1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Slide an toan thao tac trong xuong san xuat

31 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ AN TOÀN KỸ THUẬT CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PTSX VÀ XNK AN PHƯỚC CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT SỢI GAI AN PHƯỚC ĐC Thôn Thuần Lương Xã Cẩm Tú – Huyện Cẩm Thuỷ Thanh Hoá KHÓA HỌC.

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PTSX VÀ XNK AN PHƯỚC

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT SỢI GAI AN PHƯỚC

ĐC: Thôn Thuần Lương -Xã Cẩm Tú – Huyện Cẩm Thuỷ - Thanh Hoá

KHÓA HỌC HUẤN LUYỆN

AN TOÀN THAO TÁC TRONG

XƯỞNG SẢN XUẤT

Thanh Hoá, tháng 02 năm 2020

Trang 2

NỘI DUNG HUẤN LUYỆN

1.Giới thiệu chung.

2.An toàn sử dụng cầu trục

3.An toàn hoá chất

4.An toàn khi bảo trì bảo dưỡng

5.An toàn khi vận hành tại hiện trường

Trang 3

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

SẢN XUẤT PHẢI AN TOÀN – AN TOÀN ĐỂ SẢN XUẤT

Trang 4

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

Nguyên tắc và phạm vi áp dụng

1.1 Nguyên tắc an toàn sản xuất “ an toàn là trên hết, đề phòng là quan

trọng” phải được thực hiện, và phải bảo vệ được sự an toàn của nhân viên và sức khỏe của nhân viên Những nguyên tắc an toàn này là căn cứ dựa vào đặc trưng sản xuất cho mục đích sản xuất an toàn.

1.2 Phạm vi áp dụng: tất cả nhân viên và những người liên quan, những

người vận hành, bảo trì bảo dưỡng và khách đến thăm quan trong khu vực sản xuất,

1.3 Những người không tuân theo các nguyên tắc an toàn và gây ra tai nạn sẽ

bị xử lí theo những chỉ dẫn liên quan trong những trường hợp này

1.4 Nếu có tai nạn trong quá trình sản xuất, nó phải được xử lí theo nguyên tắc “ bốn điều không thể bỏ qua” Thứ nhất, không được bỏ qua nguyên nhân gây tai nạn Thứ hai, tai nạn do không được đào tạo đầy đủ không được bỏ qua Thứ ba, nhân viên không được đào tạo không được bỏ qua Thứ tư, việc

có biên pháp điều chỉnh các vấn đề trong an toàn không được bỏ qua.

Trang 5

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG CẦU TRỤC

Trang 7

1 Cầu trục phải được vận hành bởi người trên 18 tuổi, có thính giác và thị lực tốt, người đó phải được đào tạo về vận hành và bảo dưỡng cầu trục.

2 Biển hiệu phải chỉ rõ vị trí cố định của cầu trục

3 Không được phép đứng dưới cầu trục khi đang cẩu vật nặng

4 Biển cảnh báo SỰ CỐ phải được đặt gần công tắc nguồn hoặc gần tử điều khiển

để ngăn ngừa cẩu trục có sự cố bị vận hành

5 Cấm kiểm tra, bôi trơn hoặc sửa chữa trong khi thiét bị đang làm việc

6 Trong trường cần thiết phải kiểm tra hoặc sửa chữa cầu trục, thì phải cắt điện

7 Cấm đưa dây cáp không đúng quy cách vào sử dụng

8 Kiểm tra bề mặt hoặc sự biến đổi của cáp cẩu ít nhất 7~10 ngày một lần

Trang 8

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG CẦU TRỤC

9 Khi cầu trục di chuyển không tải, móc cẩu phải được nâng qua đầu người

10 Khi cầu trục di chuyển có tải, tải phải được nâng cao hơn 0.5m so với chiều cao của thiết bị

11 Sau khi sửa chữa, cần trục phải trải qua quá trình ổn định và chạy thử động lực trước khi đưa vào sử dụng

12 Môtơ, hệ thống điện và hộp điện phải được nối tiếp đất cẩn thận

13 Nếu có hỏng hóc xẩy ra, dừng làm việc ngay lập tức và thông báo cho phòng phụ trách để tiến hành kiểm tra và sửa chữa

Trang 9

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG HOÁ CHẤT

Trang 10

1 Axit sunfuric (H 2 SO 4 )

Tính chất vật lí và ứng dụng

Là dung dịch không màu, có khả năng ăn mòn rất mạnh và có tính hút ẩm rất cao Nồng độ hơi là 1,8 Nhiệt độ nóng chảy là 104oC, nhiệt độ sôi là

