Đe tránh xảy ra tình trạng CĐT chiếm dụng quỳ bảo trì, không đưa khoản tiền kinh phí bảo trì đã thu của khách hàng vào một tài khoản riêng biệt, Nghị định số 30/2021/NĐ-CP sửa đổi quy đị
Trang 1MỘT SỐ ĐIỂM MỚI TRONG QUY ĐỊNH VỀ BÀN GIAO
Ngô Gia Hoàng*
Tóm tắt: Ngày 26/3/2021, Chinh phủ đã ban hành Nghị định sổ 30/202Ỉ/NĐ-CP sửa đỏi, bố sung một số nội dung của Nghị định sổ 99/2015/NĐ-CP hướng dần Luật Nhà ở Một trong những sửa đối đảng chủ ỷ là các quy định về bàn giao và thủ tục cưỡng chê bàn giao kinh phỉ bảo trì phản sở hữu chung của nhà chung cư Bài viết này
sẽ chỉ ra các diêm mới, đổng thời phân tích, bình luận về các quy định sửa đoi trên.
Abstract: On 26th March 2021, the Government issued Decree No 30/2021/ND-CP amending and supplementing a number of contents of Decree No 99/2015/ND-CP guiding the Housing Law One of the notable amendments is the hand-over regulations and procedures for mandatory hand-over offunds for maintenance of shared areas of an apartment building This article presents new points, analyzes and comments on the revised regulations.
1 Một số điểm mói trong quy định về
bàn giao và thủ tục cưỡng chế bàn giao
kỉnh phí bảo trì phần sở hữu chung của
nhà chung cư
1.1 Quy định về thu, nộp kinh phí bảo trì
Nghị định sổ 30/2021/NĐ-CP sửa đổi
bổ sung một số điều của Nghị định số
99/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng
dẫnthi hành một số điều của Luật Nhà ở đã
có nhiềusửa đổi, bổ sungliên quan đến việc
thu, nộp số tiền kinh phí bảo trì do người
mua, thuê mua căn hộ hoặc diện tích khác
trong nhà chung cư (gọi chung là “chủ sở
hữu nhà chung cư”) và do chủ đầu tư (CĐT)
đóng góp Cụ thể:
- Đôi với số tiền kinh phí bảo trì do các
chủ sở hữu nhà chung cư đóng góp: Luật
Nhà ở năm 2014 quy định các chủ sở hữu
nhà chung cư phải đóng 2% giá trị căn hộ
hoặc diện tích khác vào quỹ bảotrì phần sở
hữu chung của nhà chung cư khi nhận bàn
giao nhà và được quy định rõ trong hợp
đồng mua bản, hợp đồng thuê mua*1, về
ThS., NCS., Khoa Luật Thương mại, Trường Đại
học Luật Tp Hồ Chí Minh.
1 Khoản 1 Điều 108 Luật Nhà ở năm 2014.
2 Theo điểm a khoản 1 Điều 13 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD, sừa đồi, bổ sựng bởi Thông tư số 28/2016/TT-BXD và Thông tư số 06/2019/TT-BXD),
cách nộp kinh phí bảo trì,theo khoản 2 Điều
36 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP, các chủ
sở hữu nhà chung cư có thể lựa chọn một
trong hai cách: (i) Nộp trực tiếp vào tài
khoản do CĐT mở tại một tổ chức tín dụng đang hoạt động tại ViệtNam vàđược ghi rõ trong hợp đồng mua bán, hoặc (ii) Nộp cho
CĐT đê CĐT chuyên vào tài khoản này
Trong thực tiễn, CĐT thường dùng chung một tài khoản ngân hàng để thu tiền mua, thuê mua căn hộ và thu 2%kinh phí bảo trì
từ các chủ sở hữu nhà chung cư khi gửi thông báo bàn giao căn hộ Điều này khiến việc quản lý quỹ bảotrì khó có sựtách bạch
và dần đến tình trạng CĐT chiếmdụng quỳ bảo trì đế sử dụngvào mục đích khác, hoặc
cố tình không bàn giao quỹ bảo trì cho ban
quản trị (BQT)
Mặt khác, do thời điểm tổ chức Hội
nghị nhà chung cư lần đầu để bầu ra BQT
thường làsau 01 năm kể từ ngày nhà chung
cư đó được bàn giao đưa vào sử dụng2 nên
Trang 2MỘT SÓ ĐIỂM MỞI
CĐT sẽ cómột khoảng thời gian khá dài để
chiếm dụng số tiền kinh phí bảo trì khổng
lồ, có thể lên đến hàng chục, thậm chí là
hàng trăm tỷ đồng Đe tránh xảy ra tình
trạng CĐT chiếm dụng quỳ bảo trì, không
đưa khoản tiền kinh phí bảo trì đã thu của
khách hàng vào một tài khoản riêng biệt,
Nghị định số 30/2021/NĐ-CP sửa đổi quy
định về cách thức nộp tiền kinh phí bảo trì
theo hướng yêu cầu các chủ sở hữu nhà
chung cư không nộp thông qua CĐT mà
đóng trực tiếp vào tài khoản ghi trong hợp
đồng và sao gửi giấy tờ xác nhận đã đóng
kinh phíbảo trì theo quyđịnhcho CĐT biết
- Đổi với số tiền kinh phí bảo trì mà
CĐT phải đóng cho phần diện tích căn hộ
hoặc phần diện tích khác trong nhà chung
cư mà CĐT giữ lại không bán, không cho
thuê mua hoặc chưa bán, chưa cho thuê
mua: Nghị định số 30/2021/NĐ-CP khẳng
định rõ nguồn kinh phí bảo trì phải nộp vào
tài khoản quỹ bảo trì bao gồm cả phần kinh
phí bảo trì của chủ đầu tư phải nộptheo quy
định Nghị định số 99/2015/NĐ-CP chỉ quy
định CĐT phải mở tài khoản để nhận tiền
bảo trìdo người mua, thuê muacănhộ hoặc
diện tích khác trong nhà chung cư nộp mà
