1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG BẰNG OZONE QUA DA DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA CẮT LỚP VI TÍNH

41 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 8,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (9)
    • 1.1. Đặc điểm giải phẫu - sinh lý vùng cột sống thắt lưng (9)
      • 1.1.1. Cột sống (9)
      • 1.1.2. Cột sống thắt lưng (9)
      • 1.1.3. Đĩa đệm (10)
      • 1.1.4. Lỗ tiếp hợp (10)
      • 1.1.5. Các màng tủy và khoang dịch tủy (10)
    • 1.2. Cơ chế bệnh sinh và phân loại thoát vị đĩa đệm (11)
    • 1.3. Cơ chế tác dụng của các thuốc sử dụng trong nghiên cứu (16)
      • 1.3.1 Cơ chế tác dụng của glucocorticoids trong giảm đau do thoát vị đĩa đệm (16)
      • 1.3.2. Cơ sở sinh học và cơ chế tác dụng của ozon trên đĩa đệm cột sống (18)
    • 1.4. Chụp cộng hưởng từ trong chẩn đoán thoát vị đĩa đệm và các nguyên nhân thoái hóa cột sống (22)
    • 1.5. Tình hình nghiên cứu và điều trị thoát vị đĩa đệm, giảm đau cột sống bằng Ozone (23)
      • 1.5.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới (23)
      • 1.5.2. Phối hợp điều trị giữa Ozone và corticoid (23)
      • 1.5.3. Tai biến và biến chứng (26)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (27)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (27)
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu (27)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu (27)
      • 2.1.3. Đạo đức nghiên cứu (27)
      • 2.1.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (28)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (28)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (28)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu và chia nhóm đối tượng (28)
      • 2.2.3. Biến số của nghiên cứu (28)
      • 2.2.4. Phương tiện, dụng cụ của kỹ thuật tiêm thẩm phân ngoài màng cứng và liệu pháp ozone qua da (28)
    • 2.3. Các bước tiến hành nghiên cứu (30)
      • 2.3.1. Lập bệnh án (30)
      • 2.3.2. Thăm khám bằng hình ảnh (30)
      • 2.3.3. Chuẩn bị trước can thiệp (31)
      • 2.3.4. Các bước tiến hành đối với bệnh nhân điều trị bằng Ozone (31)
      • 2.3.5. Theo dõi bệnh nhân sau thủ thuật (33)
    • 2.4. Các thang điểm, biến số sử dụng trong nghiên cứu (33)
    • 2.5. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu (36)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (37)
    • 3.1. Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu (37)
    • 3.2. Mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh của bệnh nhân trước và sau điều trị (37)
    • 3.3. Đánh giá hiệu quả của phương pháp tiêm ozone so sánh trước và (37)
    • 3.4 Một số đặc điểm ảnh hưởng đến kết quả điều trị (37)
    • 3.5. Đánh giá tai biến, tác dụng phụ (37)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (38)
    • 4.1 đặc điểm lâm sàng và hình ảnh của bệnh nhân trước và sau điều trị (38)
    • 4.2 Hiệu quả điều trị đau cột sống thắt lưng do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng bằng ozone (38)
  • KẾT LUẬN (38)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (39)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ĐINH TRUNG THÀNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG BẰNG OZONE QUA DA DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA CẮT LỚP VI TÍNH

TỔNG QUAN

Đặc điểm giải phẫu - sinh lý vùng cột sống thắt lưng

Cột sống là cột trụ chính của thân người đi từ mặt dưới xương chẩm đến đỉnh xương cụt Cột sống gồm 33 – 35 đốt sống chồng lên nhau, được chia làm 5 đoạn, mỗi đoạn có một chiều cong và các đặc điểm riêng thích ứng với chức năng của đoạn đó; từ trên xuống dưới, đoạn cổ có 7 đốt – cong lồi ra trước, đoạn ngực có 12 đốt – cong lồi ra sau, đoạn thắt lưng có 5 đốt – cong lồi ra trước, đoạn cùng có 5 đốt dính liền với nhau tạo thành xương cùng – cong lồi ra sau, đoạn cụt gồm 4-6 đốt sống cuối cùng cũng dính với nhau tạo thành xương cụt.

Chiều dài của toàn bộ cột sống xấp xỉ bằng 40% chiều cao cơ thể[6, 7]

Cột sống thắt lưng gồm nhiều đơn vị chức năng gọi là đoạn vận động Đoạn vận động bao gồm đĩa đệm, nửa thân đốt sống phía trên và nửa dưới cùng với ống sống Đốt sống thắt lưng có thân đốt ở trước và cung đốt phía sau.

+ Thân đốt: Là phần lớn nhất của đốt sống chiều rộng lớn hơn chiều cao, mặt trên và mặt dưới đều là mâm sụn.

