1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kết cấu bê tông ứng suất trước-Bài 2: Vật liệu và cấu tạo doc

48 1K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết cấu bê tông ứng suất trước - Bài 2: Vật liệu và cấu tạo
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kết cấu bê tông
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾT CẤU BÊTÔNG ỨNG SUẤT TRƯỚC BÀI 2 VẬT LIỆU VÀ CẤU TẠO BÊTÔNG ỨNG SUẤT TRƯỚC 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU Các loại vật liệu: - Căng trước: Bêtông, cốt thép thường, cốt th

Trang 1

KẾT CẤU BÊTÔNG ỨNG SUẤT TRƯỚC

BÀI 2 VẬT LIỆU VÀ CẤU TẠO BÊTÔNG ỨNG SUẤT TRƯỚC

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU

Các loại vật liệu:

- Căng trước: Bêtông, cốt thép thường, cốt thép căng

- Căng sau: Bêtông, cốt thép thường, cốt thép căng, ống gen, neo, vữa bơm

Trang 2

Ống gen đặt bó cốt thép căng

Thi công sàn BTƯST căng sau

Trang 3

Thiết bị neo cốt thép căng

Trang 4

Freyssnet F (1928) chỉ ra sự cần thiết phải sử dụng vật liệu cường độ cao đối với BTUST

Trang 5

Sử dụng cốt thép cường độ cao:

Biến dạng do co ngót và từ biến của bêtông:

Biến dạng này làm giảm ứng suất trong cốt thép căng:

=

Nếu sử dụng cốt thép thường thì giá trị tổn hao này là quá lớn

Từ đó rút ra kết luận: cần sử dụng cốt thép cường độ cao

Trang 6

Sử dụng bêtông cường độ cao:

- Giảm trọng lượng bản thân kết cấu Æ làm cho kết cấu có thể vượt được nhịp lớn hơn

- Giảm được giá trị tổn hao ứng suất trước do biến dạng đàn hồi, co ngót và từ biến của bêtông

- Làm chậm sự xuất hiện vết nứt trong kết cấu, giảm được độ dài truyền ứng suất trước;

- Có lợi cho việc bố trí neo

Trang 7

Quy định về sử dụng bêtông trong các tiêu chuẩn:

Theo Tiêu chuẩn ACI : 28 ÷ 55MPa

Theo Tiêu chuẩn Anh (BS):

+ Căng trước yêu cầu không thấp hơn 40MPa, + Căng sau không thấp hơn 35MPa

Trang 9

Ý nghĩa của công trình nghiên cứu của Freyssnet:

Nghiên cứu của Freyssnet là “Điểm xuất phát” của quá trình đưa kết cấu bêtông ứng suất trước từ nghiên cứu vào ứng dụng thực tế và đồng thời gắn liền việc nghiên cứu kết cấu bêtông ứng suất trước với nghiên cứu vật liệu

Trang 10

2.2 BÊTÔNG

2.2.1 Phân loại

Tiêu chuẩn TCXDVN 356 : 2005 quy định về sử dụng làm kết cấu chịu lực các loại bêtông sau:

- Bêtông nặng có khối lượng thể tích trung bình 2200÷2500kg/m 3 ;

- Bêtông cốt liệu nhỏ có khối lượng thể tích trung bình 1800÷ 2200kg/m 3 ;

- Bêtông nhẹ có cấu trúc đặc và rỗng;

- Bêtông tổ ong chưng áp và không chưng áp;

- Bêtông tự ứng suất

Trang 11

Các chỉ tiêu chất lượng của bêtông khi sử dụng làm kết cấu chịu lực:

Trang 12

2.2.2 Cường độ bêtông

1) Độ bền nén

2) Độ bền kéo

3) Cấp độ bền

bình thống kê của độ bền chịu nén tức thời, tính bằng đơn vị MPa, với xác suất đảm bảo không dưới 95%, xác định trên các mẫu thử khối vuông kích thước tiêu chuẩn (150 mm x 150 mm x 150 mm) được chế tạo, dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn và thí nghiệm nén ở tuổi 28 ngày

bình thống kê của độ bền chịu kéo tức thời, tính bằng đơn vị MPa, với xác suất đảm bảo không dưới 95%, xác định trên các mẫu kéo tiêu chuẩn được chế tạo, dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn và thí nghiệm kéo ở tuổi 28 ngày

