NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG THU HÚT VỐN NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ
Chuyên ngành Lớp
Khoá
hệ
Kinh doanh quốc tế Kinh doanh quốc tế A 47
Chính quy
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan
Lớp: KDQT 47A
Em xin cam đoan đề tài “Nâng cao sức cạnh tranh trong hoạt động thu hút
vốn ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” là do em tự tìm
tài liệu và tự viết dưới sự hướng dẫn của TS.Tạ Văn Lợi, chị Lê Thu Phương – phòng thanh toán xuất khẩu Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Sinh viênNguyễn Thị Lan
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH 7
LỜI MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ SỨC CẠNH TRANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG THU HÚT VỐN NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 12
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CẠNH TRANH 12
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh 12
1.1.2 Vai trò của cạnh tranh 13
1.1.3 Phân loại cạnh tranh 14
1.2 PHÂN BIỆT NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG VÀ SỨC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG 15
1.3 SỨC CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH DỊCH VỤ NGÂN HÀNG 16
1.3.1 Khái niệm sức cạnh tranh và nâng cao sức cạnh tranh dịch vụ Ngân hàng 16
1.3.2 Các nội dung nâng cao sức cạnh tranh của dịch vụ Ngân hàng 17
1.3.2.1 Nâng cao chất lượng dịch vụ Ngân hàng 18
1.3.2.2 Giảm phí dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh 19
1.3.3 Các mô hình đánh giá sức cạnh tranh 20
1.3.3.1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M.Porter 20
1.3.3.2 Mô hình SWOT 24
1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh 24
1.3.4.1 Các chỉ tiêu định tính 24
1.3.4.2 Các chỉ tiêu định lượng 27
1.4 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG THU HÚT VỐN NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 29
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỨC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM TRONG HOẠT ĐỘNG THU HÚT VỐN NGOẠI TỆ 31
Trang 42.1 KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 31
2.1.1 Những thông tin chung về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 31
2.1.2 Quá trình hình thành phát triển và các mốc lịch sử chính 32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam 34
2.1.3 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 36
2.2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM TRONG HOẠT ĐỘNG THU HÚT VỐN NGOẠI TỆ 41
2.2.1 Thực trạng hoạt động thu hút vốn ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 41
2.2.1.1 Sơ lược về hoạt động thu hút vốn ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 41
2.2.1.2 Các khách hàng chủ yếu của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 44
2.2.1.3 Các nguồn thu hút ngoại tệ chủ yếu của Ngân hàng TMCP Ngoại tệ Việt Nam 45
2.2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hút vốn ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 53
2.2.2 Các biện pháp mà Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đã áp dụng để nâng cao sức cạnh tranh trong hoạt động thu hút vốn ngoại tệ 57
2.2.12.1: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 57
2.2.2.2 Mở rộng mạng lưới các chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm 60
của VCB qua các năm 62
2.2.2.3 Đưa ra những sản phẩm hấp dẫn để thu hút kiều hối 62
2.2.2.4 Đầu tư công nghệ 64
Dịch vụ ngân hàng trực tuyến VCB-iB@nking 65
Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động VCB SMS-B@nking 65
Dịch vụ tin nhắn chủ động qua VCB SMS-B@nking 66
2.2.2.5 Tăng cường hiệu quả trong hoạt động thanh toán xuất khẩu 67
2.2.2.7 Thực hiện các chính sách lãi suất hấp dẫn đối với tiền gửi bằng ngoại tệ67 2.2.3: Các chỉ tiêu đánh giá nâng cao sức cạnh tranh trong hoạt động thu hút vốn ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 68
Trang 52.2.3.1 Các chỉ tiêu định tính 68
2.2.3.2 Chỉ tiêu định lượng 71
2.3 VẬN DỤNG MÔ HÌNH SWOT PHÂN TÍCH SỨC CẠNH TRANH DịCH VỤ THU HÚT NGOẠI TỆ Ở VCB 74
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG THU HÚT VỐN NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 83
3.1 MỤC TIÊU KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 83
3.2 PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG THU HÚT VỐN NGOẠI TỆ 84
3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG THU HÚT VỐN NGOẠI TỆ 85
3.3.1 Nhóm giải pháp đối với sản phẩm 85
3.3.1.1 Đối với khách hàng là thể nhân 85
3.3.1.2 Đối với khách hàng là các tổ chức 88
3.3.2 Nhóm giải pháp về dịch vụ 88
3.3.2.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức và phát triển mạng lưới 88
3.3.2.2 Đầu tư công nghệ 90
3.3.2.3 Tăng cường hoạt động marketing, quảng bá sản phẩm dịch vụ 92
3.3.2.4 Thực hiện tốt chính sách khách hàng 94
3.3.3 Các giải pháp khác 96
3.3.3.1 Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt 96
3.3.3.2 Đưa ra các gói sản phẩm hấp dẫn 97
3.3.3.3 Nâng cao uy tín 98
3.3.3.4 Có chính sách nhân sự hợp lý 99
3.3.3.5 Tăng cường thu hút khách hàng mới 99
3.3.3.5 Cam kết thực hiện bảo hiểm tiền gửi 101
3.4 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ CHÍNH PHỦ102
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6STT CÁC TỪ VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ
Ngân hàng Nhà Nước Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngân hàng Trung ương
Tổ chức tài chính
Tổ chức tín dụng Trách nhiệm hữu hạn Thanh toán quốc tế Trung ương
Quan hệ khách hàng Quản lý rủi ro Vietcombank
Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Trang 7STT TÊN CÁC BẢNG, HÌNH
1 Hình 1.1: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M.Porter
2 Hinh 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam
3 Hình 2.2: DTXK của VCB từ năm 2004-2008
4 Hình 2.3: Tốc độ tăng trưởng DTXK và tốc độ tăng thị phần so với toàn ngành
của VCB từ năm 2004-2008
5 Hình 2.4: Tăng trưởng xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam từ năm 2003-2007
6 Hinh 2.5: Tốc độ tăng trưởng vốn huy động bằng tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ từ
năm 2004-2008 của VCB
7 Hình 2.6: Doanh số mua bán ngoại tệ từ 2004-2008 của VCB
8 Hình 2.7: Doanh số thu hút kiều hối của một số Ngân hàng năm 2008
9 Hình 2.8: Giá USD bán ra theo niêm yết của các ngân hàng thương mại từ đầu
năm 2008
10 Hình 2.9: Cơ cấu lao động theo trình độ của VCB
11 Hình 2.10: Biểu đồ số lượng chi nhánh và phòng giao dịch trong nước
của VCB qua các năm
12 Bảng 2.1: Chương trình khuyến mại của dịch vụ MoneyGram
13 Hình 2.11: Biểu đồ cơ cấu vốn huy động Ngoại tệ/VNĐ của VCB từ năm
2004-2008
14 Hình 2.12: Vốn ngoại tệ của VCB từ năm 2004-2008
Trang 815 Bảng 2.2: Vốn ngoại tệ của một số ngân hàng từ năm 2005-2008
16 Hình 2.13: Biểu thị phần vốn ngoại tệ của một số ngân hàng năm 2008
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trang 9Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đặc biệt sau khi gia nhập tổ chứcthương mại thế giới (WTO), nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽ, đạtđược những thành tựu to lớn về kinh tế Trong đó phải kể đến kim ngạch xuấtnhập khẩu tăng một cách đáng kể, tham gia vào sân chơi chung các DN của ta
