TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN ISO 9001 2008 Chương VII CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN TS Nguyễn Hải Quang GIỚI THIỆU Mục tiêu:• Thấy được vai trò, nội dung của chức năng điều khiển trong quản trị.• Nắm được các lý thuyết cơ bản về lãnh đạo để phát triển kỹ năng lãnh đạo và vận dụng vào các tình huống quản trị• Nắm được các lý thuyết động viên tinh thần làm việc của nhân viên và vận dụng nó trong các tình huống quản trị
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
ISO 9001:2008
Chương VII
CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN
TS Nguyễn Hải Quang
Trang 2GIỚI THIỆU
Trong quá trình quản trị một tổ chức nói chung, nhà quản trị không chỉ biết hoạch định hay thiết kế cơ cấu tổ chức để vận hành mà còn phải biết lãnh đạo, động viên nhân viên để hướng
nỗ lực của con người vào việc thực hiện các mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất Đó chính là những công việc chủ yếu của chức năng điều khiển Điều khiển là chức năng quản trị cần thiết cho tất cả các nhà quản trị, đặc biệt là những nhà quản trị cấp cơ sở Vì vậy cần phải nghiên cứu những vấn đề liên quan đến chức năng điều khiển
Trang 4NỘI DUNG
Khái quát về chức năng điều khiển
Lãnh đạo
Động viên
Trang 51 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KHIỂN
❖ Khái niệm: Điều khiển là chức năng liên quan đến vấn đề lãnh
đạo và động viên nhân viên nhằm hoàn thành các mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra của tổ chức
Trang 72.1 Khái niệm về lãnh đạo
❖ Khái niệm: lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng đến hoạt động
của cá nhân hoặc một nhóm nhằm thực hiện mục tiêu chung của
tổ chức trong những điều kiện nhất định
Trang 82.1 Khái niệm về lãnh đạo
❖ Các trường hợp nhà quản trị cần lãnh đạo
• Phát triển tổ chức
• Cần sự giúp đỡ của người khác
• Giao việc cho người khác
• Cần khởi xướng vấn đề
• Tạo ra những thay đổi
❖ Nhà lãnh đạo là người đứng đầu tổ chức có khả năng điều khiển
mọi hoạt động của tổ chức
❖ Nhiều người có thể được coi vừa là nhà lãnh đạo vừa là nhà quản
trị Công việc của họ là quản trị nhưng họ đứng ở vai trò lãnh đạo
Trang 92.2 Phẩm chất của lãnh đạo
❖ Bạn tình cờ nghe được cuộc trò chuyện sau:
• Người A: Người lãnh đạo là người có khả năng thiên phú Người nổi bật trong đám đông Ông có khả năng đó không?
• Người B: Thật là vô lý Ai cũng có thể trở thành nhà lãnh đạo Lãnh đạo là một kỹ năng mà người ta có thể học được như bất
cứ những kỹ năng nào khác
❖ Bạn đồng ý với ý kiến người A hay người B Hay bạn có thể
chằng đồng ý với ý kiến nào cả?
