Môn Nguyên Lý Kế toán TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN ISO 9001 2008 Chương 1 Tổng quan về kế toán Nguyễn Hùng Huy Nội dung Quan điểm về định nghĩa kế toán Chức năng kế toán Đ.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
ISO 9001:2008
Chương 1 Tổng quan về kế toán
Nguyễn Hùng Huy
Trang 2 Yêu cầu và nguyên tắc kế toán
Nhiệm vụ của kế toán
Trang 31 Các quan điểm định nghĩa kế toán
Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại, tổng hợp mộtcách có ý nghĩa và dưới hình thức tiền tệ các nghiệp vụkinh tế phát sinh, các sự kiện liên quan đến tình hình tàichính và giải thích kết quả việc ghi chép này
Quan điểm 1
Có nhiều định nghĩa khác nhau về kế toán với nhữngquan điểm khác nhau Nhưng có thể tóm lại trong 3loại quan điểm sau :
Trang 6Theo luật kế toán Việt Nam (17/6/2003):
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích vàcung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giátrị, hiện vật và thời gian lao động
1 Các quan điểm định nghĩa kế toán
Trang 7Kiểm soát
Chức năng
Thông tin
2 Chức năng kế toán
Trang 82.1 Kiểm soát
2 Chức năng kế toán
Kế toán có chức năng kiểm soát: kế toán thực hiện việcghi chép các hiện tượng kinh tế, tài chính phát sinhtrong quá trình hoạt động của tổ chức
Thông qua ghi chép kế toán => thực hiện được việckiểm tra, giám sát tình hình kinh tế, tài chính và kết quảhoạt động của tổ chức
Trang 92.2 Thông tin
Cung cấp thông tin
Bên
ngoài
Bên trong
Thu thập thông tin
Thu thập thông tin
2 Chức năng kế toán
Trang 103 Đối tượng của kế toán
Tài sản
Nguồn hình thành tài sản
Quá trình
sử dụng tài sản
Đối tượng của kế toán
Trang 11Quá trình hoạt động của tổ chức chính cũng đồng thời
là quá trình sử dụng tài sản vào hoạt động nhằm đạtmục tiêu của tổ chức, quá trình này làm tiêu hao nguồnlực đồng thời đem lại kết quả cho tổ chức
3 Đối tượng của kế toán
Trang 12Là cách thức và thủ tục cụ thể để thực hiện từng nộidung công việc của kế toán Các phương pháp kế toánbao gồm:
4 Phương pháp kế toán
Trang 13Phương pháp lập chứng từ
Phương pháp tính giá các đối tượng kế toán Phương pháp tài khoản
Phương pháp ghi sổ kép
Phương pháp kiểm kê
Phương pháp tổng hợp và cân đối
Trang 14Công việc của kế toán là ghi chép các hiện tượng kinh
tế xảy ra trong cũng như ngoài tổ chức nhưng có liênquan đến tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của tổchức
4 Phương pháp kế toán
4.1 Phương pháp lập chứng từ
Trang 15Kế toán ghi chép vào sổ kế toán là phải căn cứ vàochứng từ, nếu không có chứng từ thì kế toán không thểghi chép vào sổ kế toán Chứng từ kế toán có thể là cácgiấy tờ, ví dụ như hóa đơn mua hàng, phiếu thu tiềnbán hàng, phiếu xuất kho hàng hóa.…Ngoài ra, chứng
từ còn có thể là các vật mang tin
4.1 Phương pháp lập chứng từ
4 Phương pháp kế toán
Trang 16Là phương pháp kế toán biểu hiện giá trị các đối tượng
kế toán bằng tiền, phù hợp với nguyên tắc kế toán
4 Phương pháp kế toán
4.2 Phương pháp tính giá các đối tượng kế toán
Trang 17Ghi chép về sự biến động của từng đối tượng kế toánriêng biệt, kế toán sử dụng tài khoản Mỗi tài khoảnđược sử dụng để phản ánh một đối tượng kế toán có nộidung riêng biệt và có yêu cầu quản lý riêng.
4 Phương pháp kế toán
4.3 Phương pháp tài khoản
Trang 18Là phương pháp ghi chép số tiền của các nghiệp vụkinh tế phát sinh vào tài khoản theo đúng mối quan hệgiữa các đối tượng kế toán có liên quan trong nghiệpvụ
4 Phương pháp kế toán
4.4 Phương pháp ghi sổ kép
Trang 19Là phương pháp xác định số lượng tài sản hiện có,nhằm cung cấp số liệu thực tế về tài sản hiện có tạimột thời điểm.
