114 Ứng dụng mô hình Lý thuyết hành vi dự định TPB nghiên cứu sự hài lòng của khách du lịch và nhân tố ảnh hưởng tới quyết định du lịch Hạ Long Đỗ Thị Thu Hiền, Nguyễn Ngọc Minh Trâm
Trang 1114
Ứng dụng mô hình Lý thuyết hành vi dự định (TPB) nghiên cứu sự hài lòng của khách du lịch và nhân tố
ảnh hưởng tới quyết định du lịch Hạ Long
Đỗ Thị Thu Hiền, Nguyễn Ngọc Minh Trâm
Tạ Long Vũ, Nguyễn Thị Thu Hoài Trường Đại học Thương mại
Nghiên cứu ứng dung ly thuyét hanh vi theo ké hoach (the theory of planned behavior — TPB) nhằm đánh giá
sự ảnh hưởng của 3 nhân tố: “Sự cung cấp dịch vụ và sản phẩm”; “Cảnh quan môi trường, thiên nhiên” và “Chất lượng đời sống” đến quyết định du lịch Hạ Long của du khách Cuộc khảo sát 253 khách du lịch nội địa và quốc
tế đã được thực hiện dựa trên bảng câu hỏi Kết quả cho thấy với nhân tố Cảnh quan môi trường, thiên nhiên
là nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất tới quyết định ghé thăm Hạ Long Từ đó nhóm tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hình ảnh thành phố và các chiến lược quảng bá thương hiệu du lịch Hạ Long
1 Biới thiệu
Tại Việt Nam, trong chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội đến năm 2021, du lịch đã và đang trở thành ngành
kinh tế mũi nhọn của quốc gia, cùng với việc hội nhập
vào cộng déng kinh té ASEAN (AEC) đã mang lại những
tác động tích cực đối với du lịch Việt Nam
Thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh, nơi
được ví như Việt Nam thu nhỏ, hội tụ nhiều tiềm năng,
điều kiện thuận lợi về chính trị, kinh tế, quốc phòng,
đối ngoại và hội nhập quốc tế, nằm trong khu vực hợp
tác “hai hành lang, một vành đai” kinh tế Việt - Trung,
hợp tác liên vùng vịnh Bắc Bộ mở rộng, cầu nối Asea-
Trung Quốc Hạ Long cũng là một trong bốn đại diện
của Việt Nam gồm Hà Nội, Hội An và Thành phố Hỏ
Chi Minh, khi được đánh dấu bốn lần trong top 25 là
thành phố hấp dẫn nhất ở châu Á (TripAdvisor, 2018)
Theo báo cáo của Tổng cục Du Lịch năm 2018, có
80% khách du lịch nước ngoài không quay trở lại Việt
Nam Đây là con số hết sức đáng buôn nếu so với tỷ lệ
82% lượng khách du lịch quay trở lại Thái Lan trên 2
lần và 89% lượng khách du lịch quay trở lại Singapore
Vì vậy, việc đánh giá một cách tổng thế, khoa học và
tìm hiểu về hành vi du khách là vô cùng cấp thiết
Nhận thấy tầm quan trọng của những vấn đề nêu
trên, nhóm tác giả chọn đề tài: “Nghiên cứu sự hài
lòng của khách du lịch và nhân tố ảnh hưởng tới quyết
định du lịch Hạ Long” nhằm đem lại cái nhìn day du,
chính xác về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
của khách du lịch, giúp khắc phục các hạn chế và góp
phản tăng tỷ lệ quay lại của du khách
Từ các nghiên cứu trong nước và ngoài nước, bài
nghiên cứu ứng dụng Mô hình lý thuyết hoạch định
hành vi (Theory of Planned Behavior - TPB) để giải
KINH TẾ CHAU A- THAD BINH DUONG (THANG 4 / 2021)
thich hau hét moi hanh vi của con người và đã được
chứng minh là thành công trong việc dự đoán va giải thích hành vi của con người qua các bối cảnh ứng dụng khác nhau (Davis, Bagozzi, & Warshaw, 1989)
2 Mô hình và phương pháp nghiên cứu
2.1 Mô hình nghiên cứu Nhóm nghiên cứu đè xuất giả thuyết:
HI: Sự cung cấp dịch vụ và sản phẩm (DVSP) có tác động cùng chiều với dự định ghé thăm (DĐ) H2: Cảnh quan môi trường thiên nhiên (MT) có tác động cùng chiều với dự định ghé thăm (DĐ)
H3: Chất lượng đời sống tại điểm đến (CL) tác động cùng chiều với dự định ghé thăm (DĐ)
Dự định ghé thắm (DĐ) phụ thuộc vào ba yếu tố trên
Sự cung cấp địch vụ và sản phim
Hl
Cảnh quan môi trường, thiên nhiên Dư định
H Z7 ghé thăm
Chất lượng đời sống tại điểm đến é 3
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp xử lý dữ liệu: Sau khi thu thập dữ liệu
tiến hành: Mã hóa dứ liệu, sử dụng phần mềm SPSS
phân tích nhân tố và mô hình hồi quy đa biến nhằm
tìm ra các nhân tố quan trọng, và mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố đó đến ý định sử dụng thanh toán
điện tử của sinh viên
Thang đo Likert từ 1-5 được xây dựng cụ thể qua
Trang 2Dữ liệu được thu thập thông qua phiếu điều tra online
và phiếu điều tra bằng giấy Kết quả thu về 270 phiếu
Băng 1: Giải thích các biến trong mô hình
1 Sự cung cấp dịch vụ và sản phẩm
DVSPI
Nhân viên chuyên nghiệp có trình độ và thân thiện
DVSP2 Xứng đáng với số tiển bỏ ra
DVSP3 Địa điểm du lịch an toàn cho khách du lịch
DVSP4 Nhiều hoạt động giải trí và vẻ đêm cho khách
DVSPS Cung cấp cơ hội hoạt động thể thao và mạo hiểm
_DVSP6 _ Đa đạng mặt hàng lưu niệm và quà miễn thuế _-
.H Cảnh quan môi trường thiên nhiên
MT2 Phù hợp để nghĩ ngơi và thư giần
MT3 Co sé ha tang du lịch tốt (nhà hàng lưu trú )
MT4 Có nhiêu điểm du lịch nỏi tiếng
MTS Bài biển tuyệt đẹp
MT? Quân thể động thực vật hoang sơ
MT9 _ Diện tích rộng rài và mật độ dân số không nhiều -
Il Chất lượng đời sông tại điểm đến
CLI Là địa điểm có điêu kiện đời sông thuận tiện
CL2 Là nơi có nhịp độ sống chậm
CL3 Là nơi có phúc lợi xã hội tốt
DĐI Có thế có kế hoạch
DĐ2 Rất muốn đi
⁄ Kết quả nghiên cứu
Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số
Cronbach's Alpha
Các biến DVSP, MT, CL, DĐ được kiểm định độ tin
cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha Trong đó:
Biến MT có hệ số Cronbach's Alpha rất cao: 0.904;
Biến DĐ, DVSP có hệ số Cronbach's Alpha lần lượt
là 0.834; 0.857 đều lớn hơn 0,8;
Biến CL có hệ số Cronbach's Alpha là 0.767 lớn
hơn 0.7;
Phân tích nhân tố khám phá EFA
Kết quả phân tich lan mot:
Bảng 2 Kết quả phân tích KMO and Bartleft°s Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .943
Approx, Chi-Square 2744.089 Bartlett's Test of Sphericity df 171
Két qua chi s6 KMO > 0.5 va Sig = 0.000 có ý nghĩa
thống kê, các biến trong mô hình có tương quan với
nhau Kết quả Ma trận xoay cho thấy tất cả các biến
trong các nhóm đều có giá trị lớn hơn 0.5 và đạt giá trị
tin cậy Và để thang đo các biến có giá trị thống kê thì
can phân lại nhóm:
Nhóm 1 bao gồm các biến: MT2; MT1; MT4; CLI;
MT3; DVSP3; DVSP1; CL4; DVSP4; DVSP2;
Nhóm 2 bao gồm các biến: MT7; MT5; MT8; MT9;
MT6;
Nhóm 3 bao gồm các biến: DVSP6; DVSP5; CL2; CL3
Dựa vào bảng kết quả trên: Phân chia thành 3
nhóm có thể giải thích đc 61,777% sự biến thiên của
mô hình
KINH TE CHAU A-THAI BINH DUONG