280oC Nó có thể được ứng dụng trong sản xuất amoni sunfat, axit

photphoric, nhôm sunfat dùng trong y học, thuốc nhuộm, thuốc tẩy và là dung dịch ngâm để tẩy kim loại

Độc tính

Nó là chất độc trung gian, có tính kích thích rất mạnh (gây bỏng nặng) đối với da và lớp niêm mạc

Nồng độ giới hạn lớn nhất là 2mg/m3

Trang 11

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG HOÁ CHẤT

1 Axit sunfuric (H 2 SO 4 )

Tác động của sự tiếp xúc trong thời gian ngắn

• Đối với hệ hô hấp: sau khi hít phải hơi axit sunfuric nồng độ cao, xâm nhập vào vùng thở có thể gây kích thích và trong trường hợp xấu có thể gây ra bệnh phù, bệnh viêm phế quản, và bệnh phù

phổi

• Tiếp xúc với mắt: nó có thể gây viêm kết mạc và bệmh phù, gây đục giác mạc, và có thể gây thủng

• Đối với da: gây nhức nhối, làm cháy da (chỗ bị dây hóa chất vào)

• Theo đường miệng: sau khi không may nuốt phải H2SO4, miệng, họng, ngực, và dạ dày có cảm giác đau đớn như bị thiêu đốt Tất cả môi, miệng, và họng sẽ có cảm giác như bị đốt và gây loét ruột, gây nôn và tiêu chảy ra máu đen, gây thủng vùng ruột và dạ dày Khi nồng độ cô của axit sunfuric tương đương với 5ml gây chết người

Trang 12

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG HOÁ CHẤT

1 Axit sunfuric (H 2 SO 4 )

Tác động của sự tiếp xúc trong thời gian dài

Nếu hít phải hơi H2SO4 trong thời gian dài có thể gây ra triệu chứng teo ở lớp niêm mạc đi cùng với triệu chứng giảm hoặc mất khứu giác, bệnh viêm phế quản kinh niên và ăn mòn răng

Khả năng cháy nổ

Nó không có khả năng gây cháy, nhưng có khả năng phát lửa hoặc nổ trong một vài phản ứng vì nó tạo ra khí dễ bắt lửa khi phản ứng với kim loại và tỏa ra rất nhiều nhiệt khi hòa tan với nước Cần có vật chắn lửa là các chất khô hoặc các hợp chất có khả năng dập tắt khi xảy ra sự cháy

Trang 13

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG HOÁ CHẤT

1 Axit sunfuric (H 2 SO 4 )

Đối với mắt: mang kính bảo vệ

Đối với da: mang gang tay cao su, quần áo bảo hộ lao động có khả năng chống axit và

đi ủng cao su Có hệ thống vòi tắm và vòi phun nước an toàn đặt tại nơi làm việc

Trang 14

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG HOÁ CHẤT

1 Axit sunfuric (H 2 SO 4 )

Trường hợp ngộ độc

• Đối với hệ hô hấp: chuyển bệnh nhân từ nơi xảy ra sự cố đến nơi

có không khí trong sạch, cho thở bằng oxy nếu nạn nhân có hiện tượng thở gấp

• Đối với mắt: mở mắt nạn nhân và rửa thật kĩ với nước mát hoặc dung dịch NaHCO3 20%

• Đối với da: rửa thật kĩ với nước lạnh trong thời gian 20 phút

• Đối với miệng: cho uống thuốc magiecacbonat (dạng nhũ tương), sữa, sữa đậu nành …