I không đề cập đến khoản tiền bảo trì thuộc
I trách nhiệm CĐT phải nộp Từ đó, dẫn đến
tình trạng CĐT có thể không đóng khoản *
I Hội nghị lần đầu của tòa nhà chung cư phải được tổ
Ị chức trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày nhà chung cư
đó được bàn giao đưa vào sử dụng và có tối thiểu 50%
số căn hộ đã được bàn giao cho người mua, thuê
mua Mặc dù thời hạn 12 tháng là thời gian tối đa
mà CĐT phải tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu
(nếu CĐT bàn giao đủ 50% số căn hộ sớm hơn thì có
thể tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu mà không
cần đợi đủ 12 tháng), nhưng thực tế sau 12 tháng tính
từ ngày chung cư được bàn giao thì CĐT mới thực
hiện các bước chuẩn bị cho Hội nghị nhà chung cư lần
đầu, chưa kể việc tổ hội nghị có thể bị trì hoãn do
không có đủ ứng viên BQT, hoặc sau 12 tháng chưa
Có đủ 50% số căn hộ được bàn giao, hoặc do Hội nghị
được tổ chức nhưng không thành công,
3 Điểm b khoản 1 Điều 108 Luật Nhà ở cũng quy định đối với căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư mà CĐT giữ lại không bán, không cho thuê mua hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua tính đến
thời điểm bàn giao đưa nhà chung cư vào sử
dụng,trừ phần diện tích thuộc sở hữu chung thì chủ đầu tư phải đóng 2% giá trị căn hộ, phần diện tích giữ lại; phần giá trị này được tính theo giá bán căn
hộ có giá cao nhất của nhà chung cư đó.
tiền này vào tài khoản quỹ bảo trì tại thời điểm thutiền bảo trì của các chủ sở hữu nhà chung cư Đồng thời, Nghị định số
30/2021/NĐ-CP cũng sửa đổi thời điểm tính
số tiền kinh phí bảo trì mà CĐT phải đóng
là đến “ thời điểm bàn giao đưa nhà chung
cư vào sử dụng'"' thay vì “thời điếm nghiệm thu đưa toàn bộ nhà chung cư vào sử dụng ”
như quy địnhtạikhoản 3 Điều 36Nghịđịnh
số 99/2015/NĐ-CP Đây là hai thời điểm
khác nhau, vì công tác bàn giao cănhộ cho các chủ sở hữu nhà chung cư diễn ra sau thời điểm nhà chung cư được nghiệm thu đưa vào sử dụng Dođó, phần diện tíchmà CĐT chưa bán, chưa cho thuê mua tại hai
thời điểm này có thể khác nhau, dẫn đến thay đổi số tiền kinh phí bảo trì CĐT phải
nộp Sự sửa đổi này hoàn toàn thống nhất với quy định tại điểm b khoản 1 Điều 108 Luật Nhà ở năm 2014
Ngoài các quy định sửa đổi vềviệc thu, nộp kinh phí bảo trì, Nghị định số 30/2021/NĐ-CP còn tăng cường cơ chế
giám sát của Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh
đối với việc mở tài khoản thu kinh phí bảo
trì của CĐT thông qua quy định CĐT phải
có văn bản thông báo cho Sở Xây dựng nơi
có dự án biết vềtên tài khoản, số tài khoản
đã mở, tên tổ chức tín dụng nơi mở tài
khoản và kỳ hạn gửi tiền Đồng thời, bổ sung chế tài trong trường hợp CĐT không nộp kinh phí bảo trì hoặc không bàn giao kinh phí bảo trì theo quy định, cụ thể là
CĐT có thể bị xử phạt vi phạmhành chính,
bị cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo trì
Trang 3NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT SÔ 1/2022
Ngoài ra, tùy từngtrường hợp, CĐT còn bị
truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định
của pháp luật Theo quy định hiện hành,
mức phạt tiền đối với hành vi không bàn
giao, bàn giao chậm,bàn giaokhông đầy đủ
hoặc bàn giao không đúng đối tượng nhận
kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà
chung cư là từ 100.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng4 Mức phạt này là quá
nhẹ so với lợi ích mà CĐT có được từviệc
chiếm dụng quỹ bảo trì, thậm chí CĐT sẵn
sàngchấp nhận nộp phạt để trìhoãn, kéodài
thời gian phải bàn giao nhằm chiếm dụng
khoản kinh phí bảo trì Việc khẳng định
CĐT vi phạm cóthể bị truy cứu tráchnhiệm
hình sự là cần thiết, góp phần tạo sự răn đe
đối với các CĐT cốtình chây ì Tuy nhiên,
cần bổ sung cụ thể các quy định hướng dẫn
về công tác phối hợp giữa các bộ, ngành
liên quan, ủy ban nhân dân (UBND) cấp
tỉnh và Bộ Công an trong điều tra, khởi tố,
truy cứutráchnhiệmđốivới hành vinày
4 Điếm b khoản 7 Điều 66 Nghị định số
139/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành
chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế
biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng,
sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công
trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát
triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở 5 Khoản 2 Điều 109 Luật Nhà ở năm 2014.
1.2 Quy định về quản lý, sử dụng kinh
phi bảo trì trước khi chủ đầu tư bàn giao
cho ban quản trị
Nghị định số 30/2021/NĐ-CP đã sửa
đổi, bo sung nhiều nội dung liên quan đến
việc mở và quản lý tài khoản quỳ bảo trì mà
CĐT mở để nhận tiền bảo trì do các chủ sở
hữu nhà chung cư nộp Cụ thể: (i) Quy định
rõ thời điểmCĐT phải mởtài khoảnđể thu
tiền bảo trì là “trước khỉ ký hợp đồng mua
bán, thuê mua nhà ở hoặc phần diện tích
khác trong nhà chung cứ" (quy định hiện
hành không nói rõ CĐT phải mở thời điểm
nào); (ii) Bổ sung thêm quy định cho phép
CĐT lựa chọn mở tài khoản tại “chi nhánh ngân hàng nước ngoài” (quy định hiện hành
chỉ quy định CĐT phải mở một tài khoản thanh toán tại “ một tổ chức tín dụng ”); (iii)
Thu hẹp nơi CĐT phải mở tài khoản là tại một tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài “đang hoạt động trên địa bàn nơi có nhà ở mua bán, thuê mua” (quy địnhhiện hành quy định “ tại một tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam ” ); (iv) Quy định rõ loại tài khoản CĐT phải mở để
nhận tiền bảo trì là “tài khoản thanh toán”
và “trước khi bàn giao kinh phí bảo trì cho BQT nhà chung cư theo quy định, CĐT có
trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng chuyển tiền từ tài khoản thanh toán này sang tiền gửi có kỳ hạn” (quy định hiện
hành quy định là“tài khoản thanh toán” và
“ tên tài khoản là tiền gửi kính phí bảo trì nhà chung cư dưới hình thức cỏ kỳ hạn” ).
Liên quan đến vấn đề sử dụng kinh phí bảo trì trong thời gian CĐT chưa bàn giao
cho BQT, về nguyên tắc, CĐT chỉ thu và
tạm quản lýsố tiền kinh phí bảo trì phần sở hữuchung của nhà chung cư từ khi bàngiao
căn hộ đến khi BQT được thành lập Đồng thời, BQT cũng chỉ được sử dụng kinh phí bảotrì để bảotrì các phần sở hữu chung của nhà chung cư, không được sừ dụng cho việc quản lý vận hành nhà chung cư và các mục
đích khác5 Tuy nhiên, Nghị định số
99/2015/NĐ-CP và Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư (ban hành kèm theo
Thông tư số 02/2016/TT-BXD, sửa đổi bởi
Thông tư số 28/2016/TT-BXD và Thông tư
số 06/2019/TT-BXD) có quyđịnh cho phép
CĐTđược khấu trừphần kinh phí màCĐT
đã sử dụng để bảo trì phần sở hữu chung (nếu có) trước khi bàn giao quỹ bảo trì cho
BQT mà không nói rõ khoản kinh phí này được lấy từ đâu, từ nguồn tiền khác của
Trang 4MỘT SÔ ĐIẾM MỚI
CĐT hay từ chính quỹ bảo trì mà CĐT đã
tạm thu và đang quản lý6 Trên thực tế, có
nhiều CĐT đã tự ý sử dụng tài khoản này
trước khi bàn giao cho BQT, từ đó dẫn đến
khó khăn trong công tác quyết toán, thu hồi
kinh phí này Vì vậy, Nghị định số
30/2021/NĐ-CP đà sửa đổi, bổ sung việc
quản lý tài khoản kinh phí bảo trì theo
hướng đây phải là tài khoản “đóng” CĐT
không được yêu câu tô chức tín dụng trích
kinh phí bảo trì mà các bên đã nộp vào tài
khoản đã lập để sử dụng vào bất kỳ mục
đích nàokháckhi chưabàn giao cho BQT
8 Thời hạn bảo hành đối với nhà chung cư theo quy định tại Điều 85 Luật Nhà ở năm 2014 tối thiểu là 60 tháng, các thiết bị khác (ví dụ hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống cấp điện, cấp - thoát nước, thông gió, chống sét, thang máy ) thực hiện bảo hành sừa chữa, thay thế theo thời hạn quy định của nhà sàn xuất, thường là 12 tháng.
9 Theo khoản 1, 2 Điều 22 Quy che quản lý, sử dụng nhà chung cư thì BQT có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị công nhận BQT trong thời hạn 10 ngày làm việc, ke từ ngày được Hội nghị nhà chung cư bầu; và UBND cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra và ban hành Quyết định công nhận hoặc ủy quyền cho UBND cấp xã nơi có nhà chung cư kiêm tra hô sơ và ban hành Quyết định công nhận BQT nhà chung cư trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy
đù hồ sơ đề nghị của BQT nhà chung cư.