có nhiều điều kiện thuận lợi để tiếp cận với các thị trường lớn như Mỹ, EU.Đồng hành cùng DN trong hoạt động xuất nhập là hệ thống ngân hàng thươngmại với vai trò là trung gian tài chính thực hiện các hoạt động thanh toán quốc
tế Một trong những phương tiện thanh toán không thể thiếu trong hoạt độngthanh toán quốc tế là ngoại tệ Thực tế cho thấy trong thời gian vừa qua các ngânhàng thương mại của chúng ta “khát” USD để đáp ứng nhu cầu thanh toán, doảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới và suy thoái kinh tế nên cácngân hàng gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động thu hút vốn ngoại tệ Vì vậyrất nhiều ngân hàng đã thực hiện cuộc “chạy đua” lãi suất, gây nên sức ép cạnhtranh ngày càng lớn Là một trong những ngân hàng thương mại lớn hàng đầuViệt Nam, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) cũng đang đứngtrước sức ép cạnh tranh trong hoạt động thu hút vốn ngoại tệ Trong thời gianthực tập vừa qua, được thực tập tại Sở Giao Dịch Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam là cơ hội tốt để em trau dồi cũng như nắm bắt những kiến thứcthực tiễn, tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế Em thấy vốn ngoại tệ là mộttrong những phương tiện không thể thiếu trong thanh toán quốc tế của mỗi ngânhàng và ngân hàng nào thu hút được lượng ngoại tệ lớn sẽ có lợi thế trong việcthu hút các khách hàng sử dụng các dịch vụ của mình Vì vậy em đã chọn đề tài
“ Nâng cao sức cạnh tranh trong hoạt động thu hút vốn ngoại của Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam”
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng:
Trang 10Nâng cao sức cạnh tranh trong hoạt động thu hút vốn ngoại tệ của Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
thu hút vốn ngoại tệ đối với riêng Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Mục đích nghiên cứu đề tài:
Đánh giá thực trạng về sức cạnh tranh và đề xuất một số giải pháp
để nâng cao sức cạnh tranh trong hoạt động thu hút vốn ngoại tệ của Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam
Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài:
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về sức cạnh tranh và việc cầnthiết phải nâng cao sức cạnh tranh trong hoạt động thu hút vốn ngoại tệ củaNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Nghiên cứu và phân tích thực trạng sức cạnh tranh trong hoạt độngthu hút vống ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong thờigian qua
Rút ra những ưu điểm, tồn tại trong việc nâng cao sức cạnh tranhtrong hoạt động thu hút vốn ngoại tệ của VCB
Phân tích các nguyên nhân của những tồn tại và đề xuất một số giảipháp và kiến nghị để nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong hoạt động thu hút vốnngoại tệ
4 Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm 3 chương:
Trang 11 Chương I: Cơ sở lý luận chung về sức cạnh tranh và sự cần thiết phảinâng cao sức cạnh tranh trong hoạt động thu hút vốn ngoại tệ ở Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam
Chương II: Thực trạng sức cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam trong hoạt động thu hút vốn ngoại tệ
Chương III: Một số giải pháp nâng cao sức cạnh tranh trong hoạt động thuhút vốn ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ SỨC CẠNH TRANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG THU HÚT VỐN NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM
Trang 121.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CẠNH TRANH
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Có thể nói, cạnh tranh chỉ xuất hiện trong nền kinh tế thị trường Ngàynay, có lẽ không ai còn nghi ngờ về sự phát triển tất yếu của nền kinh tế thịtrường ở nước ta Vì vậy, cạnh tranh đã được nhìn nhận như một động lực thúcđẩy phát triển nền kinh tế Cạnh tranh cũng chỉ diễn ra khi được pháp luật thừanhận và bảo hộ tính đa dạng của các loại hình sở hữu, khi có tự do hóa thươngmại và theo đó là tự do kinh doanh và quyền tự chủ của các cá nhân được thừanhận và đảm bảo Cạnh tranh chỉ xuất hiện khi không có độc quyền dưới bất kỳhình thức nào Tất cả những tiền đề đó đã hình thành ở nước ta từ khi chuyểnsang cơ chế thị trường và từ khi Đảng và Nhà nước ta chủ trương thúc đẩy kinh
tế phát triển
Có thể có nhiều định nghĩa khác nhau về cạnh tranh, song nhìn chung
cạnh tranh là sự ganh đua hay chạy đua giữa các thành viên trong một thị trường hàng hóa, sản phẩm cụ thể nhằm mục đích lôi kéo về phía mình ngày càng nhiều khách hàng, thị trường và thị phần của một thị trường Như vậy, về
phương diện kinh tế, cạnh tranh được hình thành trên cơ sở của tiền đề đó là có
sự hiện diện của các thành viên, có cuộc chạy đua vì mục tiêu kinh tế giữa cácthành viên và chúng đều diễn ra trên cùng một thị trường hàng hóa cụ thể
Nhìn chung các khái niệm về cạnh tranh của các nhà kinh tế học tuy đượcdiễn đạt khác nhau, song đều có chung hai khía cạnh là khả năng chiếm lĩnh thịtrường và tạo ra lợi nhuận
Nguyên nhân của cạnh tranh: Theo quan điểm kinh tế chính trị học, cạnhtranh là một quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa không phụ thuộc vào ý muốncủa con người Xuất phát từ điều kiện sản xuất khác nhau như: trang thiết bị kỹthuật, trình độ chuyên môn, bí quyết công nghệ, điều kiện nguyên vật liệu… dẫnđến chi phí lao động cá biệt khác nhau, kết quả là có người lãi nhiều, có ngườilãi ít, thậm chí thua lỗ, phá sản Để giành lấy những điều kiện thuận lợi trongkinh doanh, họ buộc phải cạnh tranh Hơn nữa những điều kiện trong sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm thường xuyên bị biến động nên quá trình này tiếp diễn liên
Trang 13tục, tạo thành quy luật kinh tế Quy luật này sinh ra khách quan và luôn tồn tạitrong mọi nền kinh tế thị trường Một nền kinh tế lành mạnh thì không thể thiếucạnh tranh bởi nó là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế sản xuấthàng hóa.
1.1.2 Vai trò của cạnh tranh
Khi nền kinh tế thị trường ra đời và vận hành thì cạnh tranh trở thành mộtyếu tố tất yếu Cạnh tranh tác động nhiều mặt tới đời sống kinh tế xã hội, đemlại cho nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp, khách hàng nói riêng nhiềulợi ích vô hinh và hữu hình
Vai trò cạnh tranh với nền kinh tế
Với nền kinh tế, cạnh tranh có vai trò rất quan trọng Nhờ có cạnh tranh,nền kinh tế đã có những chuyển biến mới, ngày càng đạt được những thành tựulớn, không chỉ diễn ra trên phạm vi một nước, mà còn trên phạm vi một khu vực
Cạnh tranh góp phần làm cho lực lượng sản xuất phát triển, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.
Cạnh tranh cho phép sử dụng tối đa các nguồn tài nguyên.
Cạnh tranh khuyến khích áp dụng khoa học công nghệ kỹ thuật hiện đại.
Vai trò của cạnh tranh với doanh nghiệp
Cạnh tranh tạo ra động lực thúc đẩy sự phát triển doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 14 Cạnh tranh góp phần xóa bỏ độc quyền bất hợp lý, tạo môi trương kinh doanh bình đẳng.