• Chú ý: tất cả các nạn nhân đều phải được điều trị bởi chuyên viên

y tế hoặc bác sĩ

Trang 15

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG HOÁ CHẤT

1 Axit sunfuric (H 2 SO 4 )

Bảo quản và vận chuyển

• Tránh xa nơi dễ cháy, vật liệu đioxit và vật liệu kiềm

• Chứa trong thùng làm bằng vật liệu chống ăn mòn

An toàn cách xử lý

Cần quản lý đặc biệt đối với axit sunfuric và cần có hệ thống thông gió mạnh và hệ thống ống dẫn khí thoát ra.Cần lắp đặt hệ thống vòi nước rửa thuận tiện tại nơi làm việc

Chú ý: Khi pha loãng axit, không được đổ nước vào axit, chỉ được đổ

axit vào nước

Trang 16

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG HOÁ CHẤT

2 Clo (Cl2)

Độc tính

• Là chất kích thích mạnh đối với cơ thể con người

• Nồng độ cực đại là 1,0mg/m3 (0,34ppm)

Tác động của sự tiếp xúc trong thời gian ngắn

• Đối với hệ thống hô hấp: nó kích thích mạnh đối với mắt, cổ họng và vùng hô hấp Các triệu trứng: gây ngứa mũi (0,2ppm), ợ khan, ho và khó thở (1,0ppm), thở ngắn, đau đầu (1,33ppm), ngạt nhanh, đau ngực và nôn mửa (30ppm) Trường hợp nặng có thể gây viêm phế quản, phù phổi, sau khi hít phải hơi axit sunfuric, vùng hô hấp bị kích thích và bệnh nhân xấu có thể bị phù, viêm phế quản và phù phổi, có thể gây chết (1000ppm)

• Tiếp xúc với mắt: kích thích mạnh đối với mắt, khí này có thể gây nhói đau, bỏng rát và chảy nước mắt Dạng dung dịch có thể gây bỏng rát, tiếp xúc thường xuyên có thể gây mù

• Đối với da: kích thích mạnh đối với da, khi nồng độ khí cao có thể gây cháy

da, háo nước, co thắt dạ dày và buồn nôn như say sóng

Tác động của sự tiếp xúc trong thời gian dài

• Tác động đến hệ hô hấp, kích thích khứu giác và ăn mòn men răng

Trang 17

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG HOÁ CHẤT

2 Clo (Cl2)

Cách bảo vệ

• Đối với hệ hô hấp: nếu dạng hạt bụi có nồng độ gây mờ mịt hoặc trên giới hạn nổ, người công nhân nên mang mặt nạ phòng độc với bình hô hấp

Trang 18

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG HOÁ CHẤT

2 Clo (Cl2)

Trường hợp ngộ độc

• Đối với hệ hô hấp: cần hết sức cẩn thận trước khi sơ cứu Rời xa dòng sản phẩm, hoặc đưa nạn nhân từ nơi nhiễm độc ra nơi có không khí trong sạch, nếu nạn nhân đã ngừng thở, cần làm hô hấp nhân tạo và tránh dùng miệng

để hô hấp Nếu tim đã ngừng đập, cần sử dụng máy tác động lên tim phổi

để làm nạn nhân tỉnh lại Nó nhất định phải được sử dụng bởi người có trách nhiệm

• Đối với mắt: mở mắt nạn nhân và rửa thật chậm với nước ấm trong vòng

30 phút, và nhất thiết không được để dây nước bẩn dây vào mắt

• Đối với da: rửa phần da có dính hóa chất thật chậm với nước ấm trong vòng 20 phút, và tháo bỏ quần áo đã bị hóa chất dính vào

• Dây vào miệng: rửa miệng bằng nước và cho nạn nhân uống từ từ khoảng 250ml nước, không được uống gấp, nếu nạn nhân nôn, cho nạn nhân súc miệng và uống lại

• Chú ý: tất cả các nạn nhân đều phải được điều trị bởi bác sĩ

Trang 19

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG HOÁ CHẤT

2 Clo (Cl2)

Bảo quản và vận chuyển

• Bảo quản trong thùng thép đặc biệt, bọc lại lần nữa và thật an toàn, nơi bảo quản nên giữ lạnh và khô (nhiệt độ dưới 50oC), cách xa vật liệu dễ cháy, nguồn lửa và vật liệu cấm Khi vận chuyển thùng khí, cần chú ý đến các quy định của việc vận chuyển nguy hiểm

An toàn và cách xử lí

• Chỉ những người có trách nhiệm mới được làm công việc dọn dẹp Cần được trang bị hệ thống thông gió Mang quần áo bảo hộ lao động chống axit và mặt nạ phòng hơi độc Trung hòa bằng dung dịch kiềm khi rửa và rửa bằng lượng nước lớn Khi làm việc cần tuân theo các quy tắc bảo vệ môi trường

Trang 20

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG HOÁ CHẤT

• Đối với da: sử dụng gang tay không thấm nước, quần áo bảo hộ lao động, đi giầy hoặc có đồ bảo vệ phù hợp, vật liệu là cao su Có vòi tắm an toàn và vòi rửa mắt lắp đặt ở nơi làm việc

• Đôi với mắt: mang dụng cụ bảo vệ mắt và mặt nạ ngăn hóa chất bắn vào

Trang 21

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG HOÁ CHẤT

3 Xút ăn da (NaOH)

Độc tính

• Nó thuộc loại chất kiềm và có hoạt tính ăn da và là chất kích thích mạnh

• Nồng độ giới hạn lớn nhất là 0,5mg/m3

Ảnh hưởng của sự tiếp xúc trong thời gian ngắn

• Đối với hệ hô hấp: vì nó là chất ăn mòn, vì vậy nó kích thích mũi, họng và phổi

• Tác động đến mắt: là chất ăn mòn mạnh, vì vậy nó có thể gây bỏng nặng, đau đớn và mù vĩnh viễn

• Đối với da: là chất ăn mòn mạnh, vì vậy nó có thể gây bỏng rát và rỗ sâu, chỗ bỏng rát có thể gây nhức sau vài phút hoặc sau vài giờ

• Qua đường miệng: nó có thể gây đau, bỏng rát miệng, họng và thực quản, gây nôn, tiêu chảy, gây co giật và có thể dẫn đến tử vong

Tác dụng của sự tiếp xúc trong thời gian dài

• Triệu chứng của sự ảnh hưởng là không rõ Nhưng nó có thể gây ung thư thực quản sau khi hít phải nó (qua đường miệng) từ 12 đến 42 năm, bệnh ưng thư xuất hiện ở bộ phận bỏng nặng, có các vết đau và xuất hiên sẹo

Khả năng cháy nổ

• Không có khả năng gây cháy và gây nổ

Trang 22

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG HOÁ CHẤT

3 Xút ăn da (NaOH)

• Chú ý: tất cả các nạn nhân phải được điều trị bởi bác sĩ

Trang 23

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG HOÁ CHẤT

3 Xút ăn da (NaOH)

Bảo quản và vận chuyển

• Chứa NaOH vào trong bình thép kín và đặt ở nơi khô và lạnh, di

chuyển nó xa nơi làm việc và vật liệu cấm Có hệ thống thông gió

riêng đối với nơi cất giữ Khi hòa tan cần cho chất rắn vào dung dịch một cách từ từ

An toàn và cách xử lý

• Cần trang bị hệ thống thông gió, quần áo bảo vệ và mặt nạ phòng hơi độc Hấp thu dung dịch rò bởi cát và bùn, trung hòa phần còn lại và rửa bằng nước Tuân theo các quy tắc bảo vệ môi trường

Trang 24

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG HOÁ CHẤT

4 Natri Hypoclorit hay Javel (NaClO)

Trang 25

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG HOÁ CHẤT

4 Natri Hypoclorit hay Javel (NaClO)

Trường hợp ngộ độc

• Đối với hệ hô hấp: nếu nồng độ bụi hoặc nồng độ hơi quá cao, người công nhân nên mang mặt nạ phồng độc với bình hô hấp có mã chuẩn màu nâu

• Đối với mắt: rửa mắt thật kỹ với nước

• Dây vào miệng: sau khi xẩy ra sự cố cho nạn nhân súc miệng ngay và đưa tới bệng viện để chữa trị

Bảo quản và vận chuyển

• Không được bảo quản ở nơi có độ ẩm cao Độ ẩm của kho chứa hàng không vượt quá 80% Không được vẩn chuyển chung với các vật liệu hữu

cơ, lưu huỳnh, photpho đỏ, chất có tính khử, axit, muối amoni và bụi kim loại, và không được đăt lên ván sàn bằng gỗ Tránh ánh sáng, ngăn ngừa lửa, va chạm và ma sát Không được vận chuyển bằng đường thủy