Nghị định số 30/2021/NĐ-CP cũng dự
trù đến trường hợp phát sinh việc bảo trì các
hạng mục, thiết bị thuộc phần sở hữu chung
của nhà chung cư đã hết thời hạn bảo hành
trong thời gian CĐT chưa bàn giao kinh phí
bảo trì cho BQT7 Theo đó, CĐT có trách
nhiệm thực hiện việc bảo trì các hạng mục,
thiết bị này, nhưng phải tuân thủ kế hoạch,
quy trình bảo trì công trình được lập theo
quy định của pháp luật về xây dựng Khi
bàn giao kinh phí bảo trì cho BQT, CĐT
được hoàn trả lại các khoản kinh phí đã sử
dụng cho việc bao trì này, nhưng phải có
văn bản báo cáo cụ thê kèm theo kê hoạch,
1 quytrình bảo trì đã lập và phải có hóa đon,
I chứng từ chứngminh việc chi kinh phi bảo
I
Ị
Ị
-I 6 Theo điểm c khoan 1 Điều 37 Nghị định số
1 99/2015/NĐ-CP, trong quyết định cường chế, UBND
I cấp tình phải ghi rõ số kinh phi CĐT phải bàn giao
sau khi trừ kinh phí mà chù đầu tư phái sử dụng đê
ị hào trì phần sở hữu chung (nếu có); điêm c khoản 6
1 Điều 36 Quy chê quản lý, sừ dụng nhà chung cư quy
định, tài liệu quyết toán kinh phí bảo trì phần sở hữu
chung bao gồm: Bàng kê các công việc bảo trì phẩn
sở hữu chung mà CĐT đã thực hiện kèm theo hỏa
đom, chứng từ chúng minh số tiền bảo trì đã thanh
toán cho đơn vị bảo trì và số liệu kinh phí bảo trì còn
lại sau khi trừ so kinh phí mà chủ đầu tư đã thực
hiện các công việc bảo trì (nếu có).
7 Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bời khoản 6 Điều 1 Nghị định
số 30/2021/NĐ-CP.
trì này Quy định trên đã giải quyết được những vướng mắc phát sinh trên thực tế, vì mặc dù trong khoảng thời gian nhà chung
cư mới được nghiệm thu đưa vào sử dụng
cho đến khi bầu ra BQT thì các phần diện tích, trang thiết bị thuộc sở hữu chung
thường vẫn trong thời gian bảo hành nên
chưa phải sử dụng đến quỹ bảo trì8 Tuy
nhiên, không phải lúc nào Hội nghị nhà chung cư lần đầu cũng được tổ chức đúng
thời gian quy định Nhiều trường hợp CĐT
muốn chiếm dụngquỳbảo trì nên đãcố tình
không tổ chức hoặc tìm cách tri hoãn tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu, hoặc không hiếm trường hợp Hội nghị nhà chung
cư lần đầu được tổ chức, nhưng không
thành công do số lượng chủ căn hộ đến tham dự không đáp ứng tỷ lệ theo quy định Bên cạnh đó, sau khi tổ chức Hội nghị nhà
chung cư lần đầu, bầu được BQT thì thời gianthực hiệnthủ tục đề nghịcông nhận và ban hànhQuyết định công nhận BQTcó thể kéo dài đến 17 ngày làm việc9, chưa kể sau
đó CĐT và BQTphải làm các thủ tục quyết toán số liệu kinh phíbảo trì, kiểm đếmtrang thiết bị, phân định thực tế phần diện tích thuộc sở hữu chung - sở hữu riêng của nhà
chung cư trước khi tiến hành việcbàn giao
Trang 5NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬTSÓ 1/2022
Các thủ tục này chiếm khá nhiều thời gian
nên trước khi BQT nhận được kinh phí bảo
tri từ CĐT thì nhiều hạng mục tại nhà chung
cư, ví dụ phần cơ điện (MEP), thường hết
thời hạn bào hành Do đó, việc CĐT phải
thực hiện bảo trì đốivới cáchạng mục đã hết
hạn bảo hành trong trường hợp xảy ra sự cố,
hư hỏng khi chưa bàn giao quỹ bảo tri cho
BQT hoàn toàn cóthể xảy ra Có thể nói, đây
là một sự bổsung hết sứccần thiết của Nghị
định số 30/2021/NĐ-CP, vừa đảm bao tính
toàn vẹn của quỳ bảo trì, hạn chế việc CĐT
sừ dụng vào mục đích khác, vừa đảm bảo
cho CĐT có cơ sởpháp lý để bảo trì kịp thời
các hạng mục đã hếthạnbảohành
1.3 Quy định về thủ tục bàn giao kinh
phí bảo trì từ chủ đầu tư sang ban quản trị
về thủ tục bàn giao kinh phí bảo trì từ
CĐT sang BQT, Nghị định số 30/2021/NĐ-
CP đã có một số sửa đồi, bổ sungnhư sau:
Thứ nhất, hướng dẫn cụ thể hơn thủ tục
chuyển khoản kinh phí bảo trìtừ CĐT sang
BQT theo hướng tăng cường vai trò của tổ
chức tín dụng nơi tài khoản này được mở
Thay vì quy định “CĐT có trách nhiệm
chuyên kinh phí bảo trì thuộc diện phải
chuyên giao theo quy định của pháp luật về
nhà ở sang cho BQT quàn lý thông qua hình
thức chuyển khoản ” như quy định tại khoản
4 Điều 36 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP,
Nghị định số 30/2021/NĐ-CP quy định cãn
cứ vào số liệu quyết toán do hai bên thống
nhất, CĐT có văn bản đề nghị kèm theo
biên bàn quyết toán số liệu gửi tổ chức tín
