TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN ISO 9001 2008 CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ThS Huỳnh Kiều Chinh ❖ Phần 1 Những vấn đề chung về Tài sản cố định ❖ Phần 2 Hoạch toán kế toán Tài sản cố định
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
Trang 2Nội dung bài học
❖ Phần 1 - Những vấn đề chung về Tài sản cố định
❖ Phần 2 - Hoạch toán kế toán Tài sản cố định
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
ISO 9001:2008
Phần 1 Những vấn đề chung
về Tài sản cố định
Trang 51 Khái niệm Tài sản cố định
Tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu, được sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, quyền sử dụng đất…
Đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
Tài sản cố định
Tài sản cố định
hữu hình
Tài sản cố địnhthuê tài chính
Tài sản cố định
vô hình
Trang 62 Tài sản cố định hữu hình
Do DN nắm giữ
Sản xuất
Kinh doanh
❖ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
❖ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
❖ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
❖ Có giá trị theo quy định hiện hành (từ 30 triệu trở lên)
Trang 72 Tài sản cố định hữu hình
a Nguyên tắc xác định nguyên giá Tài sản cố định hữu hình
❖ Nguyên giá TSCĐHH do mua sắm
- Giá mua (trừ các khoản CKTM và giảm giá)
- Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại)
- Chi phí liên quan trực tiếp (vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt…)
- Lãi tiền vay đầu tư TSCĐ khi chưa đưa TSCĐ vào sử dụng
Trang 82 Tài sản cố định hữu hình
❖ Nguyên giá TSCĐHH do đầu tư xây dựng cơ bản
- Giá thực tế của công trình xây dựng
- Hoặc giá quyết toán của công trình
- Hoặc giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán
- Chi phí khác có liên quan (lắp đặt, chạy thử…)
- Lệ phí trước bạ
Trang 92 Tài sản cố định hữu hình
❖ Nguyên giá TSCĐHH được cấp, điều chuyển đến
- Giá trị còn lại trên SS hoặc giá trị theo đánh giá của hội đồng giao nhận
- Chi phí liên quan trực tiếp (vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt…) do bên nhận tài sản chi ra
- TSCĐHH được điều chuyển từ các đơn vị không có tư cách
pháp nhân, hạch toán phụ thuộc trong cùng một DN thì nguyên
giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại không thay đổi Chi phí liên quan đến việc điều chuyển TSCĐ đó hạch toán vào CP SXKD trong kỳ
Trang 102 Tài sản cố định hữu hình
❖ Nguyên giá TSCĐHH được biếu, tặng, nhận góp vốn liên
doanh, nhận lại vốn góp, kiểm kê phát hiện thừa là:
- Giá thực tế theo đánh giá của hội đồng
- Các chi phí mà bên nhận phải chi trước khi đưa tài sản vào sử dụng
Trang 112 Tài sản cố định hữu hình
SDĐK
Cộng SPS tăng Cộng SPS giảm SDCK
Trang 12Nợ TK 211 Có SDĐK
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng
do XDCB hoàn thành bàn giao
đưa vào sử dụng, do mua sắm, do
nhận vốn góp, do được cấp, do
được tặng, biếu, phát hiện thừa
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của
TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm
hoặc do cải tạo nâng cấp
- Điều chỉnh tăng nguyên giá
TSCĐ do đánh giá lại
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm
do điều chuyển cho doanh nghiệp khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh…
- Nguyên giá TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ
Trang 133 Tài sản cố định thuê tài chính
Là những TSCĐ chưa thuộc quyền sở hữu của DN nhưng DN có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý quản lý và sử dụng như TS của DN
Tài sản cố định thuê tài chính
Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro
và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê
Thuê tài chính
Trang 143 Tài sản cố định thuê tài chính
❖ Điều kiện phân loại thuê TS là thuê tài chính
- Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê
- Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản đó cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê
- Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào
Trang 153 Tài sản cố định thuê tài chính
❖ Hợp đồng thuê TS được coi là hợp đồng thuê tài chính
- Nếu bên thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc hủy hợp đồng cho bên cho thuê
- Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuê gắn với bên thuê
- Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá trị thuê thị trường Riêng trường hợp thuê tài sản là quyền sử dụng đất thì thường được phân loại là thuê hoạt động
Trang 163 Tài sản cố định thuê tài chính
a Nguyên tắc xác định nguyên giá Tài sản cố định thuê tài chính
❖ Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
- Giá trị hợp lý của TS thuê
+ HĐ thuê không quy định tỷ lệ lãi suất
Lãi suất vay vốn trên thị trường VN công bố (Lãi suất trần
do ngân hàng công bố) cho từng kỳ hạn vay vốn tương ứng
+ HĐ thuê đã xác định tổng số tiền bên thuê phả trả, trong đó ghi rõ số tiền lãi phải trả mỗi năm
Nguyên giá = Tổng số nợ phải trả - Số tiền lãi phải trả mỗi năm x Số năm thuê TS
- CP trực tiếp phát sinh liên quan đến hoạt động thuê
Trang 173 Tài sản cố định thuê tài chính
- TK 2121 – TSCĐ hữu hình thuê tài chính
- TK 2122 – TSCĐ vô hình thuê tài chính
b Kết cấu tài khoản
Trang 18Nợ TK 212 Có SDĐK
- Nguyên giá TSCĐ thuê tài
chính tăng
- Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp
SDCK
SD bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có
Trang 194 Tài sản cố định vô hình
❖ TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất, nhưng xác
định được giá trị và do DN nắm giữ, sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
❖ Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình bao gồm:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
- Có giá trị theo quy định hiện hành (từ 30 triệu đồng trở lên)
- Không hình thành TSCĐ hữu hình
Trang 204 Tài sản cố định vô hình
a Nguyên tắc xác định nguyên giá Tài sản cố định vô hình
❖ Nguyên giá TSCĐ vô hình là tất cả các chi phí phát sinh mà DN
bỏ ra để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến
Trang 214 Tài sản cố định vô hình
SDĐK
Cộng SPS tăng Cộng SPS giảm SDCK
Trang 22Nợ TK 213 Có SDĐK
Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm
SDCK
SD bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có tại DN
Trang 235 Khấu hao Tài sản cố định
❖ Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống
nguyên giá TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo thời gian
Trang 245 Khấu hao Tài sản cố định
a Ý nghĩa của khấu hao Tài sản cố định
❖ Phương diện kinh tế
- Cho phép DN phản ánh được giá trị của TS, giảm lãi ròng
❖ Phương diện tài chính
- Phương tiện giúp DN thu hồi toàn bộ giá trị đã mất của TSCĐ
❖ Phương diện thuế khóa
- Là một khoản chi phí hợp lý, được trừ vào thu nhập chịu thuế của DN
Trang 255 Khấu hao Tài sản cố định
b Các phương pháp trích khấu hao
❖ Phương pháp khấu hao đường thẳng
❖ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
❖ Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
✔ DN tự lựa chọn 1 trong các phương pháp trích khấu hao
theo quy định của pháp luật
✔ PP khấu hao cho từng TS phải được thực hiện nhất quán và
có thể thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ
✔ DN phải căn cứ vào tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết
kế, hiện trạng của TSCĐ, mục đích và hiệu suất sử dụng ước tính của TSCĐ để xác định thời gian sử dụng của TSCĐ và đăng ký với cơ quan tài chính trực tiếp quản lý
Trang 265 Khấu hao Tài sản cố định
Mức trích khấu
hao hàng năm =
Nguyên giá TSCĐ Thời gian trích khấu hao
Trang 275 Khấu hao Tài sản cố định
Ví dụ: Ngày 01/01/2017 DN mua một thiết bị phục vụ cho bộ phận sản xuất, trị giá 50
triệu (chưa VAT), được chiết khấu 5 triệu, chi phí vận chuyển 1 triệu (chưa có VAT), chi phí lắp đặt chạy thử 2 triệu (chưa VAT) Đến ngày 05/01/2017 thì máy lắp đặt và
chạy thử xong, lúc này DN mới sử dụng Biết thiết bị này có thời gian sử dụng là 10
năm Xác định mức khấu hao tháng 01/2017, hàng tháng, hàng năm?
