1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực và những cơ hội, thách thức đối với việt nam

12 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực Trong bối cảnh thương mại toàn cầu đầy khó khăn và thách thức như trên, sự ra đời của RCEP có vai trò quan trọng, giúp giải quyết

Trang 1

HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TÉ TOÀN DIỆN KHU vực VÀ

Nguyễn Bả Bình *

1 Bối cảnh thưong mại toàn cầu và

vai trò của Hiệp định Đối tác kinh tế toàn

diện khu vực

1.1 Bối cảnh thương mại toàn cầu

RCEP được ký kết trong bối cảnh

thương mại toàn cầu và khu vực đang gặp

nhiều thách thức chưa từngcó:

Thứ nhất, hội nhập kinh tế ở cấp độ

toàncầuthông qua Tổ chức Thươngmạithế

giới (WTO) đang bị chững lại trong nhiều

năm qua vì những bế tắc của vòng đàm

phán Doha cũng như sự tê liệt của cơ quan

phúc thẩm WTO Trong bối cảnh đó, các

hiệp định thương mại tự do (FTA) song

PGS.TS., Khoa Pháp luật thương mại quốc tế,

Trường Đại học Luật Hà Nội.

** ThS., Bộ môn Luật ASEAN và các liên kết quốc

tế, Khoa Pháp luật quốc tế, Trường Đại học Luật

Ha Nội.

1 World Trade Organization, World Trade Report 2011: The WTO and Preferential Trade Agreements,

2011,tr.49.

2 Miles Kahler and Andrew MacIntyre, Integrating

Regions - Asia in comparative context, Stanford

University Press, 2013.

Bùi Thị Ngọc Lan ** 1

Tóm tắt: Hiệp định Đổi tác kỉnh tế toàn diện khu vực (RCEP) giữa ASEAN và 5 nước đổi tác của ASEAN là hiệp định thương mại tự do thế hệ mới lớn nhất toàn cầu

hiện nay Hiệp định được ký kết trong bổi cảnh thương mại toàn cầu đang bị ảnh hưởng bởi sự trỗi dậy của chủ nghĩa bảo hộ thương mại, chiến tranh thương mại Mỹ - Trung

Quốc, Brexit và đại dịch Covid-19 Với mục tiêu đánh giá khái quát về RCEP, bài viết tập trung vào phân tích các nội dung cơ bản sau đây: i) Bối cảnh thương mại toàn câu

và vai trò của RCEP; ii) Các nội dung cơ bản của RCEP; và Ui) Cơ hội và thách thức

đổi với Việt Nam trong việc thực thi RCEP.

Abstract: The Regional Comprehensive Economic Partnership (RCEP) between

ASEAN and its five partner nations is the largest new-generation free trade agreement

in the world today The agreement was signed in the context of global trade being affected by the rise of trade protectionism, the US-China trade war, Brexit and the

COVID- 19 pandemic For an overview of RCEP, the article analyzes the following basic

issues: i) The context of global trade and the role of RCEP; ii) Basic structure of RCEP; and Hi) Opportunities and challenges for Vietnam in the implementation of RCEP.

phương, khu vực đã và đang là giải pháp, là

xu thế của thương mại đa phương, nhất là ở khu vực châu Á trong những năm gần đây

về mặt lịch sử, các FTA xuất hiện từ khá lâu trước khi có Hiệp định chung về thuế quan và thương mại năm 1947 (tiền thân của WTO), vào khoảng thế kỷ XVIII, XIX, nhưng chỉ thực sự phát triển mạnh mẽ từ nhữngnăm 19301 * Tuy vậy, châu Á hầu như đứng ngoài “cuộc chơi” FTA cho đến khi gặp khủng hoảng tài chính vào cuối những năm 19902 Từ đầu năm 2000 đến nay, số lượngFTA ở châu Á gia tăng nhanh chóng

Trang 2

NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT SÔ 5/2022

với hàngtrăm FTA được ký kết3 Trong đó,

ASEANvà các nước thành viênASEAN đã

tích cực ký kết, tham gia vào nhiều FTA,

với không ít FTA thế hệ mới, trong 1 thập

niên lạiđây

3 Gilberto M Llanto and Ma Kristina p Ortiz,

Regional Comprehensive Economic Partnership:

Reform Challenges and Key Tasks for the

Philippines (2013), https://pidswebs.pids.gov.ph/

CDN/PUBLICATIONS/pidsdpsl351.pdf, truy cập

ngày 08/9/2021.

4 Yoshifumi Fukunaga and Ikumo Isono, Taking

ASEAN+1 FTAs towards the RCEP: A Mapping Study (2013), https://www.eria.org/ERIA-DP-2013- 02.pdf, truy cập ngày 08/9/2021.

Thứ hai, xu hướng bảo hộ thương mại

trỗi dậy trên toàn cầu trong những năm gần

đây, thể hiện rõ nét ở các nền kinh tế lớn

trên thế giới Hoa Kỳ, ngay sau khi Tổng

thống Donald Trump cầm quyền đã thực

hiện chủ trương “Nước Mỹ trên hết”

(America First) và rút khỏi, xem xét lại

nhiều thỏa thuận thương mại tự do quan

trọng: Rút khỏi Hiệp định Đối tác xuyên

Thái Bình Dương [TPP, tiền thân củaHiệp

định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên

Thái Bình Dương (CPTPP)], đàm phán lại

Hiệp định Thương mại tự do Bắc Mỹ

[NAFTA, hiệp định này đã được thay thế

bởi Hiệp định Thương mại Mỹ - Mexico

-Canada (USMCA)], ngừng đàm phán Hiệp

địnhThương mại tựdo với Liên minh châu

Âu (EU) Cùng với đó, việc Anh rút khỏi

EU (Brexit) và đặc biệt là cuộc chiến tranh

thương mạigiữahai nền kinh tế lớn nhất thế

giới (Mỹ - Trung Quốc) trong mấy năm gần

đây cho thấy việc bảo hộ thương mại của

các quốc giangàycànggiatăng

Thứ ba, đạidịch Covid-19 đã gây raảnh

hưởng chưa từng có tới thương mại toàn

cầu Đại dịch tác động không chỉ tới sức

khỏe người dân, mà còn buộc các quốc gia

phải thực hiện lệnh phong tỏa, giãn cách

nhiều lần, trongthời gian dài và chưa có hồi

kết đã làm đứt gãy chuỗi cung ứng thương

mại toàn cầu Việc giao thương toàn cầu bị đình trệ nghiêmtrọng

1.2 Vai trò của Hiệp định Đối tác kinh

tế toàn diện khu vực

Trong bối cảnh thương mại toàn cầu đầy khó khăn và thách thức như trên, sự ra đời của RCEP có vai trò quan trọng, giúp giải quyếtcác vấn đề cốt lõi của thương mại khu vực và toàncầu sau đây:

Thứ nhất, RCEP giúp mang lại một khu vực thương mại tự do đầy đủ cho khu vực ASEAN và các nước thành viên châu Á -Thái Bình Dương, qua đó thể hiện sự ủng

hộ của các thành viên hiệp định đối với sự phát triển của hệ thống thương mại đa phương Những lợi ích mà các FT A ASEAN+1 [bao gồm Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA), Hiệp định Thương mại tựdo ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản (AJCEP), Hiệp định Thương mại tự do ASEAN " Ấn

Độ (AIFTA) và Hiệp định Thương mại tự

do ASEAN - Australia - New Zealand (AANZFTA)] mang lại đốivới việc trao đổi thương mại nội khối của ASEANtrong gần hai thập niên trở lại đây là không thể phủ nhận Tuy nhiên, những hạn chế của các FTA trên (mức độ tự do thuế quan chưa cao, quy tắc xuất xứ chưa đồng đều trong các FTA, tự do hóa dịch vụ chưa cao hơn bao nhiêu so với WT0)4 khiến cho mức độ liên kết kinh tế trong khu vực chưa sâu rộng, thiếu hiệu quả trong chuỗi hoạt động sản xuất và cung ứng của khu vực châu Á - Thái Bình Dương Điều đó dẫn đến việc chưa thể tạo nên một khu vựcthươngmạitự

do giữa ASEAN và các nước đối tác Xây

Trang 3

HIỆP ĐỊNH ĐÔI TẢC

dựng một hiệp định thương mại giữa

ASEAN và các đối tác dựa trênnhững điểm

hội tụ của những hiệp định thương mại

trong khuôn khổ ASEAN+1 và đặt ra các

tiêu chuẩn cao hơn, hứa hẹn mang lại lợi ích

kinh tế lớn hơn cho các quốc giathànhviên

RCEP sẽ mang lại một không gian sản xuất

chung, kếtnối giữacác nềnkinh tế ASEAN

với các nền kinh tếlớn trong khu vực

Thứ hai, RCEP ra đời, với việc hình

thành một khuôn khổ thương mại tự do

xuyên suốt khu vực châu Á - Thái Bình

Dương, sẽ làm giảm hiệu ứng “bát mỳ

Spaghetti” từ sự tồn tại của các FTA

ASEAN+1 hiện nay Các FTA ASEAN+1

vớisựkhácnhautrong quy định về cùng một

vấn đềđã khiến cho doanh nghiệp mất nhiều

chi phí cho việc hiểu và áp dụng chế độ ưu

đãi thương mại cho mỗi khía cạnh kinh

doanh Các doanh nghiệp cũng gặpkhó khăn

trong việc đáp ứng các yêu cầu khác nhau

của nhiều hiệp định Trongkhi đó,RCEP với

các quyđịnhpháp lýđồng nhất trong cả khu

vực sẽgiúp loại bỏ các trởngại này5

5 Yoshifumi Fukunaga and Ikumo Isono, Taking

ASEAN+1 FT As towards the RCEP: A Mapping

Study (2013), https://www.eria.org/ERIA-DP-2013-

02.pdf, truy cập ngày 08/9/2021.

6 Thangavelu S.M., Urata s & Narjoko D.A (2021),

Impacts of the Regional Comprehensive Economic

Partnership on ASEAN and ASEAN Least

Development Countries in the post-pandemic

recovery, Economic Research Institute for ASEAN and East Asia, no.2021-01, July 2021.

7 Khoản 15 Điều 1 Hiến chưomg ASEAN năm 2007.

8 Có thể thấy tiếp cận tiệm tiến là một trong những diêm đặc thù của “Phưorng cách ASEAN” (The ASEAN Way) được ASEAN sử dụng trong quá trình giải quyết các vấn đề hợp tác khu vực Tiếp cận tiệm tiến trong ASEAN được hiểu là trong hợp tác, ASEAN thường có cách tiếp cận thận trọng, lựa chọn tốc độ vừa phải, dễ chịu cho tất cả các thành viên cùng tham gia (không quá nhanh cho những người muốn đi chậm và không quá chậm cho những người muôn đi nhanh).

Thứ ba, RCEP cho thấy vai trò trung

tâm, dẫn dắt của ASEAN trong việc thu hút

các đối tác có tiềm lực kinh tế mạnh hơn

thamgia khuôn khổhợp tác đa phương rộng

hơn khuôn khổ hợp tác ngoại khối

ASEAN+1 hiện tại RCEP được xây dựng

trên cơ sở bốn thành tố trung tâm của hội

nhập khu vực: Thương mại và đầu tư dựa

trên luật lệ; tiếp cận thị trường; hợp tác kinh

tế; vàvị trí trungtâm của ASEAN6 * Đối với

ASEAN, việc giữ vững vai trò trung tâm trong các cơ chế hợp tác đa phương không chỉ là mục tiêu, mà còn là nguyên tắc được ghi nhận tại Điều 1, Điều 2 Hiến chương ASEAN Theo đó, ASEAN sẽ duy trì vai

trò trung tâm, chủ động cũng như là động lực chủ chốt trong quan hệ và hợp tác với các đối tác bên ngoài trong một cẩu trúc khu vực mở, minh bạch và thu nạp"1. Cách tiếp cận tiệm tiến mang đậm màu sắc ASEAN8 đã được áp dụng trong quá trình xây dựng và thực hiện RCEP RCEP được đánh giá là một hiệp định trọn gói, nhưng giữcách tiếp cận tiệmtiến sau khihiệp định

có hiệu lực Vớicách tiếp cận này, các quốc gia thành viên ASEAN, đặc biệt các nước

có nền kinh tế kém phát triển thuộc nhóm ASEAN 4 (Campuchia, Lào, Myanmar và ViệtNam) sẽ được hưởng lợitronghội nhập khu vực một cách công bằng hơn Các quốc gia thành viênASEAN sẽ cócơ hội tiếp cận với các thị trường lớn như Trung Quốc và Nhật Bản Vị trí trung tâm của ASEAN sẽ

có cơ hội thể hiện rõ nét hơn vào giai đoạn phục hồi sau đại dịch Covid-19 Đại dịch Covid-19 đã và đang tạo ra sự thay đổi của chuỗi giá trị toàn cầu Với vai trò trung tâm trong RCEP, ASEAN được kỳ vọng là lực đẩy chính trong việc tăng cường hợp tác khu vực, thúc đẩy tựdo hoá hơn và chuyển

Trang 4

NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT SÔ 5/2022

đổi cấu trúc sâu rộng hơn trong khu vực9 để

các quốc gia thành viên, trong đó có tất cả

các quốc gia thành viên của ASEAN được

hưởng lợiđầy đủ từ Hiệp định này

9 Thangavelu S.M., Urata s & Narjoko D.A (2021),

Impacts of the Regional Comprehensive Economic

Partnership on ASEAN and ASEAN Least

Development Countries in the post-pandemic

recovery, Economic Research Institute for ASEAN

and East Asia, no.2021-01, July 2021, tr.3.

10 Trần Thọ Quang & Ngô Phuong Anh (2017), Hiệp

định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP): Tiến

trình đàm phản và những tác động, Tạp chí Nghiên

cứu Trung Quốc, số 4(188), tr.35.

11 Mặc dù ngày 16/9 Bộ Thương mại Trung Quôc

thông báo nước này đã nộp đơn xin gia nhập CPTPP,

việc Trung Quốc có trở thành thành viên CPTPP

cũng sẽ còn mất nhiều thời gian để các nước hiện là

thành viên CPTPP xem xét.

12 Petri P.A & Plummer M.G (2020), East Asia

Decouples from the United States: Trade War,

Covid-19, and East Asia's New Trade Blocs,

Working paper 20-9 June 2020.

13 Cồng Thông tin điện tử Công nghiệp hỗ trợ (Bộ Công Thương), RCEP - An Opportunity for Vietnam

to Develop a New Supply Chains, https://vsi.gov.vn

/en/news-detail/rcep—an-opportunity-for-vietnam-to -develop-a-new-supply-chain-c6e0id260.html, truy cập ngày 25/8/2021.

14 Khoản 1 Điều 20.9 Chương 20 RCEP.

15 Trang thông tin điện tử của Chính quyền Khu hành chính đặc biệt Hồng Kông, SCED: Hong Kong keenly interested in joining RCEP, https://www

info.gov.hk/gia/general/202011/16/P2020111600779 htm, truy cập ngày 25/8/2021.

16 Chú thích của Điều 20.9, Chương 20 RCEP.

Thứ tư, RCEP mang lại khá nhiều lợi ích

cho ASEANvà cảcác nước thành viên là đối

tác ASEAN, đặc biệt là Trung Quốc RCEP

được đánh giá là “cơn gió chính trị” giúp

quốc gia này củng cố vị thế vững chắc hơn

của một đối tác kinh tế đối với khuvực Đông

Nam Á Có thể thấy, RCEP và CPTPP đều

mang dấu ấn địa chính trị trong cuộc cạnh

tranh về tầm ảnh hưởng đối với khu vực

châu Á - Thái Bình Dương của hai cường

quốc hàng đầu trên thế giới là Mỳvà Trung

Quốc10 11 Khi mà CPTPP (tiền thân là TPP

vốn từng có sự tham gia củaMỹ) không có

sự tham gia của Trung Quốc11, Trung Quốc

cũng đã thúc đẩy sự ra đời của RCEP mà

không có sự có mặt của Mỹ Cùng với

RCEP, Trung Quốc có thể dựa trên trụ cột

trung tâm được hình thành với một số nước

trong khuvực châu Á -Thái Binh Dương để

đối phó với Mỹ trong cuộc cạnh tranh

thương mại gay gắt giữa hai quốc gia này

Dưới góc độ kinh tế, TrungQuốc được đánh

giá là quốc gia được hưởng lợi lớn nhất từ

RCEP12 * Trong khi đó, theo Ngân hàng thế

giới, việc ký kết RCEP sẽ giúp tổng sản phẩm quốc dân (GDP) của Việt Nam tăng thêm khoảng 0,4% vào năm 203013

Thứ năm, RCEP hứa hẹn tiếp tục mở rộng sự ảnh hưởng và mang lại thêm nhiều lợi ích cho các quốc gia thành viên khi vẫn

để mở cho sự tham gia của các nền kinh tế khác Tương tự như CPTPP, RCEP không dừng lại ở việc giới hạn số lượng thành viên như hiện tại mà quy định bất kỳ quốc gia hoặc vùng lành thồ hải quan có thề tham gia Hiệp định này sau 18 tháng kể từ khi Hiệp định có hiệu lực14 Hiện tại, Hồng Kông đã

có những tín hiệu thế hiện sự quan tâm đến việc tham gia RCEP15 Với trường hợp của

Án Độ, dù đày là quốc gia tham gia đàm phán RCEP ngay từ đầu, nhưng Ấn Độ không ký Hiệp định này vào năm 2020 Thừa nhận tầm quan trọng chiến lược của

Ấn Độ trong chuỗi giá trị khu vực cũng như trên cơ sở mong muốn của các quốc gia thànhviên vềviệcÁn Độ sẽ trờ thành thành viên trong một tương lai không xa, RCEP

đã có điều khoản mở cho sự gia nhập của

Án Độ kể từ ngày Hiệpđịnh cóhiệu lực16

2 Các nội dung cơ bản của Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực

RCEP bao gồm 20 Chương và các Phụ lục kèm theo, trong đó tập trung vào 6 nội

Trang 5

HIỆP ĐỊNH ĐÓI TÁC

dung: Thương mại hàng hoá, thương mại

dịch vụ, di chuyển thể nhân, đầu tư, môi

trường kinh doanh (quyền sở hữu trí tuệ,

thương mại điện tử, cạnh tranh, doanh

nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác kinh tế và kỳ

thuật, mua sắm chính phủ), thể chế và giải

quyết tranh chấp Thực chất, RCEP là sự

tổng hợp phạm vi điều chỉnh của các FTA

ASEAN+1 giữa ASEAN và 5 nước đối tác

của ASEAN Bên cạnh đó, hiệp định được

xây dựng và bổ sungdựa trên các Hiệpđịnh

của WTO trong những lĩnh vực các bên

đồng ý cập nhật hoặc vượt ra ngoài các điều

khoản của các hiệp định trên17 18 Mặc dù

RCEP được đánh giá là hiệp định tự do thế

hệ mới hiện đại, toàn diện, chất lượng cao,

nhưng khác với CPTPP và Hiệp định

thương mại tự do giữa Việt Nam và EU

(EVFTA), Hiệp định này có phạm vi điều

chỉnh hẹphơn khi không có các điều khoản

quy định về lĩnh vực môi trường, lao động,

doanh nghiệp nhà nước

17 Nghị viện Liên minh châu Au, Short Overview of

the Regional Comprehensive Economic Partnership

(RCEP), https://eur-lex.europa.eu/legal-content/EN/

TXT/?uri=LEGISSUM%3A133152, truy cập ngày

21/8/2021.

18 Chương 2 RCEP.

19 Nghị viện Liên minh châu Âu, Short Overview of

the Regional Comprehensive Economic Partnership

(RCEP), https://eur-lex.europa.eu/legal-content/EN/

TXT/?uri=LEGISSUM%3A133152, truy cập ngày 21/08/2021, truy cập ngày 15/8/2021.

20 Việt Nam cam kết cắt giảm thuế quan dành cho các đối tác ASEAN, Australia, New Zealand, Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc ở mức lần lượt là 90,3%, 89,6%, 89,6%, 86,7%, 86,7% và 85^6% Trong khi các nước Australia, New Zealand, Nhật Bàn, Hàn Quốc và Trung Quốc cam kết dành cho Việt Nam lần lượt là 92%, 91,4%, 90,4%, 90,7% và 90,7% Xem: Trần Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Anh Dương, Đỗ Thị Lê Mai, Nguyễn Thị Phương Loan

và Phạm Thiên Hoàng (2019), Thực hiện hiệu quà

Hiệp định đối tác kinh tể toàn diện khu vực gắn với cải thiện tính tự chủ của nền kinh tế: Yêu cầu hoàn thiện thể chế thương mại và đầu tư ở Việt Nam,

Aus4Reform Program, tr 11.

21 Chương 3 RCEP.

2.1 Các quy định về thương mại hàng

htìá

*

về mở cửa thị trường, các quy định của

RCEP tương tự như quy định của WTO về

các vấn đề như đối xử quốc gia, cắt giảm

hoặc xoá bỏ thuế quan, miễn thuế nhập

khẩu tạm thời Bên cạnh đó, RCEP quy

định về quy tắc áp dụng thuế quan trong

trường hợp các bên áp mứcthuếưuđãi khác

nhau Các quốc gia thành viênthựchiện cắt

giảm hoặc xoá bỏ thuế quan đối với hàng

hoá nhập khẩu của mỗi nước đạt khoảng

92% dòng thuế trong vòng 20 năm19 * Mỗi

quốc gia sẽ đưa ra biểu cam kết cụ thể, mức thuế cắt giảm có thểthấp hơn mứcthuếcam kết trong các FTA hiện hành Đối với Việt Nam, cam kết tự do thuế quan của Việt Nam dành cho các đối tác không cao hơn mức cam kết đang có trong các FTA ASEAN+1 hiện hành và thấp hơn so với chiều ngược lại20, về các biện pháp phi thuế quan, hiệp định quy định các thành viên không được phép duy trì hoặc thông quabất

kỳ biệnpháp phithuế quan nàođối với nhập khẩu, ngoại trừ các quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong WT0 và trong RCEP Các thành viêncũng cần đảmbảo tính minh bạch trong áp dụng các biện pháp phi thuế quan Trong số các biện pháp phi thuế quan, các hạnchế định lượng như hạn ngạch, giấy phép hoặc các biện pháp khác sẽ không được phép duy trì hoặc thông qua bởi các quốc gia thành viên Quốc gia thành viên cũng có thể tham vấn kỹ thuật về một biện pháp phi thuế quan có ảnh hưởng bất lợi đối với thương mại của mình

Các quy định về quy tắc xuất xứ21 có lẽ

làđiểmđáng chú ý nhất trong các quy định

Trang 6

NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT SÔ 5/2022

và là thành tựu lớn nhất của RCEP22 Các

quyđịnh này hứa hẹn sẽ tạo nhiều thuận lợi

cho các doanh nghiệptrong xuất khẩu hàng

hoá khi mà thay vì phải áp dụng 5 bộ quy

tắc xuất xứriêngbiệt của 5 FTA ASEAN+1

tương ứng thì với RCEP các doanh nghiệp

chỉ phải sử dụng 1 bộ quytắc xuất xứ thống

nhất Hànghoáđược xác định là có xuấtxứ

RCEP nếu thuộc một trong ba trường họp

sau: i) Hàng hoá có xuất xứ thuần tuý hoặc

được sản xuất toàn bộ tại một nước thành

viên; ii) Hàng hoá được sản xuất từ nguyên

liệu có xuất xứ từ một hay nhiều nướcthành

viên; và iii) Hàng hoá được sản xuất từ một

nước thành viên sửdụng nguyên liệu không

có xuất xứ, nhưng đáp ứngquy định về Quy

tắc cụ thể mặt hàng (PSR)23 Việc cho phép

các nước thành viên áp dụng nguyên tắc

cộng gộp nguyên liệucó xuất xứ trong toàn

khối sẽ tạo thuận lợi cho doanh nghiệp

trong việc được hưởngcác ưuđãi dành cho

hàng hóa có xuất xứ RCEP về quy trình

cấp và kiểm tra chứng nhận xuất xứ, hình

thức chứng nhận xuất xứ trong RCEP đa

dạng hơn các FTA ASEAN+1 Theo đó,

doanh nghiệp có thể áp dụng 3 hình thức

chứng nhận xuất xứbao gồm: i)Giấy chứng

nhận xuất xứ hàng hoá (C/O); ii) Chứngtừ

tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của doanh

nghiệp xuất khẩu đủ điều kiện; và iii)

Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa

của doanh nghiệp xuất khẩu, nhà sản xuất

bất kỳ Trừ Campuchia, Lào và Myanmar,

22 Lisandra Flach, Hannah Hildenbrand và Feodora

Teti, The Regional Comprehensive Economic

Partnership Agreement and Its Expected Effects on

World Trade, https://www.intereconomics.eu/con

tents/year/2021 /number/2/article/the-regional-compr

ehensive-economic-partnership-agreement-and-its-ex

pected-effects-on-world-trade.html, truy cập ngày

08/9/2021.

23 Hàm lượng giá trị khu vực tối thiểu 40%, Chuyển

đổi mã số hàng hoá CTC, quy tắc phản ứng hoá học

đối với một số dòng hàng hoá chất.

24 Chương 4 RCEP.

25 Chương 8 RCEP.

tất cả cácnướcthành viên còn lại củaRCEP

sẽ bắt đầu thực hiện cơ chế tự chứng nhận xuất xứ của nhà xuất khẩu, nhà sảnxuất bất

kỳ trong vòng 10 năm kể từngày RCEP có hiệu lực Các nước được phép gia hạn tối đa

10 năm để triển khai thực hiệncơ chế này

về thủ tục hải quan và thuận lợi hoá thương mại24, các quy định trong RCEP hướng tới đảmbảo tính có thể dự đoán, tính nhất quán và tính minh bạch trong việc áp dụng luật và các quy định hải quan, thúc đẩy hiệu quả thủ tục hải quan đối với hàng hoáthông thương giữa cácnước thành viên Trong đó, một vài quy định của Hiệp định này vượt ra khỏi các quy định trong khuôn khổ Hiệp định thuận lợi hoá thương mại của WTO (TFA) như: Thời gian giải phóng hàng hoá, hàng hoádễ hư hỏng và xác định trước (advanced ruling) Do mức độ sẵn sàng thực thi các cam kết về thủ tục hải quan và thuận lợi hóa thương mại có sự khác nhau, RCEP cho phép các quốc gia thực hiện camkếttheo từng giai đoạn

Ngoài ra, về các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩmvà kiểm dịch động thực vật, tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật và thủ tục đánh giá sự phù hợp và phòng vệ thương mại, các quy định của RCEP cơ bản tương

tự các hiệp định liên quan của WT0 như Hiệp định về việc áp dụng các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS), Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thươngmại(TBT), Hiệp định về chống bán phá giá

2.2 Các quy định về thương mại dịch

VM25

Các quy định về thương mại dịch vụ hướng tới thúc đẩy thương mại dịch vụ lớn hơn giữa các nước thành viên thông qua

78

Trang 7

HIỆP ĐỊNH ĐÓI TÁC

việc xoá bỏ đáng kể các biện pháp hạn chế

tiếp cận thị trường và các biện pháp phân

biệt đối xử ảnh hưởngđến thương mại dịch

vụ về lĩnh vực này, RCEP bao gồm các

điều khoản hiện đại và toàn diện liên quan

tới đối xử quốc gia (NT), tiếp cận thị

trường, đối xử tối huệ quốc (MFN), hiện

diện thương mại Các quy định về thương

mại dịch vụ trong RCEP được xây dựng

đồng thời với cả hai phương thức tiếp cận là

“chọn - cho” hoặc “chọn - bỏ” Đối với các

nước chọn phương thức “chọn - cho” thì

phải lựamột số phân ngành áp dụng nguyên

tắcMFN tự động và nguyên tắc đơn phương

tự do hoá chỉ tiến không lùi (Nghĩa vụ

Ratchet), đồng thời sẽ phảichuyển đổi sang

phương thức tiếp cận “chọn - bỏ” sau 6 năm

kể từ thời điểm hiệp định có hiệu lực26 27 28

quốc gia thành viên (Campuchia, Trung

Quốc, Lào, Myanmar, New Zealand,

Philippines, Thái Lan và Việt Nam)đã chọn

phương thức tiếp cận “chọn - cho”, trong

khi 7 quốc gia còn lại (Australia, Brunei,

Indonesia, Nhật Bản, Malaysia, Singapore

và Hàn Quốc) lựa chọn phương thức “chọn

- bỏ” Ngoài các nội dung trên, phần quy

định về thương mại dịch vụ trong RCEP

còn có 3 Phụ lục riêngvề dịch vụ tài chính,

dịch vụ viễn thông vàdịch vụ chuyên môn

26 Trung tâm WTO và hội nhập (Phòng Thương mại

và Công nghiệp Việt Nam), Nội dung tóm tắt về

Hiệp định RCEP, https://trungtamwto.vn/file/

20686/tom-luoc-rcep—moit.pdf, truy cập ngày

22/8/2021.

27 Chương 9 RCEP 28 Chương 10 RCEP.

2.3 Các quy định về di chuyển thể

nhân21

RCEP tập trung vào các biện pháp ảnh

hưởng đến việc nhập cảnh và cư trú tạm

thời của thể nhân tham gia các hoạt động

liên quan tới thương mại hàng hoá, cung

cấp dịch vụhoặc thực hiện đầu tư trên lãnh

thổ của quốc gia thành viên khác thuộc một trong ba nhóm sau: Khách kinh doanh, người chuyển giao trong nội bộ doanh nghiệp và các đối tượng khác được nêu rõ trong biểu cam kết của mỗi quốc gia thành viên Theo đó, Hiệp định này đã thiết lập các quy tắc cho các quốc gia thành viên trong việc cấp phép nhập cảnh, lưu trútạm thời và nâng cao tính minh bạch liên quan tới luật, các quy định ảnh hưởng tới việc nhập cảnh, lưu trú tạm thời của thể nhân ĐốivớiViệtNam, các cam kếtvề di chuyển thể nhân trong RCEP cơ bản tương tự như trong WT0 và các FTA ASEAN+1 hiện có

2.4 Các quy định về đầu tư23

Hiệp định quy định đầy đủ 4 nội dung

cơ bản của lĩnh vực đầu tưbao gồm: Tự do hoá đàu tư, bảo hộ đầu tư, xúctiến đầu tưvà thuận lợi hoá đầu tư Bên cạnh một số quy định tương tự trong FTA ASEAN+1 như

NT, MFN, đối xử đầu tư, các yêu cầu đầu

tư, RCEP chứa đựng một số nội dung cam kết cao hơn 5 FTA này: Bổ sung các nghĩa

vụ nằm ngoài phạm vicác nghĩa vụđãđược quyđịnh tại Hiệp định về các biện phápđầu

tư liên quan tới thương mại (TRIMs) của WTO; cam kết về MFN tự động; cam kết nghĩa vụ đơn phương tự do hoá chỉ tiến không lùi (Nghĩa vụ Rachet) Tuy nhiên, Hiệp định này không quy định về cơ chế giải quyết tranh chấp giữa quốc gia và nhà đầu tư (ISDS) và vấn đề tước quyền sở hữu liên quan đến thuế, mà để ngỏ cho những thảo luận tiếp theo giữa các nước thành viên sau khi RCEP có hiệu lực

2.5 Các quy định về môi trường kỉnh doanh

về sở hữu trí tuệ, các quy định về sở hữu trí tuệ của Hiệp định này được xây dựng với cách tiếp cận cân bằng và toàn

Trang 8

NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT SÔ 5/2022

diện về bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí

tuệ29 Theo quy định của RCEP, các nước

thành viên phải phê chuẩn hoặc gia nhập

các điều ước đa phương về bảo vệ quyền sở

hữu trí tuệ bao gồm: Công ước Paris về bảo

hộ sở hữu công nghiệp, Công ước Beme về

bảo hộ cáctác phẩmvãn học và nghệ thuật,

Hiệp ước của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế

giới về quyền tác giả và các thoả thuận

khác30 31 Ngoài ra, một số quy định của

RCEP cao hơn chuẩn mựcđãđược quy định

hoặc chưa có trong Hiệp định TRIPS như

thực thi quyền trong môi trường kỹ thuật số,

bảo hộ sáng chế liên quan đến nguồn gen

hoặc tri thức truyền thống, làm rõ hơn việc

áp dụng chế tài hình sự so với quy định của

TRIPS Nhìn chung, các camkết về sở hữu

trí tuệ trong RCEP toàn diện và cao hơn so

với các FTA hiện có của ASEAN

29 Thanh Hài, RCEP: Xác lập, sử dụng, bảo hộ và

thực thi quyền sở hữu trí tuệ một cách hiệu quả,

https://vjst.vn/vn/tin-tuc/4157/rcep xac-lap su-dun

g—bao-ho-va-thuc-thi-quyen-so-huu-tri-tue-mot-cac

h-hieu-qua.aspx, truy cập ngày 22/8/2021.

30 Điều 11.9 Chương 11 RCEP.

31 Chương 16 RCEP.

32 Chương 18 RCEP.

33 Chương 19 RCEP.

về thương mại điện tử, việc đưa nội

dungkhá mới và quan trọng đốivới thương

mại trong thời kỳ chuyển đổi số này vào

RCEP làmột thành tựu đáng kể Tuy nhiên,

cam kết trongRCEP về thương mại điện từ

thấp hơn CPTPP, chỉ mới chứa đựng các

cam kết về hợp tác, khuyến khích các nước

thành viên cải thiện quy trình và quản lý

thương mại bằng việc tạo lập môi trường

cho việc sử dụng các phương tiện điện từ

như: Thừa nhận tính hợp lệ của chữ kýđiện

tử (trừ khi có quy định khác), ban hành các

quyđịnh về bảo vệ thông tincá nhân vàbảo

vệ người tiêu dùng trong thương mại điện

tử; duy trì thông lệ hiện tại không áp dụng

thuế quan đốivới đường truyềnđiện tử

về mua sắm chính phìi ì 'í , RCEP có mức

độ cam kết thấp hơn so với CPTPP và EVFTA Tuy nhiên, cũng cần ghi nhận là trong khi các FTA ASEAN+1 hiện hành không có quyđịnhvề mua sắm công, RCEP công nhận vai trò của mua sắm chính phủ trong việc thúc đẩy hội nhập khu vực nhằm thúc đẩy tăng trưởng và việc làm Hiệp định này tập trungquy định nghĩa vụtăng cường tính minh bạch pháp luật, quy định, quy trình liên quan tới mua sắm chính phủ, hợp tác tăng cường sựhiểubiết về hệ thống mua sắm chính phủ của các quốc gia thành viên

2.6 Các quy định về thể chế và giải quyết tranh chấp32

về mặt thể chế, cácBộ trưởng RCEP sẽ họp để xem xét tất cả các vấn đề liên quan đến Hiệp định vàraquyết định theo nguyên tắc đồng thuận Cùng với đó, để giúp cho các Bộ trưởng RCEP, ủy ban hỗn hợp RCEP được thành lập bao gồm thành phần đại diện là các quan chức cao cấp do các quốc gia thành viên chỉ định, ủy ban hỗn hợp RCEP cũng ra quyết định theo nguyên tắc đồng thuận, ủy ban hỗn hợp RCEP thành lập các cơ quan trực thuộc để đảm nhận các lĩnh vực khác nhau, bao gồm: ủy ban Hàng hoá, ủy ban Dịch vụ và đầu tư,

ủy ban Phát triển bền vững, ủy ban Môi trường kinh doanh và có thểthành lập thêm các cơ quan trực thuộc (nếucần thiết) Nhìn chung, RCEP đưa ra quy định về thể chế cơ bản tương tự như CPTPP và EVFTA

Trong khi đó, các quy định về giải quyết tranh chấp33 trong RCEP được xây dựng dựa trên các quy định của WT0 về giải quyết tranh chấp với mục tiêu hướng tới thiết lập một cơ chế giải quyết tranh

Trang 9

HIỆP ĐỊNH ĐÓI TÁC

chấp minh bạch và hiệu quả đối với những

tranh chấp phát sinhgiữa cácquốc gia thành

viên trong quá trình thực hiện Hiệp định

RCEP đã đưa ra quy định về phạm vi giải

quyết tranh chấp, lựa chọn diễn đàn giải

quyếttranh chấp, biện pháp giải quyết tranh

chấp, cơ quan giải quyết tranh chấp Ngoài

ra, Hiệp định cũng có những điều khoản về

đối xừ đặc biệt và khác biệt liên quan đến

các thành viên là nước kémphát triển trong

quá trình giảiquyết tranhchấp

3 Cơ hội và thách thức đối vói Việt

Nam trong việc thực thi Hiệp định Đối

tác kinh tế toàn diện khu vực

Với bối cảnhra đời, vai tròvà nội dung

các quy định của RCEP như đã phân tích,

việcthực thiRCEP chứa đựng khá nhiều cơ

hội, thuậnlợi, nhưngcũng tiềm ẩn không ít

thách thức, khó khăn cảvề kinh tế lẫn pháp

luật Những cơ hội lớn mà RCEP sẽ mang

lại cho Việt Nam bao gồm:

Thứ nhất, RCEP tạo cơ hội để Việt

Nam tăng trưởng mạnh về xuất khẩu Theo

lộ trình cam kết của các quốc gia trong

RCEP, các nước thành viênASEAN sẽ xóa

bỏ thuế quan cho Việt Nam trong khoảng

85,9% - 100% số dòng thuế, các nước đối

tác còn lại xoá bỏ thuế quan cho ViệtNam

trongkhoảng 90,7% - 92% số dòngthuế và

mức cắt giảm thuế của các đối tác đối với

các sản phẩm của ViệtNam hầunhư ở mức

độ tương tự hoặc cao hơn mức thuế của

FTAASEAN+1 Trong khi đó, tỷ lệ xoá bỏ

thuế quan của ViệtNam dành cho các nước

thành viênASEAN ở mức 90,3%, Australia

và New Zealand 89,6%, Hàn Quốc 86,7%

và Trung Quốc 85,6%34 Mặc dù các cam

kết trong khuôn khổ RCEP cơ bản tương

34 Nguyễn Thu Hiền và Lê Thị Loan (2020), RCEP -

Những kỳ vọng mới để nền kinh tế Việt Nam vươn xa,

Tạp chí Con số và Sự kiện (12).

35 Xem Annex I Schedule of Tariff Commitments of Korea, Section A: For member states ASEAN, https://trungtamwto.vn/file/20107/rcep-schedule-of- korea-for-asean.pdf, truy cập ngày 26/8/2021.

36 Xem Annex 2- A- Tariff Schedule of Korea, https://trungtamwto.vn/upload/files/fta/174-da-ky-ke t/189-viet-nam—han-quoc/237-noi-dung-hiep-dinh/ Annex_2_A_SECTION_A_KR.pdf, truy cập ngày 26/8/2021.

37 Nghiêm Thị Ngoan, Phạm Be Nam, Nguyễn Thị Ngọc, Tô Minh Hiếu, Đàọ Minh Phương (2021), Cơ

hội, thách thức từ cam kết cat giảm thuế quan trong Hiệp định Đổi tác kinh tể toàn diện khu vực (RCEP) đối với hoạt động kinh doanh một sổ sản phẩm của tập đoàn dầu khí Việt Nam, Tạp chí Dầu khí (02),

tr.37.

đồng với các FTA ASEAN+1 hiện hành, một số sản phẩm của Việt Nam khi xuất khấu sang các quốc gia khác sẽ thuận lợi hơn như thuỷ sản, công nghệ thông tin, dệt may, giày dép và nông nghiệp Ví dụ, sản phẩm sợi chủng loại mã HS 5402.33.10, Hàn Quốc sẽ áp mức thuế nhập khẩu là 0%35 (trong khi Hiệp định Thương mại tự

do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) đang bị

áp mức thuế 5%)36, nên sản phẩm này khi xuất khẩu sang Hàn Quốc theo RCEP sẽ được hưởng thuế ưu đãi ởmức tốt hơn Sản phẩm xơ sợi nhập khẩu từ Việt Nam sẽ được Trung Quốc cam kết áp mức thuế nhập khẩu theo RCEP là4,3% - 4,9%, thấp hơn so với mức thuế đang được áp dụng theo ACFTA là 5%37

Bên cạnh đó, với bộ quy tắc xuất xứ nhất quán và đơn giản hoá sẽ làm giảm chi phí giao dịch cho doanh nghiệp Thay vì 5

bộ quy tắc xuất xứ riêng cho 5 FT A ASEAN+1 khác nhau, 1 bộ quy tắc xuấtxứ thống nhất đã được áp dụng cho RCEP Việc cho phép sử dụng nguyên liệu đầu vào

ở tất cảcác nước thành viên RCEP cũng tạo điều kiện cho một số ngành sản xuất của Việt Nam tận dụng nguồn nguyên liệu đa dạng để tăng cường khả năng xuất khẩu sang các nước đối tác Hiện nay, nhiều

Trang 10

NHÀ NƯỚC VÀ PHẢPLUẬTSÓ 5/2022

chuồi sản xuất hàng hoá của Việt Nam còn

phụ thuộc vào nguồn cung nguyên liệu từ

một số quốc gia bên ngoài như các sản

phẩm điện tử, dệt may, giày dép 38 Ví dụ

trong ngành dệt may, hàng năm Việt Nam

nhập khẩu 60% vải, 55% xơ sợi và 45% phụ

liệu từ Trung Quốc39 Mặc dù Nhật Bản

được đánh giá là một thị trường tiềm năng

đối với mặt hàng may mặc của Việt Nam,

nhưng để hưởng ưu đãi thuế quan theo

AJFTA, doanh nghiệp xuất khẩu phải chứng

minh được những nguyên liệu đầu vào có

xuất xứ ASEAN hoặc Nhật Bản Nếu thành

phẩm được sản xuất từ nguyên liệu không

có xuấtxứ sẽ phải chịu mức thuế 9% - 10%

Với quy định về quy tắc xuất xứ theo

RCEP, các sản phẩm may mặc của Việt

Nam được sản xuất từ nguyên liệu của

Trung Quốc cũng sẽ được hưởng ưu đãi

thuế quan khi xuất khẩu sang thị trườngcủa

Nhật Bản

38 Trần Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Anh Dương, Đỗ Thị

Lê Mai, Nguyễn Thị Phương Loan và Phạm Thiên

Hoàng (2019), Thực hiện hiệu quả Hiệp định Đối tác

kinh tế toàn diện khu vực gắn với cải thiện tinh tự

chủ của nền kinh tế: Yêu cầu hoàn thiện thê chê

thương mại và đầu tư ở Việt Nam, Aus4Reform

Program, tr.39.

39 Hải Linh, Ngành dệt may: Tìm lời giải cho “bài

toán ” nguyên liệu, https://congthuong.vn/nganh-det-

may-tim-loi-giai-cho-bai-toan-nguyen-lieu-133712.h

tml, truy cập ngày 26/8/2021.

40 Thangavelu S.M., Urata s & Narjoko D.A

(2021), Impacts of the Regional Comprehensive Economic Partnership on ASEAN and ASEAN Least Development Countries in the post-pandemic recovery, Economic Research Institute for ASEAN and East Asia, no.2021-01, July 2021, tr.2.

41 Trần Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Anh Dương, Đỗ Thị

Lê Mai, Nguyễn Thị Phương Loan và Phạm Thiên Hoàng (2019), Thực hiện hiệu quà Hiệp định Đối tác

kinh tế toàn diện khu vực gắn với cải thiện tinh tự chủ của nền kinh tế: Yêu cầu hoàn thiện thể chế thương mại và đầu tư ở Việt Nam, Aus4Reform

Program, tr.4O.

42 Cục Đầu tư nước nạoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư),

Báo cảo tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài 10 tháng đầu năm 2020, http://www.mpi.gov.vn/ Pages/tinbai.aspx?idTin=48050&idcm=208, truy cập ngay 28/8/2021.

Ngoài ra, những quy định liên quan tới

thuận lợi hoá, hài hoà hoá thủtục, tínhminh

bạch trong môi trường kinh doanh, nền tảng

thương mại điện tử tốt hơn sẽ góp phần

mở racơhội xuất khẩu rộng mở vàhiệu quả

hơn cho Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh

đạidịch Covid-19

Thứ hai, RCEP tạo cơ hội cho sự

chuyển đổi cấu trúc của ngành dịch vụViệt

Nam giai đoạn hậu Covid-19 Trong các

ngành dịch vụ thực hiện tự do hoá thương

mại dịch vụtrongkhuôn khổ RCEP phải kể đến một số lĩnh vực được coi là trọng tâm trong thươngmại dịch vụ bao gồm: Thương mại điện tử, tài chính, dịch vụ chuyên môn

và dịch vụ truyền thông Những lĩnh vực dịch vụ trên được đánh giá là yếu tố quyết định cho quátrình chuyển đổi cấu trúc dưới góc độchuyểnđổi số giai đoạn phục hồi sau đại dịch trong khu vực Đông Nam Á40 Đối với Việt Nam, RCEP được kỳ vọng sẽ tạo thêm cơ hội cho các dịch vụ của Việt Nam thâm nhập vào thị trường của các đối tác, đặc biệt là các dịch vụ như logistic, viễn thông,thương mại điện tử41

Thứ ba, RCEP sẽ tạo cơ hội để Việt Nam thu hút đầu tư nước ngoài tốt hơn nữa Với tác động của đại dịch Covid-19 và chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc kéo theo sự dịch chuyển đầu tư ra khỏi Trung Quốc, Việt Nam được đánh giá là điểm đến thay thế hấp dẫn cho các đối tác đầu tư trong khu vực Theo thống kê của Cục Đầu tư nước ngoài, tính lũy kế đến ngày 20/10/2020, cả nước có 32.777 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký khoảng

380 tỷ USD42 Trong đó, 6 trên 10 quốc gia

và vùng lãnh thổ có đầu tưlớn tại Việt Nam

Ngày đăng: 29/10/2022, 16:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w