Trang 13

Tương quan giữa cấp độ bền chịu nén và độ bền chịu nén tức thời của bêtông được xác định theo công thức:

Trang 14

Quy dịnh sử dụng cấp độ bền của bêtông đối với KC BTƯST

Trang 15

4) Độ bền của bêtông khi chịu lực theo hai hoặc ba trục

Hình ảnh về độ bền của bêtông chịu lực theo hai trục

Trang 16

5) Độ bền mỏi

Kết quả thí nghiệm được viện dẫn trong tiêu chuẩn ACI 215 (Hoa Kỳ) cho thấy khi biên độ của ứng suất nén trong bêtông không vượt quá 55 % độ bền nén của bêtông chịu lực tính (độ bền tĩnh lực) thì bêtông có thể chịu được 10 7 chu kỳ lặp mà không bị phá hoại do mỏi; trong trường hợp chịu kéo và chịu uốn thì biên độ ứng suất bêtông chịu được mà không bị phá hoại cũng vào khoảng 55% độ bền tĩnh lực tương ứng Nói chung, đối với kết cấu của các công trình xây dựng thông thường, khi biên độ ứng suất không vượt quá các giới hạn này thì vấn đề độ bền mỏi của bêtông ít được quan tâm

Trang 17

6) Sự thay đổi cường độ theo thời gian

Trong điều kiện bình thường, sự phát triển cường độ theo thời gian của bêtông sử dụng ximăng pooclăng có thể được xác định theo công thức của B.G Scramtaev:

lgn/lg28 R

Trang 18

2.2.3 Biến dạng

1) Quan hệ ứng suất - biến dạng

Quan hệ ứng suất – biến dạng của bêtông

Trang 20

0 ε 0

b

ε

σ tgα

ε

ε

ν = là hệ số biến dạng đàn hồi của bêtông khi nén

Khi chịu kéo:

b bt

Trang 21

3) Hệ số nở ngang và môđun biến dạng trượt

Hệ số nở ngang (hệ số Poisson) của bêtông có giá trị thay đổi trong khoảng 0 , 11÷0 , 21

và thường nằm trong khoảng 0 , 15÷0 , 20 [14] Trong tính toán thường sử dụng giá trị

0,20 đối với trường hợp chịu nén theo một hoặc hai trục, giá trị 0,18 đối với trường hợp kéo theo một hoặc hai trục và giá trị 0 , 18÷0 , 20 đối với trường hợp cả kéo và nén

Tiêu chuẩn TCXDVN 356 : 2005 quy định giá trị của hệ số nở ngang là 0,2 cho mọi trường hợp

Môđun biến dạng trượt của bêtông: ( ) 0,42E 0,4Eb

ν 1 2

Trang 22

4) Hệ số giản nở nhịêt

Hệ số giản nở nhiệt của bêtông thường nằm ở mức xấp xỉ 10 − 5 / 0 C Giá trị này có thể dao động ít nhiều phụ thuộc vào các yếu tố như thành phần bêtông, độ ẩm và tuổi của bêtông

Tiêu chuẩn TCXDVN 356 : 2005 quy định hệ số giản nở nhiệt của bêtông khi nhiệt

độ thay đổi trong khoảng từ - 40 0 C đến 50 0 C, tuỳ thuộc vào loại bêtông và được lấy như trong Bảng 2.3

Bảng 2.3 : Hệ số giản nở nhiệt của một số loại bêtông

Bêtông tổ ong và bêtông rỗng 0,8

Trang 24

Các yếu tố chính ảnh hưởng đến từ biến của BT:

Các loại đá dùng làm nguyên liệu có ảnh hưởng đến từ biến của bêtông theo thứ tự:

