1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Phân biệt khiếu nại hành chính và khởi kiện hành chính

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 833,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về khái niệm Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Khiêù nại năm 2011: Khiêù nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ q

Trang 1

NGHIÊN CỨU - TRAO Đổi LUẬT sư VIỆT NAM

VIE T*N AM L A w Y ER JOURNAL

só 6.THÁNG 6-2022

PHÂN BIỆT KHIÊU NẠI HÀNH CHÍNH

LS ĐẶNG HỒNG DƯƠNG

GIÁM ĐỐC CÔNG TY LUẬT TNHH SAO SÁNG

Tóm tắt: Quỳên khiếu nại và khởi kiện đêu là quyền của công dân khi có cơ sở cho rằng quyết định hành chính, hành

vi hành chính của người, cơ quan có thấm quỳên là trái pháp luật xâm phạm trực tiếp đêh quỳên, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tố chức Trên thực tế, không ít người vẫn hay nhầm lẫn giữa khiêù nại và khởi kiện hành chính cùng là một Tuy nhiên, đây là hai phương thức hoàn toàn khác nhau được điêu chỉnh bởi các luật khác nhau và được giải quyết theo trình tự, thủ tục khác nhau.

Từ khóa: Khiêù nại hành chính, khởi kiện hành chính.

Abstract: The right of complaints and lawsuits are both citizens' rights when there is a basis to believe that an administrative decision or an administrative act of a competent person or agency is illegal, directly infringing on rights and interests of citizens, agencies and organizations In fact, many people still confuse administrative complaints and administrative lawsuits as the same thing However, these are two completely different methods governed by different laws and resolved by different orders and procedures.

Keywords: Administrative complaints, administrative lawsuits.

0

Trang 2

LUẬT sư VIỆT NAM NGHIÊN cứu - TRAO Đối

VIETNAM LAWY ER J u R N A I.

số 6.THÁNG 6-2022

Về căn cứ pháp lý

Đối vói việc khiếu nại hành

chính được quy định cụ thể trong

Luật Khiếu nại năm 2011 Còn đối

với khởi kiện hành chính được

quy định trong Luật Tố tụng hành

chính năm 2015

Về khái niệm

Theo quy định tại khoản 1 Điều

2 Luật Khiêù nại năm 2011: Khiêù

nại là việc công dân, cơ quan, tổ

chức hoặc cán bộ, công chức theo

thủ tục do Luật này quy định, đề

nghị cơ quan, tô chức, cá nhân có

thẩm quyền xem xét lại quyết định

hành chính, hành vi hành chính

của cơ quan hành chính nhà nước,

của người có thẩm quyền trong cơ

quan hành chính nhà nước hoặc

quyết định kỷ luật cán bộ, công

chức khi có căn cứ cho rằng quyết

định hoặc hành vi đó là trái pháp

luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp

pháp của mình

Điều luật quy định về giải thích

từ ngữ trong Luật Tố tụng hành

chính năm 2015 không nêu khởi

kiện hành chính là gì Tuy nhiên, về

bản chất của khởi kiện vụ án hành

chính là việc cá nhân, cơ quan, tô’

chức theo quy định của pháp luật tố

tụng hành chính yêu cầu tòa án có

thẩm quyền giải quyết vụ án hành

chính để bảo vệ quyền, lợi ích hợp

pháp của mình bị xâm phạm trực

tiếp bởi các loại đối tượng hành

chính trên (quyết định hành chính,

hành vi hành chính, quyết định kỷ

luật buộc thôi việc, quyết định giải

quyết khiếu nại về quyết định xử lý

vụ việc cạnh tranh )

