luyện các kĩ năng giao tiếp (đọc, viết, nói và nghe) làm trục chính xuyên suốt cả ba cấp học Lần đầu tiên việc xây dựng chương trình môn học này được thống nhất cùng một hệ thống là kĩ năng giao tiếp Các kiến thức phổ thông cơ bản, nền tảng về văn học và tiếng Việt được tích hợp vào hoạt động dạy đọc, viết, nói và nghe Quan điểm này vừa bảo đảm tính chất thống nhất trong toàn chương trình, vừa giúp cho việc tích hợp tốt hơn, thể hiện rõ đặc điểm của chương trình phát triển năng lực, không lấy việc trang bị kiến thức làm mục tiêu giáo dục.
2.4 Xây dựng theo hướng mở: Đây là điểm đổi mới thực sự trong việc xây dựng chương trình môn Ngữ văn Tính chất mở của chương trình được thể hiện ở những điểm quan trọng sau đây:
Chính sách giáo dục không quy định chi tiết nội dung dạy học, đặc biệt là các văn bản – tác phẩm cụ thể, mà chỉ quy định các yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp; đồng thời xác định một số kiến thức cơ bản, cốt lõi về tiếng Việt và văn học, cùng với một số VB–TP có vị trí, ý nghĩa quan trọng của văn học dân tộc Đây là nội dung thống nhất, bắt buộc đối với học viên trên toàn quốc.
Trong phần cuối văn bản, hai VB–TP được nêu lên không phải để bổ sung nội dung chính mà chỉ mang tính gợi ý về ngữ liệu và minh họa cho các thể loại, kiểu loại văn bản Những gợi ý này nhằm cung cấp khung tham khảo cho người đọc về dữ liệu cần dùng và đặc điểm của từng loại văn bản, giúp nhận diện sự đa dạng và cách phân loại các VB–TP một cách rõ ràng.
Ba là cho phép các tác giả sách giáo khoa căn cứ vào các yêu cầu bắt buộc của chương trình, từ đó chủ động, sáng tạo triển khai các nội dung dạy học cụ thể, phù hợp với yêu cầu phát triển chương trình giáo dục và tiến trình giảng dạy.
Điểm Bốn cho phép giáo viên được tự do lựa chọn sách giáo khoa (SGK), có thể dùng một cuốn hoặc kết hợp nhiều sách và nguồn tư liệu khác nhau để lên kế hoạch và tổ chức dạy học, trên cơ sở bám sát mục tiêu và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cần đạt của chương trình.
VềCSVC, TBDH
lẽ và bằng chứng tiêu biểu, độc đáo trong văn bản
– Phân tích được mối quan hệ giữa các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng, quan hệ giữa chúng với luận đề của văn bản;
– Xác định được nội dung và ý nghĩa của văn bản Nhận biết được mục đích, thái độ và tình cảm của người viết
Để viết một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội, cần trình bày quan điểm rõ ràng và hệ thống các luận điểm; bài viết phải có mở bài nêu vấn đề và mục đích, thân bài trình bày các luận cứ có logic kèm bằng chứng thuyết phục, và kết bài tổng kết khẳng định lại quan điểm Các lý lẽ và bằng chứng nên chính xác, tin cậy, thích hợp và đầy đủ, có thể bổ sung dữ liệu thực tế, ví dụ minh họa và trích dẫn chuyên gia để tăng tính thuyết phục Cấu trúc mở bài - thân bài - kết bài giúp người đọc theo dõi dễ dàng và hiểu đúng quan điểm được trình bày Để phù hợp với nguyên tắc SEO, bài viết nên nhấn mạnh các từ khóa chủ chốt như văn bản nghị luận, vấn đề xã hội, luận cứ, bằng chứng xác đáng, đồng thời tích hợp chúng tự nhiên ở tiêu đề, mở bài và các đoạn thân bài, đảm bảo ngôn ngữ sạch và dễ tiếp cận.
Để trình bày ý kiến đánh giá và bình luận một vấn đề xã hội một cách thuyết phục, bài viết cần có kết cấu ba phần rõ ràng (mở bài, thân bài, kết luận), nêu và phân tích, đánh giá các ý kiến trái ngược để người đọc có cái nhìn toàn diện; đồng thời kết hợp đa dạng giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ Việc trình bày nên dựa trên các lập luận có căn cứ, dẫn chứng cụ thể và dữ liệu minh họa, đi kèm với sự đa dạng của cách diễn đạt và hình thức trình bày để tăng tính thuyết phục và dễ hiểu Để phù hợp SEO, bài viết nên tự nhiên nhấn mạnh các từ khóa liên quan như trình bày ý kiến đánh giá, bình luận xã hội, kết cấu ba phần, phân tích ý kiến trái ngược và sự kết hợp giữa ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, giúp người đọc và công cụ tìm kiếm nhận diện nội dung rõ ràng.
– Chủ động trong việc tìm hiểu các văn bản cùng thể loại với văn bản đã học
– Biết cách giải quyết các vấn đề GV đặt ra trong quá trình học.
– Trung thực trong việc đưa ra các vấn đề xã hội
– Có tình yêu văn chương;
– Có thái độ đúng đắn với những vấn đề xã hội.