4 Phương pháp kế toán
4.5 Phương pháp kiểm kê
Trang 20- Các số liệu trên sổ kế toán được tổng hợp thành cácchỉ tiêu theo mục đích cung cấp thông tin;
- Dựa trên tính cân đối để thể hiện mối quan hệ giữacác chỉ tiêu trên báo cáo kế toán nhằm kiểm tra tínhchính xác của các báo cáo
4 Phương pháp kế toán
4.6 Phương pháp tổng hợp và cân đối
Trang 215 Yêu cầu và nguyên tắc kế toán
Trang 225 Yêu cầu và nguyên tắc kế toán
Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nộidung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính
5.1 Yêu cầu
5.1.1 Trung thực
Trang 235 Yêu cầu và nguyên tắc kế toán
5.1 Yêu cầu
5.1.2 Khách quan
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép vàbáo cáo đúng với thực tế không xuyên tạc, bóp méo
Trang 245 Yêu cầu và nguyên tắc kế toán
5.1 Yêu cầu
5.1.3 Đầy đủ
Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinhvào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính
Trang 255 Yêu cầu và nguyên tắc kế toán
5.1 Yêu cầu
5.1.4 Kịp thời
Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, sốliệu kế toán
Trang 265 Yêu cầu và nguyên tắc kế toán
5.1 Yêu cầu
5.1.5 Dể hiểu
Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu
kế toán
Trang 295.2 Nguyên tắc kế toán
Quy định việc ghi chép của kế toán phải căn cứ vàothời điểm nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vàthực sự hoàn thành không phụ thuộc thời điểm thu tiềnhay chi tiền
5 Yêu cầu và nguyên tắc kế toán
5.2.1 Cơ sở dồn tích
Trang 305 Yêu cầu và nguyên tắc kế toán
5.2.2 Hoạt động liên tục
5.2 Nguyên tắc kế toán
Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục
từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tàichính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động củađơn vị kế toán; số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kếtiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước
Trang 315 Yêu cầu và nguyên tắc kế toán
5.2.3 Giá gốc
5.2 Nguyên tắc kế toán
Giá trị của tài sản được tính theo giá gốc, bao gồm chiphí mua, bốc xếp, vận chuyển, lắp ráp, chế biến và cácchi phí liên quan trực tiếp khác đến khi đưa tài sản vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng
Trang 325 Yêu cầu và nguyên tắc kế toán
5.2.4 Phù hợp
5.2 Nguyên tắc kế toán
Nguyên tắc này quy định việc ghi nhận doanh thu, chiphí cho từng kỳ kế toán phải trên cơ sở phù hợp
Trang 335 Yêu cầu và nguyên tắc kế toán
5.2.5 Nhất quán
5.2 Nguyên tắc kế toán
Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phảiđược áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm; trườnghợp có sự thay đổi về các quy định và phương pháp kếtoán đã chọn thì đơn vị kế toán phải giải trình trong báocáo tài chính
Trang 345 Yêu cầu và nguyên tắc kế toán
5.2.6 Thận trọng
5.2 Nguyên tắc kế toán
Nguyên tắc này quy định việc xem xét, cân nhắc, lựachọn của kế toán trên tinh thần không đánh giá cao tàisản, không đánh giá thấp nợ phải trả, doanh thu thu nhậpchỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu lợi ích kinh tế, cònchi phí được ghi nhận ngay cả khi có khả năng giảm lợiích kinh tế
Trang 356 Nhiệm vụ của kế toán
Nhiệm vụ
Cung cấp thông tin Phân tích
Kiểm tra,
giám sát
Thu thập
và xử lý thông tin
Trang 366 Nhiệm vụ của kế toán
Thu thập và xử lý thông tin kế toán thực hiện theo đốitượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực kếtoán
6.1 Thu thập và xử lý thông tin
Trang 376 Nhiệm vụ của kế toán
Kiểm tra giám sát
Các khoản thu, chi tài chính,
Các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ
Kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản, nguồn hìnhthành tài sản
=> Phát hiện ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật
về tài chính kế toán
6.2 Kiểm tra giám sát
Trang 386 Nhiệm vụ của kế toán
6.3 Phân tích thông tin
Phân tích thông tin số liệu kế toán
=> Tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầuquản trị và quyết định kinh tế tài chính của đơn vị
Trang 396 Nhiệm vụ của kế toán
6.4 Cung cấp thông tin
Cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật