1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 ĐẠI HỌC TRÀ VINH CHƯƠNG 4

71 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 603,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN ISO 9001 2008 CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ThS Huỳnh Kiều Chinh ❖ Phần 1 Những vấn đề chung về Tài sản cố định ❖ Phần 2 Hoạch toán kế toán Tài sản cố định

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN

Trang 2

Nội dung bài học

❖ Phần 1 - Những vấn đề chung về Tài sản cố định

❖ Phần 2 - Hoạch toán kế toán Tài sản cố định

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN

ISO 9001:2008

Phần 1 Những vấn đề chung

về Tài sản cố định

Trang 5

1 Khái niệm Tài sản cố định

Tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu, được sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, quyền sử dụng đất…

Đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại

Tài sản cố định

Tài sản cố định

hữu hình

Tài sản cố địnhthuê tài chính

Tài sản cố định

vô hình

Trang 6

2 Tài sản cố định hữu hình

Do DN nắm giữ

Sản xuất

Kinh doanh

❖ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

❖ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

❖ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

❖ Có giá trị theo quy định hiện hành (từ 30 triệu trở lên)

Trang 7

2 Tài sản cố định hữu hình

a Nguyên tắc xác định nguyên giá Tài sản cố định hữu hình

Nguyên giá TSCĐHH do mua sắm

- Giá mua (trừ các khoản CKTM và giảm giá)

- Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại)

- Chi phí liên quan trực tiếp (vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt…)

- Lãi tiền vay đầu tư TSCĐ khi chưa đưa TSCĐ vào sử dụng

Trang 8

2 Tài sản cố định hữu hình

Nguyên giá TSCĐHH do đầu tư xây dựng cơ bản

- Giá thực tế của công trình xây dựng

- Hoặc giá quyết toán của công trình

- Hoặc giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán

- Chi phí khác có liên quan (lắp đặt, chạy thử…)

- Lệ phí trước bạ

Trang 9

2 Tài sản cố định hữu hình

Nguyên giá TSCĐHH được cấp, điều chuyển đến

- Giá trị còn lại trên SS hoặc giá trị theo đánh giá của hội đồng giao nhận

- Chi phí liên quan trực tiếp (vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt…) do bên nhận tài sản chi ra

- TSCĐHH được điều chuyển từ các đơn vị không có tư cách

pháp nhân, hạch toán phụ thuộc trong cùng một DN thì nguyên

giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại không thay đổi Chi phí liên quan đến việc điều chuyển TSCĐ đó hạch toán vào CP SXKD trong kỳ

Trang 10

2 Tài sản cố định hữu hình

Nguyên giá TSCĐHH được biếu, tặng, nhận góp vốn liên

doanh, nhận lại vốn góp, kiểm kê phát hiện thừa là:

- Giá thực tế theo đánh giá của hội đồng

- Các chi phí mà bên nhận phải chi trước khi đưa tài sản vào sử dụng

Trang 11

2 Tài sản cố định hữu hình

SDĐK

Cộng SPS tăng Cộng SPS giảm SDCK

Trang 12

Nợ TK 211 Có SDĐK

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng

do XDCB hoàn thành bàn giao

đưa vào sử dụng, do mua sắm, do

nhận vốn góp, do được cấp, do

được tặng, biếu, phát hiện thừa

- Điều chỉnh tăng nguyên giá của

TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm

hoặc do cải tạo nâng cấp

- Điều chỉnh tăng nguyên giá

TSCĐ do đánh giá lại

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm

do điều chuyển cho doanh nghiệp khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh…

- Nguyên giá TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận

- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ

Trang 13

3 Tài sản cố định thuê tài chính

Là những TSCĐ chưa thuộc quyền sở hữu của DN nhưng DN có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý quản lý và sử dụng như TS của DN

Tài sản cố định thuê tài chính

Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro

và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê

Thuê tài chính

Trang 14

3 Tài sản cố định thuê tài chính

Điều kiện phân loại thuê TS là thuê tài chính

- Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê

- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê

- Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản đó cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu

- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê

- Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào

Trang 15

3 Tài sản cố định thuê tài chính

Hợp đồng thuê TS được coi là hợp đồng thuê tài chính

- Nếu bên thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc hủy hợp đồng cho bên cho thuê

- Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuê gắn với bên thuê

- Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá trị thuê thị trường Riêng trường hợp thuê tài sản là quyền sử dụng đất thì thường được phân loại là thuê hoạt động

Trang 16

3 Tài sản cố định thuê tài chính

a Nguyên tắc xác định nguyên giá Tài sản cố định thuê tài chính

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

- Giá trị hợp lý của TS thuê

+ HĐ thuê không quy định tỷ lệ lãi suất

Lãi suất vay vốn trên thị trường VN công bố (Lãi suất trần

do ngân hàng công bố) cho từng kỳ hạn vay vốn tương ứng

+ HĐ thuê đã xác định tổng số tiền bên thuê phả trả, trong đó ghi rõ số tiền lãi phải trả mỗi năm

Nguyên giá = Tổng số nợ phải trả - Số tiền lãi phải trả mỗi năm x Số năm thuê TS

- CP trực tiếp phát sinh liên quan đến hoạt động thuê

Trang 17

3 Tài sản cố định thuê tài chính

- TK 2121 – TSCĐ hữu hình thuê tài chính

- TK 2122 – TSCĐ vô hình thuê tài chính

b Kết cấu tài khoản

Trang 18

Nợ TK 212 Có SDĐK

- Nguyên giá TSCĐ thuê tài

chính tăng

- Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp

SDCK

SD bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có

Trang 19

4 Tài sản cố định vô hình

TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất, nhưng xác

định được giá trị và do DN nắm giữ, sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình

❖ Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình bao gồm:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

- Có giá trị theo quy định hiện hành (từ 30 triệu đồng trở lên)

- Không hình thành TSCĐ hữu hình

Trang 20

4 Tài sản cố định vô hình

a Nguyên tắc xác định nguyên giá Tài sản cố định vô hình

❖ Nguyên giá TSCĐ vô hình là tất cả các chi phí phát sinh mà DN

bỏ ra để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến

Trang 21

4 Tài sản cố định vô hình

SDĐK

Cộng SPS tăng Cộng SPS giảm SDCK

Trang 22

Nợ TK 213 Có SDĐK

Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm

SDCK

SD bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có tại DN

Trang 23

5 Khấu hao Tài sản cố định

❖ Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống

nguyên giá TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo thời gian

Trang 24

5 Khấu hao Tài sản cố định

a Ý nghĩa của khấu hao Tài sản cố định

Phương diện kinh tế

- Cho phép DN phản ánh được giá trị của TS, giảm lãi ròng

Phương diện tài chính

- Phương tiện giúp DN thu hồi toàn bộ giá trị đã mất của TSCĐ

Phương diện thuế khóa

- Là một khoản chi phí hợp lý, được trừ vào thu nhập chịu thuế của DN

Trang 25

5 Khấu hao Tài sản cố định

b Các phương pháp trích khấu hao

❖ Phương pháp khấu hao đường thẳng

❖ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

❖ Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

✔ DN tự lựa chọn 1 trong các phương pháp trích khấu hao

theo quy định của pháp luật

✔ PP khấu hao cho từng TS phải được thực hiện nhất quán và

có thể thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ

✔ DN phải căn cứ vào tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết

kế, hiện trạng của TSCĐ, mục đích và hiệu suất sử dụng ước tính của TSCĐ để xác định thời gian sử dụng của TSCĐ và đăng ký với cơ quan tài chính trực tiếp quản lý

Trang 26

5 Khấu hao Tài sản cố định

Mức trích khấu

hao hàng năm =

Nguyên giá TSCĐ Thời gian trích khấu hao

Trang 27

5 Khấu hao Tài sản cố định

Ví dụ: Ngày 01/01/2017 DN mua một thiết bị phục vụ cho bộ phận sản xuất, trị giá 50

triệu (chưa VAT), được chiết khấu 5 triệu, chi phí vận chuyển 1 triệu (chưa có VAT), chi phí lắp đặt chạy thử 2 triệu (chưa VAT) Đến ngày 05/01/2017 thì máy lắp đặt và

chạy thử xong, lúc này DN mới sử dụng Biết thiết bị này có thời gian sử dụng là 10

năm Xác định mức khấu hao tháng 01/2017, hàng tháng, hàng năm?