Bài làm
✔ Nguyên giá TSCĐ = 50 – 5 + 1 + 2 = 48 triệu
✔ Mức trích khấu hao hàng năm = 48 triệu : 10 năm = 4,8 triệu/năm
✔ Mức trích khấu hao hàng tháng = 4,8 triệu : 12 tháng = 0,4 triệu/tháng
DN sử dụng ngày 05/01/2017 và đã thông báo với cơ quan thuế về PP và thời gian trích khấu hao
✔ Số ngày sử dụng trong tháng = 31 – 5 + 1 = 27 ngày
✔ Mức khấu hao trong tháng 01/2017 = (0,4 triệu : 31 ngày) x 27 ngày = 0,35 triệu
Trang 285 Khấu hao Tài sản cố định
Mức trích KH hàng năm = Giá trị còn lại của TSCĐ x Tỷ lệ KH nhanh
Tỷ lệ KH nhanh (%) = Tỷ lệ KH theo PP đường thẳng x Hệ số điều chỉnh
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ
theo PP đường thẳng (%) =
1
x 100
TG trích khấu hao của TSCĐ
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian trích khấu hao của TSCĐ
Những năm cuối, khi mức KH năm bằng hoặc thấp hơn mức KH bình quân giữa
GTCL và số năm sử dụng của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ tại năm đó chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ
Mức khấu hao hàng tháng = mức khấu hao hàng năm : 12 tháng
Thời gian trích khấu hao của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
Trên 4 năm đến 6 năm 4 năm < t ≤ 6 năm 2,0
❖ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Trang 295 Khấu hao Tài sản cố định
Ví dụ: DN mua một TSCĐ mới nguyên giá 50 triệu Biết thời gian khấu hao
của TSCĐ đó là 4 năm Xác định mức khấu hao hàng tháng, hàng năm?
Bài làm
✔ Tỷ lệ khấu hao theo PP đường thẳng = (1: 4 năm) x 100 =25%
✔ Tỷ lệ khấu hao nhanh = 25% x 1,5 = 37,5%
✔ Mức khấu hao hàng năm của TSCĐ được xác định:
Mức khấu hao hàng tháng
Khấu hao lũy kế cuối năm
1 50 triệu 50 triệu x 37,5% 18,75 triệu 1,5625 triệu 18,75 triệu
2 31,25 triệu 31,25 triệu x 37,5% 11,72 triệu 0,98 triệu 30,47 triệu
3 19,53 triệu 19,53 triệu : 2 9,77 triệu 0,81 triệu 40,24 triệu
4 9,76 triệu 19,53 triệu : 2 9,76 triệu 0,81 triệu 50 triệu
Trang 305 Khấu hao Tài sản cố định
Mức trích khấu hao
trong tháng =
Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng x
Mức trích khấu hao bình quân tính cho
Mức trích khấu hao bình quân tính cho
Trang 315 Khấu hao Tài sản cố định
Ví dụ: DN mua thiết bị mới nguyên giá 300 triệu Sản lượng theo công suất
thiết kế của thiết bị là 3.000.000 sản phẩm Khối lượng sản phẩm đạt được trong năm đầu tiên như sau:
Xác định mức khấu hao hàng tháng, hàng năm?