dụng đang quản lý tài khoản kinh phí bảo trì
đề nghị chuyển kinh phí này sang tài khoản
do BQT lập thông qua hình thức chuyển
khoản và hoàn trả kinh phí bảo trì do CĐT
đã thực hiện bảo trì trước đó (nếu có) Căn
cứ vào văn bản đề nghị và số liệu do các
bên quyết toán, tổ chức tín dụng đang quản
lý tài khoản kinh phíbảo trì có trách nhiệm
chuyển kinh phí bảo trì này sang tài khoản
do BQT lập; đồng thời chuyển hoàn trả kinh
phí cho CĐT (nếu có)
Thứ hai, bổ sung quy định về xử lý các khoản chi phí phát sinh khi làm thủ tục chuyển giao kinh phí bảo trì Theo đó, các chi phí phát sinh từ việc chuyển giao kinh
phíbảo trì sangcho BQT được khấu trừ vào
kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà
chung cư Trên thực tế, việc bàn giao kinh phí bảo trì không tốn quá nhiều chi phí, bởi
lẽ hoạt động này chỉ tốn chi phí in ấn các loại giấy tờ, phí chuyển khoản ngân hàng (nếu có) thường có giá trị nhở, trong khi
việc mở tài khoản tại các tổ chức tín dụng thường là miễn phí Tuy nhiên, để việc quyết toán kinh phí bảo trì đảm bảo chính xác, các bên có thể thỏa thuận thuê kiểm
toán độc lập đểkiểm toánquỳbảo trì chung
cư, và chi phí thuê kiểm toán trong trường
họpnày khá lớn
Thứ ba, bổ sung thêm trách nhiệm của CĐT sau khi bàn giao đầy đủ kinh phí bảo trì Theo khoản 4 Điều 36 Nghị định số
99/2015/NĐ-CP, sau khi bàn giao kinh phí bảo tri cho BQT nhà chung cư, CĐT phải có
văn bản báo cáo cho Sở Xây dựng nơi có
nhà chung cư biết để theo dõi Nghị định số
30/2021/NĐ-CP bổ sung thêm trách nhiệm
“đóng tài khoản đã lập theo quy định của pháp luật” Điều này là họp lý, bởi lẽ, mục đích tạo tài khoản của CĐT chỉ làđể thu hộ
và tạm quản lý kinh phí bảo trì để sau đó bàn giao lại cho BQT, khi việc bàn giao hoàn tất thì không cần thiết phải duy trì tài
khoản trên Trên thực tế, nhiều CĐT không
thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ mở một tài khoản riêng đê quản lý quỳ bảo trì, thayvào
đó, người mua nhà vẫn nộp 2% tiền phí bảo trì vào chung với tài khoản thanh toán tiền
muanhà, không có sự tách bạch
1.4 Quy định về thủ tục cưỡng chế bàn giao kinh phỉ bảo trì
Trang 6MỘTSÓ ĐIẺMMỚI
Khi quy định về thủ tục cưỡng chế bàn
giao kinh phí bảo trì, Nghị định số
30/2021/NĐ-CP đã dự trù nhiều tình huống
có thể xảy ra, tùy theo tình trạng tài chính
của CĐT để có các biện pháp cưỡng chế
cho phù hợp Cụ thế, sau khi nhận đượcvăn
bản của BQT, trong thời hạn 10 ngày,
UBND cấp tỉnh nơi có nhà chung cư có văn
bản yêu cầu tổ chức tín dụng nơi CĐT mở
tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì cung cấp
thông tin về số tài khoản, số tiền trong tài
khoản Tổ chức tín dụng có trách nhiệm
cung cấp thông tin cho UBND cấp tỉnh
trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận
được văn bản của UBND cấp tỉnh Căn cứ
vào thông tin do tổ chức tín dụng cung cấp,
tùytrường hợp, UBND cấp tỉnh sẽ áp dụng
các biện pháp cưỡng chế khác nhau:
Trường hợp thứ nhất, trong tài khoản
I tiền gửi kinh phí bảo trì còn đủ tiền, nhưng
chủ đầu tư không bàn giao kinh phí bảo trì
đã thu: UBND cấp tỉnh ban hành Quyết
định cưỡng chế thu hồi kinh phí bảo trì gửi
đến Sở Xây dựng, CĐT, BQT và tổ chức tín
dụng nơi CĐT mở tài khoản để thực hiện
chuyển giao kinh phí bảo trì cho BQT
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận
được Quyết định cưỡng chế của UBND cấp
tỉnh, tổ chức tín dụng đang quản lý tài
khoản tiền gửi kinh phí bảo trì có trách
nhiệm chuyển kinh phí này sang tài khoản
do BQT lậpđể quản lý, sử dụng Sau đó, tổ
chức tín dụng phải có văn bản thông báo
cho UBND cấp tỉnh, SởXâydựng, CĐT và
BQT biết
Trường hợp thứ hai, trong tài khoản
tiền gửi kinh phỉ bảo trì không còn đủ hoặc
không còn kinh phỉ đế bàn giao: UBNDcấp
tỉnh có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng
cung cấp thông tin về tài khoản kinh doanh
của CĐT (tức là tài khoản khác của CĐT,
không phải tài khoản thu quỳ bảo trì) và số
tiền trong tài khoản này Trongthời hạn 07
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của UBND cấp tỉnh, tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan cho UBND cấp tỉnh Căn cứ vào thông tin do tổ