Cạnh tranh tạo ra các nhà kinh doanh, đội ngũ cán bộ lãnh đạo và lao động tốt cho xã hội Khi nền kinh tế càng phát triển, nhu cầu về nhân lực có
chất lượng cao đã trở thành vấn đề bức thiết Để gia tăng được sức cạnh tranhcủa mình, các doanh nghiệp phải đầu tư vào đội ngũ nhân lực, nâng cao chấtlượng đào tạo nhằm hình thành lợi thế riêng cho mình Đây chính là yếu tố quantrọng giúp doanh nghiệp thắng thế trên thị trường
1.1.3 Phân loại cạnh tranh
Để định hướng phân tích, đánh giá và giới hạn phạm vi lĩnh vực cạnh tranh,vấn đề đặt ra là phải phân loại với tiêu chí cụ thể Có một số tiêu chí để phânloại cạnh tranh như sau:
Căn cứ vào phạm vi địa lý của thị trường : có cạnh tranh trong thị trường nội
địa và cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Căn cứ vào tính chất, mức độ can thiệp của Nhà nước vào nền kinh tế : có
cạnh tranh tự do và cạnh tranh có sự điều tiết của Nhà nước
Cạnh tranh tự do là các chủ thể tự gia nhập các ngành sản xuất, tiêu thụ …
mà không có sự can thiệp của Nhà nước Tất cả đều tuân theo quy luật chungcủa thị trường
Cạnh tranh có sự điều tiết của Nhà nước là sự cạnh tranh nằm trong khuônkhổ luật định cho ngành đó, được quy định chi tiết cả về điều kiện gia nhậpngành và những điều kiện cần tuân thủ đối với thành viên khi gia nhập thịtrường
Căn cứ vào phạm vi hoạt động ngành kinh tế : có cạnh tranh nội bộ ngành
Trang 15 Căn cứ vào hình thái cạnh tranh : có cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh
không hoàn hảo
Cạnh tranh hoàn hảo là cạnh tranh trong đó không có sự khác biệt của đặctính hàng hóa Các hàng hóa trong cạnh tranh hoàn hảo kà các hàng hóa thôngthường hoặc thiết yếu nên người bán phải là người chấp nhận giá Cạnh tranhhoàn hảo không sinh ra độc quyền bán
Cạnh tranh không hoàn hảo là loại cạnh tranh trong đó người bán cóquyền quyết định giá và sức quyết định này phụ thuộc vào đặc tính của hàng hóađang kinh doanh có thuộc loại hàng hóa xa xỉ, khan hiếm không Nếu hàng hóacàng khan hiếm thì khả năng quyết định giá của người bán ngày càng cao, dẫnđến độc quyền bán và ngược lại
1.2 PHÂN BIỆT NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG VÀ SỨC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
Không ít người nhầm lẫn giữa các khái niệm tưởng chừng như là một, đó
là “năng lực cạnh tranh” và “sức cạnh tranh” Vậy giữa hai khái niệm này có gikhác biệt cần phải lưu ý
Trước hết là “năng lực cạnh tranh”, khi nói đến năng lực cạnh tranh người
ta thường gắn nó với một tổ chức hay một quốc gia Vì vậy năng lực cạnh tranhcủa Ngân hàng là khả năng tạo ra, duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh củaNgân hàng trên thị trường nhằm tạo ra lợi nhuận ổn định và cao hơn mức trungbình của ngành trong một môi trường cạnh tranh bình đẳng
Các yếu tố bên trong quyết định năng lực cạnh tranh của một Ngân hàngthương mại là : năng lực tài chính, số lượng và chất lượng nguồn nhân lực, khoahọc công nghệ, khả năng tổ chức quản lý điều hành, vốn…
Thứ hai là “sức cạnh tranh”, nói đến sức cạnh tranh là gắn liền với mộtsản phẩm, một sản phẩm này có sức cạnh tranh hơn một sản phẩm khác là người
Trang 16ta muốn nói đến chất lượng, giá cả, cũng như các dịch vụ đi kèm của sản phẩmnày được khách hàng đánh giá là tốt hơn các sản phẩm cùng loại trên thị trường
Ngoài ra khi nói đến năng lực cạnh tranh người ta thường gắn nó vớithương hiệu, còn sức cạnh tranh gắn với nhãn hiệu Vì vậy năng lực cạnh tranh
và sức cạnh tranh là hai phạm trù khác nhau nhưng chúng lại có mối quan hệmật thiết với nhau, có tác động qua lại với nhau, tương hỗ lẫn nhau Điều này cóthể thấy rất rõ vì một sản phẩm muốn có sức cạnh tranh thì nó phải do một công
ty hay một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh sản xuất ra, hay nói cách khác
dễ hình dung hơn là tâm lý của khách hàng khi nào cũng nghĩ một sản phẩm domột công ty hay doanh nghiệp uy tín, có chỗ đứng trên thị trường sản xuất haycung ứng thì tốt hơn các sản phẩm cùng loại do các công ty “chưa có tên tuổi”.Ngược lại, khi sản phẩm có sức cạnh tranh thì nó thúc đẩy làm cho năng lựccạnh tranh của công ty hay doanh nghiệp đó tăng lên
1.3 SỨC CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
1.3.1 Khái niệm sức cạnh tranh và nâng cao sức cạnh tranh dịch vụ Ngân hàng
Các học thuyết kinh tế thị trường dù ở trường phái nào đều thừa nhận rằng
“cạnh tranh chỉ xuất hiện và tồn tại trong nền kinh tế thị trường, nơi mà cung –cầu và giá cả hàng hóa là nhân tố cơ bản của thị trường, cạnh tranh là linh hồncủa sản phẩm” Có thể dẫn đến một số quan điểm về sức cạnh tranh như sau:
Sức cạnh tranh là tổng hòa các đặc tính về tiêu dùng và giá trị vượt trộicủa sản phẩm trên thị trường, có nghĩa là sự vượt trội của sản phẩm so với cácsản phẩm cạnh tranh cùng loại trong điều kiện cung vượt cầu
Một số chuyên gia kinh tế cho rằng: “ sức cạnh tranh của sản phẩm là sựvượt trội của nó so với các sản phẩm cùng loại do các đối thủ khác cung cấp trêncùng một thị trường”
Trang 17Lại có quan điểm cho rằng: “sức cạnh tranh của sản phẩm chính là nănglực nắm giữ và nâng cao thị phần của loại sản phẩm do chủ thể sản xuất và cungứng nào đó đem ra để tiêu thụ so với sản phẩm cùng loại do chủ thể sản xuất vàcung ứng khác đem đến tiêu thụ ở cùng một khu vực thị trường vào thời giannhất định”.
Tuy nhiên tất cả các định nghĩa trên đều thiếu một yếu tố cơ bản màngười tiêu dùng quan tâm nhất, đó là sự tương quan giữa chất lượng và giá cả
Nhìn chung, “sức cạnh tranh của sản phẩm có thể hiểu là sự vượt trội so
với các sản phẩm cùng loại về chất lượng và giá cả với điều kiện các sản phẩm tham gia cạnh tranh đều đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng” (theo tạp chí
KHCN số tháng 1 năm 2007)
Sức cạnh tranh là một danh từ tĩnh còn nâng cao sức cạnh tranh là mộthoạt động mang tính động
Nâng cao sức cạnh tranh dịch vụ ngân hàng là tập hợp các hoạt động có mụcđích của con người tác động vào các yếu tố tạo nên sức cạnh tranh của sản phẩmdịch vụ nhằm làm cho sản phẩm dịch vụ đó vượt trội hơn các sản phẩm dịch vụcùng loại trong việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng
1.3.2 Các nội dung nâng cao sức cạnh tranh của dịch vụ Ngân hàng
Để một sản phẩm dịch vụ có thể cạnh tranh được với các sản phẩm dịch
vụ khác, phải nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ đó Nhưng nâng
cao sức cạnh tranh là phải làm gì? Và làm như thế nào? Đây là câu hỏi mà
mỗi DN cần phải đặt ra khi xác định cho mình chiến lược nâng cao sức cạnhtranh của sản phẩm Để trả lời được những câu hỏi trên thì mỗi DN nói chung và
Ngân hàng nói riêng cần xác định được các yếu tố cấu thành nên sức cạnh
tranh của một sản phẩm dịch vụ là gì? Từ đó, tìm ra các giải pháp tác động vào
các yếu tố đó nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ
1.3.2.1 Nâng cao chất lượng dịch vụ Ngân hàng
Chất lượng dịch vụ là một yếu tố cấu thành nên sức cạnh tranh của mộtdịch vụ bởi lẽ mục đích cuối cùng của một dịch vụ là nhằm thỏa mãn nhu cầu
Trang 18của khách hàng Dịch vụ nào được đánh giá là thỏa mãn nhu cầu khách hàng tốthơn các dịch vụ khác thì dịch vụ đó sẽ được khách hàng lựa chọn sử dụng nhiềuhơn Hiện nay, ở Việt Nam còn có một số quan điểm khác nhau về dịch vụ ngânhàng
Trước hết, dịch vụ ngân hàng là gì?
