TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN ISO 9001 2008 Chương II Lịch sử hình thành các học thuyết quản trị TS Nguyễn Hải Quang Dẫn nhập:Khoa học quản trị được hoàn thiện qua quátrình lịch sử. Các nhà quản trị ngày nay vẫndung những lý thuyết quản trị đã hình thànhtrong lịch sử vào nghề nghiệp của mình. Nólà một hệ thống những tư tưởng, quan niệmđược đúc kết, giải thích về các hoạt độngquản trị được thực hành trong thế giới thựctại.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
ISO 9001:2008
Chương II
Lịch sử hình thành các học thuyết quản trị
TS Nguyễn Hải Quang
Trang 2GIỚI THIỆU
Dẫn nhập:
Khoa học quản trị được hoàn thiện qua quá
trình lịch sử Các nhà quản trị ngày nay vẫn
dung những lý thuyết quản trị đã hình thành
trong lịch sử vào nghề nghiệp của mình Nó
là một hệ thống những tư tưởng, quan niệm
được đúc kết, giải thích về các hoạt động
quản trị được thực hành trong thế giới thực
Trang 3GIỚI THIỆU
Mục tiêu:
Xác định được các trường phái lý thuyết quản trị
Hiểu được bối cảnh lịch sử của sự ra đời, các quan điểm vànguyên tắc cơ bản của các lý thuyết quản trị
Thấy được những đóng góp và hạn chế của từng trường phái
để vận dụng trong những tình huống nhất định
Trang 61.1 Lý thuyết quản trị khoa học
Thời gian: Nửa cuối thế kỷ XIX đến 1915
Tiêu biểu: Charles Babbage, Lillian Gillbreth, Henry Gantt và Fredrick Winslow Taylor là đại biểu ưu tú nhất
Quan tâm: năng suất lao động và đề cao tính khoa học quản trị
Trang 71.1 Lý thuyết quản trị khoa học
• Phát triển kỹ năng quản trị qua phân
công, chuyên môn hóa
• Là những người đầu tiên nêu tầm
quan trọng của tuyển chọn, huấn
luyện và đãi ngộ nhân viên
• Dùng những phương pháp có hệ
thống và hợp lý để giải quyết các vấn
đề về quản trị
• Khó áp dụng trong môitrường phức tạp, thayđổi
• Chưa đánh giá đúngmức nhu cầu xã hội và
tự thể hiện của con người
Trang 81.2 Trường phái quản trị hành chính
Thời gian: Nửa cuối thế kỷ 19 đến 1925
Tiêu biểu: Max Weber, Herbert Simon và Henry Fayol
Quan điểm
Quan tâm đến năng suất lao động
Đề cao vai trò của quản trị tổng quát – 1 trong 6 chức năng hoạt động của doanh nghiệp và là yếu tố quyết định năng suất
lao động
Xác định 5 chức năng chủ yếu của quản trị tổng quát: dự báo, lập kế hoạch, tổ chức, bố trí nhân sự và kiểm tra,
Trang 91.2 Hiệu quả và hiệu suất trong quản trị
1 Phân công việc
Trang 101.2 Hiệu quả và hiệu suất trong quản trị
quyền lực và sự ủy quyền vẫn còn
được áp dụng đến ngày nay
• Thiết lập trong môitrường ổn định, ít thayđổi
• Ít chú ý đến con người,
xã hội
Trang 112 LÝ THUYẾT TÂM LÝ XÃ HỘI TRONG QUAN TRỊ HỌC
Thời gian: Nửa cuối thế kỷ 19 đến 1932
Tiêu biểu: Robert Owen, Hugo Munsterberg, Mary Parker
Follett, Abraham Maslow, D Mc Gregor và Elton Mayo
Quan điểm: Nhấn mạnh đến vai trò của yếu tố tâm lý, tình cảm, quan hệ xã hội của con người trong công việc
Trang 122 LÝ THUYẾT TÂM LÝ XÃ HỘI TRONG QUAN TRỊ HỌC