+ Cung sống: Có hình móng ngựa, liên quan hai bên là mỏm khớp liên cuống Mỏm khớp chia cung sống thành hai phần, phần trước là cung sống,phần sau là lá cung Gai sau gắn vào cung sống ở đường giữa sau, hai mỏm ngang ở hai bên gắn vào cung sống ở gần mỏm khớp, giữa thân đốt với cung sống là ống tủy Riêng L5, thân đốt phía trước cao hơn phía sau để tạo độ ưỡn thắt lưng[8].

1.1.3 Đĩa đệm Đĩa đệm nằm giữa và nối các khớp của thân đốt sống, với chiều cao đĩa đệm khoảng 20-25% chiều cao thân đốt.

Cấu tạo đĩa đệm gồm

+ Phần ngoài là vòng sơi, chứa các lớp sụn sợi, xếp thành từng lớp đồng tâm.

+ Phần trung tâm là nhân tủy cấu tạo bởi chất keo, gồm phần chuyển tiếp và trung tâm của nhân tủy Lúc sinh 80% nhân tủy là nước Tính chất bán dịch của nhân tủy cho phép đĩa có thể thay đổi và có tính đàn hồi với lực tác động lên cột sống Càng lớn tuổi nhân tủy ngày càng trở lên đặc, tính đàn hồi giảm nên dễ gây thoát vị đĩa đệm. Đoạn CSTL phía sau và phía sau bên được cấu tạo bởi một ít các sợi mảnh nên ở đây bề dày của vòng sợi mòng hơn chỗ khác Đây là điểm yếu nhất của vòng sợi, dễ bị phá vỡ gây thoát vị sau bên [9].

Các dây thần kinh rễ trước và sau của tủy sống khi thoát ra khỏi ống sống phải đi qua các lỗ thần kinh tạo bởi mặt khớp trên và mặt khớp dưới của các đốt sống Vị trí thoát ra đó gọi là lỗ tiếp hợp.

Các thành phần đi trong lỗ tiếp hợp gồm các dây thần kính sống, đoạn thắt lưng có các rế trước và rễ sau, hạch cạnh sống, một nhánh của động mạch tủy sống và đám rối tĩnh mạch Ngay sau vị trí kêt thúc của lỗ liên hợp, rễ trước và rễ sau hợp lại thành dây thần kinh sống, từ đây chúng thoát ra khỏi khối xương cột sống và chia các nhánh chi phối vận động, cảm giác[10].

1.1.5 Các màng tủy và khoang dịch tủy

Tủy sống có 3 màng bao bọc: màng nuôi bọc sát tủy sống, màng nhện dính sát màng cứng và giữa màng nhện và màng nuôi là nước não tủy,màng cứng nằm ở ngoài cùng và dày nhất trong 3 màng, phía trên dính vào xương ở rìa lỗ chẩm ên không thông với khoang dưới nhện và không thông với não thất.

Khoảng cách từ da vào khoang màng cứng khoảng 3-5cm và qua các lớp sau: da, tổ chức dưới da, dây chằng sau gai, dây chằng liên gai, dây chằng vàng, đến khoang ngoài màng cứng Kim qua mỗi lớp đều gặp sức cản: lớn nhất là da rồi dây chằng vàng Khoang ngoài màng cứng nằm giữa dây chằng vàng và màng cứng Khi cắt ngang khoang ngoài màng cứng thấy phía trước hẹp, phía sau và hai bên rộng, bề dày ở thắt lưng rộng nhất là 4-8mm.

Trong khoang ngoài màng cứng có chứa chủ yếu là các rễ thần kinh sống, tổ chức mỡ, các tổ chức liên kết lỏng lẻo, hẹ bạch huyết, động mạch sống và các đám rối tĩnh mạch Hệ thống tĩnh mạch chạy dọc 2 bên của khoang ngoài màng cứng nên khi chọc kim không đúng đường giữa có thể chọc vào các tĩnh mạch này gây tắc mạch do khí hoặc gây máu tụ[11, 12]

Cơ chế bệnh sinh và phân loại thoát vị đĩa đệm

Về mặt chức năng, đĩa đệm đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa các thân đốt sống, đóng vai trò hấp thụ chấn động và nâng đỡ trọng lượng của cơ thể theo trục dọc của cột sống Ngoài ra nó còn tham gia vào chức năng vận động cột sống.

Về cấu trúc giải phẫu, nhân nhầy chứa galatine tương tự như khoang dịch khớp, mặt trên và mặt dưới của thân đốt sống gắn hai tấm sụn trong hyaline như hai chỏm khớp, các vòng sợi và dây chằng coi như bao khớp Do đó đĩa đệm cũng bị thoái hóa như tất cả các khớp khác.