Về chủ thể

Chủ thể trong quy định của

Luật Khiếu nại gồm: người khiếu

nại (là công dân, cơ quan, tổ chức,

cán bộ, công chức có quyền khiêù

nại); người bị khiếu nại; người giải

quyết khiếu nại (thủ trưởng cơ

quan, tô’ chức ban hành quyết định

hành chính, hành vi hành chính);

người có quyền, nghĩa vụ liên quan

Chủ thê’ theo quy định trong

Luật Tố tụng hành chính năm 2015

gồm: người khởi kiện (cơ quan, tô’ chức, cá nhân); người bị kiện;

người giải quyết (tòa án có thẩm quyền giải quyết, cụ thê’ là thẩm phán được chánh án phân công giải quyết Nếu vụ án đưa ra xét xử thì phải có hội đồng xét xử gồm thẩm phán và các hội thẩm nhân nhân dân); người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Như vậy, sự khác nhau cơ bản

về chủ thê’ trong khiếu nại và khởi kiện ở đây là: trong khiếu nại, người bị khiếu nại chính là người giải quyết khiếu nại lần 01 (đối với quyết định hành chính, quyết định

kỷ luật cán bộ, công chức) Còn trong khởi kiện: người bị kiện là

cơ quan, tô chức, cá nhân có quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại

về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, danh sách cử tri bị khởi kiện

Người giải quyết vụ án trong khởi kiện là thẩm phán và các hội thẩm nhân dân Ớ đây người bị kiện và người giải quyết trong khởi kiện là hai người hoàn toàn khác nhau Đó

là điểm khác nhau cơ bản về chủ thê trong khiếu nại và khởi kiện

vể đối tượng khiêu nại, khởi kiện

Đối tượng trong hhiếu nại hành chính gồm 03 đối tượng: quyết định hành chính; hành vi hành chính;

quyết định kỷ luật cán bộ, công chức (khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại năm 2011)

Đối tượng trong khởi kiện vụ

án hành chính gồm 05 đối tượng:

quyết định hành chính; hành vi hành chính; quyết định kỷ luật buộc thôi việc từ tổng cục trưởng

và tương đương trở xuống; quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; khiếu kiện danh sách cử tri (Điều 30 Luật

Tố tụng hành chính năm 2015)

Như vậy, đối tượng trong khởi kiện rộng hơn trong khiếu nại, trong khiếu nại chỉ có 03 đối tượng, còn trong khởi kiện là 05 đối tượng

Về hình thức khiêu nại, khởi kiện

Trong khiếu nại, công dân có thê’ lựa chọn 01 trong 02 hình thức: khiếu nại trực tiếp hoặc khiếu nại bằng đơn (theo Điều 8 Luật Khiếu nại năm 2011)

Trong khởi kiện vụ án hành chính, công dân chỉ được sử dụng

01 hình thức: khởi kiện bằng đơn khởi kiện (Điều 117 Luật Tố tụng hành chính năm 2015) Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng một trong các phương thức sau đây: nộp trực tiếp tại tòa án, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của tòa án (nếu có)

Như vậy, trong khiếu nại có 02 hình thức, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân lựa chọn phù hợp với mình

Về thời hiệu

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kê’ từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính (Điều 9 Luật Khiếu nại năm 2011) Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác mà có giấy tờ hợp

lệ Tàm căn cứ đê’ chứng minh, thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại

Thời hiệu khởi kiện: 01 năm kê’ từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành

vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc; 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thòi hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày

o

Trang 3

NGHIÊN CỨU - TRAO Đổi LUẬT Sư VIỆT NAM

VIE r N AM LAWYER JOURNAL

(khoản 2, 3 Điều 116 Luật Tô' tụng

hành chính năm 2015)

Như vậy, thời hiệu khởi kiện

đối với quyết định hành chính,

hành vi hành chính, quyết định kỷ

luật buộc thôi việc là 01 năm, dài

hơn so với thời hiệu khiếu nại chi

có 90 ngày

Về thẩm quyền giải quyết

Giải quyết khiếu nại lần 01: phụ

thuộc vào chủ thể ban hành quyết

định hành chính, hành vi hành

chính

Giải quyết khiếu nại lần 02: thủ

trưởng cấp trên trực tiếp cùa người

có thẩm quyền giải quyết khiếu nại

lần 01 (từ Điều 17 đến Điều 26 Luật

Khiếu nại năm 2011)

Khởi kiện: tòa án có thẩm quyền

giải quyết có thêTà tòa án cấp huyện

hoặc cấp tỉnh phụ thuộc cấp ban

hành quyết định hành chính, hành

vi hành chính (Điều 31, 32 Luật Tố

tụng hành chính năm 2015)