• Hướng theo quan điểm “Quản trị là
hoàn thành công việc bằng và thông
quan con người”
• Cho nhà quản trị hiểu rõ hơn về động
viên và cần phải quan tâm hơn đến
yếu tố con người, không những động
viên bằng vật chất mà còn phải quan
tâm đến những nhu cầu xã hội
• Quá chú ý đến yếu tố
“Con người, xã hội”
• Con người là phần tửtrong hệ thống khép kín
mà không quan tâm đếnnhững yếu tố ngoại lai
Trang 133 LÝ THUYẾT ĐỊNH LƯỢNG VỀ QUẢN TRỊ
Thời gian: Những năm 1950
Tiêu biểu: Robert McNamara và Charles Thornton
Quan điểm: Đề cao vai trò của quyết định và tìm cơ sở khoa học cho các quyết định
Biện pháp: Vận dụng toán học vào trong quản trị
Nhấn mạnh phương pháp khoa học và vận dụng mô hình toán học vào trong quản trị
Định lượng các vấn đề liên quan đến hoạt động quản trị
Sử dụng máy tính để xử lý và quản lý số liệu
Trang 143 LÝ THUYẾT ĐỊNH LƯỢNG VỀ QUẢN TRỊ
• Là sự nối dài của trường phái cổ
điển – Quản trị một cách khoa
học
• Nâng cao trình độ quyết định
• Nâng cao trình độ hoạch định và
kiểm tra
• Không chú trọng đến yếu tốcon người
• Các khái niệm, kỹ thuật khóhiểu, cần các chuyên gia
giỏi, do đó việc phổ biếncòn nhiều hạn chế
Trang 154 TRƯỜNG PHÁI TÍCH HỢP TRONG QUẢN TRỊ
Trang 164.1 Phương pháp quản trị quá trình
Người quảng bá: được Henry Fayol đề cập từ đầu thế kỷ 20
nhưng chỉ phát triển mạnh từ năm 1960 do Harold Koontz quảng bá
Quan điểm: Quản trị là một quá trình liên tục các chức năng
quản trị: hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra
Hoạch định Tổ chức Điều khiển Kiểm tra
Trang 174.2 Phương pháp quản trị hệ thống
Vận dụng quan điểm hệ thống vào công tác quản trị
Doanh nghiệp tồn tại có mối quan hệ mật thiết với môi trường
Sự kết hợp các yếu tố bên trong của doanh nghiệp phải tuântheo nguyên lý của 1 hệ thống
Đầu vào Biến đổi Đầu ra
Doanh nghiệp (hệ thống)
Môi trường
Trang 184.3 Phương pháp tình huống ngẫu nhiên
Quan điểm
Không rập khuôn máy móc theo những nguyên tắc
Linh hoạt vận dụng phối hợp các lý thuyết quản trị vào nhữngtình huống cụ thể
Mô hình
Các lý thuyết quản trị (các nguyên tắc,
kỹ thuật quản
trị)
Tình huống quản trị (các biến cố ngẫu nhiên)
Phần lý thuyết quản trị được chọn
để vận dụng phù hợp với tính huống
Trang 194.4 Quản trị theo học thuyết Z
Sáng lập: Giáo sư William Ouchi người Mỹ gốc Nhật xây dựng năm 1978 trên cơ sở áp dụng cách quản lý của Nhật bản trong các Công ty Mỹ
Quan điểm: chú trọng đến quan hệ xã hội và yếu tố con người trong tổ chức
Mô hình
Loại A HOA KỲ
Loại J NHẬT BẢN
Loại Z KẾT HỢP
Trang 204.4 Quản trị theo học thuyết Z
Loại A (Hoa Kỳ) Loại J (Nhật Bản) Loại Z (Kết hợp) Tuyển
Cộng đồng quyết định, trách nhiệm tập thể
Cộng đồng quyết định,
cá nhân chịu trách nhiệm
Chính sách
thăng tiến Thăng tiến nhanh Thăng tiến chậm Thăng tiến chậm
Kiểm soát Kiểm soát không
Quan hệ Quan hệ cục bộ Quan hệ rộng rãi Quan tâm đến tập thể và
cả gia đình nhân viên
Trang 214.5 Mô hình quản trị 7 S
Nhấn mạnh sự phối hợp hài hòa giữa 7 yếu tố quản trị có ảnh
hưởng lên nhau, khi một yếu tố thay đổi kéo theo các yếu tố khác cũng bị ảnh hưởng
Skill
(Kỹ năng)
Style
(Cách quản lý)
Trang 22TÓM LƯỢC
Hoạt động quản trị đã được hình thành từ hàng nghìn năm trước đây, nhưng đến nửa cuối thế kỷ 19 nó mới được các nhà khoa
học phát triển thành các tư tưởng quản trị
Lý thuyết quản trị khoa học tìm hiệu quả sản xuất thông qua hợp
lý hóa công việc; trường phái hành chính tìm nguyên tắc quản trị cho một tổ chức Lý thuyết thuyết tâm lý xã hội trong quản trị tập trung vào con người, còn khuynh hướng định lượng dùng các
kỹ thuật định lượng trong việc làm quyết định
Trang 23TÓM LƯỢC
Các tư tưởng quản trị hợp nhất được hình thành vào những năm
1960 Phương pháp quá trình xem quản trị là một quá trình liên tục các chức năng hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra
Phương pháp hệ thống vận dụng quan điểm hệ thống vào công tác quản trị Còn phương pháp ngẫu nhiên coi mỗi hoàn cảnh là một đặc thù và phải linh hoạt trong mỗi tình huống
Sự phát triển toàn cầu ngày nay đã hình thành nên các trường phái quản trị hiện đại Điển hình là lý thuyết Z kết hợp giữa mô hình quản lý của Hoa Kỳ và Nhật bản hay mô hình kết hợp hàihòa 7 yếu tố (7S)
Trang 24CÂU HỎI TỰ LUẬN
1 Tại sao các nhà quản trị phải nghiên cứu các lý thuyết
quản trị đã có?
Gợi ý:
Khoa học quản trị được hoàn thiện qua quá trình phát triển của lịch sử Vì vậy nhà quản trị phải nghiên cứu các lý thuyết quản trị đã có để kế thừa những ưu điểm của các lý thuyết này vào nghề nghiệp của mình
Trang 25CÂU HỎI TỰ LUẬN
2 Phân tích mối liên hệ giữa các trường phái quản trị cổ điển
và trường phái quản trị tâm lý xã hội
Gợi ý:
Cần trình bày điểm chung của 2 trường phái này là đều quan tâm năng suất lao động và tìm những biện pháp để nâng cao năng
suất lao động
Trang 26CÂU HỎI TỰ LUẬN
3 Tại sao có tư tưởng quản trị tích hợp? Các tư tưởng này có
đặc điểm gì?
Gợi ý:
Ý 1: Trong những năm gần đây, các nhà quản trị cố gắng tổnghợp các lý thuyết cổ điển, tâm lý xã hội và định lượng nhằm sửdụng những tư tưởng tốt nhất của môi trường phái Vì vậy cócác tư tưởng quản trị tích hợp hay còn gọi là trường phái hộinhập
Ý 2: Đặc điểm chung của các trường phái này là tích hợp và kếthừa những ưu điểm của các tư tưởng trước đây
Trang 27CÂU HỎI TỰ LUẬN
4 Học thuyết Z có đặc điểm gì? Bạn có nghĩ rằng các nhà
quản trị ở Việt nam nên sử dụng học thuyết này không? Tại sao ?
Gợi ý:
Ý 1: Học thuyết Z được giáo sư người Mỹ gốc Nhật Bản là
Ouchi xây dựng năm 1978 trên cơ sở áp dụng cách quản lý của Nhật bản trong các Công ty Mỹ Học thuyết chú trọng đến quan
hệ xã hội và yếu tố con người trong tổ chức Nó là sự kết hợp giữa mô hình quản lý của phương tây và Hoa kỳ với mô hình
quản lý của Nhật bản
Ý 2: Đây là kiến thức vận dụng của các bạn nên các bạn hãy đưa
ra quan điểm và lý giải cho quan điểm của mình