Dịch vụ ngân hàng được hiểu là các nghiệp vụ ngân hàng về vốn, tiền tệ,thanh toán,… mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng đáp ứng nhu cầu kinhdoanh, sinh lời, sinh hoạt cuộc sống, cất trữ tài sản,… và ngân hàng thu chênhlệch lãi suất, tỷ giá hay thu phí thông qua dịch vụ ấy Trong xu hướng phát triểnngân hàng tại các nền kinh tế phát triển hiện nay, ngân hàng được coi như mộtsiêu thị dịch vụ, một bách hoá tài chính với hàng trăm, thậm chí hàng nghìn dịch
vụ khác nhau tuỳ theo cách phân loại và tuỳ theo trình độ phát triển của ngânhàng
Ở nước ta còn có một số quan điểm khác nhau về khái niệm dịch vụ ngânhàng Một số ý kiến cho rằng, các hoạt động sinh lời của ngân hàng thương mạingoài hoạt động cho vay thì được gọi là hoạt động dịch vụ Quan điểm này phânđịnh rõ hoạt động tín dụng, một hoạt động truyền thống và chủ yếu trong thờigian qua của các NHTM Việt Nam, với hoạt động dịch vụ, một hoạt động mớibắt đầu phát triển ở nước ta Sự phân định như vậy trong xu thế hội nhập và mởcửa thị trường dịch vụ tài chính hiện nay cho phép ngân hàng thực thi chiến lượctập trung đa dạng hoá, phát triển và nâng cao hiệu quả của các hoạt động phi tíndụng Còn quan điểm thứ hai thì cho rằng, tất cả các hoạt động nghiệp vụ củamột ngân hàng thương mại đều được coi là hoạt động dịch vụ Ngân hàng là mộtloại hình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, cung cấp dịch vụ cho khách hàng.Quan niệm này phù hợp với thông lệ quốc tế, phù hợp với cách phân loại cácphân ngành dịch vụ trong dự thảo Hiệp định WTO mà Việt Nam cam kết, đàmphán trong quá trình gia nhập, phù hợp với nội dung Hiệp định thương mại Việt– Mỹ Trong phân tổ các ngành kinh tế của Tổng cục Thống kê Việt Nam, Ngânhàng là ngành được phân tổ trong lĩnh vực dịch vụ
Trang 19Thực tiễn gần đây khái niệm về dịch vụ ngân hàng phù hợp với thông lệquốc tế đang trở nên phổ biến trên các diễn đàn, trong giới nghiên cứu và cơquan lập chính sách Song quan niệm như thế nào đi nữa, thì yêu cầu cấp báchđặt ra cho các NHTM Việt Nam hiện nay là phải phát triển, đa dạng và nâng caochất lượng các nghiệp vụ kinh doanh của mình Nói cụ thể ngay như hoạt động
tín dụng hiện nay, các NHTM cũng đang thực hiện đa dạng các sản phẩm tín
dụng, như: tín dụng cho vay mua nhà, cho vay mua ô tô, cho vay tiền đi du học,
cho vay tiêu dùng qua thẻ tín dụng, tín dụng thuê mua, tín dụng chữa bệnh, tín
dụng ngày cưới, tín dụng sửa chữa nhà ở ….Còn đương nhiên các dịch vụ ngân
hàng mới, như: nghiệp vụ thẻ, kinh doanh ngoại hối, đầu tư trên thị trường tiền
gửi, chiết khấu, chuyển tiền, kiều hối, tư vấn,… cũng đang được các NHTM đầu
tư cả về công nghệ, máy móc thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực, hoạt độngMarketing, quảng bá thương hiệu, gây dựng uy tín… cho phát triển đáp ứng yêucầu cạnh tranh ngày càng tăng
1.3.2.2 Giảm phí dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh.
Yếu tố thứ hai cấu thành nên sức cạnh tranh của một sản phẩm là giá cả
và đối với dịch vụ ngân hàng thì đó là phí dịch vụ Giá cả là một yếu tố tươngđối nhạy cảm, tác động trực tiếp đến việc lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của mộtngân hàng Khi chất lượng dịch vụ là như nhau thì dịch vụ nào có mức phí thấphơn sẽ được khách hàng ưu tiên lựa chọn Người ta thường nói chất lượng và giá
cả có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau, một sản phẩm, dịch vụ có chất lượngcao thì giá cả hay phí sử dụng dịch vụ đó cũng cao Mặt khác, khách hàng cũng
có tâm lý, giá có cao thì chất lượng mới tốt, phí có cao thì chất lượng phục vụmới cao vì bao giờ khách hàng cũng nghĩ “của rẻ là của ôi” Điều đó hoàn toànđúng, nhưng trong môi trường cạnh tranh hiện nay, các DN cần phải có nhữngbiện pháp nhằm giảm giá thành, từ đó đưa ra các sản phẩm dịch vụ có mức giáhay mức phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh
Thực tế cho thấy, những thành tựu của khoa học công nghệ đã giúp các
DN tối thiểu được chi phí sản xuất, từ đó làm hạ giá thành Đây cũng là điều lýgiải tại sao ngay nay các sản phẩm, thiết bị điện tử ngày càng rẻ, giá của nó
Trang 20giảm theo năm, tháng thậm chí cả ngày Đặc biệt, ngân hàng là ngành mà có sửdụng những công nghệ cao, thừa hưởng những thành tựu khoa học của các nướctrên thế giới sớm hơn những ngành khác Do vậy, nó cũng là điều kiện tốt để cácngân hàng giảm chi phí trong việc cung cấp các dịch vụ, từ đó đưa ra mức phíhấp dẫn đối với khách hàng
1.3.3 Các mô hình đánh giá sức cạnh tranh
Hiện nay có rất nhiều mô hình cạnh tranh được nghiên cứu và áp dụng tùythuộc vào mục đích và tình huống cụ thể Sau đây là một số mô hình cạnh tranh
cơ bản:
1.3.3.1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M.Porter
Mô hình của M.Porter phân tích các yếu tố cạnh tranh và môi trường kinhdoanh Trong mô hình của M.Porter là không những chỉ phân tích cạnh tranhgiữa các DN trong ngành mà còn phân tích các yếu tố khác: người mới tham giathị trường, sức ép của nhà cung cấp, khả năng đàm phán của khách hàng, SP vàdịch vụ thay thế Sức mạnh cạnh tranh trong mô hình của M.Porter được phântích trong trạng thái động nghĩa là xem xét các yếu tố trong sự vận động và pháttriển
Khi phân tích các đối thủ cạnh tranh trong ngành cần chú ý tới hàng loạtcác yếu tố quan trọng như giá và các chính sách giá, hàng hóa và chính sáchhàng hóa của đối thủ cạnh tranh đó như thế nào Sự có mặt của các đối thủ cạnhtranh chính trên thị trường và tình hình hoạt động của chúng là lực lượng tácđộng mạnh mẽ tới quá trình hoạt động của DN Mỗi ngành bao gồm nhiều DNkhác nhau nhưng trong đó chỉ có một số DN đóng vai trò chủ chốt như nhữngđối thủ chính có khả năng chi phối và khống chế thị trường
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại
Là các DN khác trong cùng ngành, cùng cung cấp hàng hóa và dịch vụ giốngnhau Việc xác định các đối thủ cạnh tranh hiện tại là rõ ràng nhưng việc đánhgiá điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ này lại tùy thuộc vào các thông tin mà
DN thu thập được Đối thủ cạnh tranh hiện tại có tác động trực tiếp đến kế hoạch
và chiến lược kinh doanh hiện tại của DN
Trang 21Nhiệm vụ của DN là tìm kiếm thông tin, đánh giá chính xác khả năng của cácđối thủ cạnh tranh hiện tại để xây dựng cho mình một chiến lược cạnh tranh phùhợp với hoàn cảnh chung của ngành hiện tại.
Mức độ, quy mô của đối thủ cạnh tranh phụ thuộc vào:
Trình đô tập trung hóa sản xuất kinh doanh hiện tại trong ngành
Số lượng các đối thủ cạnh tranh hiện có
Dung lượng thị trường và năng lực sản xuất của ngành
Tốc độ tăng trưởng của ngành
Khi phân tích cường độ cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh hiện tại trênthị trường cần phải chú ý đến các vấn đề sau:
Số lượng các đối thủ cạnh tranh và các đối thủ ngang sức
Tốc độ tăng trưởng của ngành
Các đối thủ cạnh tranh có chi phí cố định và dự trữ lớn
Thiếu sự phân hóa
Sự khác biệt giữa các đối thủ cạnh tranh
Sản phẩm thay thế
Khách hàng
Các đối thủ tiềm ẩn
Người cung
ứng
Trang 22Nguồn: M.Porter (1996), Chiến lược cạnh tranh, NXB Khoa học kỹ thuật
Các đối thủ tiềm ẩn
Mô hình của M.Porter chú ý tới các DN có khả năng xâm nhập thị trườngtrong tương lai Những ngươi mới bước vào kinh doanh ở một lĩnh vực, mộtngành, một thị trường nao đó mang theo những khả năng mới với mong muốnđược chia xẻ một vị trí trên thị trường Điều này làm ảnh hưởng đến vị thế cạnhtranh của DN hiện tại Kết quả của sự câm nhập làm cho giá cả giảm xuống, chiphí tăng lên làm lợi nhuận giảm đi Tuy nhiên, khi mới gia nhập một thị trườngmới thì DN cũng gặp phải “rào cản gia nhập” Rào cản gia nhập bao gồm nhữngyếu tố sau:
Hiệu quả kinh tế theo quy mô
Hiệu quả đường cong kinh nghiệm
Yêu cầu về vốn
Chi phí chuyển mối
Thiết lập các kênh phân phối mới
Sức ép từ phía nhà cung cấp:
Nhà cung cấp là một lực lượng quan trọng trong mô hình của M.Porter, điềunày thể hiện qua sức ép của người cung cấp, đó là:
Sự độc quyền của nhà cung cấp:
Tạo ra sự khác biệt của sản phẩm
Trang 23 Chi phí chuyển đổi người cung cấp
Khả năng hội nhập
Khi DN không phải la khách hàng của chính họ
Sự phân chia giá trị gia tăng
Khả năng liên kết của các nhà cung cấp
Trường hợp DN mới tham gia vào thị trường mà chưa thiết lập được
hệ thống phân phối, trong trường hợp này họ chịu sức ép từ phía cácđại lý và người bán lẻ
Khi khách hàng có đầy đủ thông tin về nhu cầu và giá cả trên thịtrương và các hàng hóa của DN thì quyền mặc cả của khách hàng cànglớn