Bài làm

✔ Nguyên giá TSCĐ = 50 – 5 + 1 + 2 = 48 triệu

✔ Mức trích khấu hao hàng năm = 48 triệu : 10 năm = 4,8 triệu/năm

✔ Mức trích khấu hao hàng tháng = 4,8 triệu : 12 tháng = 0,4 triệu/tháng

DN sử dụng ngày 05/01/2017 và đã thông báo với cơ quan thuế về PP và thời gian trích khấu hao

✔ Số ngày sử dụng trong tháng = 31 – 5 + 1 = 27 ngày

✔ Mức khấu hao trong tháng 01/2017 = (0,4 triệu : 31 ngày) x 27 ngày = 0,35 triệu

Trang 28

5 Khấu hao Tài sản cố định

Mức trích KH hàng năm = Giá trị còn lại của TSCĐ x Tỷ lệ KH nhanh

Tỷ lệ KH nhanh (%) = Tỷ lệ KH theo PP đường thẳng x Hệ số điều chỉnh

Tỷ lệ khấu hao TSCĐ

theo PP đường thẳng (%) =

1

x 100

TG trích khấu hao của TSCĐ

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian trích khấu hao của TSCĐ

Những năm cuối, khi mức KH năm bằng hoặc thấp hơn mức KH bình quân giữa

GTCL và số năm sử dụng của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ tại năm đó chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ

Mức khấu hao hàng tháng = mức khấu hao hàng năm : 12 tháng

Thời gian trích khấu hao của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)

Trên 4 năm đến 6 năm 4 năm < t ≤ 6 năm 2,0

❖ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

Trang 29

5 Khấu hao Tài sản cố định

Ví dụ: DN mua một TSCĐ mới nguyên giá 50 triệu Biết thời gian khấu hao

của TSCĐ đó là 4 năm Xác định mức khấu hao hàng tháng, hàng năm?

Bài làm

✔ Tỷ lệ khấu hao theo PP đường thẳng = (1: 4 năm) x 100 =25%

✔ Tỷ lệ khấu hao nhanh = 25% x 1,5 = 37,5%

✔ Mức khấu hao hàng năm của TSCĐ được xác định:

Mức khấu hao hàng tháng

Khấu hao lũy kế cuối năm

1 50 triệu 50 triệu x 37,5% 18,75 triệu 1,5625 triệu 18,75 triệu

2 31,25 triệu 31,25 triệu x 37,5% 11,72 triệu 0,98 triệu 30,47 triệu

3 19,53 triệu 19,53 triệu : 2 9,77 triệu 0,81 triệu 40,24 triệu

4 9,76 triệu 19,53 triệu : 2 9,76 triệu 0,81 triệu 50 triệu

Trang 30

5 Khấu hao Tài sản cố định

Mức trích khấu hao

trong tháng =

Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng x

Mức trích khấu hao bình quân tính cho

Mức trích khấu hao bình quân tính cho

Trang 31

5 Khấu hao Tài sản cố định

Ví dụ: DN mua thiết bị mới nguyên giá 300 triệu Sản lượng theo công suất

thiết kế của thiết bị là 3.000.000 sản phẩm Khối lượng sản phẩm đạt được trong năm đầu tiên như sau:

Xác định mức khấu hao hàng tháng, hàng năm?

Bài làm

✔ Mức trích KH bình quân tính cho 1sp = (300 triệu : 3.000.000sp) = 100đ/sp

✔ Mức trích KH hàng tháng và hàng năm tính được như sau:

Trang 32

5 Khấu hao Tài sản cố định

Tháng Sản lượng thực tế tháng (sp) Mức trích khấu hao tháng (đồng)

Trang 33

5 Khấu hao Tài sản cố định

SDĐK

SDCK SDCK = SDĐK + Tổng SPS Có - Tổng SPS Nợ

Trang 34

Nợ TK 214 Có

SDĐK

Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐSĐT

giảm do TSCĐ, BĐSĐT thanh lý,

nhượng bán, điều động cho DN

khác, góp vốn đầu tư vào đơn vị

khác

Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐSĐT tăng do trích khấu hao TSCĐ, BĐSĐT

SDCK

SD bên Có: Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ, BĐSĐT hiện có ở DN

Trang 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN

ISO 9001:2008

Phần 2 Hoạch toán kế toán

Tài sản cố định

Trang 36

Phần 2 - Hoạch toán kế toán Tài sản cố định

1 Chứng từ sử dụng

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 37

1 Chứng từ sử dụng

Biên bản giao nhận TSCĐ

Hóa đơn mua TSCĐ

Các bản sao tài liệu kỹ thuật và các chứng từ khác có liên quan

Sổ chi tiết

Biên bản thanh lý TSCĐ

Hợp đồng mua bán TSCĐ, hợp đồng liên doanh

Quyết định thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Biên bản định giá TSCĐ khi thanh lý, nhượng bán

Biên bản kiểm kê TSCĐ

Trang 38

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

a Kế toán tăng Tài sản cố định hữu hình

b Kế toán giảm Tài sản cố định hữu hình

c Kế toán TSCĐ thuê tài chính

d Kế toán TSCĐ vô hình

e Kế toán hao mòn TSCĐ

f Kế toán sửa chữa TSCĐ

g Kế toán kiểm kê TSCĐ phát hiện thừa, thiếu

Trang 39

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

a Kế toán tăng Tài sản cố định hữu hình

✔ Nhận vốn góp của CSH

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (theo giá thỏa thuận)

Có TK 411 – Vốn đầu tư của CSH

✔ Được tài trợ, biếu, tặng bằng TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng ngay cho SXKD

Trang 40

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

✔ Mua sắm TSCĐ hữu hình, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Trang 41

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

✔ Mua sắm TSCĐ hữu hình phải qua lắp đặt, chạy thử

Nợ TK 241 – giá mua trên hóa đơn

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Trang 42

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

✔ Nhập khẩu TSCĐ hữu hình

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có TK 111, 112, 331

Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu

- Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 33312 – Thuế GTGT của hàng nhập khẩu

- Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có TK 33312 – Thuế GTGT của hàng nhập khẩu

Trang 43

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

✔ Mua TSCĐ hữu hình theo phương pháp trả chậm, trả góp

- Khi mua TSCĐ

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Giá mua trả tiền ngay)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)

Nợ TK 242 – CP trả trước [Phần lãi trả chậm là chênh lệch giữa số

tiền phải thanh toán – giá mua trả tiền ngay và thuế

GTGT (nếu có)]

Có TK 111, 112, 331…

- Định kỳ thanh toán tiền cho người bán

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 111, 112 – Số phải trả định kỳ (lãi + gốc)

- Định kỳ tính số lãi trả chậm, trả góp vào chi phí của kỳ đó

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 242 – Chi phí trả trước

Trang 44

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

✔ TSCĐ hữu hình tăng do đầu tư XDCB hoàn thành, trường hợp

quá trình đầu tư XDCB được hạch toán trên cùng hệ thống kế toán của

DN, khi công tác XDCB hoàn thành nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụng cho SXKD

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dỡ dang

- Nếu TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB

Nợ TK 441 – Ngồn vốn đầu tư XDCB

Có TK 411 – Vốn đầu tư của CSH

Trang 45

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

b Kế toán giảm Tài sản cố định hữu hình

✔ Nhượng bán, thanh lý TSCĐ hữu hình dùng vào SXKD

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị đã hao mòn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

- Doanh thu từ việc nhượng bán, thanh lý TSCĐ

Trang 46

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

✔ Góp vốn vào công ty con, liên doanh, liên kết bằng TSCĐ hữu hình

- Giá đánh giá lại > giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình

Nợ TK 221, 222 – Theo giá đánh giá lại

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (số đã trích khấu hao)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Có TK 711 – CL giá đánh giá lại – giá trị còn lại của TSCĐ

- Giá đánh giá lại < giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình

Nợ TK 221, 222 – Theo giá đánh giá lại

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (số đã trích khấu hao)

Nợ TK 811 – CL giá trị còn lại – giá đánh giá lại

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Ngày đăng: 29/10/2022, 20:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w