Khi đĩa đệm bình thường nếu có một tải trọng tác động lên cột sống theo trục dọc thì nhân nhầy bẹt xuống các vòng sợi phình ra Tải trọng đó được được chia đều theo tất cả các hướng tạo ra các áp lực bằng nhau trên các vòng sợi và các tấm sụn trong, do đó tải trọng truyền xuống đốt sống bên dưới đã giảm đi nhiều Thoát vị đĩa đệm là hậu quả của quá trình thoái hóa, xảy ra ở các thành phần của cột sống, trước hết ở đệm tiếp đến các mặt khớp, thân đốt sống, dây chằng Quá trình thoái hóa tiến triển theo tuổi và thường phát triển ở nhiều khoang gian đốt Thoát vị đĩa đệm cột sống là tình trạng bệnh lý trong đó nhân nhầy đĩa đệm thoái hóa di lệch khỏi vị trí sinh lý và xảy ra như một biến chứng của quá trình thoái hóa cột sống. Đối với thoái hoá bệnh lý thì chịu nhiều tác động của các yếu tố quan trọng thúc đẩy quá trình thoái hoá đĩa đệm tăng nhanh ở bên trong và ngoài đĩa đệm Chức năng đĩa đệm CSTL là thích nghi với hoạt động cơ học lớn, chịu áp lực cao thường xuyên, trong khi đĩa đệm lại là mô được nuôi dưỡng kém do được cấp máu chủ yếu bằng cách khuếch tán Chính vì vậy các đĩa đệm thắt lưng sớm bị loạn dưỡng và thoái hoá tổ chức Khi đĩa đệm thoái hóa, nhân nhầy bị thoái hóa đầu tiên biểu hiện là giảm thành phần nước và glycoprotein, do đó giảm độ căng phồng, giảm tính đàn hồi co giãn và giảm tính bền vững của đĩa đệm Nhân nhầy bị thoái hóa mất khả năng hấp thu lực, dẫn đến thoái hóa vòng sợi Vòng sợi trở nên mỏng dễ đứt, rách và xuất hiện các đường nứt kiểu nan hoa với các độ dài khác nhau Nếu sự căng phồng của nhân nhầy còn được duy trì ở mức độ nào đó mà các vòng sợi đã đứt rách nhiều thì thoát vị nhân nhầy sẽ xảy ra Nếu nhân nhầy đã thoái hóa nặng thì vòng sợi bị đè ép bẹt ra, vượt quá giới hạn của thân xương và chiều cao của đĩa đệm giảm xuống Từ đó sẽ gây ra xung đột đĩa - rễ trên đường đi của dây thần kinh hoặc gây nên hiện tượng viêm vô khuẩn ngoài màng cứng làm cho dây, rễ thần kinh bị viêm dẫn đến bệnh đau thần kinh.

Trong khi đau do cơ chế cơ học chèn ép được công nhận bởi nhiều tác giả, một số lượng lớn nghiên cứu cũng chỉ ra dấu hiệu viêm quanh rễ thần kinh(mô bệnh học sau phẫu thuật lấy đĩa đệm) ở vị trí xung đột đĩa- rễ là một trong các nguyên nhân gây đau Đau cũng được cho là có liên quan tới các chất trung gian gây viêm như phospholipase A2, nitric oxide, và prostaglandin E Các chất trung gian này được tìm thấy trong chính nhân nhầy đĩa đệm. Phospholipase A2 được tìm thấy với nồng độ cao tại các đĩa đệm bị thoát vị. Các chất này hoạt động trên màng tế bào để giải phóng arachidonic acid, một tiền thân của prostaglandin và leukotrien, các hoạt chất này tiếp tục thúc đẩy quá trình viêm Ngoài ra, leukotrien B4 và thromboxan B2, được tìm thấy như là hoạt chất gây kích thích viêm trực tiếp.[4, 13-16]

Phần lớn các TVĐĐ thắt lưng thường xảy ra ở hai đĩa đệm cuối: L4 – L5 và L5 – S1 Do điều kiện sinh - cơ học ở tư thế đứng thẳng của con người, hai đĩa đệm thắt lưng cuối nằm ở vùng bản lề của cột sống, thường xuyên chịu trọng tải cao nhất Khi đĩa đệm đã thoái hoá việc hình thành ổ thoát vị sẽ xảy ra sau chấn thương, động tác sai tư thế đột ngột gây đứt rách vòng sợi, chuyển dịch nhân nhầy ra khỏi ranh giới giải phẫu Khi quá trình thoát vị xảy ra, vòng sợi bị rách, nhân nhầy vượt qua chỗ rách ra ngoài hình thành thoát vị ra sau, có thể nằm trong dây chằng dọc sau hoặc phá vỡ dây chằng dọc sau nằm tự do trong ống tuỷ hoặc bên

Phân loại theo mức độ thoát vị: có thể chia thành các thể sau từ nhẹ đến nặng [6, 7]