Trang 24 Điểm mạnh : bao gồm các lợi thế của DN, những nguồn lực nào mà DN có/
sở hữu và được đối thủ cạnh tranh đánh giá DN là mạnh
Điểm yếu : bao gồm các hoạt động mà DN phải điều chỉnh, các mặt mà DN
phải nâng cao và các vấn đề mà DN cần né tránh…
Cơ hội : bao gồm các cơ hội tốt cho DN, những xu hướng phát triển thuận lợi
cho DN
Các cơ hội có thể xuất phát từ:
Thay đổi môi trường và công nghệ ở cả quy mô nhỏ và quy mô lớn
Thay đổi các chính sách của Chính phủ liên quan đến ngành kinhdoanh của DN
Thay đổi các yếu tố: xã hội, dân cư, lối sống…
Nguy cơ và thách thức : bao gồm các khó khăn mà DN đang gặp phải, yêu
cầu đặc biệt mà DN đang bị ảnh hưởng, sự thay đổi môi trường và công nghệ cóảnh hưởng đến DN, ảnh hưởng do các vấn đề tài chính, các điểm yếu đe dọa đếnquá trình kinh doanh của DN
1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh
1.3.4.1 Các chỉ tiêu định tính
Uy tín, hình ảnh so với đối thủ cạnh tranh
Khách hàng sẽ đánh giá một sản phẩm có sức cạnh tranh hay không thôngqua hình ảnh, uy tín mà doanh nghiệp sản xuất ra nó Một doanh nghiệp không
có thương hiệu hay thương hiệu của nó được ít người biết đến thì khách hàng sẽ
dè chừng hoặc có tâm lý không tin tưởng và cho rằng sản phẩm mà nó làm rachất lượng không cao mặc dù đôi khi sự thật không phải là như vậy
Sức cạnh tranh gắn với một sản phẩm cụ thể nhưng sản phẩm đó không thểtách rời và không thể độc lập với doanh nghiệp làm ra nó Vì vậy hình ảnh, uytín của doanh nghiệp là nền tảng vững chắc khiến cho một sản phẩm có đượcsức cạnh tranh hơn các sản phẩm cùng loại do đối thủ cung cấp
Ngày nay các doanh nghiệp ngày càng nhìn nhận rõ hơn tầm quan trọng củathương hiệu, xây dựng một thương hiệu mạnh là mơ ước của nhiều doanh
Trang 25nghiệp Để đạt được điều đó thì các doanh nghiệp phải sản xuất và cung cấp cácsản phẩm có sức cạnh tranh
Ngân hàng là một lĩnh vực kinh doanh đặc biệt vì hàng hóa của nó là tiền tệ
Do vậy mà uy tín, hình ảnh của ngân hàng là yếu tố quan trọng hàng đầu quyếtđịnh sự lựa chọn của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Không ai muốn gửi tiềnvào một ngân hàng mà có nhiều nguy cơ phá sản hay một ngân hàng mới thànhlập vì người ta cho rằng nó không đáng tin cậy
Mức chênh lệch về chất lượng dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh
Cũng như các sản phẩm và dịch vụ khác cung ứng trên thị trường, để đánh giáchất lượng dịch vụ ngân hàng cần có một số chỉ tiêu nhất định Qua nghiên cứuthực tiễn, có thể nêu lên một số chỉ tiêu vừa có tính chất định tính vừa có tínhchất định lượng:
Quan trọng nhất là sự thoả mãn sự hài lòng của khách hàng Dịch vụngân hàng do ngân hàng cung ứng là để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Nếunhư chất lượng của dịch vụ ngày càng hoàn hảo, có chất lượng cao thì kháchhàng sẽ gắn bó lâu dài và chấp nhận ngân hàng Không những vậy, những lờikhen, sự chấp nhận, thoả mãn về chất lượng của khách hàng hiện hữu họ sẽthông tin tới những người khác có nhu cầu dịch vụ tìm đến ngân hàng để giaodịch
Sự hoàn hảo của dịch vụ Nó được hiểu là giảm thiểu các sai sót tronggiao dịch với khách hàng và rủi ro trong kinh doanh dịch vụ của ngân hàng.Chất lượng dịch vụ của ngân hàng ngày càng hoàn hảo, giảm các sai sót tronggiao dịch của ngân hàng với khách hàng, giảm thiểu những lời phàn nàn vàkhiếu kiện, khiếu nại của khách hàng đối với ngân hàng Bên cạnh đó là nhữngrủi ro trong kinh doanh dịch vụ của ngân hàng này càng giảm thiểu và đến mứckhông còn rủi ro
Quy mô và tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ của ngân hàng không ngừngtăng lên Đây là kết quả tổng hợp của sự đa dạng dịch vụ, sự phát triển dịch vụ
và đương nhiên là cả chất lượng dịch vụ của ngân hàng tăng lên Song, chấtlượng dịch vụ có tính nổi trội hơn cả Bởi vì nếu như chất lượng dịch vụ không
Trang 26đảm bảo, không được nâng cao, thì sự đa dạng các dịch vụ và phát triển các dịch
vụ sẽ không có ý nghĩa vì không được khách hàng chấp nhận
Một số chỉ tiêu khác Đó là khả năng cạnh tranh về dịch vụ ngày càngđược nâng lên, thị phần của từng loại dịch vụ của ngân hàng không ngừng đượcgiữ vững và tăng lên Thí dụ như: kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, thanhtoán thẻ,….Để đạt được mục tiêu đó, tất nhiên là còn tuỳ thuộc vào sự đa dạngdịch vụ, nghiệp vụ Marketing, uy tín và danh tiếng của ngân hàng, quy mô vàmàng lưới của ngân hàng Song đương nhiên là chất lượng dịch vụ sẽ tạo lêndanh tiếng, uy tín lâu dài cho ngân hàng, thu hút khách hàng
Chỉ tiêu thứ bậc cạnh tranh
Để đánh giá một dịch vụ do một DN cung cấp có sức cạnh tranh hay không,một trong các chỉ tiêu mà người tiêu đùng dễ nhận biết nhất đó là thứ bậc cạnhtranh của DN so với các đối thủ trong ngành Thứ bậc cạnh tranh là gì? Thứ bậccạnh tranh có nghĩa là trong ngành, DN được người tiêu dùng đánh giá là đứng
ở vị trí thứ mấy Ví dụ trong lĩnh vực ngân hàng, ngân hàng TMCP Ngoạithương được người tiêu dùng biết đến là một trong những ngân hàng hàng đầutrong việc đảm bảo an toàn tiền gửi do nó có lịch sử hình thành lâu đời nhất sovới các ngân hàng thương mại khác, hay nói đến hoạt động thanh toán quốc tế làngười ta nghĩ ngay đếnVCB mà không phải là Agribank hay ACB hay bất cứngân hàng nào khác Như vậy, khi một ngân hàng được đánh giá là có vị trí caotrong thứ bậc cạnh tranh thì sản phẩm dịch vụ mà nó cung cấp ắt hẳn cũng phải
có sức cạnh tranh hơn so với các đối thủ khác
1.3.4.2 Các chỉ tiêu định lượng
Số lượng ngoại tệ thu được so với các ngân hàng khác
Đây cũng là một chỉ tiêu đo lường sức cạnh tranh của một dịch vụ Nếulượng ngoại tệ mà nó thu hút được lớn hơn các ngân hàng khác thì hoạt động thuhút vốn ngoại tệ của ngân hàng đó có sức cạnh tranh hơn các ngân hàng khácbởi lẽ, số lượng ngoại tệ thu hút được phản ánh mức độ hấp dẫn cũng như mức
độ ưa chuộng của khách hàng đối với dịch vụ của ngân hàng Số lượng ngoại tệthu hút được thể hiện mức độ đáp ứng nhu cầu hay làm thỏa mãn lợi ích của
Trang 27khách hàng về dịch vụ thu hút vốn ngoại tệ Nếu duy trì được số lượng ngoại tệthu hút qua các năm cao chứng tỏ dịch vụ duy trì và nắm vững thị phần
Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh
Chỉ tiêu này cho thấy mức độ ưa chuộng hàng hóa dịch vụ trên thị trường,khả năng đáp ứng được nhu cầu và mong muốn của khách hàng và sức tiêu thụsản phẩm dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh
Số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ càng nhiều chứng tỏ sảnphẩm dịch vụ đó có sức cạnh tranh càng lớn Để giành được số lượng lớn kháchhàng sử dụng dịch vụ của mình, DN cần chú trọng đến công tác Marketing,quảng bá hình ảnh, thương hiệu để khách hàng biết đến sản phẩm dịch vụ củamình cũng như các đặc tính vượt trội mà sản phẩm dịch vụ đem lại cho kháchhàng nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng một cách tốt nhất Từ
đó lôi kéo khách hàng về phía mình Nếu số lượng khách hàng sử dụng sảnphẩm dịch vụ của DN ít cũng có thể phản ánh được sự yếu kém về sức cạnhtranh của sản phẩm dịch vụ nói riêng và của doanh nghiệp nói chung
Mức độ chi phí cho dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh
Đối với dịch vụ thì mức chi phí cho dịch vụ chính là giá thành, nó kết cấu lêngiá cả của dịch vụ là phí dịch vụ Giá cả là một yếu tố nhạy cảm, là mối quantâm hàng đầu của khách hàng khi lựa chọn sản phẩm dịch vụ Hai sản phẩm dịch
vụ có chất lượng và công dụng như nhau thì người tiêu dùng sẽ lựa chọn sảnphẩm dịch vụ nào có giá thấp hơn Khi mức sống của người tiêu dùng còn thấp,khả năng thanh toán chưa cao thì khách hàng thường tìm đến các sản phẩm dịch
vụ có giá thấp hơn Nhưng khi mức sống của người dân được nâng lên thì họ sẵnsàng chi trả cho những sản phẩm dịch vụ có mức giá cao hơn để thu được nhữnglợi ích lớn hơn
Để thu được lợi nhuận trên thị trường mà vẫn có thể định được mức giá thấphơn so với đối thủ khác, điều đó chứng tỏ sản phẩm dịch vụ mà DN cung cấp cósức cạnh tranh khá tốt trên thị trường Nếu xét trên một mặt bằng chất lượng sảnphẩm, với mức giá cao, sức cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ đó sẽ bị giảm sút
Trang 28Chất lượng sản phẩm dịch vụ tốt kết hợp với mức chênh lệch về giá cả so vớicác sản phẩm dịch vụ cùng loại của đối thủ cạnh tranh thì sản phẩm dịch vụ đócủa doanh nghiệp có sức cạnh tranh cao và ngược lại.