Bài làm
✔ Mức trích KH bình quân tính cho 1sp = (300 triệu : 3.000.000sp) = 100đ/sp
✔ Mức trích KH hàng tháng và hàng năm tính được như sau:
Trang 325 Khấu hao Tài sản cố định
Tháng Sản lượng thực tế tháng (sp) Mức trích khấu hao tháng (đồng)
Trang 335 Khấu hao Tài sản cố định
SDĐK
SDCK SDCK = SDĐK + Tổng SPS Có - Tổng SPS Nợ
Trang 34Nợ TK 214 Có
SDĐK
Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐSĐT
giảm do TSCĐ, BĐSĐT thanh lý,
nhượng bán, điều động cho DN
khác, góp vốn đầu tư vào đơn vị
khác
Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐSĐT tăng do trích khấu hao TSCĐ, BĐSĐT
SDCK
SD bên Có: Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ, BĐSĐT hiện có ở DN
Trang 35TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
ISO 9001:2008
Phần 2 Hoạch toán kế toán
Tài sản cố định
Trang 36Phần 2 - Hoạch toán kế toán Tài sản cố định
1 Chứng từ sử dụng
2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 371 Chứng từ sử dụng
Biên bản giao nhận TSCĐ
Hóa đơn mua TSCĐ
Các bản sao tài liệu kỹ thuật và các chứng từ khác có liên quan
Sổ chi tiết
Biên bản thanh lý TSCĐ
Hợp đồng mua bán TSCĐ, hợp đồng liên doanh
Quyết định thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Biên bản định giá TSCĐ khi thanh lý, nhượng bán
Biên bản kiểm kê TSCĐ
…
Trang 382 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
a Kế toán tăng Tài sản cố định hữu hình
b Kế toán giảm Tài sản cố định hữu hình
c Kế toán TSCĐ thuê tài chính
d Kế toán TSCĐ vô hình
e Kế toán hao mòn TSCĐ
f Kế toán sửa chữa TSCĐ
g Kế toán kiểm kê TSCĐ phát hiện thừa, thiếu
Trang 392 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
a Kế toán tăng Tài sản cố định hữu hình
✔ Nhận vốn góp của CSH
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (theo giá thỏa thuận)
Có TK 411 – Vốn đầu tư của CSH
✔ Được tài trợ, biếu, tặng bằng TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng ngay cho SXKD
Trang 402 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
✔ Mua sắm TSCĐ hữu hình, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Trang 412 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
✔ Mua sắm TSCĐ hữu hình phải qua lắp đặt, chạy thử
Nợ TK 241 – giá mua trên hóa đơn
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Trang 422 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
✔ Nhập khẩu TSCĐ hữu hình
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Có TK 111, 112, 331
Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
- Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 33312 – Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
- Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Có TK 33312 – Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
Trang 432 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
✔ Mua TSCĐ hữu hình theo phương pháp trả chậm, trả góp
- Khi mua TSCĐ
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Nợ TK 242 – CP trả trước [Phần lãi trả chậm là chênh lệch giữa số
tiền phải thanh toán – giá mua trả tiền ngay và thuế
GTGT (nếu có)]
Có TK 111, 112, 331…
- Định kỳ thanh toán tiền cho người bán
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 111, 112 – Số phải trả định kỳ (lãi + gốc)
- Định kỳ tính số lãi trả chậm, trả góp vào chi phí của kỳ đó
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 242 – Chi phí trả trước
Trang 442 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
✔ TSCĐ hữu hình tăng do đầu tư XDCB hoàn thành, trường hợp
quá trình đầu tư XDCB được hạch toán trên cùng hệ thống kế toán của
DN, khi công tác XDCB hoàn thành nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụng cho SXKD
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dỡ dang
- Nếu TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB
Nợ TK 441 – Ngồn vốn đầu tư XDCB
Có TK 411 – Vốn đầu tư của CSH
Trang 452 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
b Kế toán giảm Tài sản cố định hữu hình
✔ Nhượng bán, thanh lý TSCĐ hữu hình dùng vào SXKD
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị đã hao mòn)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
- Doanh thu từ việc nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Trang 462 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
✔ Góp vốn vào công ty con, liên doanh, liên kết bằng TSCĐ hữu hình
- Giá đánh giá lại > giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình
Nợ TK 221, 222 – Theo giá đánh giá lại
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (số đã trích khấu hao)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Có TK 711 – CL giá đánh giá lại – giá trị còn lại của TSCĐ
- Giá đánh giá lại < giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình
Nợ TK 221, 222 – Theo giá đánh giá lại
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (số đã trích khấu hao)
Nợ TK 811 – CL giá trị còn lại – giá đánh giá lại
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)