Tên Dự án: Làng biệt thự nghỉ dưỡng Đắk R’tih. Địa điểm xây dựng: Thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông. Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Liên Thành Quy mô Dự án: Diện tích khu đất của Dự án khoảng 200ha, được đầu tư xây dựng thành khu dịch vụ và du lịch nghỉ dưỡng cao cấp gồm: + Khu biệt thự nghỉ dưỡng bungalow. + Siêu thị mua sắm + Khu resort (khách sạn 4 sao, bar – café, tiểu cảnh…..). + Nhà hàng. + Khu thể thao cao cấp : Sân tenis, sân cầu lông, hồ bơi cao cấp. + Khu dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Nguồn vốn đầu tư Dự án: Vốn đầu tư cho Dự án gồm nguồn vốn chủ đầu tư, vốn vay ngân hàng. Hình thức đầu tư: Các công trình thuộc Dự án được đầu tư xây dựng mới. Thời gian thực hiện: Khoảng 5 năm. Hình thức quản lý Dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý Dự án. Đơn vị tư vấn thiết kế: Công ty TNHH Tư vấn CC.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN
Thông tin chung về dự án
Tên Dự án: Làng biệt thự nghỉ dưỡng Đắk R’tih Địa điểm xây dựng: Thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Liên Thành
Quy mô Dự án: Diện tích khu đất của Dự án khoảng 200ha, được đầu tư xây dựng thành khu dịch vụ và du lịch nghỉ dưỡng cao cấp gồm:
Khu biệt thự nghỉ dưỡng bungalow
Khu resort (khách sạn 4 sao, bar – café, tiểu cảnh… )
Khu thể thao cao cấp : Sân tenis, sân cầu lông, hồ bơi cao cấp
Khu dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Nguồn vốn đầu tư Dự án: Vốn đầu tư cho Dự án gồm nguồn vốn chủ đầu tư, vốn vay ngân hàng
Hình thức đầu tư: Các công trình thuộc Dự án được đầu tư xây dựng mới
Thời gian thực hiện: Khoảng 5 năm
Hình thức quản lý Dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý Dự án Đơn vị tư vấn thiết kế: Công ty TNHH Tư vấn C&C.
Giới thiệu địa điểm đầu tư xây dựng Dự án
1.2.1 Tỉnh Đắk Nông Đắk Nông là một tỉnh ở Tây Nguyên được thành lập từ năm 2004 Phía Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk, phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Tây giáp tỉnh Bình Phước và Campuchia
Đắk Nông nằm ở phía Tây Nam của vùng Tây
Nguyên, đoạn cuối dãy Trường Sơn; được xác định trong khoảng tọa độ địa lý: 11 0 45’ đến
12 0 50’ vĩ độ Bắc, 107 0 13’ đến 108 0 10’ kinh độ Đông Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk, phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh
Lâm Đồng, phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh
Bình Phước, phía Tây giáp Vương quốc
Campuchia Đắk Nông là tỉnh nằm trong khu vực tam giác phát triển Việt Nam – Lào –
Diện tích tự nhiên có 6.514,38 km2, có 08 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã với dân số 510.570 người, cùng với 33 dân tộc anh em đang làm ăn, sinh sống Trung tâm tỉnh lỵ là Thị xã Gia Nghĩa
Toàn tỉnh có 7 huyện và 1 thị xã: Huyện Cư Jút, Đắk Mil, Krông Nô, Đắk Song, Đắk R’Lấp, Tuy Đức, Đắk G’Long và thị xã Gia Nghĩa
Đắk Nông có 130 km đường biên giới tiếp giáp với tỉnh Mondulkiri, có 02 cửa khẩu Bu Prăng và Đắk Peur nối thông với Mondulkiri, Kratie, Kandal, Pnom Penh, Siem Reap, v.v của nước bạn Campuchia
Vị trí địa lý như trên tạo điều kiện cho Đắk Nông có thể mở rộng giao lưu với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Duyên hải Miền Trung, tăng cường liên kết giữa Đắk Nông với các tỉnh về mở rộng thị trường các sản phẩm có ưu thế cạnh tranh cao của mỗi vùng
Trong tương lai, khi dự án khai thác và chế biến bauxit được triển khai, tuyến đường sắt Đắk Nông – Di Linh – Cảng Khê Gà tỉnh Bình Thuận được xây dựng, mở ra cơ hội lớn cho Đắk Nông đẩy mạnh khai thác các thế mạnh của Tỉnh Mặt khác, Đắk Nông cùng với các tỉnh Tây Nguyên khác nằm trong vùng được nhà nước quan tâm thông qua các quyết định 135, 135, 168… Yếu tố này tạo cho Đắk Nông có điều kiện khai thác và vận dụng các chính sách phát triển vào tỉnh
1.2.1.2 Địa hình Đắk Nông nằm ở phía Trung Bộ, đoạn cuối dãy Trường Sơn, trên một vùng cao nguyên, độ cao trung bình 500 m so với mặt biển Địa hình tương đối bằng, có bình nguyên rộng lớn với nhiều đồng cỏ trải dài về phía Đông Phía Tây địa hình thấp dần, nghiêng về phía
Campuchia, phía Nam là miền đồng trũng có nhiều đầm hồ
Có 3 hệ thống sông chính: sông
Ba, sông Serepôk (các nhánh Krông
Bông, Krông Pắk, Krông Ana, Krông Nô ) và một số sông nhỏ khác, nhiều thác nước cao, thuỷ năng lớn Đắk Nông nằm trọn trên cao nguyên M’Nông, độ cao trung bình khoảng 600 m đến 700m so với mặt nước biển, có nơi lên đến 1.982m (Tà Đùng)
Nhìn tổng thể, địa hình Đắk Nông như hai mái của một ngôi nhà mà đường nóc là dãy núi Nam Nung, chạy dài từ Đông sang Tây, có độ cao trung bình khoảng 800m, có nơi cao đến hơn 1.500m Địa hình có hướng thấp dần từ Đông sang Tây Các huyện Đắk Song, Đắk Mil, Cư Jút, Krông Nô thuộc lưu vực sông Krông Nô, sông Srêpốk nên thấp dần từ Nam xuống Bắc
Các huyện Tuy Đức, Đắk R’lấp, Đắk Glong và thị xã Gia Nghĩa thuộc thượng nguồn lưu vực sông Đồng Nai nên thấp dần từ Bắc xuống Nam
Vì vậy, Đắk Nông có địa hình đa dạng và phong phú, bị chia cắt mạnh, có sự xen kẽ giữa các núi cao hùng vĩ, hiểm trở với các cao nguyên rộng lớn, dốc thoải, lươợn súng, khỏ bằng phẳng xen kẽ cỏc dải đồng bằng thấp trũng Địa hỡnh thung lũng thấp, có độ dốc từ 0-30 chủ yếu phân bố dọc sông Krông Nô, Sêrêpôk, thuộc các huyện Cư Jút, Krông Nô Địa hình cao nguyên đất đỏ bazan chủ yếu ở Đắk Mil, Đắk Song, độ cao trung bình 600 - 800 m, độ dốc khoảng 5-100 Địa hình chia cắt mạnh và có độ dốc lớn > 150 phân bố chủ yếu trên địa bàn các huyện Đắk Glong, Đắk R'Lấp
1.2.1.3 Khí hậu Đắk Nông là khu vực chuyển tiếp giữa hai tiểu vùng khí hậu Tây Nguyên và Đông nam bộ, chế độ khí hậu mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhưng có sự nâng lên của địa hình nên có đặc trưng của khí hậu cao nguyên nhiệt đới ẩm, vừa chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam khô nóng Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 đến hết tháng 11, tập trung trên 90% lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 12 đến hết tháng 3 năm sau, lượng mưa không đáng kể
Lượng mưa trung bình năm
2.513 mm, lượng mưa cao nhất
3.000 mm Tháng mưa nhiều nhất vào tháng 8, 9; mưa ít nhất vào tháng 1, 2 Độ ẩm không khí trung bình 84% Độ bốc hơi mùa khô
Hướng gió thịnh hành mùa mưa là Tây Nam, hướng gió thịnh hành mùa khô là Đông Bắc, tốc độ gió bình quân 2,4 -5,4 m/s , hầu như không có bão nên không gây ảnh hưởng đến kinh tế-xã hội