Thị phần chiếm lĩnh so với đối thủ cạnh tranh
Thị phần là một trong những chỉ tiêu hay được sử dụng để đánh giá sức cạnhtranh của một dịch vụ hay một hàng hóa nói chung Thị phần là phần trăm thịtrường mà một dịch vụ chiếm lĩnh được Độ lớn của chỉ tiêu này cho biết vị thếcủa dịch vụ trong cạnh tranh trên thị trường như thế nào Nếu chỉ tiêu này lớnchứng tỏ dịch vụ đang có sức cạnh tranh cao và có tiềm năng cạnh tranh lớn hơn
so với các đối thủ cạnh tranh Ngược lại nếu chỉ tiêu này thấp nó cho thấy khảnăng chiếm lĩnh thị phần của DN là thấp, khách hàng sử dụng dịch vụ khôngnhiều, điều đó nói lên dịch vụ có sức cạnh tranh kém Do đó DN cần xem lại, cảitiến để nâng cao sức tiêu thụ của dịch vụ, đáp ứng yêu cầu của khách hàng.Chỉ tiêu này có ưu điểm là đơn giản, dễ tính, dễ so sánh Tuy nhiên phươngpháp này khó chính xác do việc xác định tổng mức tiêu thụ của thị trường là rấtkhó khăn
1.4 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG THU HÚT VỐN NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Sự cần thiết phải nâng cao sức cạnh tranh trong hoạt động thu hút vốn ngoại
tệ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam được thể hiện thông qua:
Thứ nhất: xuất phát từ lợi ích của việc nâng cao sức cạnh tranh trong hoạt
động thu hút vốn ngoại tệ Đó là:
Vốn là một nhân tố quan trọng, quyết định rất lớn đến sự thành bại của một
DN, đặc biệt đối với lĩnh vực ngân hàng thì vai trò của vốn lại càng trở nên quantrọng hơn bao giờ hết, không có vốn thì không thể thực hiện được bất cứ kếhoạch, chiến lược gì Ngay nay quá trình hội nhập quốc tế ngày càng diễn ra sâurộng, do vậy nhu cầu về ngoại tệ để đáp ứng khả năng thanh toán cũng như đầu
tư ra nước ngoài là rất lớn Các nghiệp vụ này được thực hiện thông qua hệthống ngân hàng thương mại là chủ yếu Chính vì vậy, việc thu hút được nhiều
Trang 29ngoại tệ đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của khách hàng cũng như phục vụ cho quátrình kinh doanh của mình là một lợi thế rất lớn đối với mỗi ngân hàng Vậy làmsao để thu hút được nhiều ngoại tệ và sử dụng nó cho có hiệu quả? Mỗi ngânhàng phải tìm cách nâng cao sức cạnh tranh của mình trong hoạt động thu hútvốn ngoại tệ
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam là một thương hiệu mạnh, đượcnhiều người biết đến đặc biệt trong lĩnh vực thanh toán quốc tế Do vậy, nângcao sức cạnh tranh trong hoạt động thu hút vốn ngoại tệ là hết sức cần thiết
Thứ hai: Do cơ chế thị trường đòi hỏi Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam phải nâng cao sức cạnh tranh cho các sản phẩm dịch vụ của mình Do lịch
sử hình thành, VCB trước kia là một Ngân hàng Nhà nước và do nền kinh tếnước ta trước đây là nền kinh tế tập trung bao cấp, chỉ có những DN nhà nướcmới được phép thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu, từ đó dẫn đến độc quyềntrong ngân hàng - chỉ có ngân hàng nhà nước mới được thực hiện các hoạt độngthanh toán quốc tế Nhưng hiện nay, trong cơ chế thị trường, DN nào cũng cóthể thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu và ngân hàng nào cũng được tham giathanh toán quốc tế Do đó, thế độc tôn không còn nữa, muốn tồn tại và phát triểnđòi hỏi Ngân hàng TMCP Ngoại thương phải không ngừng nâng cao năng lựccạnh tranh và đưa ra các sản phẩm dịch vụ có sức cạnh tranh cao
Thứ ba: Nâng cao sức cạnh tranh để đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế Theo lộ trình cam kết với tổ chức thương mại thế giới (WTO),ngân hàng - tài chính là lĩnh vực mà nước ta cam kết mở cửa, cho phép thànhlập ngân hàng 100% vốn nước ngoài tương đối sớm Do vậy, cạnh tranh hiệnnay không chỉ là cạnh tranh giữa các ngân hàng trong nước với nhau mà nó còn
có sức nóng cạnh tranh từ ngân hàng ngoại Nếu các sản phẩm dịch vụ của Ngânhàng không có sức cạnh tranh thì sớm hay muộn cũng bị thua trên sân nhà Vìthế, ngay từ bây giờ các ngân hàng của Việt Nam nói riêng và Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam nói riêng cần phải có những giải pháp đồng bộ trướcmắt và lâu dài để nâng cao sức cạnh tranh cho các sản phẩm dịch vụ ngân hàngnói chung và dịch vụ thu hút vốn ngoại tệ nói riêng
Trang 30CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỨC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM TRONG HOẠT ĐỘNG THU HÚT VỐN NGOẠI TỆ
2.1 KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
2.1.1 Những thông tin chung về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Tên Tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt
Nam
Tên Tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of
Vietnam
Tên viết tắt Tiếng Anh: Vietcombank (VCB).
Trụ sở chính: 198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điện thoại: 84-4-9343137.
Fax: 84-4-8269067.
Telex: 411504/411229 VCB – VT.
Trang 31 Swift: BFTV VNVX.