- Rách vòng xơ ( Annular fissure): vòng xơ bao quanh đĩa đệm được tạo thành bởi các sợi xơ dính vào bờ thân đốt sống và bao bọc xung quanh nhân nhầy Rách vòng xơ có thể phân loại dựa trên hướng của đường rách bao gồm rách đồng tâm (concentric fissure), rách hình vành tia (radial fissure) hoặc rách ngang thớ bó sợi (transverse fissure) nhưng không vượt quá bao ngoài của vòng xơ nơi tiếp giáp với bờ viền thân đốt sống Trên hình ảnh cộng hưởng từ ở lớp cắt sagittal, đường rách vòng xơ biểu hiện bằng hình tăng tín hiệu trên T2W ở vị trí vòng xơ, tương ứng với tín hiệu dịch (của đĩa đệm) hoặc tổ chức hạt viêm và có thể ngấm thuốc đối quang từ.

- Phình đĩa đệm (Bulging disc): Khi các thành phần tạo nên đĩa đệm vượt ra khỏi chu vi của bờ viền thân đốt sống >25% chu vi của đĩa, có thể ở 1 bên hoặc đồng đều 2 bên của đĩa đệm được coi là phình chứ không phải thoát vị và nguyên nhân thường do rách của vòng xơ bao quanh.

Thoát vị đĩa đệm (herniation): là sự di chuyển của các thành phần tạo nên đĩa đệm vượt quá giới hạn không gian của đĩa đệm trên một diện 6 tháng Andreul a, Italy,

600 20-80 2 nhóm: nhóm 1 (300) tiêm ozone đơn thuần, nhóm 2 (300) ozone + corticoid

CLVT 8ml quanh rễ, 4ml đĩa đệm 27àg/ml

306 48 Nhóm1: bệnh lý đĩa (166) được tiêm corticoid quanh rễ (80) vs tiêm ozone (86) Nhóm 2 không có bệnh lý đĩa (140) tiêm cortioid (70) vs ozone (70)

CLVT 3ml 25àg/ml quanh rễ + 5ml khớp liên mấu

159 40 Nhóm 1 (77) tiêm corticoid đĩa đệm

+ quanh rễ, nhóm 2 (82) tiêm corticoid + ozone

CLVT 5-7ml quanh rễ, 5-7ml đĩa đệm 28àg/ml

52 54 Tiêm ozone đĩa đệm + corticoid C-arm 10ml quanh rễ, 5ml đĩa đệm 27- 30àg/ml

517 42 2 nhóm: nhóm NC (257) tiêm ozone+ corticoid, nhóm chứng (260) corticoid

Tốt 80.9% nhóm NC vs 31.5% nhóm chứng

Bảng 1: Các nghiên cứu so sánh hiệu quả điều trị của ozone và corticoid

1.5.3 Tai biến và biến chứng

Tỷ lệ tai biến và biến chứng do tiêm ozone được ghi nhận là tương đối ít gặp, theo nghiên cứu phân tích tổng hợp của Steppan năm 2010 dựa trên 12 nghiên cứu [21] cho thấy tỷ lệ biến chứng gặp khoảng 0.1% Một nghiên cứu phân tích tổng hợp khác của Magalhaes năm 2012 dựa trên 8 nghiên cứu mô tả và 4 nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) có ghi nhận một số trường hợp dị cảm hoặc mất cảm giác thoáng qua sau khi tiêm và hồi phục hoàn toàn,

1 trường hợp xuất huyết võng mạc, 1 trường hợp tràn khí não thất[22] Nhiễm khuẩn sau tiêm ozone được coi là khá hiếm do bản thân ozone là một chất kháng khuẩn và chống oxi hoá tuy nhiên y văn ghi nhận một số trường hợp viêm đĩa đệm cột sống và abcess ngoài màng cứng sau tiêm ozone [23].Gazzeri ghi nhận 1 trường hợp nhiễm khuẩn huyết và tử vong [24] Tuy số lượng các ca nhiễm khuẩn rất ít tuy nhiên điều này cần đặt ra vấn đề vô trùng tối đa trong quá trình can thiệp cũng như theo dõi bệnh nhân sau điều trị.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu

- Tất cả các bệnh nhân thoả mãn các điều kiện sau:

- Người bệnh có các triệu chứng lâm sàng của đau cột sống thắt lưng hoặc đau thần kinh toạ do chèn ép.

- Người bệnh có hình ảnh thoát vị đĩa đệm mức độ nhẹ/ trung bình hoặc phình đĩa đệm trên phim chụp cộng hưởng từ tương ứng với các triệu chứng lâm sàng Có thể kèm theo các dấu hiệu của thoái hoá đĩa đệm – cột sống.