đá vôi, đá thạch anh, đá granite

Tăng tỷ lệ nước / xi măng đều làm tăng biến dạng do từ biến của bêtông

Độ ẩm cao thì biến dạng do từ biến của bêtông giảm Từ biến của bêtông ở độ ẩm 50% gấp 1,4 lần so với ở độ ẩm 70% và gấp 2 lần so với ở độ ẩm 90% [17]

Tuổi của bêtông là thời gian kể từ khi bêtông được chế tạo đến thời điểm tác dụng lần đầu tiên của tải trọng hoặc thời điểm các lần thay đổi tải trọng về sau Tuổi của bêtông khi gia tải lần đầu càng lớn thì càng giảm được biến dạng do từ biến Tuổi bêtông 28 ngày có từ biến lớn hơn 10% so với tuổi 90 ngày[17]

Trang 25

Hệ số từ biến :

el

cr b

0

b

σ

t t, ε t

Trang 26

Quan hệ giữa hệ số từ biến và suất từ biến :

Bảng 2.4 : Giá trị giới hạn suất từ biến của bêtông 6 1

bu 10 (MPa)

Độ sụt (cm)

Cấp độ bền của bêtông B10 B15 B20 B30 B40 B50

1-2 149 128 108 74 59 50 5-6 163 143 115 84 67 - 9-10 184 154 122 89 71 -

Trang 27

0 0.0008

t (năm)

Trang 28

Các yếu tố ảnh hưởng đến co ngót của bê tông:

- Thành phần bê tông;

- N/X;

- Độ ẩm của môi trường, chế độ dưỡng ẩm Khi độ ẩm tương đối của môi

trưởng giảm từ 90% đến 40%, biến dạng co ngót của bêtông có thể tăng lên

4 lần

Người ta đã tiến hành thí nghiệm đo biến dạng do co ngót của mẫu hình trụ đường kính 150mm (6in.), chiều cao 300mm (12in.) duy trì trong thời gian dài trong môi trường có độ ẩm tương đối 40% nằm trong khoảng 0 , 0004 ÷ 0 , 0011

Tuy nhiện, trong thực tế lượng co ngót của bêtông kết cấu thường có xu thế ít hơn vì: 1) Tỷ lệ thể tích với diện tích bề mặt nhìn chung lớn hơn so với khối trụ, vì vậy quá trình bị khô của bêtông diễn ra chậm hơn; 2) Một kết cấu được tạo nên theo nhiều giai đoạn nên các giai đoạn lần lượt giảm bớt phần co ngót kể từ khi giai đoạn tiếp theo được hoàn thành; 3) Cốt thép trong kết cấu đóng vai trò hạn chế sự phát triển

Trang 29

− Gia cường bằng nhiệt luyện và cơ nhiệt luyện: có gờ nhóm AT-IIIC, AT-IV,

AT-IVC, AT-IVK, AT-VCK, AT-VI, AT-VIK và AT-VII

b) Cốt thép dạng sợi:

− Thép sợi kéo nguội:

+ loại thường: có gờ nhóm Bp-I;

+ loại cường độ cao: tròn trơn B-II, có gờ nhóm Bp-II

− Thép cáp (tao thép xoắn):

+ Loại 7 sợi K-7, loại 19 sợi K-19

Trang 30

CÁC LOẠI CỐT THÉP CƯỜNG ĐỘ CAO THÔNG DỤNG Loại thép Hình

SBPR 785/1030 Nhật (JIS G 3109-94) 785 min 1030 min

RE (RR) -1030 Anh (BS 4486 :1980) 835 min 1030 min

SBPR 930/1080 Nhật (JIS G 3109 -94) 930 min 1080 min

SBPR 930/1180 Nhật (JIS G 3109 -94) 930 min 1180 min

SBPR 1080/1230 Nhật (JIS G 3109-94) 1080 min 1230 min

Thép sợi Sợi wire - 1570 - 7

wire - 1670 - 7

Anh (BS 5896 :1980)