Webside: www.vietcombank.com.vn
Đăng ký kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103024468 được cấp ngày 02/06/2008
Vốn điều lệ và lĩnh vực kinh doanh: Giấy phép hoạt động số
138/GP-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp ngày 23/05/2008 Theonội dung của giấy phép thành lập và hoạt động, vốn điều lệ của VCB là12.100.860.260.000 đồng, lĩnh vực kinh doanh là kinh doanh ngân hàng với cácnghiệp vụ được phép tiến hành gồm:
o Huy động vốn: Bao gồm nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền
gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn; vay vốncủa các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước; vay vốn của Ngân hàng Nhà nước
và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
o Hoạt động tín dụng: Bao gồm cấp tín dụng dưới hình thức cho
vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh ngân hàng,cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhànước
o Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Bao gồm mở tài khoản, cung
ứng các phương tiện thanh toán trong nước và ngoài nước, thực hiện dịch vụthanh toán trong nước và quốc tế, thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ, thực hiệndịch vụ thu và phát tiền mặt, ngân phiếu thanh toán cho khách hàng
o Các hoạt động khác theo quy định: Bao gồm hoạt động góp vốn,
mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, thực hiện các nghiệp vụ mua bán giấy
tờ có giá bằng ngoại tệ hoặc VNĐ, kinh doanh ngoại hối và vàng, nghiệp vụ uỷthác và đại lý, cung ứng dịch vụ bảo hiểm, kinh doanh các nghiệp vụ chứngkhoán thông qua công ty trực thuộc, cung ứng dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ,cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ
2.1.2 Quá trình hình thành phát triển và các mốc lịch sử chính
Trang 32 Ngày 01 tháng 04 năm 1963, VCB được chính thức thành lập theoQuyết định số 115/CP do Hội đồng Chính Phủ ban hành ngày 30 tháng 10 năm
1962 trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc NHNN Theo Quyếtđịnh nói trên, VCB đóng vai trò là ngân hàng chuyên doanh và duy nhất củaViệt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm:cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải,bảo hiểm…), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửitại ngân hàng nước ngoài, làm đại lý cho Chính Phủ trong các quan hệ thanhtoán, vay nợ, viện trợ với các nước xã hội chủ nghĩa (cũ)….Ngoài ra, VCB còntham mưu cho ban lãnh đạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàngbạc, quản lý quỹ ngoại tệ cảu Nhà Nước và về quan hệ với NHTW các nước, các
Tổ chức tài chính tiền tệ Quốc tế
Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chínhphủ, Thống đốc NHNN đã ký quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lạiNHNT theo mô hình Tổng công ty 90, 91 được quy định tại Quyết định số90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ
Năm 1978, NHNT thành lập công ty tài chính ở Hồng Kông –Vinafico Hong Kong
Ngày 14 tháng 11 năm 1990, NHNT chính thức chuyển từ một ngânhàng chuyên doanh, độc quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoại sang mộtNHTM NN hoạt động đa năng theo Quyết định số 403-CT ngày 14 tháng 11năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Năm 1993, NHNT thành lập ngân hàng liên doanh với Hàn Quốc :Shinhan Vina Bank
Năm 1994, NHNT thành lập công ty Thuê mua và Đầu tư trực thuộcNHNT nay là công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản
Ngày 21 tháng 09 năm 1996, Thống đốc NHNN ra Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHNT trên cơ sở Quyết định số 68/QĐ-H5 ngày
27 tháng 03 năm 1993 của Thống đốc NHNN Theo đó, NHNT được hoạt độngtheo mô hình của Tổng công ty 90, 91
Trang 33 Năm 1996, NHNT thành lập Văn phòng đại diện tại Paris - Cộng hòaPháp, tại Moscow – Cộng hòa liên bang Nga Cùng năm này, VCB đã khaitrương Công ty liên doanh Vietcombank Tower 198 với đối tác Singapore.
Năm 1997, VCB thành lập văn phòng đại diện tại Singapore Cùngnăm, VCB đăng ký nhãn hiệu kinh doanh độc quyền tại Cục sở hữu CôngNghiệp, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Năm 1998, VCB thành lập công ty cho thuê tài chính NHNT – VCBLeasing
Năm 2002, VCB thành lập Công ty TNHH Chứng khoán NHNT –VCBS
Năm 2005, VCB góp vốn thành lập Công ty liên doanh quản lý Quỹđầu tư Chứng khoán – VCBF
Năm 2006, Tổng Giám đốc NHNT nhận giải thưởng “ Nhà lãnh đạongân hàng châu Á tiêu biểu” và được bầu giữ chức Phó Chủ tịch Hiệp hội Ngânhàng châu Á Cũng trong năm này, NHNT được vinh dự là 1 trong 4 đơn vịđược trao danh hiệu “Điển hình sáng tạo” trong Hội nghị quốc gia về thúc đẩysáng tạo cho Việt Nam
Năm 2007, NHNT được trao tặng thương hiệu mạnh Việt Nam 2006
do Thời báo Kinh tế và Cục xúc tiến Bộ thương mại tổ chức Đặc biệt, thươnghiệu VCB lọt vào Top Ten trong số 98 thương hiệu đạt giải
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam
Trong năm 2002, mô hình tổ chức tại Hội sở chính của Vietcombannk đãđược cơ cấu lại bằng việc sắp xếp lại các phòng ban, phân tích lại chức năngnhiệm vụ các phòng theo mô hình định hướng khách hàng kết hợp với sảnphẩm dựa theo tiêu chí và mô hình quốc tế Đến năm 2006, trên cơ sở ứng dụngcác phương thức quản lý hiện đại trong khuôn khổ các khuyến nghị của tư vấn
Dự án Hỗ trợ kỹ thuật về mô hình tổ chức, Ngân hàng Ngoại thương đã thực
hiện cơ cấu lại lần nữa và thành lập mới một số phòng ban tại Hội sở chính,hướng tới thực hiện chiến lược của Ngân hàng trong các lĩnh vực như ngân hàngbán lẻ và phục vụ các khách hàng doanh nghiệp tốt hơn nữa Cụ thể là Khối tín
Trang 34dụng được sắp xếp thành các phòng Quan hệ khách hàng, Quản lý rủi ro, Quản
lý nợ Bên cạnh đó, sự ra đời của một số phòng mới như Chính sách Tín dụng,Tài trợ Thương mại, Dịch vụ Tài khoản Khách hàng, Chính sách và Sản phẩm,Ngân hàng Bán lẻ, Kế toán Tài chính Hội sở chính (tách ra khỏi phòng Kế toánTài chính Trung ương) Mô hình tổ chức trên tiếp tục được duy trì tới thời điểmnày
Trước đòi hỏi phải đẩy mạnh hơn nữa việc đa dạng hóa các hoạt động trongnhiều lĩnh vực, Vietcombank đã từng bước thành lập và đưa vào hoạt động các
công ty con ở trong nước, nước ngoài cũng như các công ty liên doanh.
Trang 35Hình 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức NHTMCP Ngoại thương Việt Nam
Chủ tịch HĐQT
Ủy ban rủi ro
Hội đồng
Xử lý rủi ro TW
Ban Kiểm soát
Kiểm toán nội bộ Tổng Giám Đốc
Hội đông tín dụng TW Ủy ban Quản lý tai sản Nợ/Có
Phó Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc
Kế toán tài chính
NHNT
Kiểm tra nội bộ
Kế toán kinh doanh
vốn
Kế toán quốc tế
Văn phòng
Tổ chức Cán bộ & Đào tạo
Vốn
Kinh doanh ngoại tệ
Quản lý vốn LD&CP
Quan hệ khách hàng (Doanh nghiệp) Chính sách tín dụng
Công nợ
Trung tâm tin học Quản lý Đề án công nghệ Trung tâm thanh toán
Quản lý Ngân quỹ
Thanh toán liên ngân hàng Dịch vụ tài khoản khách hàng Doanh nghiệp
Kế toán tài chính Hội
sở chính
Chính sách và sản phẩm bán lẻ
Tổng hợp thanh toán Tài trợ thương mại
Tổng hợp &Phân tích kinh tế Trung tâm thẻ
Thông tin tuyên truyền
Trang 362.1.3 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Trải qua các thời kỳ lịch sử khác nhau, Vietcombank luôn được biết đếnnhư là một NHTM hàng đầu, là bạn hàng của các doanh nghiệp hoạt động kinh
tế đối ngoại nói chung và kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng
Với một mạng lưới các chi nhánh, các phòng giao dịch hoạt động tại cácthành phố lớn, các địa phương có nền kinh tế năng động, Vietcombank lại có cơcấu tổ chức, quản trị điều hành khá, từng bước đổi mới, phấn đấu theo các chuẩnmực quốc tế, cung cấp cho các khách hàng các sản phẩm ngân hàng truyềnthống như đầu tư vốn, tài trợ thương mại và mở rộng các dịch vụ ngân hàng tiêntiến, thanh toán xuất nhập khẩu, thẻ tín dụng quốc tế, các nghiệp vụ ngân hàngđầu tư
Vietcombank còn được đánh giá là một NHTM đi đầu trang bị công nghệmới nhằm đa dạng hóa và hiện đại hóa các dịch vụ ngân hàng
Về hiệu quả kinh doanh: Trong nhiều năm qua Vietcombank luôn làNHTM có số thu nhập lớn nhất, thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhànước ở mức cao nhất so với các NHTM khác Thu nhập năm sau luôn luôn caohơn năm trước và cơ cấu nguồn thu được chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ lệthu từ dịch vụ ngân hàng; thu về kinh doanh vốn Kết quả kinh doanh củaVietcombank trong những năm gần đây đã được các công ty kiểm toán quốc tếđộc lập, các định chế tài chính quốc tế như Ngân hàng Thế giới, Quỹ Tiền tệquốc tế xem xét, xác định các thông số được đề cập trong các báo cáo củaVietcombank là rõ ràng và minh bạch
Hoạt động kinh doanh của VCB gồm hai mảng chính là các dịch vụ ngânhàng truyền thống và các dịch vụ ngân hàng hiện đại
Trang 37hoạt như: điện, nước, điện thoại… một cách thuận tiện và an toàn Ngoài ra,khách hàng còn được hưởng lãi suất tính trên số dư trên tài khoản.