Tuy nhiên cũng như các vùng khác của Tây Nguyên, điều bất lợi cơ bản về khí hậu là sự mất cân đối về lượng mưa trong năm và sự biến động lớn về biên độ nhiệt ngày đêm và theo mùa, nên yếu tố quyết định đến sản xuất và sinh hoạt là việc cấp nước, giữ nước và việc bố trí mùa vụ cây trồng
1.2.1.4 Đất đai Đắk Nông có tổng diện tích đất tự nhiên là 651.561 ha
Về thổ nhưỡng: Đất đai Đắk Nông khá phong phú và đa dạng, nhưng chủ yếu gồm 05 nhóm chính: Nhóm đất xám trên nền đá macma axit và đá cát chiếm khoảng 40% diện tích và được phân bổ đều toàn tỉnh Đất đỏ bazan trên nền đá bazan phong hóa chiếm khoảng 35% diện tích, có tầng dày bình quân 120 cm, phân bổ chủ yếu ở Đắk Mil, Đắk Song Còn lại là đất đen bồi tụ trên nền đá bazan, đất Gley và đất phù sa bồi tụ dọc các dòng sông, suối
Về sử dụng: Đất nông nghiệp có diện tích là 306.749 ha, chiếm 47% tổng diện tích tự nhiên Trong đó đất trồng cây công nghiệp lâu năm chiếm phần lớn diện tích Đất cây hàng năm chủ yếu là đất trồng lúa, ngô và cây công nghiệp ngắn ngày Đất lâm nghiệp có rừng diện tích là 279.510ha, tỉ lệ che phủ rừng toàn tỉnh là 42,9% Đất phi nông nghiệp có diện tích 42.307 ha Đất chưa sử dụng còn 21.327 ha, trong đó đất sông suối và núi đá không có cây rừng là 17.994 ha
1.2.1.5 Thủy văn Đắk Nông có mạng lưới sông suối, hồ, đập phân bố tương đối đều khắp Đây là điều kiện thuận lợi để khai thác nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng các công trình thủy điện và phục vụ nhu cầu dân sinh
Các sông chính chảy qua địa phận tỉnh gồm:
Sông Sêrêpôk do hai nhánh sông Krông Nô và Krông
SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU DỰ ÁN
Hiện trạng và sự phát triển của du lịch
2.1.1 Định hướng phát triển ngành du lịch Quốc gia:
Bắt nhịp cùng sự nghiệp đổi mới của đất nước hơn 20 năm qua, ngành Du lịch đã có nhiều tiến bộ và đạt được những thành tựu đáng ghi nhận Những chỉ tiêu về lượng khách, thu nhập, tỷ trọng GDP và việc làm đã khẳng định vai trò của ngành
Du lịch trong nền kinh tế quốc dân
Không thể phủ nhận, ngành Du lịch đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, xoá đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, bảo vệ môi trường và giữ vững an ninh, quốc phòng Bên cạnh những thành tựu đạt được, ngành Du lịch còn bộc lộ nhiều hạn chế và bất cập; nhiều khó khăn, trở ngại vẫn chưa được giải quyết thoả đáng; chưa có bước phát triển đột phá để khẳng định thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn; hiệu quả phát triển chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của đất nước, phát triển nhưng vẫn ẩn chứa nhiều yếu tố thiếu bền vững Xu hướng hội nhập, hợp tác, cạnh tranh toàn cầu, giao lưu mở rộng và tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong nền kinh tế tri thức trên thế giới đang tạo những cơ hội to lớn đồng thời cũng là thách thức đối với phát triển Du lịch Việt Nam
Kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (ITDR) cho thấy, bài học rút ra từ những thành công và hạn chế, bất cập thời gian qua cần xác định bước đột phá căn bản cho giai đoạn tới là:
Thứ nhất, phải lấy hiệu quả về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường là mục tiêu tổng thể của phát triển
Thứ hai, chất lượng và thương hiệu là yếu tố quyết định
Thứ ba, doanh nghiệp là động lực đòn bẩy cho phát triển
Thứ tư, cần phân cấp mạnh về quản lý và phi tập trung về không gian là phương châm ưu tiên hàng đầu Điểm đột phá trong định hướng phát triển Du lịch Việt Nam thập kỷ tới là tập trung phát triển du lịch theo hướng có chất lượng, có thương hiệu, chuyên nghiệp, hiện đại; khai thác tối ưu nguồn lực và lợi thế quốc gia; phát huy tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa vai trò động lực của các doanh nghiệp Định hướng cơ bản đối với các lĩnh vực trọng yếu là: Đối với phát triển sản phẩm và định hướng thị trường sẽ tập trung xây dựng hệ thống sản phẩm, loại hình du lịch đặc trưng và chất lượng cao trên cơ sở phát huy giá trị tài nguyên du lịch độc đáo, đặc sắc, có thế mạnh nổi trội Ưu tiên phát triển du lịch biển là thế mạnh nổi trội quốc gia; phát triển du lịch văn hóa làm nền tảng, phát triển du lịch sinh thái, du lịch xanh, du lịch có trách nhiệm; liên kết phát triển sản phẩm khu vực gắn với các hành lang kinh tế
Xác định thị trường mục tiêu với phân đoạn thị trường theo mục đích du lịch và khả năng thanh toán; ưu tiên thu hút khách du lịch có khả năng chi trả cao, có mục đích du lịch thuần tuý, lưu trú dài ngày Phát triển mạnh thị trường nội địa, chú trọng khách nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, nghỉ cuối tuần, công vụ, mua sắm Đối với thị trường quốc tế tập trung thu hút phát triển mạnh thị trường khách quốc tế gần: Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc), Đông Nam Á và Thái Bình Dương (Singapore, Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Australia); tăng cường khai thác thị trường khách cao cấp đến từ Tây Âu (Pháp, Đức, Anh, Hà Lan, Ý, Tây Ban Nha, Scandinavia), Bắc Mỹ (Mỹ, Canada) và Đông Âu (Nga, Ucraina); mở rộng thị trường mới từ Trung Đông
Phát triển du lịch theo vùng lãnh thổ cần định hướng và tổ chức phát triển du lịch trên các vùng lãnh thổ phù hợp với đặc điểm tài nguyên du lịch gắn với vùng kinh tế, vùng văn hóa, vùng địa lý, khí hậu và các hành lang kinh tế; trong đó có các địa bàn trọng điểm du lịch tạo thành các cụm liên kết phát triển mạnh về du lịch Vùng phát triển du lịch có không gian và quy mô phù hợp, có đặc điểm thuần nhất về tài nguyên, địa lý và hiện trạng phát triển du lịch; tăng cường khai thác yếu tố tương đồng và bổ trợ trong vùng, yếu tố đặc trưng của vùng và liên kết khai thác yếu tố liên vùng để phát triển mạnh sản phẩm đặc thù, tạo các thương hiệu du lịch vùng Tập trung ưu tiên phát triển các địa bàn trọng điểm, điểm đến nổi bật trong mỗi vùng, có mối tương quan bổ trợ liên kết nội vùng và liên vùng
Lĩnh vực đầu tư phát triển du lịch cần tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm nâng cao năng lực và chất lượng cung ứng du lịch, tăng cường đầu tư cho kết cấu hạ tầng, xúc tiến quảng bá và xây dựng thương hiệu du lịch Các chương trình ưu tiên cần tập trung đầu tư:
- Chương trình đầu tư hạ tầng du lịch
- Chương trình phát triển nguồn nhân lực du lịch
- Chương trình xúc tiến quảng bá du lịch
- Chương trình phát triển thương hiệu du lịch
- Đề án phát triển du lịch biển, đảo và vùng ven biển
- Đề án phát triển du lịch biên giới
- Đề án phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái
- Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu
- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch cả nước, quy hoạch phát triển du lịch theo vùng và khu du lịch quốc gia
- Chương trình điều tra, đánh giá, phân loại và xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên du lịch và tài khoản vệ tinh du lịch Để hiện thực hóa những định hướng phát triển nêu trên cần có giải pháp triệt để từ phía Nhà nước Trước hết cần hoàn thiện cơ chế, chính sách theo hướng khuyến khích phát triển; tăng cường hợp tác giữa khu vực công và khu vực tư nhân, phân cấp mạnh về cơ sở, khai thác tốt tính chủ động, năng động của doanh nghiệp, cộng đồng và vai trò kết nối của hội nghề nghiệp; tăng cường kiểm soát chất lượng, bảo vệ và tôn vinh thương hiệu; huy động tối đa nguồn lực về tài nguyên, tri thức, tài chính trong và ngoài nước, tăng cường hợp tác quốc tế và ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là trong phát triển thương hiệu và xúc tiến quảng bá
Về tổ chức quản lý cần có giải pháp tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý ở mỗi cấp và liên ngành, liên vùng, nâng cao nhận thức, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến quốc gia; hình thành những tập đoàn, tổng công ty du lịch có tiềm lực mạnh, thương hiệu nổi bật
Với nhiều hồ, thác, cảnh quan thiên nhiên kỳ thú, truyền thống văn hoá giàu bản sắc của các dân tộc bản địa và nhiều di tích lịch sử là điều kiện thuận lợi để Đắk Nông phát triển nhiều loại hình du lịch như: Du lịch sinh thái, du lịch văn hoá, nghĩ dưỡng, leo núi… Vì vậy, trong định hướng phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh đến năm 2020, du lịch được xem là một trong những ngành có vai trò đặc biệt quan trọng, góp phần đẩy nhanh tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đến với cao nguyên thác này, du khách sẽ đắm chìm trong men say của khí hậu mát lạnh nơi này, những luồng gió mát cùng với điệu hát du dương lúc ào ào, lúc rì rào của thác nước đổ Ở đây có lắm thác: nào là thác Ba Tầng, thác Trinh Nữ, thác Diệu Thanh, thác Gia Long, thác Dray Sáp, thác Dray Nur
+ Thác Ba Tầng mang nét gì đó trầm lắng suy tư, tuy nhiên không kém phần thướt tha, quyến rũ Như cái tên gọi của thác, thác này chảy qua 3 tầng Tầng thứ 3 là tầng cao nhất, khoảng 20m Ở đây dòng suối khá rộng, ven bờ có nhiều lùm cây cao tỏa bóng mát, nước thác tuôn trào từ trên cao xuống tung bọt trắng xóa như một thành phố sương mù, tạo nên một âm thanh vang dội cả đất trời
+ Thác Trinh Nữ mang vẻ đẹp duyên dáng, thướt tha của người thiếu nữ + Thác Diệu Thanh mang vẻ đẹp hoang sơ và thơ mộng
+ Thác Gia Long là dòng thác có vẻ như oai hùm nhất Đêm ở thác Gia Long, du khách sẽ nghe thấy tiếng chim rừng kêu da diết, tiếng hoẵng rừng hú lên trong đêm
+ Thác Dray Sáp là một thắng cảnh đẹp với sự kết hợp giữa hai dòng sông Krông Nô và Krông A Na (hay còn gọi là sông Chồng, sông Vợ) Thác như một bức thành nước khổng lồ hùng tráng và mạnh mẽ
+ Thác Đắk G’lung là ngọn thác lớn nhất Tây Nguyên, là một thác nước hùng vĩ không kém Tuy nó không rộng như thác Dray Sáp nhưng thế thác cao, dòng nước cũng mạnh hơn, nên khi đổ xuống tạo thành những cuộn sóng dâng trào Thác Đắk G’lung được xem là người đẹp lạc giữa chốn rừng hoang, như một nàng công chúa ngủ say bên rừng, buông mái tóc dài óng ả, thả trôi bồng bềnh ở độ cao hơn 50m rồi được tạo thành hai dòng thác treo lơ lửng trên vách đá nên thơ và huyền ảo
+ Thác Liêng Nung ẩn mình dưới cánh rừng xanh, với tiếng chim hót và tiếng thét gào của dòng chảy từ độ cao 30m
+ Thác Lưu Ly yêu kiều thước tha trong cánh rừng già, thác Gấu, thác Gầm ngày đêm tung bụi trắng qua những khe đá cuốn theo dòng thời gian, dòng Sêrêpôk kiêu hùng chảy ngược dòng lịch sử… Đến Đắk Nông du khách còn được hòa mình vào các buôn làng dân tộc mang đậm bản sắc độc đáo, thỏa sức đắm mình bên những ngọn thác nước hùng vỹ, đẹp thơ mộng Trong đó cụm thác Dray Sáp – Gia Long – Trinh Nữ lại mơ mộng, đắm chìm trong không gian của núi rừng, âm thanh ào ào và ngân lên tiếng lòng của những câu chuyện tình yêu cảm động nơi miền sơn cước Bon Bu Prâng của đồng bào M’nông mang đậm nét thần thoại về các hiện tượng tự nhiên qua những “bài khan” có thể kể và nghe thâu đêm suốt sáng Thiền Viện Trúc Lâm Đạo Nguyên yên bình, xinh xắn dưới những hàng thông thấp thoáng bên ngọn Nâm Nung quanh năm chìm trong mây trắng, tiếng chuông chùa ngân vang, tiếng gõ mõ tụng kinh văng vẳng giữ lòng đại ngàn – một không gian đậm chất thiền đạo Nơi đạo và đời cùng hòa hợp, cùng đồng hành trong bước phát triển đi lên của đất nước Thị xã trẻ Gia Nghĩa đang vươn mình giữ rừng xanh được bao bọc giữa những cánh rừng thông cùng những dãy đồi nhấp nhô Hay hồ Ea Snô, hồ Tây, hồ Trúc… như chiếc gương bạc lấp lánh bên những ngọn đồi nhấp nhô tô điểm thêm cho màu xanh của núi rừng Tây Nguyên hùng vỹ Đắk Nông còn là vùng đất có nền văn hóa lâu đời của dân tộc M’nông rất phong phú và đa dạng như bộ sử thi Ót N’rông, kể khan, sinh hoạt cồng chiêng và các điệu múa dân gian độc đáo, có nhiều lễ hội gắn với đời sống tâm linh huyền bí:
Sự cần thiết đầu tư Dự án
Qua phân tích về thực tế và tiềm năng phát triển du lịch cho thấy việc đầu tư
Dự án là hướng đi đúng đắn, phù hợp với chủ trương của UBND tỉnh Đắk Nông và Đường lối định hướng phát triển của UBND thị xã Gia Nghĩa
Dự án đầu tư sẽ đẩy mạnh được chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền “công nghiệp không khói”, nhằm giảm bớt vấn nạn ô nhiễm môi trường do công nghiệp hóa gây ra, tạo sự phát triển bền vững, lâu dài
Góp phần giải quyết một phần công ăn việc làm trên địa bàn thị xã, đẩy mạnh tăng trưởng của thị xã Gia Nghĩa và tận dụng được những thế mạnh chưa được khai thác hết trên địa bàn
Tạo nên mỗi chuỗi các loại hình du lịch từ du lịch lịch sử - di sản, du lịch văn hóa đến du lịch sinh thái, đa dạng hóa loại hình du lịch tại tỉnh Đắk Nông nói chung và thị xã Gia Nghĩa nói riêng
Mặt khác, theo các chuyên gia du lịch, du khách trên thế giới đang chuyển dần sang khu vực Đông Á - Thái Bình Dương và Đông Nam Á với xu hướng yêu thích du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và du lịch trải nghiệm Chính vì thế, du lịch nói chung, du lịch sinh thái nói riêng đang đứng trước những cơ hội phát triển lớn
Việc đầu tư Dự án là cần thiết để tận dụng được thế mạnh, và cơ hội phát triển của thị xã Gia Nghĩa cũng như của Đắk Nông, nhằm đưa Đắk Nông phát triển bền vững lâu dài và có bước tiến xa trên con đường hội nhập.
PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
Cơ sở pháp lý của Dự án
- Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005
- Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 của Quốc hội khóa 12
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- Thông tư số 01/2011/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 27 tháng 01 năm 2011 Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18 tháng 7 năm 2011 Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-
CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- Thông tư số 05/2006/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính Phủ Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT, ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành danh mục chất thải nguy hại
- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Nghị định số 67/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ về việc Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày ngày 08 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/NĐ-CP ngày 13 tháng
06 năm 2003 của Chính phủ về việc Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Nghị định số 81/2006/NĐ-CP của Chính phủ về việc Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Thông tư 07/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 03/07/2007 về việc Hướng dẫn phân loại qui định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường phải xử lý
- Thông tư 83/2002/TT-BTC ngày ngày 25 tháng 09 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng, lệ phí về tiêu chuẩn đo lường chất lượng
- Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 05 năm 2010 về Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Thông tư 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 04 năm 2010 Quy định về việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 của Chính Phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
- Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Nông ngày 23 tháng 02 năm 2010 về việc Ban hành Quy định hướng dẫn cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Nông ngày 01 tháng 03 năm 2011 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 05/2010/QĐ-
UBND của UBND tỉnh Đắk Nông ngày 23 tháng 02 năm 2010 Ban hành Quy định hướng dẫn cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Phương án giải phóng mặt bằng
Chủ đầu tư sẽ phối hợp với UBND thị xã Gia Nghĩa và UBND tỉnh Đắk Nông tiến hành đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư cho người dân thuộc khu đất của Dự án Cần phải có kế hoạch đền bù thỏa đáng cho người dân theo đúng tiến độ và đúng quy định hiện hành
Trước khi tiến hành giải phóng mặt bằng cần phải lên phương án chi tiết và được UBND tỉnh thông qua.
Giải pháp quy hoạch
- Mối quan hệ nhân thổ bất nhị, tức là người và đất không thể là hai Mối tác động qua lại giữa thiên nhiên và con người chính là việc sử dụng các tài nguyên thiên nhiên có lợi nhất cho nhu cầu cuộc sống ngày càng cao của con người, bảo đảm không làm suy giảm chất lượng môi trường Mối quan hệ này được xem xét khi thực hiện về “kiến trúc xanh”
- Các công trình biệt thự, khách sạn, nhà hàng đều tuân thủ theo mẫu thiết kế thống nhất, phù hợp với các yêu cầu sử dụng và mỹ quan nội khu, tạo sự hài hòa với tổng thể Dọc theo các con đường nội khu và khu tập trung đều được trồng cây xanh Các nội dung được quy hoạch như sau:
Tạo môi trường sống văn minh, phù hợp với xu hướng phát triển của Thị xã Xây dựng khu nghỉ dưỡng sinh thái sang trọng, hiện đại
Xây dựng công viên cây xanh, nâng cao hệ số sử dụng đất trong khu vực
Triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng, giảm giá thành sản phẩm
Quan tâm đến các giải pháp về quy hoạch và kiến trúc sao cho nâng cao giá trị cuộc sống, cải thiện môi trường, tạo điều kiện sống có chất lượng tốt, đầy đủ tiện nghi, an lành
Sử dụng đất hợp lý và phát huy hiệu quả các lợi thế của khu quy hoạch
Tuân thủ theo hệ thống giao thông khu vực trong đồ án quy hoạch sử dụng đất
Khai thác tốt nhu cầu tất yếu của khu vực, giải quyết hợp lý giữa Dự án với các khu vực chung quanh và hướng phát triển trong tương lai của khu vực 3.3.2 Quy hoạch cơ cấu tổng mặt bằng và phân khu chức năng
- Diện tích khu đất 200 ha Mục đích của Dự án là xây dựng một khu dịch vụ – du lịch với đầy đủ các điều kiện về tiện nghi sinh hoạt, đạt yêu cầu về vệ sinh môi trường, thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, ăn uống, các nhu cầu về dịch vụ du lịch khác Tổ chức hệ thống giao thông đối nội, đối ngoại với hệ thống kỹ thuật hạ tầng hoàn chỉnh, từ đó phân khu chức năng sử dụng các khu đất hợp lý, giải pháp quy hoạch kiến trúc và xây dựng mới, có sắc thái riêng nhưng vẫn hòa quyện với quy hoạch kiến trúc cảnh quan toàn khu Tiêu chí của khu dịch vụ - du lịch này phải thể hiện được nhiều điểm mới, hấp dẫn du khách, có định hướng tồn tại và phát triển lâu dài, hạn chế những nhược điểm phát sinh trong quá trình hoạt động
- Dựa theo tính chất sử dụng và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ta chia làm 08 loại đất cơ bản sau đây:
+ Đất xây dựng các công trình công cộng: Đây là phần đất nằm ở khu vực tiếp giáp với các mặt đường chính, sử dụng cho việc xây dựng các công trình công cộng, bao gồm: Khu lễ tân, ăn uống ngoài trời, và các công trình dịch vụ thương mại du lịch khác
+ Đất khu dã ngoại và cây xanh : Xây dựng hạ tầng và cây xanh tạo bóng mát, an lành khí hậu kết hợp trong các hạng mục công trình, sân bãi để xe trên phần diện tích đầu tư các công trình, dọc lối đi sẽ có những chòi nghỉ, ghế đá để du khách nghỉ ngơi, thư giãn, phần diện tích còn lại sẽ được giữ nguyên phần cây xanh, trồng thêm những cây ở chỗ trống, tạo một phần diện tích rộng lớn dành cho tham quan, nghỉ nghơi, đi dạo, cắm trại và dã ngoại
+ Đất xây dựng khu thể thao và chăm sóc sức khỏe: Phục vụ cho việc luyện tập, thể thao giải trí như: cầu lông, quần vợt, hồ bơi cao cấp, bida, patin Bên cạnh đó, sẽ là khu chăm sóc sức khỏe: Spa,neo, dịch vụ làm đẹp, thể dục thẩm thẩm mỹ, thể dục thể hình và các dịch vụ đi kèm (ăn uống nhẹ, cafe, giải khát )