Các trường hợp không thụ

lý giải quyết

Khiếu nại thuộc một trong các

trường hợp sau đẫy không được thụ

lý giải quyết (Đỉêu 11 Luật Khiếu nại

năm 2011):

1 Quyết định hành chính, hành

vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan,

tổ chức, cá nhân có thẩm quỳên ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;

2 Quyết định hành chính, hành

vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đêh quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;

3 Người khiêù nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;

4 Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;

5 Đơn khiêù nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;

6 Thời hiệu, thời hạn khiếu nại

đã hết mà không có lý do chính đáng;

7 Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần 02;

8 Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiêù nại mà sau

30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;

9 Việc khiếu nại đã được tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của tòa án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ

án hành chính của tòa án

Đôĩ với khởi kiện, thẩm phán trà lại đơn khởi kiện trong những trường hợp sau đây (khoản 1 Điêu 123 Luật Tô'tụng hành chính năm 2015):

1 Người khởi kiện không có quỳên khởi kiện;

2 Người khởi kiện không có năng lực hành vi tô' tụng hành chính đầy đủ;

3 Trường hợp pháp luật có quy định về điều kiện khởi kiện nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đêh

SỐ 6«THÁNG 6-2022

tòa án khi còn thiếu một trong các điều kiện đó;

4 Sự việc đã được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

5 Sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án;

6 Người khởi kiện lựa chọn giải quyết vụ việc theo thủ tục giải quyết khiếu nại trong trường hợp quy định tại Điều 33 Luật Tố tụng hành chính (đó là người khởi kiện lựa chọn giải quyết bằng khiêù nại trong trường hợp vừa có đơn khiếu nại, vừa có đơn khiếu kiện);

7 Đơn khởi kiện không có đủ nội dung quy định tại khoản 1 Điều

118 Luạt To tụng hành chính mà không được người khởi kiện sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều

122 Luật Tô' tụng hành chính;

8 Hết thời hạn được thông báo quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Tô' tụng hành chính mà người khởi kiện không xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho tòa án, trừ trường hợp người khời kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc có lý do chính đáng

Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần 01: không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; không quá 45 ngày đối với vụ, việc phức tạp ơ vùng sâu xa, vùng đi lại khó khăn không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp không quá 60 ngày, kê’ từ ngày thụ lý (Điều 28 Luật Khiêù nại năm 2011)

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần 02: không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối vói vụ việc phức tạp không quá 60 ngày, ơ vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn không quá

60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với

vụ việc phức tạp không quá 70 ngày (Điều 37 Luật Khiếu nại năm 2011) Đối vói vụ án sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử các vụ án, trừ vụ

án xét xử theo thủ tục rút gọn, vụ

án có yếu tô' nước ngoài và vụ án khiếu kiện về danh sách cử tri được quy định như sau: 04 tháng kể từ

Trang 4

NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỐI LUẬT sự VIET NAM

VIETNAM LAWYER JOURNAL

SỐ 6.THÁNG 6-2022

ngày thụ lý vụ án đối với quyết

định hành chính, hành vi hành

chính, quyết định kỷ luật buộc thôi

việc; 02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ

án đối với quyết định giải quyết

khiếu nại về quyết định giải quyết

vụ việc cạnh tranh

Đối với khiếu kiện danh sách

cử tri: trong thời hạn 02 ngày kể từ

ngày ra quyết định đưa vụ án ra

xét xử, tòa án phải mở phiên tòa

xét xử

Đối với vụ án phúc thẩm, trừ

vụ án xét xứ phúc thẩm theo thủ

tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố

nước ngoài, thời hạn chuẩn bị xét

xử phúc thẩm được quy định như

sau: trong thời hạn 60 ngày kể từ

ngày thụ lý vụ án, thẩm phán được

phân công làm chủ tọa phiên tòa

phải ra một trong các quyết định

sau đây: tạm đình chỉ xét xử phúc

thẩm vụ án; đình chỉ xét xử phúc

thẩm vụ án; đưa vụ án ra xét xử

phúc thẩm Đối với vụ án có tính

chất phức tạp hoặc do trở ngại

khách quan thì chánh án tòa án

cấp phúc thẩm có thê quyết định

kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử,

nhưng không được quá 30 ngày

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày

có quyết định đưa vụ án ra xét xử,

tòa án phải mở phiên tòa phúc

thẩm; trường họp có lý do chính

đáng thì thời hạn này là 60 ngày

(Điều 221 Luật TỐ tụng hành chính

năm 2015)