Trang 112.3 Phong cách lãnh đạo
❖ Phong cách lãnh đạo là tập hợp những phương pháp hay cách
thức tác động mà nhà lãnh đạo sử dụng để chỉ huy người dưới quyền thực hiện một nhiệm vụ hay công việc nào đó
❖ Phân loại phong cách lãnh đạo
• Mức độ tập trung quyền lực của Kurt Lewin
• Hành vi của nhà lãnh đạo (Mô hình đại học bang OHIO)
• Sơ đồ lưới phong cách lãnh đạo của R.Blake và J.Mouton
Trang 122.3 Phong cách lãnh đạo
❖ Theo mức độ tập trung quyền lực của Kurt Lewin
Loại Đặc điểm Ưu điểm Nhược điểm
ĐỘC ĐOÁN
Tập trung quyền lực, tự quyết định, yêu cầu chấp hành
Giải quyết nhanh các nhiệm vụ
Không tận dụng được sáng kiến Bầu không khí
DÂN CHỦ
Bàn bạc, lắng nghe,
đi đến thống nhất trước khi ra quyết định
Khai thác được sáng kiến
Tạo bầu không khí
Tốn thời gian và chỉ được phát huy trong một tập thể tốt
TỰ DO
Sử dụng ít quyền lực, giành cho cấp dưới mức tự do cao
Phát huy cao sáng kiến của người dưới quyền
Dễ sinh ra hiện tượng hỗn loạn, vô
tổ chức
Trang 132.3 Phong cách lãnh đạo
❖ Hành vi của nhà lãnh đạo (mô hình đại học bang OHIO)
S 3
Công việc: ítCon người: nhiều
S 4
Công việc: ítCon người: ít
Trang 142.3 Phong cách lãnh đạo
8 7 6
4 3 2
Trang 15Bài tập tình huống
❖ Trọng làm việc ở phòng kỹ thuật đã 5 năm Anh luôn làm việc
tích cực và được đề bạt lên làm trưởng phòng kỹ thuật Trong cương vị mới anh cảm thấy mình nhiều quyền lực anh quát nạt, anh ra lệnh và đòi hỏi mọi người phải tuân phục Trọng ít khi quan tâm đến ý kiến của họ, anh muốn nhân viên thực hiện mọi yêu cầu
❖ Bình là tổ trưởng bảo vệ Anh được mọi người yêu mến Anh
không bao giờ tỏ ra mình là xếp, anh luôn hòa nhập với mọi người, sẵn lòng giúp đỡ những người gặp khó khăn Anh luôn để nhân viên cùng tham gia ra quyết định Khi cấp dưới hỏi ý kiến anh thường trả lời “Cứ theo cách của cậu mà làm”
❖ Câu hỏi
1 Bạn cho biết hai phong cách lãnh đạo trên là gì? Về lâu dài
hai cách quản lý trên sẽ gây ra hậu quả gì?
2 Là một nhà quản lý bạn hãy đem ra cách quản lý có hiệu quả?
Trang 163.4 Lựa chọn phong cách lãnh đạo
Chọn phong cách lãnh đạo
Người dưới quyền
Tính khíNăng lựcTuổi tácKinh nghiệm
Nhà quản trị
Năng lựcHiểu biếtPhong cách
Trang 173.4 Lựa chọn phong cách lãnh đạo
▪ Người có đầu óc cá nhân, không thích giao tiếp
▪ Trình độ của cấp dưới được nâng cao
▪ Công việc độc lập, cần chủ động, sáng tạo
▪ Người có thái độ chống đối hoặc không tự chủ
▪ Tổ chức trì trệ, thiếu kỷ luật, tự giác
▪ Công việc bảo mật hay cần giải quyết gấp
▪ Người có tinh thần hợp tác, lối sống tập thể
▪ Tổ chức có kỷ cương, nề nếp, tự giác
▪ Có đủ thời gian
Trang 183.4 Lựa chọn phong cách lãnh đạo
❖ Hành vi của nhà lãnh đạo (mô hình đại học bang OHIO)
S 3
Công việc: ítCon người: nhiều
S 4
Công việc: ítCon người: ít
Trang 193.4 Lựa chọn phong cách lãnh đạo
❖ Lựa chọn phong cách lãnh đạo theo giai đoạn phát triển của tổ
Thiết lập được hệ thốngNhân viên biết việc
Không khí tốt đẹpĐoàn kết, tự giác cao
Quyết đoán, độc đoán
Dân chủ, tham vấn
Tự do, ủy quyềnTham gia – nhóm
Trang 203 ĐỘNG VIÊN
ĐỘNG VIÊN
Khái niệm Các thuyết động viên Chọn thuyết động viên
▪ Nhu cầu của A.Maslow
▪ Nhu cầu của Clelland
▪ Nhu cầu của Alderfer
▪ Hai nhân tố của Herzberg
▪ Bản chất con người của Gregor
▪ Mong đợi của Vroom
▪ Mô hình của Porter và Lawler
Trang 213.1 Khái niệm
❖ Động viên là tạo ra sự hăng hái, nhiệt tình, phấn khởi và trách
nhiệm hơn trong quá trình thực hiện công việc của cấp dưới, qua
đó làm cho công việc được hoàn thành một cách có hiệu quả cao
❖ Muốn động viên được nhân viên, nhà quản trị phải tạo ra một
động cơ để thúc đẩy họ làm việc
Hành động Thỏa mãn
Dẫn đến
Tạo ra
Trang 223.2 các thuyết động viên
❖ a Thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow
Tự thể hiện
Đảm bảo an toàn về tính mạng, công việc, nơi ăn, ở, …
Duy trì cuộc sống: ăn mặc, ở các các nhu cầu của cơ thể khác
Trang 23Nhu cầu của con người phát triển từ thấp đến cao Khi nhu cầu bậc thấp được thỏa mãn mới xuất hiện nhu cầu cao hơn.
Trang 24Kiểm soát và ảnh hưởng đến người khác
Trang 253.2 các thuyết động viên
❖ c Thuyết E.R.G của Clayton Alderfer
❖ Sắp xếp lại các nhu cầu của Maslow thành 3 nhóm
• Nhu cầu tồn tại: Sinh lý và an toàn
• Nhu cầu quan hệ: Xã hội và 1 phần của tự trọng
• Nhu cầu phát triển: Tự thể hiện và 1 phần của tự trọng
Trang 263.2 các thuyết động viên
❖ d Thuyết hai nhân tố của Herzberg
❖ Herzberg rút ra hai nhóm nhân tố động viên trên cơ sở điều tra,
lấy ý kiến về biện pháp đã áp dụng
Các nhân tố động viên Các nhân tố duy trì
▪ Sự thách thức của công việc
▪ Các cơ hội thăng tiến
▪ Ý nghĩa của các thành tựu
▪ Sự nhận dạng khi công việc được
thực hiện
▪ Ý nghĩa của các trách nhiệm
▪ Phương pháp giám sát
▪ Hệ thống phân phối thu nhập
▪ Quan hệ với đồng nghiệp
▪ Điều kiện làm việc
Trang 273.2 các thuyết động viên
❖ d Thuyết hai nhân tố của Herzberg
❖ Ý nghĩa của thuyết hai nhân tố
• Những nhân tố làm thỏa mãn khác các nhân tố tạo ra sự bất mãn
• Phải giải quyết thỏa đáng cả 2 nhóm nhân tố duy trì và động viên
Yếu tố Giải quyết Tác động
Động viên Tốt Thỏa mãn 🡪 động viên, làm việc tốt hơn
Không tốt Không thỏa mãn 🡪 chưa chắc đã bất mãn Duy trì Tốt Không bất mãn, chưa chắc đã thỏa mãn
Không tốt Bất mãn 🡪 ảnh hưởng tiêu cực
Trang 283.2 các thuyết động viên
❖ e thuyết bản chất con người của Mc Gregor
Giả định con người
− Tạo cơ hội thăng tiến
Trang 293.2 các thuyết động viên
❖ f Thuyết mong đợi của Vroom
Khi con người làm việc với một động cơ sẽ thúc đẩy giúp họ phấn chấn hơn và kết quả công việc thường khả quan hơn
❖ Ý nghĩa với nhà quản trị
• Làm cho công nhân say mê với công việc
• Giao việc phù hợp với khả năng
• Thực hiện cam kết như đã hứa
Trang 30Nhận thức về nhiệm vụ cần thiết
Kết quả thực hiện nhiệm vụ
Phần thưởng nội tại
Phần thưởng bên ngoài
Sự thỏa mãn
Trang 313.3 Ứng dụng các thuyết động viên
❖ Nhận biết nhu cầu của người lao động để giúp họ thỏa mãn
❖ Bản chất lâu dài của động viên là cần chú trọng đến nhu cầu bậc
cao
❖ Tạo môi trường làm việc tốt; phân công công việc hợp lý, công
bằng, luân chuyển và mở rộng công việc
❖ Tạo cơ hội cho người lao động tham gia vào các quyết định quan
trọng để họ thấy được tôn trọng
❖ Động viên phải phù hợp với năng lực, kịp thời, công bằng và
bằng hình thức phù hợp
Trang 32TÓM LƯỢC
❖ Động viên là tạo ra sự hăng hái, nhiệt tình, phấn khởi và trách
nhiệm hơn trong quá trình thực hiện công việc cuả cấp dưới, qua
đó làm cho công việc được hoàn thành một cách có hiệu quả cao
❖ Để động viên nhân viên nhà quản trị phải am hiểu các lý thuyết
động viên và áp dụng phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của tổ chức Một số thuyết động viên điển hình là: Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow; thuyết nhu cầu của Clelland và của Alderfer; thuyết Hai nhân tố của Herzberg; thuyết Bản chất con người của Gregor; thuyết Mong đợi của Vroom hay mô hình động cơ thúc đẩy của Porter và Lawler
Trang 33CÂU HỎI ÔN TẬP
điều khiển
• Ý 1: Điều khiển là chức năng liên quan đến vấn đề lãnh đạo
và động viên nhân viên nhằm hoàn thành các mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra của tổ chức
• Ý 2: Phân tích các vai trò sau:
Huy động được sự nỗ lực, nhiệt tình, tích cực của yếu tố con người vào thực hiện nhiệm vụ
Hoạch định và tổ chức là điều kiện cần còn lãnh đạo và động viên là điều kiện đủ để quản trị có hiệu quả
Trang 34CÂU HỎI ÔN TẬP
❖ 2 Phân tích khái niệm lãnh đạo và những đặc điểm các
phong cách đạo theo mức độ phân chia quyền lực của Lewin
• Ý 1: Trình bày được khái niệm về lãnh đạo và phân tích các khả năng về kết quả của quá trình gây ảnh hưởng của nhà quản trị lên đối tượng bị lãnh đạo
• Ý 2: So sánh những đặc trưng của 3 phong cách lãnh đạo là phong cách lãnh đạo độc đoán, phong cách lãnh đạo dân chủ
và phong cách lãnh đạo tự do
Trang 35CÂU HỎI ÔN TẬP
huống không? Vì sao? Phân tích các căn cứ chọn phong cách lãnh đạo.
Trang 36CÂU HỎI ÔN TẬP
cầu Các thuyết nhu cầu giúp nhà quản trị vấn đề gì?
❖ Gợi ý:
• Ý 1: Trình bày khái niệm về động viên
• Ý 2: Trình bày tóm tắt các thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow; Thuyết nhu cầu của Clelland và thuyết Nhu cầu của Alderfer
• Ý 3: Trình bày các hàm ý cho nhà quản trị
Cho phép nhận biết nhu cầu của người lao động để giúp
họ thỏa mãn và động viên người lao động
Về lâu dài nhà quản trị cần chú trọng đến nhu cầu bậc cao
để động viên người lao động
Trang 37CÂU HỎI ÔN TẬP
nghĩa của nó với nhà quản trị
• Ý 1: Trình bày hai nhóm nhân tố động viên và duy trì của Herzberg
• Ý 2: Phân tích ý nghĩa của thuyết hai nhân tố
Những nhân tố làm thỏa mãn ở các nhân tố tạo ra sự bất mãn
Nhà quản trị cần phải giải quyết thỏa đáng cả 2 nhóm nhân tố duy trì và động viên