Trang 31

4Bp1300 (GOST 7348-81*) 1300 min 1570 min

K7-1400

Nga (GOST 13840-81) 1400 min 1670 min

Tao 19 sợi

Trang 32

2.3.2 Đặc điểm của các loại cốt thép

1) Sợi thép cường độ cao

2) Tao thép xoắn cường độ cao

3) Thanh cốt thép cường độ cao

4) Cốt thép thường

Trang 33

2.3.3 Các đặc trưng cơ học của cốt thép

0,1%

s

ε

1 0

σ

Trang 34

2.3.4 Sự chùng và từ biến của cốt thép căng

logt σ

∆σ

y

spi S

σ là giới hạn chảy của cốt thép;

t là thời gian tính theo giờ;

S

k là hệ số lấy giá trị bằng 10 cho trường hợp cốt thép có độ chùng bình thường

và bằng 45 cho cốt thép có độ chùng thấp

Trang 35

ĐỘ CHÙNG ỨNG SUẤT CỦA CỐT THÉP CĂNG

Trang 36

2) Từ biến của cốt thép căng

Từ biến của vật liệu thép là chỉ sự tăng trưởng theo thời gian của biến dạng của vật liệu thép dưới điều kiện ứng suất và nhiệt độ không đổi Sự phát triển của biến dạng này có tốc độ giảm dần theo thời gian nhưng lại có tính lâu dài

Trong thiết kế thường lấy sự chùng của cốt thép làm đại diện cho biến dạng không đàn hồi của cốt thép để tính tổn hao ứng suất trước

Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp, ví dụ như thanh giằng của kết cấu vòm, trong thiết kế phải kể đến biến dạng từ biến của cốt thép căng

Cũng như đối với sự chùng ứng suất, biến dạng từ biến của cốt thép tăng nhanh khi ứng suất và nhiệt độ trong cốt thép tăng lên Trường hợp ứng suất thấp hơn 0,5σu thì biến dạng từ biến nói chung không đáng kể Giá trị biến dạng từ biến chính xác phải được xác định thông qua thí nghiệm

Trang 37

2.3.5 Độ bền mỏi của cốt thép căng

Độ bền mỏi của cốt thép căng phải được quan tâm khi kết cấu bêtông ứng suất trước chịu các tải trọng thay đổi theo thời gian và lặp đi lặp lại nhiều lần Độ bền mỏi của cốt thép được xác định thông qua ba thông số: giá trị ứng suất nhỏ nhất hoặc lớn nhất, biên độ thay đổi ứng suất và số lần lặp của tải trọng

Hiệp hội bêtông ứng suất trước quốc tế (FIP) quy định cốt thép căng dùng cho trường hợp căng sau phải chịu được ít nhất 2.10 6 lần lặp của tải trọng với ứng suất lớn nhất là σ max = 0,65σ u và biên độ ∆σ = 80MPa Uỷ ban hỗn hợp ACI – ASCE cũng

quy định cốt thép căng không bám dính phải chịu được ít nhất 6.10 5 lần lặp của tải trọng với ứng suất thay đổi trong khoảng (0,60÷ 0,66)σ u

Trang 38

2.3.6 Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cốt thép căng

Khi nhiệt độ biến đổi trong phạm vi không lớn lắm, thì một số tính năng đối với vật liệu cốt thép căng như giới hạn bền, giới hạn chảy và môđun đàn hồi, nói chung không bị ảnh hưởng rõ rệt

Thế nhưng đối với sự chùng ứng suất thì không hoàn toàn như vậy, khi nhiệt độ tăng

từ 200 C tới 400 C, độ chùng ứng suất sau 1000 giờ tăng khoảng 50% Nguyên nhân của sự gia tăng này là do sự chùng xuất hiện nhanh dưới nhiệt độ cao Điều này cần phải lưu ý khi làm nóng bảo dưỡng các cấu kiện căng trước Tuy nhiên cũng phải nói thêm rằng tăng nhiệt độ có làm tăng tốc độ chùng của cốt thép, nhưng độ chùng tổng cộng thì không thay đổi