Như vậy, thời hạn trong giải

quyết vụ án hành chính dài hơn

Cụ thể trong vụ án sơ thẩm thời

hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng,

còn trong giải quyết khiếu nại lần

01 thời hạn giải quyết là 30-45-60

ngày tùy từng vụ việc cụ thê

Về đình chỉ giải quyết

Việc khiếu nại được đình chỉ

giải quyết khi người khiếu nại rút

đơn khiếu nại (Điều 10 Luật Khiếu

nại năm 2011)

Tòa án quyết định đình chỉ giải

quyết vụ án trong các trường hợp:

1 Người khởi kiện là cá nhân

đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ

không được thừa kế; cơ quan, tổ chức đã giải thê hoặc tuyên bố phá sản mà không có cơ quan, tổ chức,

cá nhân kế thừa quyền, nghĩa vụ

tố tụng;

2 Người khởi kiện rút đơn khởi kiện trong trường hợp không

có yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Trường hợp có yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa

vụ liên quan mà người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vẫn giữ nguyên yêu cầu độc lập của mình thì tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu của người khởi kiện đã rút;

3 Người khởi kiện rút đơn khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút đơn yêu cầu độc lập;

4 Người khởi kiện không nộp tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật;

Trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập mà không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác theo quy định thì tòa án đình chi việc giải quyết yêu Cầu độc lập của họ;

5 Người khởi kiện đã được triệu tập hợp lệ lân thứ hai mà vân vắng mặt trừ trường hợp họ đề nghị tòa án xét xử vắng mặt hoặc trường hợp có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;

6 Người bị kiện hủy bỏ quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử

lý vụ việc cạnh tranh hoặc chấm dứt hành vi hành chính bị khởi kiện và người khởi kiện đồng ý rút đơn khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập đồng ý rút yêu cầu;

7 Thời hiệu khởi kiện đã hết;

8 Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Tố tụng hành chính mà tòa án đã thụ lý

Như vậy, căn cứ đình chi trong vụ án hành chính rộng hơn rất nhiều so với trong khiếu nại, trong khiếu nại chỉ có 01 trường

hợp được đình chỉ đó là khi người khiếu nại có đơn xin rút khiếu nại Còn trong khởi kiện vụ án hành chính, đình chỉ vụ án trong 08 trường hợp cụ thể nêu trên

Về tạm đình chỉ giải quyết

Trong khiếu nại hành chính không quy định vấn đề tạm đình chỉ giải quyết khiếu nại

Tạm đình chỉ trong khởi kiện

vụ án hành chính được quy định

cụ thể tại Điều 141 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 Tòa án quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án khi thuộc một các trường hợp sau: Đương sự là cá nhân đã chết,

cơ quan, tổ chức đã giải thể hoặc tuyên bố phá sản mà chưa có cá nhân, cơ quan, tổ chức kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng;

Đương sự là người mất năng lực hành vi dân sự, người chưa thành niên mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật;

Đã hết thời hạn chuẩn bị xét xử

mà một trong các đương sự không thể có mặt vì lý do chính đáng, trừ trường hợp có thể xét xử vắng mặt đương sự;

Cần đợi kết quả giải quyết của

cơ quan khác hoặc kết quả giải quyết vụ việc khác có liên quan; Cần đợi kết quả giám định bổ sung, giám định lại, cần đợi kết quả thực hiện ủy thác tư pháp, ủy thác thu thập chứng cứ hoặc đợi các cơ quan, tô chức cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của tòa

án mới giải quyết được vụ án; Cần đợi kết quả xử lý văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc giải quyết vụ án có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên mà tòa án đã có văn bản kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản đó; Như vậy, vấn đề tạm đình chỉ trong khởi kiện vụ án hành chính quy định cụ thể hơn, còn trong khiếu nại không quy định về việc tạm đình chỉ giải quyết vụ việc

Đ.H.D

o

Ngày đăng: 29/10/2022, 16:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w