chức tín dụng cung cấp, UBND cấp tỉnh áp dụng mộttrong02biệnpháp sau:
- Một là, ban hành Quyết định cưỡng chế thu hổi kinh phi từ tài khoản kinh doanh của chủ đâu tư đê chuyên giao cho BQT
Quyết định cưỡng chế này được gửi đến Sở Xây dựng, CĐT, BQT và tổ chức tín dụng nơi chủ đầu tư mở tài khoản để thực hiện Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận
được Quyết định cưỡng chế, tổ chức tín
dụng có trách nhiệm chuyển tiền từ tài khoản kinh doanh của chủ đầu tư sang tài
khoản của BQT theo đúng số tiền ghi trong Quyếtđịnh cưỡng chế Sau khi hoàn tất việc
chuyển tiền, tổ chức tín dụng phải có văn bản thông báo đến UBND cấp tỉnh, Sở Xây
dựng, CĐTvà BQT nhà chung cư biết
- Hai là, kê biên tài sản của CĐT đổi với trường hợp CĐT có tài khoản kinh doanh, nhưng không còn tiền hoặc không còn đủ tiền đê khấu trừ. UBND cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với cơ
quan công an và cơquan liên quan kiểmtra, xác định cụ thể diện tích nhà, đất của CĐT
tại dự án nơi có nhà chung cư hoặc tại dự án
khác để thực hiện việc kê biên và tổ chức bán đấu giá, thuhồi kinh phí bảo trì Trường
hợpCĐTkhông códiện tíchnhà,đấthoặc có
diện tích nhà, đất để kê biên, nhưng không
đủ giátrị để bán thu hồi kinh phí bảo trìthì thực hiện xác định tài sản khác của CĐT đê
bán đấu giá thu hồi đủ kinh phí chuyển giao cho BQT UBND cấp tỉnh chỉ thực hiện kê biên diện tích nhà, đất hoặc tài sản khác có
giá trị tương đương với số kinh phí bảo trì phải thuhồi để bàn giao cho BQT vàchiphí cho việc tổ chứcthihành cưỡng chế, bán đấu
Trang 7NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT SÔ 1/2022
giá tài sản này Trên cơ sở diện tích nhà, đất
hoặc tài sản khác của CĐT đã đượcxác định,
trong thời hạn 10ngày, SởXây dựng phải có
văn bản báo cáo UBND cấp tỉnh ban hành
Quyết định cưỡngchế kê biên tài sản của chủ
đầu tưđêbánđấugiáthu hồikinhphí bảo trì
nhàchung cư
Trong Quyết định cưỡng chế kêbiên tài
sản phải nêu rõ căncứ ban hành Quyết định,
tên, trụ sở của CĐT thực hiện kê biên tài
sản, số kinh phí bảo tri phải thu hồi, chùng
loại, số lượng tài sản phải kê biên và địa
điểm kê biên tài sản Trình tự, thủ tục thực
hiệnkê biên tài sản, định giá tài sản kê biên,
bán đấu giá tài sản kê biên để thu hồi kinh
phí bảo trì được thực hiện theo quyđịnh của
pháp luật về cưỡng che thi hành quyết định
xửphạt vi phạm hành chính, pháp luật vềkê
biên, bán đấu giá tài sản và pháp luật khác
có liên quan Việc bàn giao kinh phí bảo trì
sau khi bán đấu giá tài sản phải lập thành
biên bản có chữ ký xác nhận của các bên có
liên quan Trường hợp số tiền bán đấu giá
tài sản nhiều hơn số kinh phi bảo trì phai
bàn giao và chi phí cho việc thực hiện
cường chế bán đấu giá tài sản thì trong thời
hạn30 ngày,kêtừ ngày bán đấu giátài sản,
Sở Xây dựng có trách nhiệm phối họp với
tổ chức bán đấu giá tài sản làm thủ tục trả
lại phần giá trị chênh lệch cho CĐT có tài
sản bị kê biên bán đấu giá
Nhìn chung, các sửa đổi, bổ sung về
cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo trì của
Nghị định số 30/2021/NĐ-CP thể hiện sự
quyết liệt trong việc thu hồi khoản tiền này
từ CĐT, góp phần tháo gỡ những vướng
mắc pháp lý phát sinh trên thực tế, nhất là
khi có nhiều CĐT không còn tiền để cưởng
chế, đơn cử như ở chung cư Westa (quận Hà
Đông, Hà Nội), CĐT làCông tycổ phần Cơ
khí xây dựng số 18 - COMA 18 đã sử dụng
kinh phí bảo trì vào mục đích kinh doanh,
song làm ăn thua lồ, dự án đang thế chấp tại
ngân hàng10 Mặt khác, tuy pháp luật có quy định, nhưng nhiều địa phương chưa thực
hiện cưỡng chế bất kỳ trường họp nào do
trình tự, thù tục cưỡng chế chưa được quy
định cụ thể Việc Nghị địnhsố
30/2021/NĐ-CP dẫn chiếu đến các quyđịnh của pháp luật
về cưỡng chế thi hành quyết địnhxử phạt vi
phạm hành chính, pháp luật về kê biên, bán đấu giá tài sản và pháp luật khác có liên quan hy vọng sẽ làm rõ hơn trình tự, thủtục cường chethuhồi kinh phíbảotrì
10 Dạ Khánh, Cưỡng chế thu hồi kinh phí bảo trì chung cư: Khó do vướng mắc pháp lý, http://hanoi
moi.com.vn/tin-tuc/Bat-dong-san/966207/cuong-che- thu-hoi-kinh-phi-bao-tri-chung-cu-kho-do-vuong-ma c-phap-ly, truy cập ngày 29/3/2020.