- Người bệnh đã điều trị nội khoa hoặc các biện pháp điều trị bảo tồn, vật lý trị liệu nhưng ít hoặc không đáp ứng.

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu

+ Bệnh nhân có các dị tật bẩm sinh gây hẹp ống sống, gù vẹo cột sống.

- Bệnh nhân có rối loạn đông máu

- Bệnh nhân có thai hoặc dị ứng thuốc

- Bệnh nhân có tổn thương viêm da tại vị trí chọc kim

- Thoát vị đĩa đệm mức độ nhiều đã có chỉ định phẫu thuật hoặc có các dấu hiệu nặng do chèn ép rễ (teo cơ, mất cảm giác, liệt 2 chi dưới, rối loạn cơ tròn…)

- Bệnh nhân đau cột sống thắt lưng do viêm xương, lao, gãy xương, ung thư di căn, u tủy…

+ Thông tin không đầy đủ, bệnh nhân không theo dõi được sau điều trị.

- Nghiên cứu cho mục đích khoa học.

- Các bệnh nhân được giải thích, tự nguyện ký kết tham gia nghiên cứu.

- Bệnh nhân không tham gia nghiên cứu không bị đối xử phân biệt trong quá trình điều trị.

- Bệnh nhân có thể yêu cầu ngừng tham gia nghiên cứu tại mọi thời điểm.

2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

+ Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Chẩn đoán hình ảnh và trung tâm kỹ thuật cao bệnh viện Saint Paul.

+ Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6/2021 đến tháng 6/2022.

Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp tiến cứu

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu và chia nhóm đối tượng

- Chọn mẫu theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện, các đối tượng phù hợp sẽ được chọn vào nghiên cứu

2.2.3 Biến số của nghiên cứu

Biến số Loại biến Công cụ thu nhập

Tuổi Định lượng Hỏi bệnh- Bệnh án

Giới Nhị phân Hỏi bệnh- Bệnh án

Thời gian mắc bệnh Thứ hạng Hỏi bệnh- Bệnh án

Mức độ đau Thứ hạng Hỏi bệnh

Kiểu thoát vị Danh mục MRI

Mức độ giảm đau sau thủ thuật

Mức độ thành công của thủ thuật Thứ hạng Bệnh án - CLVT Đáp ứng sau điều trị giữa 2 nhóm Thứ hạng Hỏi bệnh Thay đổi tình trạng đĩa đệm sau điều trị Danh mục MRI

2.2.4 Phương tiện, dụng cụ của kỹ thuật tiêm thẩm phân ngoài màng cứng và liệu pháp ozone qua da

- Máy chụp cộng hưởng từ 3T Skyra (Siemens, Đức): đánh giá trước và sau điều trị.

- Máy chụp cắt lớp vi tính 384 dãy Dual source (Siemens, Đức) sử dụng trong can thiệp

- Máy tạo ozone (Medozone, Đức) sử dụng trong y tế + bình Oxy- để tạo chế phẩm hỗn hợp O2 – O3 tỷ lệ (98 -2%)

- Kim Chiba 20-22G chiều dài 20cm, kim chọc dò tủy sống

- Depomedrol (Prednisolone 40mg/ml) chế phẩm chậm.

- Bơm kim tiêm: bơm 3ml, gạc vô trùng.

- Thuốc sát khuẩn, nước muối sinh lý, hộp chống shock phản vệ.

Hình 3: Chuẩn bị kim bơm ozone vào đĩa đệm (A) Có sử dụng máy chụp cắt lớp vi tính để dẫn đường (B) Máy tạo ozone trong y tế (C) Hình dựng 3D đường kim đi vào đĩa đệm và khoang ngoài màng cứng.

Các bước tiến hành nghiên cứu

+ Khám lâm sàng tại phòng khám: Bác sĩ khám bệnh nội chuyên khoa cơ xương khớp, bác sĩ phòng khám ngoại chuyên khoa cột sống

- Khai thác, hỏi bệnh, tiền sử người bệnh.

- Thăm khám lâm sàng, đánh giá các nghiệm pháp.

- Lựa chọn người bệnh phù hợp với các tiêu chuẩn lựa chọn trong nghiên cứu.

- Giải thích, hướng dẫn người bệnh tự nguyện tham gia nghiên cứu + Chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng: Bác sĩ, Kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh

- Kỹ thuật viên tiến hành chụp CHT cột sống thắt lưng theo Protocol nghiên cứu

- Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh phân tích hình ảnh, phân loại và in kết quả. + Can thiệp điều trị: bác sĩ chẩn đoán hình ảnh

- Chuẩn bị bệnh nhân, chuẩn bị máy Ozone, máy CLVT, dụng cụ, vật tư tiêu hao.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

2.3.2 Thăm khám bằng hình ảnh

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

2.3.3 Chuẩn bị trước can thiệp

- Bệnh nhân được khám bệnh và hoàn chỉnh xét nghiệm trước can thiệp.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

2.3.4 Các bước tiến hành đối với bệnh nhân điều trị bằng Ozone

- Người bệnh được chụp CLVT để xác định vị trí mốc giải phẫu của CSTL tương ứng vị trí đĩa đệm cần can thiệp và đối chiếu với hình ảnh chụp cộng hưởng từ trước đó.

- Đánh dấu điểm chọc kim dựa trên mốc giải phẫu thu được trên hình ảnh cắt ngang

- Sát khuẩn và trải săng vô khuẩn tại vị trí can thiệp.

- Gây tê tại chỗ chọc kim bằng Lidocaine 2%.

- Đường vào đĩa đệm: (Hình 3)

+ Đường qua lỗ liên hợp: Kim đi chếch 45 độ, cùng bên với vị trí thoát vị đĩa đệm, kim nằm sát bờ ngoài của mấu khớp bên.

+ Đường đi qua mảnh sống và khoang ngoài màng cứng (interlaminar): áp dụng trong trường hợp không có/ không thuận lợi đường vào qua lỗ liên hợp thông thường Kim đi thẳng qua khoang giữa 2 mảnh sống, bờ kim đi sát bờ trong của xương.

Hình 4: Minh hoạ đường vào đĩa đệm của kim Đường đi qua lỗ liên hợp (hình A) hoặc qua mảnh sống (hình B)

- Chụp cắt lớp vi tính để theo dõi đường đi của kim vào trong đĩa đệm tổn thương

- Tiến hành tiêm Ozone vào đĩa đệm bằng xi lanh 5-10ml Liều sử dụng từ 3-5ml, nồng độ 30-40àg/ml, bơm chậm và đều tay trong thời gian 20-30s.

- Rút kim ngang mức lỗ liên hợp đối với cột sống thắt lưng, bơm 5- 10ml Ozone nồng độ 20-30àg/ml vào vị trớ quanh rễ kốm theo tiờm corticoid tác dụng chậm (Depomedrol 40mg)

- Có thể lặp lại quy trình với các đĩa đệm tổn thương khác.

- Có thể tiến hành tiêm khớp liên mấu hoặc ngoài màng cứng và cơ cạnh sống phối hợp tuỳ thuộc lâm sàng của người bệnh.

- Kiểm tra lại bằng chụp cắt lớp vi tính xem mức độ tập trung Ozone trong đĩa đệm, ngoài màng cứng, quanh rễ trước khi rút kim

- Thời gian can thiệp: 30-60 phút.

2.3.5 Theo dõi bệnh nhân sau thủ thuật

Huyết áp, mạch được kiểm tra và theo dõi trước trong và sau thủ thuật. Sau can thiệp bệnh nhân được nằm tại chỗ bất động 1h, theo dõi các biến đổi bất thường của bệnh nhân.

Nghỉ ngơi hoàn toàn sau 24-72h, bệnh nhân giảm vận động và tuyệt đối không hoạt động bê vác nặng trong 2 tuần đầu [22].

Bệnh nhân được theo dõi sau 1,3,6 tháng sau can thiệp.

Các thang điểm, biến số sử dụng trong nghiên cứu

- Đáp ứng lâm sàng: dựa theo bảng phân loại MacNab cải tiến

-Thang điểm VAS: trước và sau điều trị

- Thang điểm ODI: trước và sau điều trị

- Đặc điểm chung bệnh nhân

- Triệu chứng lâm sàng và hình ảnh trước can thiệp

- Các biến số trong quá trình làm thủ thuật: Vị trí chọc kim, đường vào, liều lượng của Ozone

- Các biến số đánh giá mức độ thành công của can thiệp: hình ảnh của khí Ozone trong đĩa đệm, quanh rễ, ngoài màng cứng.

- Biến số về tai biến và biến chứng nếu có

- Đánh giá mức độ giảm đau: Đau mang tính chất chủ quan của người bệnh do vậy không thể có các tiêu chí đánh giá hoàn toàn khách quan Có nhiều phương pháp hoặc công cụ đánh giá định tính và định lượng cả đau thực nghiệm và đau lâm sàng trong đó thang điểm đau dựa trên điểm số (visual analog pain VAS): là thang đo phổ biến nhất BN cho điểm mức độ đau theo thang điểm 0 - 10 điểm, với 0 là

“không đau”, còn 10 là “đau nhất có thể hình dung” Mức độ đau được xác định trước, trong và sau điều trị cũng như theo dõi lâu dài sau 1, 3, 6, 12 tháng để hướng dẫn và điều chỉnh quá trình điều trị.

- Đánh giá mức độ cải thiện qua chỉ số ODI (Oswestry DisabilityIndex): được dùng phổ biến trên thế giới bởi các bác sĩ lâm sàng để định lượng đau lưng (chủ yếu cho đau cột sống thắt lưng)

Bảng câu hỏi này lần đầu được xuất bản bởi Jeremy Fairbank năm 1980 trên tạp chí Physiotherapy Chỉ số ODI hiện nay được coi là tiêu chuẩn vàng cho việc ước lượng mức độ tàn tật và ước lượng chất lượng sống của người bệnh bị đau lưng Bản câu hỏi tự hoàn thành gồm 10 chủ đề liên quan đến cường độ đau, lực nâng, khả năng chăm sóc bản thân, khả năng đi bộ, khả năng ngồi, chức năng tình dục, khả năng đứng, đời sống xã hội, chất lượng giấc ngủ và khả năng đi lại Mỗi chủ đề được mô tả bằng 6 tình trạng khác nhau có thể gặp trong cuộc sống của người bệnh và bệnh nhân sẽ lựa chọn tình trạng tương đồng nhất Mỗi câu hỏi được lượng hóa bằng thang điểm từ0-5 với tình trạng đầu tiên được đánh giá 0 điểm tương ứng với không xuất hiện tình trạng tàn tật và tình trạng cuối cùng được đánh giá 5 điểm tương ứng với mức độ tàn tật nặng nhất Tổng điểm được cộng lại và nhân 2 (nằm trong khoảng từ 0-100) với điểm 0 là thấp nhất và 100 là cao nhất.[25]

Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Về thu thập số liệu: Theo mẫu bệnh án nghiên cứu Việc nhập số liệu được nghiên cứu viên của đề tài trực tiếp thực hiện.

Về xử lý số liệu: Thực hiện trên phần mềm SPSS 19.0

Về các thuật toán sử dụng:

+ Sử dụng thống kê mô tả đối với các biến số về các đặc điểm lâm sàng và các đặc điểm kỹ thuật.

+ Sử dụng so sánh cặp (paired t – test) để kiểm định sự khác biệt về mức độ đau, mức độ hạn chế hoạt động của nhóm tiêm kết hợp trước và sau điều trị có ý nghĩa thống kê hay không.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đánh giá hiệu quả của phương pháp tiêm ozone so sánh trước và

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 29/10/2022, 17:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Muto, M., et al., Low back pain and sciatica: treatment with intradiscal-intraforaminal O(2)-O (3) injection. Our experience. Radiol Med, 2008. 113(5): p. 695-706 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Low back pain and sciatica: treatment with intradiscal-intraforaminal O(2)-O (3) injection. Our experience
Tác giả: Muto, M., et al
Nhà XB: Radiol Med
Năm: 2008
2. Balague, F., et al., Non-specific low back pain. Lancet, 2012.379(9814): p. 482-91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Non-specific low back pain
Tác giả: Balague, F., et al
Nhà XB: Lancet
Năm: 2012
3. Bocci, V., et al., The usefulness of ozone treatment in spinal pain.Drug Des Devel Ther, 2015. 9: p. 2677-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The usefulness of ozone treatment in spinal pain
Tác giả: Bocci, V
Nhà XB: Drug Des Devel Ther
Năm: 2015
4. Giurazza, F., et al., Intradiscal O2O3: Rationale, Injection Technique, Short- and Long-term Outcomes for the Treatment of Low Back Pain Due to Disc Herniation. Can Assoc Radiol J, 2017. 68(2): p. 171-177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intradiscal O2O3: Rationale, InjectionTechnique, Short- and Long-term Outcomes for the Treatment of Low BackPain Due to Disc Herniation
5. Magalhaes, F.N., et al., Ozone therapy as a treatment for low back pain secondary to herniated disc: a systematic review and meta-analysis of randomized controlled trials. Pain Physician, 2012. 15(2): p. E115-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ozone therapy as a treatment for low backpain secondary to herniated disc: a systematic review and meta-analysis ofrandomized controlled trials
6. Fardon, D.F., et al., Lumbar disc nomenclature: version 2.0:recommendations of the combined task forces of the North American Spine Society, the American Society of Spine Radiology, and the American Society of Neuroradiology. Spine (Phila Pa 1976), 2014. 39(24): p. E1448-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lumbar disc nomenclature: version 2.0: recommendations of the combined task forces of the North American Spine Society, the American Society of Spine Radiology, and the American Society of Neuroradiology
Tác giả: Fardon, D.F
Nhà XB: Spine (Phila Pa 1976)
Năm: 2014
7. Kushchayev, S.V., et al., ABCs of the degenerative spine. Insights Imaging, 2018. 9(2): p. 253-274 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ABCs of the degenerative spine
Tác giả: Kushchayev, S.V., et al
Nhà XB: Insights Imaging
Năm: 2018
8. Perri, M., et al., MRI DWI/ADC signal predicts shrinkage of lumbar disc herniation after O2-O3 discolysis. Neuroradiol J, 2015. 28(2): p.198-204 Sách, tạp chí
Tiêu đề: MRI DWI/ADC signal predicts shrinkage of lumbar disc herniation after O2-O3 discolysis
Tác giả: Perri M
Nhà XB: Neuroradiol J
Năm: 2015
9. Elvis, A.M. and J.S. Ekta, Ozone therapy: A clinical review. J Nat Sci Biol Med, 2011. 2(1): p. 66-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ozone therapy: A clinical review
Tác giả: A. M. Elvis, J. S. Ekta
Nhà XB: J Nat Sci Biol Med
Năm: 2011
10. Smith, N.L., et al., Ozone therapy: an overview of pharmacodynamics, current research, and clinical utility. Med Gas Res, 2017. 7(3): p. 212-219 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ozone therapy: an overview of pharmacodynamics, current research, and clinical utility
Tác giả: Smith, N.L
Nhà XB: Med Gas Res
Năm: 2017
14. Valat, J.P., et al., Epidural corticosteroid injections for sciatica: a randomised, double blind, controlled clinical trial. Ann Rheum Dis, 2003.62(7): p. 639-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidural corticosteroid injections for sciatica: a randomised, double blind, controlled clinical trial
Tác giả: Valat, J.P
Nhà XB: Ann Rheum Dis
Năm: 2003
15. Valat, J.P. and S. Rozenberg, Local corticosteroid injections for low back pain and sciatica. Joint Bone Spine, 2008. 75(4): p. 403-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Local corticosteroid injections for low back pain and sciatica
Tác giả: Valat, J.P., S. Rozenberg
Nhà XB: Joint Bone Spine
Năm: 2008
16. Andreula, C.F., et al., Minimally invasive oxygen-ozone therapy for lumbar disk herniation. AJNR Am J Neuroradiol, 2003. 24(5): p. 996-1000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Minimally invasive oxygen-ozone therapy for lumbar disk herniation
Tác giả: Andreula, C.F., et al
Nhà XB: AJNR Am J Neuroradiol
Năm: 2003
17. Gallucci, M., et al., Sciatica: treatment with intradiscal and intraforaminal injections of steroid and oxygen-ozone versus steroid only.Radiology, 2007. 242(3): p. 907-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sciatica: treatment with intradiscal andintraforaminal injections of steroid and oxygen-ozone versus steroid only
18. Bonetti, M., et al., Intraforaminal O(2)-O(3) versus periradicular steroidal infiltrations in lower back pain: randomized controlled study. AJNR Am J Neuroradiol, 2005. 26(5): p. 996-1000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intraforaminal O(2)-O(3) versus periradicular steroidal infiltrations in lower back pain: randomized controlled study
Tác giả: Bonetti M., et al
Nhà XB: AJNR Am J Neuroradiol
Năm: 2005
19. Perri, M., et al., Indications and efficacy of O2-O3 intradiscal versus steroid intraforaminal injection in different types of disco vertebral pathologies: a prospective randomized double-blind trial with 517 patients.Radiol Med, 2016. 121(6): p. 463-71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Indications and efficacy of O2-O3 intradiscal versus steroid intraforaminal injection in different types of disco vertebral pathologies: a prospective randomized double-blind trial with 517 patients
Tác giả: Perri, M., et al
Nhà XB: Radiol Med
Năm: 2016
20. Ezeldin, M., et al., Percutaneous ozone nucleolysis for lumbar disc herniation. Neuroradiology, 2018. 60(11): p. 1231-1241 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Percutaneous ozone nucleolysis for lumbar disc herniation
Tác giả: Ezeldin, M
Nhà XB: Neuroradiology
Năm: 2018
21. Steppan, J., et al., A metaanalysis of the effectiveness and safety of ozone treatments for herniated lumbar discs. J Vasc Interv Radiol, 2010.21(4): p. 534-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A metaanalysis of the effectiveness and safety of ozone treatments for herniated lumbar discs
Tác giả: Steppan, J., et al
Nhà XB: J Vasc Interv Radiol
Năm: 2010
22. Toman, H., et al., Severe headache following ozone therapy:Pneumocephalus. Agri, 2017. 29(3): p. 132-136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Severe headache following ozone therapy:Pneumocephalus
Tác giả: Toman, H
Nhà XB: Agri
Năm: 2017
24. Gazzeri, R., et al., Fulminating septicemia secondary to oxygen- ozone therapy for lumbar disc herniation: case report. Spine (Phila Pa 1976), 2007. 32(3): p. E121-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fulminating septicemia secondary to oxygen- ozone therapy for lumbar disc herniation: case report
Tác giả: Gazzeri, R
Nhà XB: Spine (Phila Pa 1976)
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w