Huy động vốn từ tổ chức kinh tế và dân cư
Đây là hình thức huy động nguồn tiền nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế vàdân cư với nhiều kỳ hạn và phương thức trả lãi khác nhau Loại tiền gửi màkhách hàng gửi vào VCB chủ yếu là đồng Việt Nam và một số loại ngoại tệmạnh như USD, Bảng Anh, EURO Hình thức gửi tiền: tiền mặt, séc du lịch,chuyển khoản
Dịch vụ ngân hàng hiện đại
Dịch vụ bảo lãnh
Hiện tại, VCB đang cung cấp nhiều loại bảo lãnh với các hình thứcbảo lãnh khác nhau như:
Trang 38 Phát hành bảo lãnh bằng thư/điện (Telex/Swift), phát hành bảo lãnhđối ứng và phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng của tổ chức tíndụng khác.
Thông báo bảo lãnh
Xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu, lệnhphiếu
Các hình thức khác theo quy định của pháp luật
Dịch vụ thuê mua tài chính
Nhằm hỗ trợ các khách hàng có nhu cầu đầu tư trung, dài hạn để đổi mớitrang thiết bị, phát triển sản xuất kinh doanh VCB cung cấp dịch vụ thuê mua tàichính mà qua đó, khách hàng có thể sử dụng tài sản thuê và thanh toán dần từthuê trong suốt thời hạn đã được thỏa thuận và không được hủy hợp đồng thuêtrước thời hạn Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được chuyển quyền sở hữu,mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã được thỏa thuận tronghợp đồng thuê
Đối tượng trong dịch vụ thuê mua tài chính mà VCB cung cấp bao gồm:thiết bị xây dựng công trình và khai khoáng; phương tiện giao thông vận tải vàthủy lợi; các dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghiệp, thiết bị y tế, thiết bịnâng hạ thủy lực, cơ khí chính xác; thiết bị viễn thông văn phòng; thiết bịchuyên ngành và các loại động sản khác…
Dịch vụ thanh toán quốc tê
VCB là NHTM đầu tiên của Việt Nam tham gia hệ thống thanh toán Swift(hệ thống viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu) nhằm tăng cường khảnăng hỗ trợ và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng trong việc thanh toán.Thông qua VCB, khách hàng có thể thanh toán các hợp đồng xuất nhập khẩumột cách nhanh chóng, thuận tiện, an toàn và tiết kiệm thời gian
Dịch vụ chuyển tiền
Với mạng lưới quan hệ đại lý rộng khắp trên toàn thế giới và mạng lưới
Sở giao dịch và các chi nhánh tại hầu hết các tỉnh, thành phố lớn cũng như có
Trang 39chất lượng thanh toán Swift quốc tế nhất tại Việt Nam, VCB nhận thực hiện mọiyêu cầu chuyển tiền đi hoặc đến của khách hàng trong và ngoài nước một cáchcập nhật, chính xác, an toàn, thủ tục đơn giản và mức phí hấp dẫn nhất
Dịch vụ thẻ
Là NHTM đầu tiên ở Việt Nam triển khai dịch vụ thẻ, hiện tại VCB làngân hàng duy nhất chấp nhận thanh toán cả 6 loại thẻ ngân hàng thông dụngtrên thế giới: Visa, Master Card, JCB, American Express, Diner Club, ChinaUnionPay
Bên cạnh đó, VCB còn phát hành thẻ tín dụng quốc tế: VietcombankMaster Card, Vietcombank American Express Trong đó, VCB là ngân hàng độcquyền phát hành thẻ American Express
Ngoài thẻ tín dụng quốc tế, tháng 4/2002, VCB phát hành thẻ ghi nợ nộiđịa Connect 24 Thẻ Connect 24 cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch tựđộng tại các máy ATM của VCB trên toàn quốc, đồng thời có thể thanh toán cáchàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ của VCB
Dịch vụ nhờ thu trơn
Dịch vụ nhờ thu trơn là một trong những dịch vụ phổ biến nhất hiện nayđược các khách hàng sử dụng trong hoạt động thanh toán quốc tế Đối tượngnhờ thu là các tờ séc đích danh do ngân hàng nước ngoài phát hành trả chongười hưởng có tên trên séc hoặc tiền mặt ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưuhành Về kết quả thanh toán nhờ thu, VCB sẽ trả tiền cho người thụ hưởng trongvòng 24h kể từ khi nhận được báo có của ngân hàng nước ngoài
Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ
VCB cung cấp các dịch vụ về ngoại hối phục vụ nhu cầu thanh toán quốc
tế và phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho khách hàng bao gồm: hợp đồng giao ngay(Spot), hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi (SWAP), hợp đồng quyền chọn(OPTION) VCB còn có thể tư vấn miễn phí về quản lý tài sản, phòng ngừa rủi
ro và các hình thức kinh doanh phù hợp có lợi cho khách hàng
Dịch vụ ngân hàng đại lý
Trang 40Đối với các ngân hàng đại lý, VCB có nhiều sản phẩm và dịch vụ hấp dẫncung cấp cho khách hàng Ngoài những sản phẩm ngân hàng đại lý truyền thốngnhư phục vụ thanh toán qua tài khoản bằng nội tệ và ngoại tệ, thanh toán chuyểntiền quốc tế, dịch vụ nhờ thu, tín dụng chứng từ, bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đốiứng, giao dịch thị trường tiền tệ, đồng tài trợ, VCB còn luôn đi đầu trong việccung cấp các sản phẩm tiên tiến trên nền tảng công nghệ hiện đại như dịch vụngân hàng điện tử (VCB Money), mua bán trái phiếu kỳ hạn… VCB đồng thờicũng cung cấp dịch vụ Sub-member cho các chi nhánh ngân hàng nước ngoàichưa được trực tiếp tham gia hệ thống dịch vụ thanh toán điện tử liên ngân hàngcủa NHNN.
Liên quan đến các nghiệp vụ L/C, chuyển tiền, VCB có thể đóng vai trò làđối tác với các ngân hàng đại lý thông qua các nghiệp vụ như ngân hàng thôngbáo, ngân hàng thương lượng, ngân hàng xác nhận, ngân hàng nhờ thu, ngânhàng tư vấn hay cung cấp dịch vụ khác theo yêu của ngân hàng đối tác Để phục
vụ các nhu cầu giao dịch thanh toán, VCB duy trì nhiều tài khoản nostro tại cácngân hàng bạn
Dịch vụ ngân hàng đầu tư :
Bên cạnh nghiệp vụ đấu thầu và bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ
do VCB trực tiếp thực hiện, các dịch vụ ngân hàng đầu tư như bảo lãnh pháthành chứng khoán, tư vấn tài chính doanh nghiệp, quản lý quỹ, được VCBcung cấp thông qua 2 công ty trực thuộc là công ty Chứng khoán Ngân hàngNgoại thương – VCBS, Công ty liên doanh Quản lý Quỹ đầu tư chứng khoánNHNT – VCBF
Kinh doanh chứng khoán và các công cụ phái sinh:
Bên cạnh hoạt động tài trợ, cho vay với mức sinh lời cao nhưng cũng tiềm
ẩn nhiều rủi ro, VCB còn sử dụng một phần giá trị tài sản vào các hoạt độngkinh doanh giấy tờ có giá ngắn hạn, kinh doanh chứng khoán và các hợp đồngphái sinh nhằm ổn định thu nhập, tăng cường tính thanh khoản của bảng cân đốitài sản và giảm thiểu rủi ro Các loại chứng khoán mà VCB đầu tư chủ yếu là tín