+ Đất xây dựng khu resort: Khu resort được xây dựng tại trung tâm, các hạng mục xây dựng hiện đại như khách sạn cao cấp 4 sao cao 4 tầng, bar – ca fe, cửa hàng bán đồ lưu niệm, tiểu cảnh, với mật độ xây dựng thấp, gần ngay hồ, với mật độ xây dựng thấp, không gian thoáng đãng, tạo cảm giác bình yên, hiền hòa cho du khách
+ Đất xây dựng biệt thự bungalow: Nằm hai bên phần diện tích Dự án, các biệt thự thiết kế dạng nhà vườn, hướng nhìn ra mặt hồ Diện tích đất trung bình mỗi căn khoảng 150m2
+ Đất xây dựng khu nhà hàng cao cấp: Gần kề khách sạn sẽ được xây dựng khu nhà hàng cao cấp cao khoảng 3 tầng với 2 nhà nhà 2 đầu của trục đường chính đáp ứng khoảng 200 bàn Ngoài ra còn có khoảng 120 nhà chòi và phòng ăn máy lạnh, tạo sự thoáng đãng, với những món ăn từ truyền thống đến hiện đại, từ các món hải sản cao cấp đến những món ăn nổi tiếng Á - Âu
+ Đất xây dựng khu siêu thị mua sắm: hiện nay trên địa bàn Đắk Nông nói chung và Gia Nghĩa nói riêng, chưa có một siêu thị tầm cỡ phục vụ nhu cầu của người dân trên địa bàn, do đó trên khu đất Dự án sẽ xây dựng một siêu thị mua sắm rọng rãi, thoải mái vừa phục vụ nhu cầu mua sắm của du khách vừa phục vụ nhu cầu mua sắm của người dân trên địa bàn Siêu thị được quy hoạch nằm ngay lối cổng chính, được thiết kế sang trọng, hiện đại làm hài hòa hơn cảnh quan toàn khu
+ Đất xây dựng khu dịch vụ hành chính: Được bố trí vừa thuận tiện cho việc điều hành, vừa tạo sự hài hòa cho toàn thể không gian kiến trúc, với diện tích khoảng gần1000 m2 với nhà điều hành cao 2 -3 tầng và khu vực để xe nội bộ
+ Đất giao thông: Phần đất này dùng để xây dựng mạng lưới giao thông cho toàn khu trong đó có giao thông cơ giới, giao thông đi bộ vào công viên và các khu dịch vụ và bãi đỗ xe
- Dựa theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, phương án quy hoạch, các loại đất trên được phân chia tỷ lệ theo bảng sau:
BẢNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
STT TÊN LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH (m²) TỶ LỆ
1 Đất công viên cây xanh, dã ngoại, cắm trại 1,492,310.00 74.62%
3 Đất xây dựng khu biệt thự nghỉ dưỡng bungalow 100,000.00 5.00%
4 Đất văn phòng điều hành 3,000.00 0.15%
5 Đất xây dựng siêu thị mua sắm 3,000.00 0.15%
6 Đất xây dựng nhà hàng cao cấp 13,400.00 0.67%
7 Đất xây dựng khu resort 6,600.00 0.33%
8 Đất xây dựng khu chăm sóc sức khỏe 5,000.00 0.25%
9 Đất giao thông đỗ xe, kho bãi nội bộ 360,000.00 18.00%
Phương án đề xuất dựa trên cơ sở nghiên cứu hiện trạng, vị trí khu đất, hiện trạng các khu vực xung quanh khu đất Thông qua các bản đồ quy hoạch định hướng không gian cho toàn vùng, qua khảo sát thực địa
Các giải pháp kỹ thuật khác và trang thiết bị
Các vật liệu sử dụng trong công trình được tính tới yếu tố điều kiện khí hậu Vịêt Nam và có biện pháp chống ăn mòn thích hợp
Vật liệu thi công kết cấu móng, nền đều chọn lựa đảm bảo khả năng chống xâm thực của môi trường nước ngầm Thích hợp với thời tiết và khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm
Giải pháp kỹ thuật chống thấm được dự kiến ngay từ đầu và phù hợp đặc điểm khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều của Việt nam
Thiết kế chống sét cho công trình tuân theo tiêu chuẩn chống sét của Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế IEC và TCVN
Với các khu vực như khu căn hộ, khu biệt thự bungalow, khách sạn, nhà hàng sẽ được thiết kế thỏa mãn điều kiện chống ồn trong suốt thời gian sử dụng
3.4.5 Vệ sinh tiện nghi Đảm bảo các yêu cầu vệ sinh, tiện nghi cho người sử dụng theo tiêu chuẩn quy định, các trang thiết bị của công trình đảm bảo điều kiện bền lâu và thuận tiện cho duy tu sửa chữa
Bộ phận quản lý công trình có kế hoạch duy tu sửa chữa công trình theo định kỳ
01 năm/lần duy tu nhỏ và 05 năm/lần duy tu sửa chữa lớn Quản lý chặt chẽ tránh mọi trường hợp các cá thể tự thay đổi, điều chỉnh các vị trí liên quan đến bề ngoài công trình, các khu vực công cộng, gây ảnh hưởng đến mỹ quan chung
3.4.6 Quy trình và trách nhiệm bảo trì công trình
Chủ đầu tư lập nội dung và quy trình bảo trì công trình
Bộ phận quản lý vận hành có trách nhiệm thực hiện việc bảo trì công trình.
Giải pháp cấp điện, cấp nước
Thiết kế mạng lưới cấp nước áp dụng theo tiêu chuẩn thiết kế cấp nước mạng lưới bên ngoài nhà và công trình, số 20TCVN 33- 85
- Hệ thống cấp nước sử dụng mạng cấp nước máy dùng cho sinh hoạt, kinh doanh, làm việc và hệ thống nước giếng khoan được xử lý cục bộ cung cấp tưới cây xanh
- Trước mắt nếu chưa có nguồn nước của nhà máy thì Công ty có thể dùng nước giếng khoan hoặc dẫn nước từ các kênh trong khu vực xử lý cục bộ để phục vụ thi công
- Sau khi có nguồn nước máy đến khu vực Dự án thì sử dụng nguồn nước trong khu vực và đấu nối tuyến ống và đảm bảo lưu lượng áp lực nước cung cấp Xây dựng bể nước ngầm dự trữ nước để phục vụ hoạt động toàn khu
3.5.1.2 Thiết kế mạng lưới cấp nước
Từ điểm lấy nước cho phép trên tuyến ống cấp nước hiện hữu của khu vực, tuyến ống cấp D300 vào đến khu đất xây dựng Tuyến ống D150 là tuyến cấp nước chung cho khu vực Từ ống cấp nước chính D150 sẽ phát triển tuyến ống cấp D100 tạo thành một hệ thống cấp nưóc cho toàn khu vực Cần xây thêm một trạm bơm tăng áp để điều hòa áp lực cho toàn khu Ống cấp nước sử dụng ống gang, ống thép tráng kẽm hoặc ống nhựa PVC loại tốt
Lưu lượng chữa cháy (TCVN 2622 – 1995) trên tuyến ống cấp nước D150 có đặt các họng chữa cháy D100 với bán kính phục vụ 150m
Thiết kế mạng lưới cấp điện áp dụng theo tiêu chuẩn: TCVN 185-1986, TCVN
3.5.1.1 Tính toán phụ tải điện
Phụ tải điện khu vực quy hoạch xây dựng chủ yếu là điện phục vụ sinh hoạt bao gồm: Chiếu sáng và chạy các thiết bị điện sinh hoạt ở các khu biệt thự bungalow, khách sạn, nhà hàng, công viên cây xanh
3.5.1.2 Nguồn điện và mạng lưới điện
Sử dụng nguồn điện lấy từ trạm cấp điện hiện hữu của khu vực
- Đường dây trung thế ngầm cấp điện đến các trạm biến áp trong khu quy hoạch sử dụng cáp ngầm trung thế CXV/DSTA 24KV- 3x240mm 2
- Hệ thống trạm biến áp phân phối được đặt kín trong nhà để tạo mỹ quan và an toàn cho du khách
- Mạng lưới hạ thế cấp điện đến các tủ phân phối chính dùng cáp đồng bọc cách điện 3x120mm 2 +1x95mm 2 chôn ngầm dưới đất
- Chiếu sáng : Dọc theo các trục giao thông và lối đi sân bãi, công viên dùng đèn Sodium Hg 250W – 220V Trụ đèn chiếu sáng dùng loại thép tráng kẽm cao 7,5m đến 9m, cần đèn sử dụng loại 1, 2, 3 cần tuỳ vào vị trí cụ thể
- Vì một số hạng mục có độ cao lớn so với các công trình khác của khu vực (khách sạn, nhà hàng), sẽ là nơi tập trung đông người với số lượng lớn các trang thiết bị điện và điện tử vì vậy cần thiết phải đầu tư lắp đặt hệ thống chống sét với công nghệ tiên tiến của hãng Helita - Pháp Nhằm mục đích bảo vệ công trình cao tầng nêu trên không bị sét đánh thẳng trực tiếp theo phương pháp chủ động và hoàn toàn tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn chống sét hiện hành của Việt Nam với mã hiệu 20 TCN 46-84
- Nguyên lý: Là thiết bị tạo ion và có khả năng giải phóng ion, chủ động phát ra những xung điện áp cao, dẫn đường sét chủ động về phía trên, nhanh hơn bất kỳ điểm nhọn gần đó để sét chỉ hướng vào kim thu sét và truyền dẫn xuống đất Dùng dây đồng trần nhiều sợi để nối đất, dây đồng sẽ dẫn ngay dòng điện phóng xuống đất, tiết diện dây đồng 50mm2, 4 đướng dẫn xuống đất Bán kính bảo vệ
- Ngoài ra, để đảm bảo an toàn điện cho người sử dụng và người bảo dưỡng sửa chữa các thiết bị điện sẽ thiết kế hệ thống nối đất an toàn điện với trị số điện trở nối đất là 4 ôm Cọc nối đất có thể bằng thép hoặc bằng đồng.
Giải pháp thoát nước
Hệ thống thoát nước bao gồm hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải được xây riêng lẻ
Hệ thống thoát nước mưa:
- Quy hoạch nền toàn khu vực nghiên cứu không làm ảnh hưởng đến dòng thoát lũ của sông, suối
- Cao độ nền thiết kế gắn kết với cao độ các đường hiện trạng trong toàn khu vực, đảm bảo cho việc thoát nước mưa nhanh, không bị ngập úng cục bộ, không gây sói lở, hài hòa với kiến trúc cảnh quan khu vực
- Độ dốc nền thuận tiện cho giao thông trong khu vực
- Cân bằng khối lượng đào đắp, hạn chế chiều cao đào đắp
- Hệ thống thoát nước mưa thiết kế theo nguyên tắc tự chảy Hết sức tận dụng địa hình, đặt cống theo chiều nước tự chảy từ phía đất cao đến phía đất thấp theo lưu vực thoát nước
- Đặt mạng cống hợp lý, tổng chiều dài cống nhỏ nhất tránh trường hợp nước chảy vòng vo
- Mạng lưới thoát nước mưa phân bố đều trong từng khu vực
- Xây kè dọc tuyến nhánh sông, đảm bảo mỹ quan khu vực
- Nước mưa trong khu vực được thiết kế gom nước mưa và ống bêtông cốt thép đúc sẵn đặt ngầm để tổ chức thu nước mưa triệt để tránh ngập úng Dự kiến xây dựng tuyến ống D400 – D1200 trong khu vực đấu nối ra hệ thống thoát nước chung khu vực
- Cống được bố trí dưới hệ thống đường bộ, sát lề Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,6 m, tính toán lưu lượng nước mưa thoát theo phương pháp cường độ mưa giới hạn với hệ số dòng chảy được tính theo phương pháp trung bình
- Trên cơ sở quy hoạch chiều cao, thiết kế hệ thống thoát nước mưa đảm bảo vệ sinh bao gồm các tuyến mương đón nước và cống tròn BTCT có kích thước từ D600÷D1200 Giếng thu kiểu hàm ếch, có khoảng cách theo độ dốc đường (iđ): + i đ =0, khoảng cách giếng thu là 40m
+ iđ=4 ‰, khoảng cách giếng thu là 50m
+ iđ >4 ‰, khoảng cách giếng thu là 70m
- Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát cùng với hệ thống đường giao thông, đảm bảo thoát nước tốt, đảm bảo vệ sinh khu vực
- Xây dựng các tuyến mương đón nước ở những khu vực đồi núi để tránh sói lở, tránh phá vỡ công trình
- Đặc điểm và yêu cầu: là khu vực xây dựng mới, hệ thống thoát nước mưa được thiết kế là thoát riêng với nước thải
- Tổng lượng nước mưa phát sinh từ khu vực dự án được ước tính theo công thức sau:
S : Diện tích khu vực dự án = 200 ha
: Hệ số che phủ bề mặt = 0,95 q : Là cường độ mưa = 166,7 x i, với i là lớp nước cao nhất của khu vực vào tháng có lượng mưa lớn nhất
- Cống tròn thoát nước mưa sử dụng cống BTCT đúc ly tâm, cống hộp sử dụng là đúc BTCT
- Cống thoát nước đặt trên phần hè đường đi bộ, hoặc nằm trên giải phân cách Mương nắp đan, tường xây gạch thẻ, đáy bê tông đá và nắp đan bê tông cốt thép đúc sẵn
- Mạng lưới thoát nước phân tán theo địa hình tự nhiên của các lưu vực, được thu gom về các hồ sinh học, sau đó cho thoát nước chính ra sông và một phần dùng để tưới cây
- Với diện tích rộng nên lượng nước mưa rất lớn do đó dọc theo lối đi được bố trí hệ thống thoát nước và hố thu nước Theo chu vi đất thì khoảng 20m đặt một hố thu nước
- Tất cả hệ thống này được nối với hệ thống cống chính thoát ra hệ thống thoát nước chung của vùng
Hệ thống thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước bẩn riêng để thu nước thải bẩn đã được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại, được tập trung vào hệ thống cống bêtông cốt thép ngầm D400 – D800 để đến trạm xử lý nước thải bẩn khu vực trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung
- Nước thải khu WC được đưa vào hầm chứa và định kỳ hợp đồng với xe vệ sinh để hút đổ vào nơi quy định
- Tiêu chuẩn nước thải dự kiến lấy bằng 80% so với tiêu chuẩn cấp nước.
Quy hoạch san nền
- Quy hoạch định hướng chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng: Khu xây dựng được xây dựng bao gồm khu vực đã có xây dựng và khu vực xây mới, nằm trong quy hoạch chung của việc xây dựng bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật và phù hợp với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật toàn khu vực, giải pháp chuẩn bị đất xây dựng bao gồm:
- Bám sát địa hình tự nhiên để có giải pháp san nền phù hợp đảm bảo độ dốc cho xe chạy tốt và thoát nước tốt cho từng khu
- Toàn bộ khu vực khu quy hoạch được thiết kế đôn nền có cao độ đảm bảo hướng thoát cho từng nhà máy, dốc nền hướng ra đường và hướng về kênh thoát nước của toàn khu
- Hướng lấy đất san nền: Lấy đất từ các khu vực có cao độ cao phải hạ thấp xuống và lấy từ các hầm đất trong khu vực.
Phương án thu gom rác thải
Để giải quyết lượng rác thải và đảm bảo vệ sinh sạch đẹp cho toàn khu công trình, bố trí một nơi thu gom rác tập trung ở từng khối chung cư (có thể có cửa đổ rác ở gian thu rác) để thu gom rác thải trong hoạt động và sinh hoạt của công trình
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Khả năng kết nối hạ tầng
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Với việc tận dụng đường điện trung thế gần khu vực, nên việc kết nối hệ thống điện dễ dàng.
Giải pháp an toàn lao động
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
- Áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến, cơ giới hóa khâu thi công đến mức tối đa, nhất là các khâu nặng nhọc
- Tổ chức các giải pháp thi công thích hợp nhằm đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường, cụ thể như sau:
Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng mặt bằng, lắp đặt các máy móc thiết bị, phòng ngừa tai nạn điện, bố trí cột chống sét thích hợp,…
Có các biện pháp an toàn khi lập tiến độ thi công: Thời gian và trình tự thi công phải đảm bảo sự ổn định của công trình Bố trí các tuyến thi công, mặt bằng thi công hợp lý để tránh di chuyển nhiều và không cản trở lẫn nhau
Tại mặt bằng thi công có lán trại phục vụ cho công nhân nghỉ trưa, tắm rửa, vệ sinh… Các khu vực nguy hiểm như trạm biến thế phải lập rào chắn Thiết kế chiếu sáng đầy đủ cho các khu vực làm đêm
Có biện pháp đảm bảo an toàn cho người công nhân thi công trên cao như thang an toàn, dây an toàn và rào chắn khu vực thi công
Sau khi áp dụng đầy đủ các biện pháp phòng chống như trên, chắc chắn các vấn đề về an toàn lao động trong quá trình thi công Dự án sẽ được đảm bảo.
Giải pháp phòng cháy, chữa cháy
Trong quá trình thực hiện dự án thì đơn vị thi công, chủ đầu tư và đơn vị giám sát phải giám sát chặt chẽ đúng kỹ thuật hệ thống đường dây, đường ống kỹ thuật để tránh xảy ra sự cố cháy nổ trong quá trình khai thác
Phát hiện kịp thời sự cố về cháy nổ, và có lực lượng chuyên nghiệp đến ứng cứu và sửa chữa kịp thời tại chỗ
Các công trình như trung tâm thương mại, khu căn hộ cao cấp, hệ thống nhà hàng, khách sạn, biệt thự ven biển của dự án sẽ được trang bị hệ thống phòng cháy và chữa cháy bao gồm hệ thống điều khiển bơm tự động, máy bơm điện, máy bơm diesel, máy bơm tăng áp, các trụ lấy nước cứu hoả, ống dẫn nước, mỗi công trình đều được bố trí các bình cứu hỏa loại bình xịt CO2, lắp đặt các bảng hiệu hướng dẫn, tiêu lệnh PCCC Theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn PCCC cho nhà cao tầng (TCVN 6160:1996), và yêu cầu kỹ thuật của hệ thống báo cháy (TCVN 5738:1993) Thiết kế hệ thống chống sét tại các nóc công trình có độ cao đảm bảo an toàn tính mạng và phòng chống cháy nổ
Các bảng tiêu lệnh PCCC phải được gắn ở những nơi đông người lui tới như cầu thang lên xuống của khu căn hộ cao cấp, khu biệt thự, nhà hàng, khách sạn, khu tiếp tân
Phải kiểm tra định kỳ các thiết bị chữa cháy và báo cháy, các thiết bị và dây dẫn chống sét công trình để đảm bảo khi có sự cố xảy ra thì vẫn hoạt động tốt
Công tác thu rác thải và hầm vệ sinh phải đảm bảo thông thoáng tốt tránh phát sinh các loại yếm khí dễ gây ra cháy nổ
Việc xử lý chống mối và côn trùng phá hoại nền của công trình rất quan trọng trong việc duy trì tuổi thọ sử dụng công trình và chính là làm tăng chất lượng sử dụng lâu dài cho công trình trong tương lai Đối với khu vực rừng núi cần phải có phương án phòng chống cháy rừng vào mùa khô, quản lý tốt du khách, không cho du khách đem chất dễ cháy nổ vào khu vực dễ gây cháy nổ.
Tiến độ thực hiện Dự án
Tổng thời gian thực hiện Dự án khoảng 5 năm, trong quá trình xây dựng, sẽ tiến hành thực hiện từng hạng mục của Dự án, một số công trình chủ đầu tư có thể tự làm như công trình thoát nước, đường giao thông, một số công trình như: Khu biệt thự bungalow, khu resort cao cấp, nhà hàng cao cấp, siêu thị, sẽ thuê các đơn vị có đủ năng lực, trình độ để thực hiện Quá trình xây dựng được chia thành ba giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1: Năm 2012 đến quý 2 năm 2013: Hoàn tất các thủ tục Pháp lý, khảo sát thiết kế, bồi thường giải phóng mặt bằng
Giai đoạn 2: Quý 3 năm 2013 đến quý 2 năm 2016: Tiến hành xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hệ thống biệt thự bungalow, khu resort, khu thể thao và chăm sóc sức khỏe, nhà hàng cao cấp, siêu thị mua sắm
Giai đoạn 3: Quý 3 năm 2015 đến hết năm 2016: Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, biệt thự, khu resort, nhà hàng công viên cây xanh, khu thể thao và chăm sóc sức khỏe, nhà hàng cao cấp, siêu thị mua sắm và kết nối hạ tầng chung
Tiến độ thực hiện Dự án như sau
1 Tiến hành thủ tục Pháp lý
2 Khảo sát đo đạc, thiết kế
3 Bồi thường giải phóng mặt bằng
4 Xây dựng hạ tầng kỹ thuật
5 Xây dựng khu thể thao và chăm sóc sức khỏa
6 Xây dựng hệ thống nhà hàng, khu resort, biệt thự bungalow
7 Khu siêu thị mua sắm
8 Công viên cây xanh và hoàn thiện đồng bộ các hạng mục và hạ tầng kỹ thuật
Phương án khai thác Dự án và sử dụng lao động
Từng hạng mục công trình khi hoàn thành sẽ được nghiệm thu và đưa vào hoạt động theo từng giai đoạn
Sẽ thành lập Ban quản lý khu dịch vụ - du lịch, dưới là các tổ đơn vị chuyên phụ trách từng mảng công trình khi khai thác, hoạt động như tổ quản lý khu resort và biệt thự bungalow, khu thể thao, khu chăm sóc sức khỏe, khu nhà hàng Riêng siêu thị sẽ cho thuê kinh doanh dịch vụ
Khu khách sạn: Khách sạn sẽ giao cho một bộ phận chuyên quản lý và điều hành nhưng tất cả vẫn tuân thủ quy định chung về quản lý khách sạn, tiếp đón khách, nội quy khách sạn do Ban quản lý đề ra
Khu biệt thự bungalow ven sông: Sẽ cho thuê nghỉ dưỡng và dưới sự quản lý và điều hành chung của Bộ phận quản lý khách sạn
Nhà hàng: Cũng như khách sạn, nhà hàng sẽ giao cho một bộ phận chuyên trách dưới sự quản lý của Ban quản lý Tuy nhiên về phương án tiếp thị, kinh doanh của nhà hàng sẽ do đơn vị quản lý thực hiện
Khu thể thao và chăm sóc sức khỏe: Nằm dưới sự quản lý của Ban quản lý nhưng vẫn có tổ quản lý chuyên trách
Khusiêu thị mua sắm: Ban quản lý chịu trách nhiệm quản lý chung , về kinh doanh sẽ tiến hành cho thuê mặt bằng
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý
BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
PHÒNG KẾ TOÁN VÀ KINH DOANH
3.13.1 Ban quản lý chỉ đạo hoặc tổ chức thực hiện Dự án
- Thực hiện thủ tục đầu tư, thủ tục đăng ký kinh doanh đối với Dự án đầu tư
- Thẩm định thiết kế cơ sở các hạng mục công trình
- Lập tiến độ thực hiện Dự án, chọn nhà thầu thi công công trình
- Quản lý tiến độ và chất lượng xây dựng các hạng mục công trình
- Nghiệm thu các hạng mục công trình và đưa vào khai thác sử dụng
3.13.2 Bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh:
- Việc quản lý và sản xuất kinh doanh như sau:
- Giám đốc điều hành Dự án do Chủ tịch hội đồng Công ty bổ nhiệm, có trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của Dự án và chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động Biên chế bộ máy quản lý và phục vụ khoảng 155 người
+ Phòng Tổ chức - Hành chánh: Phụ trách công tác nhân sự, tổ chức – hành chánh, tổng hợp báo cáo kế hoạch thực hiện đảm bảo bộ máy điều hành hoàn chỉnh và hoạt động có hiệu quả
+ Phòng Kế toán – Kinh doanh: Phụ trách công tác sổ sách chứng từ kế toán đảm bảo đúng quy định của pháp luật, đồng thời tham mưu cho Ban Giám Đốc về tình hình tài chính Khu dịch vụ - du lịch để có những quyết định hợp lý nhằm làm tăng hiệu quả hoạt động tài chính của công ty Chịu trách nhiệm tiếp thị, đề xuất phương án kinh doanh trong từng thời kỳ luôn đảm bảo yêu cầu đầu ra của sản phẩm, quảng cáo tiếp thị thương hiệu mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất Chịu trách nhiệm tiếp xúc khách hàng, thương thảo hợp đồng
+ Bộ phận kỹ thuật điện nước: Phụ trách công tác liên tục và ổn định nguồn điện năng và nước cho toàn khu, bảo trì và sửa chữa hệ thống điện nước khi có sự cố xảy ra, đảm bảo nhanh chóng và an toàn để việc vận hành của các Khu luôn được hoạt động đảm bảo
+ Bộ phận tiện ích công cộng: Phụ trách các công tác liên quan đến các công trình công cộng trong khu du lịch như bảo vệ an toàn trật tự, chăm sóc cây xanh tạo cảnh quan cho toàn Khu.
Khái toán tổng mức đầu tư công trình
TỔNG HỢP CHI PHÍ ĐẦU TƯ ĐVT 1000 đồng
I CHI PHI XÂY DỰNG (Gxd) Xem bảng CPXD 259,536,100
1 Chi phí xây dựng công trình tạm 0.7% 257,731,976 1,804,124
2 Xây dựng khu biệt thự nghỉ dưỡng bungalow 30,000.00 1,965 58,950,000
3 Xây dựng siêu thị mua sắm 2,250.00 4,184 9,414,000
4 Xây dựng nhà hàng cao cấp
Xây dựng hệ thống nhà chòi
- Nhà chòi chữ lục giác 480.00 600 288,000
+ Đất xây dựng khách sạn 4 sao 192.00 372,090 71,441,280
+ Cửa hàng đồ lưu niệm 640.00 150 96,000
Xây dựng khu chăm sóc sức khỏe 1,600.00 2,092 3,347,200
6 Xây dựng văn phòng điều hành 960.00 3,347 3,213,312
II CHI PHÍ THIẾT BỊ (Gtb) Xem bảng CPTB 33,801,982
1 Xây dựng khu biệt thự nghỉ dưỡng bungalow 200 1,050 210,000
2 Xây dựng siêu thị mua sắm 2,250 250 562,500
3 Xây dựng nhà hàng cao cấp - - -
Xây dựng nhà hàng 2,400 700 1,680,000 Xây dựng hệ thống nhà chòi - - -
- Nhà chòi chữ lục giác 60 1,000 60,000
4 Xây dựng khu resort - - - + Đất xây dựng khách sạn 4 sao 192 112,230 21,548,160 + Bar - café 800 100 80,000 + Cửa hàng đồ lưu niệm 640 50 32,000
5 Xây dựng khu chăm sóc sức khỏe 1,600 500 800,000
6 Xây dựng văn phòng điều hành 960 100 96,000
+ Bể bơi cao cấp 1,024 300 307,200 + Sân tenis 3,200 210 672,000
+ Sân cầu lông 1,800 210 378,000 + Sân trượt patin 400 50 20,000 + Bi da 20 15,000 300,000
8 Hạ tầng kỹ thuật 51 138,000 7,006,122 III
CHI PHÍ BỒI THƯỜNG, TÁI ĐỊNH CƯ 35,452,878
1 Chi phí thuê đất kinh doanh trong thời gian xây dựng 48,096.00 - -
2 Chi phí bồi thường, tái định cư Tạm tính 31,105,000
Chi phí chuyển mục đích sử dụng đất 38,476.80 113 4,347,878
IV CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN
V CHI PHÍ TƯ VẤN (Gtv) 8,014,043
1 Chi phí khảo sát xây dựng Tạm tính 200,000
Chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật 0.1863% *(Gxd + Gtb) 546,519
Chi phí thiết kế xây dựng công trình 1.5825% *Gxd 4,107,226
Chi phí thẩm tra tính khả thi của dự án 0.0266% *(Gxd+Gtb) 77,962
Chi phí thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công 0.0602% *Gxd 156,297
Chi phí thẩm tra dự toán công trình 0.0564% *Gxd 146,431
Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và khả thi của dự án 0.0266% *Gxd+Gtb 77,962
Chi phí lập hồ sơ mời thầu xây dựng 0.0189% *40%*Gxd 49,015
9 Chi phí đánh giá HSDT xây dựng 0.0283% *60%*Gxd 73,522
10 Chi phí sơ tuyển *15%*(Cmt +Cdg) 18,381
Chi phí giám sát xây dựng công trình 0.8987% *Gxd 2,332,427
12 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 0.5097% *Gtb 172,280
Chi phí lập hồ sơ mời thầu mua sắm lắp đặt thiết bị 0.0663% *40%*Gtb 22,409
Chi phí đánh giá HSDT mua sắm lắp đặt thiết bị 0.0994% *60%*Gtb 33,613
VI CHI PHÍ KHÁC (Gk) 782,992
1 Lệ phí thẩm định dự án đầu tư 0.00250% *Gxl 7,534
Lệ phí thẩm định thiết kế kỹ thuật 0.00560% *Gxd 14,534
3 Lệ phí thẩm định tổng dự toán 0.00550% *Gxd 14,274
4 Chi phí thẩm tra, phê duyệt 0.09476% *Gxl 285,571
5 Chi phí kiểm toán 0.13973% *Gxl 421,078
Chi phí quảng bá trong thời gian
VII DỰ PHÒNG PHÍ (Gdp) 51,055,678
Dự phòng do khối lượng công việc phát sinh 5% x(I+II+IV+V+VI) 17,018,559
2 Dự phòng do trượt giá 10% x(I+II+IV+V+VI) 34,037,119
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TRƯỚC
THUẾ VAT 10% TMĐT TRƯỚC THUẾ 39,142,686 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ SAU THUẾ 430,569,549