Trang 26

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG HOÁ CHẤT

4 Natri Hypoclorit hay Javel (NaClO)

An toàn và cách sử lí

• Cần phải thực hiện các biện pháp kiểm soát và thực hành tại nơi làm việc phù hợp và thiết bị bảo vệ cá nhân (PPE), bao gồm kính mắt, quần áo và găng tay Tất cả nhân viên xử lý sodium hypochlorite cũng cần được đào tạo đúng cách về việc lưu trữ hóa chất

Trang 27

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG HOÁ CHẤT

5 Natri Sunfua (Na2S)

Độc tính

• Na2S tinh thể có khả năng ăn mòn lim loại Nó sinh ra chất rất độc và khí H2S dễ gây cháy

Tác động của sự tiếp xúc trong thời gian ngắn

• Nó là chất kích thích mạnh và có khả năng ăn mòn da và lớp niêm mạc

Tác động của sự tiếp xúc trong thời gian dài

• Khi trộn cùng với axit, nó có thể sinh ra khí H2S, hít phải nó gây ngộ độc nặng

Khả năng cháy nổ

• Natri sunfit nguyên chất có khả năng tự bốc cháy, đặc biệt khi ở dạng bột Khi trộn với không khí tạo ra hỗn hợp có khả năng nổ Tránh xa lửa và nước

Trang 28

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG HOÁ CHẤT

5 Natri Sunfua (Na2S

Cách bảo vệ

• Đối với mắt: mang vật bảo vệ mắt nếu cần thiết

• Đối với da: mang gang tay, mặc quần áo bảo hộ lao động và đi giầy

Có vòi nước tắm an toàn và vòi nước rửa mắt tại nơi làm việc

Trường hợp ngộ độc

• Đối với mắt: rửa với nước

• Đối với da: rửa thật kĩ với nước

• Dây vào miệng: sau khi bị tai nạn cho nạn nhân súc miệng ngay và nhanh chóng đưa tới bệnh viện

Bảo quản và vận chuyển

• Bảo quản ở nơi lạnh, thoáng gió và khô ráo Tránh độ ẩm, chất oxy hóa

và tình trạng hư hại Tránh tiếp xúc với chất oxy hóa, axit và chất hữu

cơ Cách vận chuyển giống như phần 2

An toàn và cách sử lí

• Khi có sự rò rỉ cần rửa với nước, pha loãng nước trước khi thải ra cống thoát nước

Trang 29

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG HOÁ CHẤT

3 Xút ăn da (NaOH)

Bảo quản và vận chuyển

• Chứa NaOH vào trong bình thép kín và đặt ở nơi khô và lạnh, di

chuyển nó xa nơi làm việc và vật liệu cấm Có hệ thống thông gió

riêng đối với nơi cất giữ Khi hòa tan cần cho chất rắn vào dung dịch một cách từ từ

An toàn và cách xử lý

• Cần trang bị hệ thống thông gió, quần áo bảo vệ và mặt nạ phòng hơi độc Hấp thu dung dịch rò bởi cát và bùn, trung hòa phần còn lại và rửa bằng nước Tuân theo các quy tắc bảo vệ môi trường

Trang 30

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG HOÁ CHẤT

3 Xút ăn da (NaOH)

Bảo quản và vận chuyển

• Chứa NaOH vào trong bình thép kín và đặt ở nơi khô và lạnh, di chuyển nó xa nơi làm việc và vật liệu cấm Có hệ thống thông gió riêng đối với nơi cất giữ Khi hòa tan cần cho chất rắn vào dung dịch một cách từ từ

An toàn và cách xử lý

• Cần trang bị hệ thống thông gió, quần áo bảo vệ và mặt nạ phòng hơi độc Hấp thu dung dịch rò bởi cát và bùn, trung hòa phần còn lại và rửa bằng nước Tuân theo các quy tắc bảo vệ môi trường

Trang 31

Các biển báo phòng ngừa:

Ngày đăng: 29/10/2022, 13:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w