Trang 39

2.4 CẤU TẠO BÊTÔNG ỨNG SUẤT TRƯỚC

2.4.1 Quỹ đạo cốt thép căng

b)

c)

a)

Trang 40

Quỹ đạo cốt thép căng trong dầm liên tục

Trang 41

2.4.2 Bố trí cốt thép dọc trong tiết diện

Trang 42

Mặt cắt ngang ống đặt bó thép bao gồm 24 sợi đường kính 5mm khi bơm vữa qua các lỗ đặt trong đầu neo

1- Các cốt thép được giữ chặt trong neo

Trang 43

2.4.3 Cấu tạo cốt thép đai

Gia cường bằng cốt thép tại điểm uốn của cốt thép căng

Trang 44

2.4.4 Lớp bêtông bảo vệ cốt thép (Theo TCXDVN 356 : 2005):

Chiều dày lớp bêtông bảo vệ tại đầu mút các cấu kiện ứng suất trước và trên vùng truyền ứng suất không được lấy nhỏ hơn:

− đối với cốt thanh nhóm A-IV và A-IIIa, cũng như cốt thép cáp 2d;

− đối với cốt thanh nhóm A-V, A-VI …… 3d

Ngoài ra, chiều dày lớp bêtông bảo vệ trên đoạn nêu trên của cấu kiện lấy không nhỏ hơn 40mm đối với cốt thép thanh thuộc mọi nhóm và không nhỏ hơn 20mm đối với cốt thép cáp

Trang 45

Trong các cấu kiện có cốt thép căng đặt trong ống, khoảng cách từ mặt trên cấu kiện đến mặt ống không nhỏ hơn 40mm và không nhỏ hơn đường kính ống; khoảng cách đến các mặt bên cũng không được nhỏ hơn một nửa đường kính ống

Các đầu cốt thép căng và neo phải được phủ lớp chống ăn mòn hay lớp vữa dày không nhỏ hơn 5mm hay lớp bêtông dày không nhỏ hơn 10mm

Trang 46

2.4.5 Cấu tạo cốt thép đầu mút cấu kiện

Bố trí cốt thép tại các đầu dầm ứng suất trước 1- Lưới thép hàn dạng cài răng lược 2- cốt thép được hàn vào chi tiết sẵn 3- cốt căng (cốt ngang chính của dầm và cốt đặt theo vùng tăng chiều rộng tiết diện dầm vùng gối tựa không thể hiện trong hình này)

Trang 47

Bố trí cốt thép ở các đầu tấm sàn nhiều lỗ 1- lưới hàn đặt theo yêu cầu điều 8.5.3.1; 2- cốt căng

Trang 48

Bố trí cốt thép đầu sườn panen sàn 1- lưới thép; 2- lưới khung thép phẳng trong sườn; 3- các thép râu hàn vào bản đặt sẵn – thép ôm cốt thép dọc; 4- cốt căng (cốt trên cánh bản và trong sườn ngang, và cũng như cốt thép đặt tại góc giao nhau giữa cốt ngang và cốt thép dọc trong sườn đều không thể hiện trên hình này)

Ngày đăng: 17/03/2014, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh về độ bền của bêtông chịu lực theo hai trục - Kết cấu bê tông ứng suất trước-Bài 2: Vật liệu và cấu tạo doc
nh ảnh về độ bền của bêtông chịu lực theo hai trục (Trang 15)
Sơ đồ xác định môđun đàn hồi và môđun biến dạng của bêtông - Kết cấu bê tông ứng suất trước-Bài 2: Vật liệu và cấu tạo doc
Sơ đồ x ác định môđun đàn hồi và môđun biến dạng của bêtông (Trang 19)
Bảng 2.4 : Giá trị giới hạn suất từ biến của bêtông  C bu .10 6 (MPa) − 1 - Kết cấu bê tông ứng suất trước-Bài 2: Vật liệu và cấu tạo doc
Bảng 2.4 Giá trị giới hạn suất từ biến của bêtông C bu .10 6 (MPa) − 1 (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm