1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy định pháp lý, thái độ e ngại sự không chắc chắn và sự phát triển tín dụng công nghệ tài chính

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy định pháp lý, thái độ e ngại sự không chắc chắn và sự phát triển tín dụng công nghệ tài chính
Tác giả Nguyễn Thị Diem
Người hướng dẫn ThS. Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 691,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng dữ liệu từ 75 nền kinh tế trong giai đoạn 2013-2019, kết quả nghiên cứu cho thấy, việc ban hành các quy định pháp lý cụ thể có tác động tích cực mạnh hơn đến sự phát triển tín

Trang 1

tà hự háo

Quy định pháp lý, thái độ e ngại

sự không chắc chắn và sự phát triển

tín dụng công nghệ tài chính

NGUYỄN THỊ DIEM kiều*

*ThS., Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh

Ngày nhận bài: 21/6/2022; Ngày phản biện: 10/7/2022; Ngày duyệt đăng: 20/7/2022

Tóm tắt

Bài viết xem xét vai trò của thái độ e ngại sự không chắc chắn trong văn hóa quốc gia đến mối

quan hệ giữa việc ban hành các quy định pháp lý cụ thể và sự phát triển của tín dụng công

nghệ tài chính Sử dụng dữ liệu từ 75 nền kinh tế trong giai đoạn 2013-2019, kết quả nghiên

cứu cho thấy, việc ban hành các quy định pháp lý cụ thể có tác động tích cực mạnh hơn đến sự

phát triển tín dụng công nghệ tài chính tại các quốc gia có thái độ e ngại sự không chắc chắn

cao hơn Kết quả này đề cao vai trò quan trọng của việc thiết lập các quy định pháp lý cụ thê

đối với tín dụng công nghệ tài chính nhằm giảm thiểu sự bất định, củng cô'sự tự tin và thúc đẩy

hoạt động tài chính đầy tiềm năng này.

Từ khóa: tín dụng công nghệ tài chính, thái độ e ngại sự không chắc chắn, quy định pháp lý

Summary

This study explores the role of uncertainty avoidance culture in the relationship between

introducing explicit legal regulations and the development offintech credit Using the data of

75 economies in the period 2013-2019, the author finds that the positive impact of publishing

explicit legal regulations onfintech credit development tends to be significantly stronger in an

economy with a higher uncertainty avoidance culture The result highlights the critical role

of establishing explicit legal regulations onfintech credit to lower the uncertainty, strengthen

confidence and encourage this fully potential financial innovation.

Keywords: fintech credit, uncertainty avoidance, legal regulation

GIỚI THIỆU

Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0

đã tác động mạnh mẽ và tạo ra những

thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực tài

chính.Cùng với các dịch vụ thanh toán,

chuyển tiền, tiền tệ kỹ thuật số , tín

dụng công nghệ tài chính đã và đang

trở thành một trong những trọng tâm

đổi mới, thu hút sựquan tâm đặc biệt

trong những năm gần đây Trong đó,

vai trò thiết yếu của việc xây dựng

và ban hành các quy định pháp lý cụ

thể nhằm giám sát và điều hành hoạt

động tín dụng đầy mới mẻ nàyđã được

nhấn mạnh trong nhiều nghiên cứu liên

quan (Cornell! và cộng sự, 2021; Rau,

2020) Tuy nhiên, các nghiên cứu cũng

nhận thấy sự khác biệt đáng kể trong

hiệu quả chính sách ban hành đốì với

sự phát triển của tín dụng công nghệ

tài chính giữacác quốc gia (Rau,2020)

Vậy đâu là các nhân tốcó khả năng gây ra sự khác biệtnày? Cho đến nay,ngoại trừ mức độ rõ ràngcủa các quy định banhành(Rau, 2021),các nhân tố khác gần nhưchưa được xem xét đến

Do đó, nghiên cứunày bổ sung khoảng trông trong cáctrongcác nghiên cứu trước đây thông qua việc xem xét vaitrò củathái độ e ngại sự không chắcchắn trong vănhóa quốcgia đến môi quanhệ giữaviệc banhành các quy định pháp lý cụ thểvà sựphát triếntín dụng công nghệ tài chính Khả năng tác động của thái độ e ngại sự không chắc chắn đến các hoạtđộngkinh tế - tài chính đã được nhấn mạnh trong hàng loạt nghiên cứu liên quan(Goodell, 2019) Đặc biệt, với các hoạt động mang tính chất đổi mới như tín dụng công nghệ tài chính trong giai đoạn hiện tại, khi các hoạt đông thị trường còn hàm chứanhiềubất định và các khuôn khổ thể chế điều hành chính thứcchưa đượchình thành đầy đủ, thái độ e ngại sự không chắc chắn trong văn hóa quốc giacàng cókhả năng tác động đến cáchthức các thànhviêntrongxã hộiđiều chỉnhhành vitrước sự ban hành các quy định pháp lý cụ thể liên quan đến tín dụngđầy mớimẻ này

Trang 2

STT Ọuôe gia STT Quốc gia STT Ọuô'c gia

15 Colombia 40 Lithuania 65 Tây Ban Nha

17 Cộng hòa Nam Phi 42 Malawi 67 Thổ Nhĩ Kỳ

19 Cote d’Ivoire 44 Mexico 69 Th uy Sĩ

24 Estonia 49 Nhật Bản 74 Viêt Nam

Nguồn: Tác giả đề xuất

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu VÀ DỬ LIỆU

Để phân tích tác động của thái độ e ngại sự không

chắc chắn đến mối quan hệ giữa việc ban hành các

quyđịnh pháp lý cụ thể và sự phát triển tín dụng công

nghệ tài chính, tác giả sử dụng dữ liệu từ75 nền kinh tế

trong giai đoạn 2013-2019 (Bảng 1) Hai mô hình ước

lượng được thiết kế cụ thể dưới dạng:

FJ , = Po + P^G + PA,1 + fu J1)

Trong do:

- FT.'làsựphát triển tín dụng côngnghệ tài chính tại

quốc gia 1 trong năm t, đo lường bằng logarit của tổng

tín dụng công nghệ tài chính trên GDP Dữ liệu được

cập nhật từ nghiên cứu của Cornell! và cộng sự (2020)

- REG ' 1là biến giả mang giá trị 1 nếu quốc gia iđã

ban hành cacquyđịnh cụ thể về tín dụng công nghệ tài

chính trong năm t-1 Dữliệu được cập nhật từ nghiên

cứu của Rau (2021)

- UAL là chỉ số thể hiện thái độ e ngại sự không

chắc chắn trongvănhóa quốc giai Dữ liệu cậpnhậttừ

nghiên cứucủaHofstede và cộng sự(2010)

- X 'Ạ là tập hợp các biến kiểm soát có ảnh hưởng

đáng ke đến tín dụng công nghệ tài chính được xác

định trong các nghiên cứu trước đây (Claessens và

cộng sự, 2018;Cornell! và cộng sự, 2021), bao gồm:

(i) Sứcmạnh các quyđịnh bảovệ người cho vay và

đi vay nóichung (LegalRights): đo lường bằng chỉ số

sức mạnh cácquyền hợppháp(Strength of legal rights

index) từ cơsở dữliệu World Development Indicators

(WDI) của Ngân hàngThế giới;

(ii) Sự phát triển khoa học công nghệ (ICT): đo lường bằng chỉ số phát triển công nghệ thôngtin từ Tổ chức sở hữu trí tuệ Thếgiới (World Intellectual Property Organization);

(iii) Mức độ phát triển kinh tế tổng thể (GDP): đo lường bằng GDP thực bình quân đầungười, dữ liệu được lấy từWDI; (iv) Cácđặc điểmcủa hệ thốngngân hàng truyền thống, gồm mật độphân bổ chi nhánh ngân hàng (BankBranches) và

độ sâu tín dụng ngân hàng (BankCredit

-Tông tín dụng ngânhàng cung cấp cho khu vực tư nhân/GDP), dữ liệu được lấy từWDl;

(v) Biến giả năm nhằm nắm bắt các tác động thời gian cố định không quan sát được

Trong phương trình (1), tác động của việc ban hành các quy định cụ thể và thái

độ engạisự không chắc chắn đến tíndụng công nghệ tài chính được ước lượng một cách độclập Trong phương trình (2), vai trò của thái độe ngại sự không chắc chắn đến mốiquan hệ giữa việc ban hành các quy định cụthể (REG) và sự phát triển tín dụng công nghệ tài chính được kiểm định thông qua việc bổ sung thànhphần tương tác giữa REG và UAL Hệ số ước lượng của thành phần tương tác (JÌR Ư) thể hiện khả năngvà chiều hướngảnìĩ hưởngcủa thái độ e ngại sự không chắc chắn trong

32

Trang 3

ui hựliáo

văn hóa quốc gia đến mối quan hệ giữa

việc banhành các quy định cụ thể và sự

phát triểntín dụng côngnghệ tài chính

Bài viết sử dụng đồng thời 2 phương

pháp ước lượng: bình phương nhỏ nhất

gộp (pooled OLS) và ước lượng bình

phươngnhỏ nháttổng quát hiệu ứng ngẫu

nhiên (GLS RE) Trong khi đó, phương

pháp ước lượng hiệu ứng cố định bị loại

trừ do không thích hợp với các đặc điểm

của dữ liệu (UA1 - một chiều kích của văn

hóa quốc gia, gần nhưkhông thayđổi đối

với mỗi quốc gia trong suốt khung thời

gian ngắn được quan sát trong nghiên

cứu từ năm 2013 đến 2019) Kiểm định

Breusch-Paganđược sửdụng để xác định

phương pháp thích hợphơn giữa OLSgộp

và GLS RE Tuy nhiên, nhằm mục đích

giatăngtínhvững, kếtquả ước lượng từ cả

hai phương pháp đềuđượctrình bày

KẾT QUẢ NGHIÊN cứu

Quy định pháp lý cụ thể và sự phát

triển tín dụng công nghệ tài chính

Bảng2 trình bàykết quảước lượng cơ

bản về tác động của việc ban hành các

quy địnhpháp lýcụ thể, thái độ e ngại sự

khôngchắc chắn và các biến kiểm soát

khác đến sựphát triểncủa tín dụng công

nghệ tài chính, đã được trình bày trong

phương trình (1) Cột thứ nhất thể hiện

kết quả ước lượng từ phương pháp OLS

gộp, trong khi kết quả từ phương pháp

GLS RE được trình bày trong cột thứ

hai Có thểnhậnthây sự tương đồng cao

trong dấu và mức ý nghĩa của các hệ số

ước lượng từ cả 2phương pháp

Tương đồng với Rau (2020) và

Cornell! vàcộng sự (2021), kếtquả ước

lượng cho thâysự hiện diệncácquyđịnh

cụ thểCÓ tác động tích cực đáng kể đến

sự phát triển của tín dụng công nghệ tài

chính tại các nền kinh tế Hệ sô'của biến

REGdương vàcó ý nghĩa thốngkêtrong

tất cả các ước lượng Bên cạnh đó, hệ

sốcủa chỉ số UAI mangdấu âm vàcó ý

nghĩa thông kê trong cả 2ước lượng, cho

thấy tácđộngngượcchiều của thái độ e

ngại sự không chắc chắn trong văn hóa

quốc gia đến sự pháttriển tín dụngcông

nghệ tàichính

Vai trò của thái độ e ngại sự không

chắc chắn trong mối quan hệ quy định

pháp lý cụ thể và sự phát triển tín dụng

công nghệ tài chính

Đê’xem xét vaitrò củathái độ e ngại

sự không chắc đến môi quan hệ giữa

BẢNG 2: QUY ĐỊNH PHÁP LÝ cụ THE và sự PHÁT TRIEN tín dung

CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH

(1) OLS

(2) GLS RE

(0,3832) (0,3428)

(0,0095) (0,0123)

L LegalRights 0,1159** 0,1417***

(0,0504) (0,0500)

(0,0206) (0,0169)

(0,3216) (0,4012)

L.BankBranches -0,0480** -0,0510**

(0,0211) (0,0237)

(0,0074) (0,0070)

(2,5066) (4,8669)

Ghi chú: Sai sô'chuẩn hiệu chỉnh được trình bày trong ngoặc đơn () Các ước lượng đều bao gồm biến giả năm Các ký hiệu ***, ** và thể hiện mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% tương ứng.

BẢNG 3: THÁI ĐỘ E NGẠI sự KHÔNG CHẮC chan trong Mối quan hệ

GIỮA QUY ĐỊNH PHÁP LÝ cụ THE VÀ TÍN DUNG CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH

(1) OLS

(2) GLS RE

(0,3324) (0,3237)

(0,0075) (0,0098)

(0,0055) (0,0046)

L.LegalRights 0,1338*** 0,1055***

(0,0468) (0.0376)

(0,0141) (0,0140)

(0,3860)

L.BankBranches -0,0313**(0,0157)1 -0,0345*

(0,0185)

(0,0052) (0,0046)

(1,6231) (4,3508)

Ghi chú: Sai sô chuẩn hiệu chỉnh được trình bày trong ngoặc đơn () Các ước lượng đều bao gồm biến giả năm Các kỷ hiệu ***, ** và thể hiện mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% tương ứng.

Nguồn: Tính toán của tác giả

việc ban hành các quy định pháp lý cụ thê và sựphát triển của tín dụng công nghệ tài chính, thành phần tương tác giữa biến giả REG và chỉ số UAI được bổ sung trong mô hình Kếtquảướclượng được trình bày trong Bảng 3 vớicả 2 phương pháp ướclượng OLS và GLS RE Dấu và mức ý nghĩacủa các hệ số được duy trì ổn định so với kết quả từ Bảng 2 Đồng thời, hệ

sốcủa thành phần tương tác giữa REG và UAI mang

Trang 4

dâu dương và có ý nghĩa thông kê trong tất cả các ước

lượng, cho thây việc ban hành các quy định pháp lýcụ

thểcó tácđộng mạnh hơn đến sự pháttriểntín dụng

công nghệ tài chính tại các quốc gia có thái độ e ngại

sựkhông chắc chắn cao hơn trong văn hóaquốc gia,

và ngược lại

Kết quả nghiên cứu này cung cấp bằng chứng thú

vị về tầm quan trọng của việc thiết lập các quy định

điềuhành cụ thể đôivới tín dụng côngnghệtài chính,

đặcbiệtlàởcác nềnkinhtế có thái độ e ngại sự không

chắc chắn cao trong văn hóa quốc gia Thànhviên từ

các nền văn hóa có thái độ e ngại sựkhông chắc chắn

cao hơn thường ít thoải mái hơn trước các hoạt động

mơ hồ và có ít quy tắcvận hành rõ ràng hơn (Hofstede

và cộng sự, 2010) Lúc này, sự xuất hiện của các quy

định pháp lý cụ thể đóng vai trò đặc biệt quan trọng

trongviệc giảm thiểu sự bấtđịnh và thúc đẩysự tham

gia hoạt động tín dụng công nghệ tài chính của các

thành viên trong xã hội Do đó, tác động của sự hiện

hữu các quy định pháp lý cụ thể đến sựphát triển tín

dụng côngnghệ tài chínhđược nhận thấy mạnh hơn tại

các quốc gia có thái độ e ngại sựkhông chắc chắn cao

hơn trong văn hóa quốc gia

KẾT LUẬN

Sử dụng dữliệu từ75 nền kinh tế trong giai đoạn

2013-2019, kết quả nghiên cứu cho thấy, môi trường

văn hóa quốc gia, cụ thể là mức độ e ngại sự không

TÀI LIỆU THAM KHẢO

chắcchắn, cótácđộng đáng kể đến khả năngthúc đẩy sự phát triển tíndụng công nghệ tàichính thông qua việc ban hành các quy định điều hành liên quan trực tiếp đến hoạt động tín dụng công nghệ tài chính Cụ thể, việcban hành các quy định pháp lý rõ ràng có tác động mạnh hơn đếnsự pháttriển tíndụng công nghệ tài chính tại các quốc gia có thái độ e ngại sự không chắc chắn cao hơn trong văn hóaquốc gia, và ngược lại

Đây là nghiên cứu đầu tiên đánh giá vai trò của thái độ e ngại sự không chắc chắn trong môi quan hệ giữa việc ban hànhcác quy địnhpháp lýcụthểvà

sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính Do đó, nghiên cứu là tàiliệu tham khảo quan trọng cho các nhà điều hành trong quátrình quản lý và giám sát hoạt động tài chính cònnhiều mới mẻ này Kết quả nghiên cứu đề cao vai trò thiết yếu của việcthiết lập các quy định pháp lý cụ thể đối với tín dụng công nghệ tài chính, nhằm tăng cường giám sát, giảm thiểu sự bấtđịnh và thúc đẩy hoạt động tài chính đầy tiềm năng này, đặc biệt là đối với cácnềnkinh tếcó thái độ

e ngại sự khôngchắc chắncaotrong văn hóa quốc gia.o

1 Claessens, s., Frost, J., Turner, G., and Zhu, F (2018) Fintech credit markets around the world: size, drivers and policy issues, BIS Quarterly Review, Bankfor International Settlements, September

2 Cornell!, G., Frost, J., Gambacorta, L., Rau, p R., Wardrop, R., and Ziegler, T (2020)

Fintech and big tech credit: a new database, BIS Working Paper

3 Cornell!, G., Frost, J., Gambacorta, L.,Rau, R., Wardrop, R andZiegler, T (2021) Fintech andbig tech credit: What explainsthe rise of digital lending?, CESifo Forum, 22(02), 30-34

4 Goodell, J w (2019) Comparing normative institutionalism with intended rationality in cultural-finance research,International Review of Financial Analysis, 62, 124-134

5 Hofstede, G., Hofstede,G.J., and Minkov, M (2010) Cultures and Organizations Software

of the Mind, (3 ed): McGraw-Hill Education

6 Rau, p R (2020).Law, Trust, and the Development of Crowdfunding,University of Cambridge Working Paper

7 Rau, p R (2021) Sometimes, always, never: Regulatory clarity and the development of

crowdfunding, Universityof CambridgeWorking Paper

8 Tang, H (2018) Peer-to-peer lenders versus banks: substitutes or complements?, Review of Financial Studies, forthcoming

9 Vallee, B., and Y Zeng (2018) Marketplace lending: a new banking paradigm?, Harvard BusinessSchool, WorkingPapers

10 Van Liebergen, B (2017) Machine learning: a revolution in risk management and compliance?, Capco Institute,Journal of Financial Transformation, 45, 60-67

11 Wang, J., Y Shen, and Y Huang (2016) Evaluating the regulatory scheme for internet finance inChina:the case of peer-to-peer lending, China Economic Journal, 9(3), 272-287

12 Wei, z., M Lin (2016) Market mechanisms in online peer-to-peerlending, Management Science, 63(12), 1-22

Ngày đăng: 29/10/2022, 14:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w