2 Một số đánh giá, bình luận
Những điểm cần tiếp tục làm rõ
Nhìn chung, những sửa đổi, bồ sung của
Nghị định số 30/2021/NĐ-CP đã giải quyết được một số khó khăn, vướng mắc trong công tác bàn giao quỹ bảo trì giữa CĐT và
BQT Tuy nhiên, vẫn còn một số nội dung Nghị định này vẫn chưa quyđịnh cụ thể, rõ
ràng,cần đượchướng dẫn chi tiết:
Thứ nhất, chưa quy định rõ ràng trách nhiệm của CĐT trong giai đoạn quyết toán
số liệu kinh phí bảo trì Nghị định số 99/2015/NĐ-CP vàNghị định số 30/202
1/NĐ-CP đều quy định số liệu quyết toán kinh phí bao trì dohai bên thống nhất là căn cứ quan trọng để CĐT chuyển tiền quỳ bảo trì cho
BQT Bên cạnh đó, khoản Điều 36 Quy chê quản lý, sử dụng nhà chung cư cũng
hướng dần chi tiết thành phần các tài liệu quyết toán kinh phí bảo trì phần sở hữu
chung Tuy nhiên, các quy định hiện hành không nêu rõ thời gian tối đa để thực hiện
thủtục này cũng như trách nhiệm của CĐT trong việc cung cấp các số liệu, hồ sơ,
chứng từ cần thiết cho việc quyết toán Trên thực tế, BQT phải kiểm tra các số liệu
mà CĐT đưa ra có đảm bảo chính xác hay
Trang 8MỘT SÔ ĐIỂM MỚI
không bằng cách yêu cầu CĐT cung cấp các
số liệu tổng hợp và chi tiết về tổng giá trị
trước thuế của các căn hộ đế tính toán số
tiền bảo trì 2% mà cư dân đã nộp; yêu cầu
CĐT cung cấp các quyết định, bản vẽ, tài
liệu thể hiện phần diện tích chung - riêng
của nhà chung cư để tính 2% quỳ bảo trì
cho phần diện tích mà CĐT chưa bán hoặc
giữ lại; yêu cầu CĐT cung cấp thông tintài
khoản (kỳ hạn, lãi suất ) màCĐT đã mở để
thu quỳ bảo trì Tất cả những tài liệu trên
CĐT phải cung cấpđầy đủ, nhanh chóng thì
BQT mới có cơ sở đối soát, kiểm tra tính
chính xác của các số liệu trước khi ký vào
các biên bản quyết toán Việc pháp luật
không quyđịnh rõ quyền của BQTvà trách
nhiệm của CĐT trong việc cung cấp thông
tin, tài liệu, không quy định rõ thời gian tối
đa để thực hiện quyết toán dẫn đến tình
trạngtranh chấp, kéo dài thời gian thực hiện
thủtục bàn giao
Thứ hai, không quy định rõthờigian tối
đa mà CĐT phải bàn giao kinh phí bảo trì
cho BQT kể từ thời điểm BQT có văn bản
yêu cầu bàn giaokinhphí bảo trì, hoặc kể từ
thời điểm các bên thống nhất lập biên bản
quyết toán số liệu kinh phí bảo trì Đây
Ị chính là căn cứ quan trọng đểxác định việc
Ị CĐT có bàn giao kinhphí bảo trì đúng hạn
hay không, cũngnhưxác định thời điểmmà
BQT được quyền gửi văn bản đề nghị
UBND cấp tỉnh nơi có nhà chung cư thực
hiện thủ tục cưỡng chế, yêu cầu CĐT phải
bàn giao kinhphí bảo trì theo quy định
Thứ ba, không quy định rõ thời gian tối
đa để UBND cấp tỉnh phải xem xét các
thông tin do tổ chức tín dụng cung cấp để
ban hành Quyết định cưỡng chế thu hồi
kinh phí bảo trì từCĐT bàn giao cho BQT
Việc bỏ ngỏ quy định về khoảng thời gian
trên có thể làm cho quá trình bàn giao kéo
dài nếu những người có thẩm quyền thiếu
tráchnhiệm,chậmgiải quyết côngviệc
Thứ tư, không giải thích rõ “các chiphí phát sinh từ việc chuyển giao kinh phí bảo trì” để “được khấu trừ vào kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư” là
những khoản chi phí cụ thể nào? Như đã
trình bày, để đảm bảo tính chính xác, CĐT
và BQT có thể thỏa thuận thuê các công ty
kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo
kinh phí bảo trì và chờ có ý kiến của côngty
kiểm toánmới xác nhận các số liệu màCĐT bàn giao Như vậy, chi phí thuê kiểm toán trong trường hợp này liệu có được xem là
“các chi phí” đểđượckhấu trừ vào kinh phí bảo trì phần sở hữu chung trước khi BQT nhận bàn giao?
Theo tác gìả, những quy định nói trên
cần tiếp tục được làm rõ trong Thông tư
hướng dẫn của Bộ Xây dựng Cụ thể, cần bổ sung, làm rõ trách nhiệm của CĐT trong việc quyết toán số liệu kinh phí bảo trì cũng như thời hạn tối đa mà CĐT phải bàn giao choBQT, nếu không bàn giao đúng thờihạn thì BQT có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền can thiệp Mặt khác, thời hạn xemxét
giải quyết yêu cầu của BQT cần quy định theo hướng rút gọn, minh bạch hơn để tăng
cường trách nhiệm của cơ quan quản lý, giảm bớt thời gian chờ đợi Đặc biệt, cần quy định cụ thể các khoản chi phí nào phát sinh khi làm thủ tục chuyển giao kinh phí bảo trì sẽ được khấu trừ vào kinhphíbảo trì
phần sở hữu chung của nhà chung cư để tránh xảy ra tranh chấp cũng như sựtùy tiện
trong áp dụng phápluật
Những điểm chưa tương thích
Ngoài những điểm chưa rõ ràng nói
trên, các quy định của Nghị định 30/2021/NĐ-CP cũng chưa có sự tương thích với LuậtNhà ở năm 2014 Cụ thể:
Thứ nhẩt,chưa có sự thống nhất về quy
định mở tài khoản thu kinh phí bảo trì nhà chung cư: Theo khoản 1 Điều 109 Luật Nhà
ở năm 2014, CĐT có trách nhiệm gửi tiền
bảo trì2% đãthu của ngườimua nhà vào tài
Trang 9NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬTSÓ 1/2022
khoản tiền gửi tiết kiệm mở tại tổ chức tín
dụng đang hoạt động tại Việt Nam đê quản
lý kinh phí này và thông báo cho cơ quan
quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà chung cư
biết Như vậy, theo Luật Nhà ở, tài khoản
mà CĐTphái mở tại tổ chức tín dụng để thu
tiền bảo trì là “tài khoản tiền gửi tiết kiệm”
chứ không phải “tài khoản thanh toán”
Đồng thời, Luật Nhà ở chỉ quyđịnh “mở tại
tồ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt
Nam” mà không đề cập đến “chi nhánh
ngân hàng nước ngoài” và cũng không giới
hạn chỉ mở tại các tô chức tín dụng “đang
hoạt động trên địa bàn nơi có nhà ở mua
bán, thuê mua” như cách quy định trong
Nghị địnhsố 30/2021/NĐ-CP
Theo tác giả, các quy định cùa Nghị
định số 30/2021/NĐ-CP cóphần hợp lý hơn
Luật Nhà ở năm 2014 Bởi lẽ, CĐT không
thể mờ và gửi tiền bảo trì vào “tài khoản
tiền gửi tiết kiệm” như quy định của Luật
Nhà ở, vì pháp luật ngân hàng quy định
người gửi tiền tiết kiệm chỉ có thể là công
dân Việt Nam (cá nhân)11, không bao gồm
tổ chức Vì vậy, CĐT chỉ có thể mở tài
khoản thanh toán hoặc tài khoảntiền gửi có
kỳ hạn để nhận tiền bào trì Mặt khác, việc
thu tiền bào trì của các chù sở hữu căn hộ
không được thực hiện một lần mà tùy theo
tiến độ bàn giao của dự án, mở tài khoản
thanh toán sẽ thuận tiện hơn cho CĐT trong
việc thực hiện thu tiền bảo trì Chi khi việc
thu tiền bảo trì cơ bản hoàn thành cho toàn
dự án thì mới chuyển sang loại tài khoản
tiền gửi có kì hạn Ngoài ra, tổ chức tín
dụng nhận tiền gửi có kỳ hạnhoặc cung ứng
dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp
luật ngân hàng có thê bao gồm chi nhánh
ngân hàng nước ngoài1112
11 Điều 3 Thông tư số 48/2018/TT-NHNN quy định
về tiền gửi tiết kiệm.
12 Điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư số 23/2014/TT-
NHNN hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản
thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán,
Thứ hai, chưa có sự thống nhất về thủ tục bàn giao: Luật Nhà ở năm 2014 quy
định: “Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày
BQT nhà chung cư được thành lập, CĐT phải chuyên giao kinh phí bao trì bao gồm
cả lãi suất tiền gửi cho BQT để thực hiện
quàn lý, sử dụng” Trong khi đó, theo Nghị định số 30/2021/NĐ-CP, việc chuyển giao kinh phí bảo trì được thực hiện tuần tựtheo các bước sau: (i) BQT có văn bàn yêu cầu bàn giao kinh phí bào trì, (ii) CĐT và BQT thống nhất lập biên bản quyết toán số liệu kinh phí bảo trì, và (iii) CĐT cỏ văn bảngửi
tồ chức tín dụng đang quản lý tài khoản
kinh phí bảo trì đề nghị chuyển kinh phí này sang tài khoản do BQT
Trong thực tế, nếu quy định trong thời
hạn 07 ngày kể từ ngày BQT được thành
lập, CĐT phải chuyển tiền bảo trì cho BQT như cách quy định của Luật Nhà ơ năm
2014 thì hoàn toàn khôngkhả thi Bởi lẽ, số
tiền bảo trì tại một dự án nhà chung cư thường rất lớn, có the lên đến hàng chục,
hàng trăm tỷ đồng, cần phải có thời gian đế các bên quyết toán, đối soát số liệu nhằm đi đến thống nhất về con số chính xác, BQT cũng khó có thể nhận ngay số tiền do CĐT đưara
Tóm lại,việc sửa đổi, bổ sung như Nghị định số 30/2021/NĐ-CP là phù hợp, nhưng xét về kỳ thuật lập pháp, điều này chưa tạo
được sự thống nhất,đồng bộ với LuậtNhà ở
năm 2014 Thiết nghĩ, cần thiết phải sửa đổi các quy định về bàn giao kinh phí bảo trì
nhà chung cư từ chính các quy định của Luật Nhà ở năm 2014 thayvì chỉ sửa đổi ở cấp độ nghịđịnh hoặc thôngtư
khoản 6 Điều 2 Thông tư số 49/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi có kỳ hạn.