Gia tri Communalities la murc dO mot items tuong
quan với tất cả các items khác Các giá trị Communaliies lớn thì tốt hơn Nếu giá trị Communalities của một biến mang giá trị thấp (giữa 0
0-0.4), thì biến đó có dấu hiệu tải cùng lúc lên nhiều yếu tố Tiêu chuẩn ngưỡng của giá trị Communalities
> 0.4 là được chấp nhận
Kết quả kiểm định tương quan Pearson Sau khi thực hiện xong phân tích nhân tố khám phá Để tiến hành phân tích tương quan Pearson và xa
hơn nứa là hỏi quy Các biến đại diện lần lượt là:
DVSP = Mean (MT2; MT1; MT4; CL1; MT3; DVSP3;
DVSP1; CL4; DVSP4; DVSP2);
MT = Mean (MT7; MT5; MT8; MT9; MT6);
CL = Mean (DVSP6; DVSP5; CL2; CL3);
DD = Mean (DD1, DD2, DD3)
Bang 3 Kết quả kiểm dinh twong quan Pearson (Correlations)
Pearson 1 St" 754" 693"
Correlation
YD : Sig (2-tailed) 000 000 000
Pearson 651" ! 712" 716"
DVSP Correlation Sig (2-tailed) 000 000 000
MT Sig (2-tailed) 000 000 000
Fearsou 693" 716" 746" 1
_ Correlation Sig (2-tailed) 000 000 000
** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed)
Giá trị sig cua các biến quan sát DVSP, MT, CL, DĐ đều nhỏ hơn 0.05 nghĩa là biến độc lập đó tương quan
tuyến tính với biến phụ thuộc
Kết quả xây dựng mô hình hồi quy
Bảng 4 Kết quả tóm tát mô hình
Square the Estimate
a Predictors: (Constant), CL, DVSP, MT
b Dependent Variable: YD
Adjusted R Square: Phan anh mic dé anh hudng các biến độc lập lên biến phụ thuộc Ở đây, 3 biến độc lập đưa vào ảnh hưởng 61% sự thay đối của biến phụ
thuộc, còn lại 39% là do các biến ngoài mô hình và sai
số ngẫu nhiên Giá trị Durbin Watson là 1.893 Do vậy
có thể kết luận không có hiện tượng tự tương quan bậc nhất
- Kiếm định F:
Bảng 5 Kết quả phân tích phương sai (ANOV A?®)
Squares Square
Total 165.750 351
a Dependent Variable: DD
b Predictors: (Constant), CL, DVSP, MT
115
(THANG 4 / 2021)
Trang 3116
RESEARCH Giá tri sig cua kiém định F là 0,000 < 0,05 Như vậy,
mô hình hôi quy tuyến tính xây dựng được phù hợp với
tổng thể
- Bang Coefficients
Bảng 6 Kết quả hệ số tương quan
Model Unstandardized Standardized + Sig Collinearity
Coefficients Coefficients Statistics
B Std Beta Tolerance WIF
Error (Constant) -.006 187 -.034 973
DVSP 158 068 142 23325 021 ALT 23,398
MT 562 075 479 7.466 000 -378 3.647
cL 267 073 3344 3.638 000 375 2.661
a Dependent Variable: DD
Gia tri Sig kiém định từng biến độc lập, Sig nhỏ
hơn hoặc bằng 0.05 có nghĩa là biến đó có ý nghĩa
trong mô hình, ngược lại Sig lớn hơn 0.05 có nghĩa là
biến độc lập đó cần được loại bỏ
Ta thấy giá trị Sig của từng biến đều > 0.05 Chứng
tỏ 3 biến độc lập đều tác động có ý nghĩa thống kê
đến biến phụ thuộc quyết định Nghĩa là 3 giả thiết
đều được chấp nhận
Cụ thể mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến DĐ
như sau:
DĐ = 0.142*DVSP + 0.234*CL + 0.479*MT
Như vậy, các yếu tố DVSP, CL, MT có tác động cùng
chiều, khi các yếu tố khác không đổi DVSP (CL, MT)
tăng 1 đơn vị thì yếu tố DĐ tăng lên lần lượt là: 0.142
(0.234; 0.497) đơn vị
5 Mot sé ham ý về nhát triển tu lịch Hạ Long
Kết quá nghiên cứu đã góp phần đem lại những ý
kiến đánh giá khách quan cho việc phát triển dịch vụ
du lich tai Ha Long trong hiện tại để thỏa mãn nhu cầu
du khách và những gợi ý cho các chiến lược quảng bá
du lịch trong tương lai, khẳng định vị thế cạnh tranh
của Việt Nam Kết quả của nghiên cứu cho thấy, yếu
tố Môi trường có tác động nhiều nhất đến dự định đến
Hạ Long của du khách (với hệ số là 0.479); tiếp đến là
yếu tố chất lượng đời sống tại điểm đến (hệ số 0.234)
và cuối cùng là chất lượng dịch vụ (hệ số 0.142) Từ
kết quả của nghiên cứu, dẫn đến một số gợi í nhằm
phát triển du lịch Hạ Long Cụ thể:
Thứ nhất, đối với nhân tố “Cảnh quan môi trường,
thiên nhiên” là nhân tố có ánh hưởng lớn nhất tới
quyết định ghé thăm Hạ Long, vì vậy cần nêu cao tam
quan trọng của nhân tố này bằng cách thực hiện giải
pháp sau:
(1) Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường
(2) Tận dụng thế mạnh công nghệ 4.0 để quảng bá
du lịch qua mạng xã hội
(3) Xây dựng các điểm cắm trại, câu cá ngoài trời
cho người dân có thêm nhiều hoạt động cũng như thu
hút khách du lịch có nhiều trải nghiệm
(4) Mở rộng du lịch sinh thái, giúp du khách có trải
nghiệm ở các làng chài trên vịnh Hạ Long
(5) Tăng cường hoạt động giải trí, ăn uống về đêm
KINH TẾ CHAU A - THA! BINH DUONG (THANG 4 / 2021)
(6) Chiến lược hình ảnh và quảng bá sự kiện lễ hội truyền thông
Thứ hai, đối với nhân tố Chất lượng đời sống tại điểm đến:
(1) Đảm bảo an ninh, trật tự của các địa phương
(2) Xây dựng trang web, fanpage để cập nhật thông tỉin cũng như lắng nghe những khó khăn của người
dân và các doanh nghiệp
Thứ ba, kết quả nghiên cứu cho thấy hiện tại tính
Sự cung cấp dịch vụ và sản phẩm có vai trò quan trọng
trong việc đem lại sự hài lòng cho du khách, nhóm tác
giả đề xuất một số giải pháp:
(1) Tích cực quảng bá sản phẩm của địa phương (2) Lập thêm diễn đàn, fanpage, group page trên
các trang mạng xã hội
(3) Để tăng chất lượng dịch vụ cần nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao./
Tài liệu tham khảo
Ajzen & Fishbein (1975) Theory of Reasoned
Action - an overview, 18, 39—50
Ajzen, I (1985) From intentions to actions: A theo-
ry of planned behavior Heidelberg, Berlin: Springer- Verlag
Ajzen, I (1991) The theory of planned behavior
Organizational Behavior and Human _ Decision
Processes, 50(2), 179—211
Ajzen, I., & Fishbein, M (1980) Understanding atti-
tudes and predicting social behaviour Englewood Cliffs, NJ: Prentice Hall
Anderson, J C., & Gerbing, D W (1988) Structural equation modeling in practice: A review and recom- mended two-step approach Psychological Bulletin,
103(3), 411—423
Hỗ Thanh Thảo, 2014 Nghiên cứu sự hài lòng và ý
định quay lại về của du khách Nga đối với thành phố
Nha Trang Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Nha
Trang Thành phố Nha Trang Baloglu, S (1999) A path analytic model of visita-
tion intention involving information sources, socio-
psychological motivations, and destination image
Journal of Travel & Tourism Marketing, 8(3), 831—90 Bianchi, C., Milberg, S., & Cuneo, A (2017)
Understanding travelers’ intentions to visit a short ver-
sus long-haul emerging vacation destination: The case
of Chile Tourism Management, 59, 312—324