Môn NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN ĐẠI HỌC TRÀ VINH CHƯƠNG 2 Bảng cân đối kế toán Sau khi học xong chương này người học có thể: Trình bài được khái niệm của bảng cân đối kế toán. Trình bài được tính chất và ý nghĩa của bảng cân đối kế toán. Xác định được kết cấu của bảng cân đối kế toán.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
ISO 9001:2008
Bảng cân đối kế toán
Chương 2
Trang 2Mục tiêu học tập
Sau khi học xong chương này người học có thể:
Trình bài được khái niệm của bảng cân đối kế toán
Trình bài được tính chất và ý nghĩa của bảng cân đối kế toán
Xác định được kết cấu của bảng cân đối kế toán
Trang 3Nội dung
Bảng cân đối kế toán
Tính chất của bảng cân đối kế toán
Trang 41 Bảng cân đối kế toán
3
4
Bảng cân đối kế toán, là một bảng báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
=> Bảng CĐKT hình thành trên cơ sở phương pháp
“tổng hợp và cân đối”.
1.1 Khái niệm, ý nghĩa
1.1.1 Khái niệm
Trang 51.1.2 Ý nghĩa
- Bảng cân đối kế toán, biểu biểu hiện bằng tiền giá trị của tài sản và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo
1 Bảng cân đối kế toán
1.1 Khái niệm, ý nghĩa
Trang 61.1.2 Ý nghĩa
- Bảng cân đối kế toán có tính tổng kết toàn bộ tài sản
và nguồn hình thành tài sản sau một quá trình sản xuất kinh doanh
1.1 Khái niệm, ý nghĩa
1 Bảng cân đối kế toán
Trang 7- Bảng cân đối kế toán cho thấy toàn bộ giá trị tài sản hiện có, hình thái tồn tại của các loại tài sản và giá trị nguồn hình thành tài sản đó
- Bảng cân đối kế toán giúp người đọc đánh giá khái quát tình hình tài chính của đơn vị kế toán
1.1.2 Ý nghĩa
1.1 Khái niệm, ý nghĩa
1 Bảng cân đối kế toán
Trang 81.2 Kết cấu
Bảng CĐKT được xây dựng theo hai hình thái đó là:
- Bảng CĐKT theo chiều dọc và;
- Bảng CĐKT theo chiều ngang
Trang 91 Bảng cân đối kế toán
1.2 Kết cấu
TÀI SẢN NGẮN HẠN
TÀI SẢN DÀI HẠN
TÀI SẢN
NỢ PHẢI TRẢ
VỐN CHỦ SỞ HỮU
NGUỒN VỐN
Trang 101.2 Kết cấu
1 Bảng cân đối kế toán
TÀI SẢN NGẮN HẠN
TÀI SẢN DÀI HẠN
TÀI SẢN
NỢ PHẢI TRẢ
VỐN CHỦ SỞ HỮU
NGUỒN VỐN
Trang 111 Bảng cân đối kế toán
1.2 Kết cấu
1.2.1 Phần tài sản
Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Theo cơ cấu tài sản
và hình thức tồn tại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tài sản được phân thành hai loại:
- Tài sản ngắn hạn;
- Tài sản dài hạn
Trang 121 Bảng cân đối kế toán
1.2 Kết cấu
1.2.1 Phần tài sản
Tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn là tài sản có thời gian để chuyển từ hình thức tồn tại này sang hình thức tồn tại khác, trong vòng 12 tháng hoặc trong vòng một chu kỳ kinh doanh thông thường của đơn vị
Trang 131 Bảng cân đối kế toán
1.2 Kết cấu
1.2.1 Phần tài sản
Tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn là tài sản có thời gian để chuyển từ hình thức tồn tại này sang hình thức tồn tại khác, trong thời gian trên 12 tháng hoặc trên một chu kỳ kinh doanh thông thường của đơn vị
Trang 141 Bảng cân đối kế toán
1.2 Kết cấu
1.2.2 Phần nguồn vốn
Phản ánh giá trị các nguồn hình thành nên tài sản hiện có của doanh nghiệptại thời điểm lập báo cáo Thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng
Nguồn vốn được phân thành hai phần:
- Nợ phải trả;
- Vốn chủ sở hữu
Trang 151 Bảng cân đối kế toán
1.2 Kết cấu
1.2.2 Phần nguồn vốn
Nợ phải trả
Thể hiện nghĩa vụ phải hoàn trả do vay mượn tài sản
Nguồn vốn chủ sở hữu
Thể hiện quyền sở hữu đối với tài sản do đó không có nghĩa vụ hoàn trả
Trang 162 Tính chất của bảng cân đối kế toán
Điều này có nghĩa là bảng cân đối kế toán được lập tại mọi thời điểm đều có tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn Cho dù các nghiệp vụ kinh tế đa dạng nhưng nói chung ảnh hưởng của chúng lên bảng cân đối kế toán không ngoài 4 trường hợp sau:
TỔNG TÀI SẢN
TỔNG NGUỒN VỐN
Trang 17Trường hợp 1: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ làm ảnh
hưởng đến hai khoản thuộc phần tài sản Một khoản
này tăng lên thì khoản kia giảm xuống tương ứng
Ví dụ:
- Chi tiền mặt mua công cụ dụng cụ 10.000 đồng:
- Lúc này: Tiền mặt giảm xuống 10.000 đồng Đồng thời công cụ dụng cụ tăng lên tương ứng là 10.000 đồng
2 Tính chất của bảng cân đối kế toán
Trang 18Trường hợp 2: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ làm
ảnh hưởng đến hai khoản thuộc nguồn vốn, nó làm
cho hai khoản này thay đổi: Một khoản tăng lên và
một khoản khác giảm xuống tương ứng (một khoản
nợ này tăng lên và một khoản nợ khác giảm xuống)
Ví dụ: Vay dài hạn ngân hàng trả nợ ngắn hạn cho người bán Như vậy lúc này vay dài hạn tăng Đồng thời phải trả ngắn hạn người bán giảm tương ứng
2 Tính chất của bảng cân đối kế toán
Trang 19Trường hợp 3: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ làm ảnh
hưởng đến hai khoản, một thuộc tài sản và một thuộc
nguồn vốn Nếu nó làm cho một khoản của tài sản
tăng lên thì khoản thuộc nguồn vốn tăng tương ứng
Ví dụ: Cấp trên cấp cho doanh nghiệp một tài sản cố định hữu hình nguyên giá 100.000 đồng Lúc này TSCĐHH của doanh nghiệp là 100.000 đồng Đồng thời nguồn vốn kinh doanh tăng tương ứng là 100.000 đồng
2 Tính chất của bảng cân đối kế toán
Trang 20Trường hợp 4: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ làm
ảnh hưởng đến hai khoản: một thuộc tài sản và một thuộc nguồn vốn Nếu khoản của tài sản giảm xuống
thì khoản thuộc nguồn vốn chịu ảnh hưởng củng giảm xuống tương ứng
Ví dụ: chuyển tiền gởi ngân hàng 25.000 đồng trả nợ vay dài hạn
Lúc này tiền gởi ngân hàng giảm xuống 25.000 đồng Đồng thời vay dài hạn giảm tương ứng còn 25.000 đồng
2 Tính chất của bảng cân đối kế toán