3 Theo khoản 2 Điều 24 BLLĐ năm 2019, nội dung cơ bản của hợp đông thử việc gồm: 1 Thời gian thử việc; 2 Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết h
Trang 1NghéLuạt THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VỀ HỌP ĐồNG THỬ VIỆC
VÀ MỘT SỐ KIÊN NGHỊ
Nguyễn Tiến Dũng 1
1 Thạc sỹ, Trường Đại học Luật Hà Nội
2 Các quan điểm tác giả nêu ra trong bài viết dựa trên kinh nghiệm thực tiễn làm việc cùng các đơn vị sử dụng lao động, bên cạnh đó, có thể tham khảo thêm các quan điểm này trên các diễn đàn nghề luật, cụ thể như: https://fastwork.vn/hop-dong-thu-viec-co-la-hop-dong-lao-dong/ &https://hieuluat.vn/tin-tuc-phap-luat/hop-dong- thu-viec-va-hop-dong-lao-dong-khac-nhau-the-nao-559-41785-article.html
3 Theo khoản 2 Điều 24 BLLĐ năm 2019, nội dung cơ bản của hợp đông thử việc gồm: (1) Thời gian thử việc; (2) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người
sử dụng lao động; (3) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, sô thé Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cùa người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; (4) Công việc và địa điểm làm việc; (5) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bô sung khác; (6) Thời giờ làm việc, thời giờ nghi ngơi; (7) Trang bị bảo hộ lao động
Tóm tắt: Thừ việc nói chung cũng như hợp đồng thử việc nói riêng cùng những quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 (BLLD năm 2019) liên quan đên lĩnh vực này mặc dù không nhiêu nhưng
có ỷ nghĩa rat quan trọng đối với người sử dụng lao động trong việc lựa chọn được người lao động phù họp, nhằm hạn chế những rủi ro, tranh chap lao động trong tương lai Tuy phiên, việc áp dụng pháp luật lao động về họp đong thử việc trong thời gian qua đã phát sinh nhiều khó khăn cho cạc bên trong quan hệ này, đặc biệt là người sử dụng lao động Bài viêt tập trung vào một sộ vướng măc trong quá trình áp dụng pháp luật lao động về hợp đồng thừ việc va đưa ra một sô kiến nghị nhằm thông nhát trong việc triên khai thực thi.
Từ khoả: Thử việc, hợp đông thử việc, pháp luật lao động.
Nhận bài: 20/4/2022; Hoàn thành biên tập: 16/5/2022; Duyệt đăng: 20/5/2022.
Abstract: Although Probation in general, as well as, Probation Contracts in particular, and the provisions of the Labor Code 2019 (the Labor Code 2019) related to this field are few in quantity, they are extremely important to employers in selecting suitable employees to limit risks and labor disputes in the future However, in recent years, the application of labor law in Probation Contracts has generated numerous complications for the parties in this relationship, particularly, the employer The article focuses on various issues that arise when applying labor law to probation contracts and provides some recommendations to improve consistency in execution.
Keywords: Probation, Probation Contracts, labor law.
Date of receipt: 20/4/2022; Date of revision: 16/5/2022; Date of Approval: 20/5/2022.
1 Hợp đồng thử việc có được coi là hợp
đồng lao động không?
Hợp đồng thử việc có mối quan hệchặt chẽ
với họp đônglaođộng Vậy nên,khi áp dụng quy
định của BLLĐ năm 2019vê họp đôngthừviệc
thì xuấthiệnhai luồng quan điểm12:
Quan điểm thứ nhai cho rằnghợp đồng thử
việc là họpđồng lao động do đáp ưng đầyđu các
yêucâu của hợp đônglao động, gôm: (j) Nộidung
thểhiện về việclàm có trả công; (ii) Tiền lương và
(iii) Sự quặn lý, điêu hành,giám sátcủamộtbên
Cụ thê, theo khoản 1 Điêu 13 BLLĐ năm
2019 quỵ định về hợpđồng lao độngnhư sau:
“Hợp đông lao động là sự thỏa thuận giữa
người lao động và người sử dụng lao động vê
việc làm có trả công, tiên lương, điêu kiện lao
động, quyền và nghĩa vụ cùa mỗi bên trong quan hê lao động Trường hợp hai bên thỏa thuận băng tên gọi khác nhưng có nội dung thê hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đông lao động”. Hơn nữa,theo
quy địnhcủa pháp luật, hợp đông thừ việc là cùng sự thoả thuận giữạ người lao động và người sử dụng lao độngvê thờigian thử việc và cácnội dungchủyếunhư công việc vàđịa điểm làmviệc; mức lương theo công việc hoặcchức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; thơi giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; trangbịbảohộ
lao động đáp ứng đây đủ các yêu câu của hợp đồng lao động3
Trang 2HỌC VIỆN Tư PHÁP
Với tính chât, nội dung tương tự như hợp
đồng lao động như trên nênhợp đồngthử việc
được coi làhơp đồng lao động
Quan diêm thứ hai cho rang hợp đồng thử
việckhôngphảilà hợp đônglao động, bởi lẽ,mặc
dùhợp đong thử việc và hợpđồng lao động có
nhiều nội dunggiống nhau;có tính chất dựatrênsự
thoảthuận củacácbênvà phụ thuộc vào nôi dung
của hợp đông laođộng Tuy nhiên,tính chât “làm
thử” cua hợp đồng thử việcvẫn hết sức rõ ràng,
khiến cho việc áp dụng quy địnhpháp luật về hợp
đông này sẽrât khác với hợp đông laođộng
Cụ thể, người sử dụng lão động sẽbị hạn chế,
không thê ápdụng hợpđôngthử việcvới mọi người
laođộng4,thờigianthửviệccũng hạnchê thường
khôngquá60 ngày hoặc trong một sôtrường họp
đặc biệt là 180 ngày5, tiênlương cũngkhôngbuộc
phải trảđủ 100% mức lương của côngviệc cho
ngườilao động6, và đặcbiệt là quy chế “thoáng”hơn
ratnhiềuso,với hợpđồng lao động khi mộttrong
các bênmuốn chấm dứt quan hệ thử việc này7
4 Khoản 3 Điều 24 BLLĐ năm 2019
5 Điệu 25 BLLĐ năm 2019
6 Điều 26 BLLĐ năm 2019
Chính vì yậy, chúng tôi ủng hộ quan diêm
này khi chorăng hợp đông thử việc không được
coi là hợp đông lao động
2 Họp đồng thử việc nên được viết dưới
dạng họp đồng riêng hay nên quy định thành
một nội dung trong họp đông lao động
Điểu 24 BLLĐ năm2019 quy định: "Người
sử dụng lao động và người lao động có thê thỏa
thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đông lao
động hoặc thỏa thuận vê thử việc băng việc giao
kết hợp đồng thử việc
Mặc dù BLLĐnăm 2019 mở ra hai phương
án đê người sử dựng lao động và người lao động
CÓ thể lựachọn,đólàgiao ket hợpđồng thử việc
họặc ghinhậnthử việclà mộtnội dung trong hợp
đông lao động Tuy nhiên, theo chúng tôi, việc
lựa chọn hợpđôngthử việc nên được giao kêt
7 Khoản 2 Điều 27 BLLĐ năm 2019: “Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyển hủy bò hợp đồng thừ việc hoặc
hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường”.
8 Điều 168 BLLĐ năm 2019 và Công văn số 2447/LĐTBXH-BHXH của Bộ Lao đọng, Thương binh và Xã hội ngày 26/7/2011 gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc hướng dẫn giải qụyết vướng mắc ưong thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội
9 Cụ thể như thủ tục liên quan tới chấm dứt hợp đồng, ở đây nếu đúng ve mặt hình thức thì là chấm dứt hợp đồng lao động và phải căn cứ theo các quy định BLLĐ năm 2019 về chấm dứt hợp đồng lao động, tuy nhiên về nội dung
và bản chất của quan hệ thì phải la chấm đứt quan hệ thử việc, như vậy sẽ có sự khó khăn trong việc thống nhất áp dụng quy định này Hơn nữa, người sừ dụng lao động cân phải thực hiện thủ tục báo giảm bảo hiêm xã hội vì đã đóng bào hiêm xã hội cho người lao động trước độ Ngoài ra, thực tê cũng ghi nhận những trường hợp nêụ người
sử dụng lao động không thoà thuận rõ trong họp đông lao động có nội dung thừ việc với thời hạn của hợp đông lao động được xác định cụ thể tính từ khi nào có thể dẫn đến hiểu nhầm hoặc xa hơn là những tranh chấp phát sinh về thời hạn của hợp đồng lao động đó có bao gồm thời gian thử việc hay không?
dưới dạng hợp đông riêng hay được quy định thành một nội dung tronghợp đông lao động sẽ
có nhiều ảnhhưởng tới quản trị nội bộcủa doanh
nghiệp, bởi lẽ haiphươngán lựachọn này sẽ có
nhữngưudiêmvàhạn chêkhác nhau Cụ thê:
Trựờng hợp nộidung thử việc quyđịnh thành
một điêu khoản tronghọp đônglao động: (i) Ưu
diêm là các nội dung được quy định chính thức
trong một bảnhợp đông, từ đó giúp đơn giảnhóavê
mặt hồ sơ giấy tơ; (ii) Hạn che là khi quyđịnhthử
việc là một nội dung trong hợp đông lao động,
người sửdụng laođộng cótráchnhiệm đóng bảo hiêm xã hội,bảo hiểm y tế, bảohiểm thấtnghiệp chongười lao độngtrongthời gianthử việc8, đông thời, giả sử trong trườnghợpnày haibên hủybỏ thỏa thuận thử việc hoặc khi kêt thúc thử việc mà người laođộng không được tiếp tục làm việc,người
sưdụng lao đọngphải thực hiện tương đối nhiều
thủtục, mà có thê gây khó khăn trong quá trìnhthực
hiện hoặc có thểphátsinh yếu tốgây nhầmlẫn,khó
khănkhi thựchiện hợp đônglaođộng tìêp đó9
Trường hợphọp đồng thử việc được giao két dưới dạng hợp đồng độc lập thì ngược lại: (i)Ưu điểmlà người sử dụnglaọđộng không cần đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểmy tế, bảo hiểmthât
nghiệp cho người thử việc ngay lập tức Bên cạnh đó, việc châm dứt quan hệ thử việc này cũngđược độc lập, rõràng, không nhầm lẫnvơi việc chấm dứt hợpđồng laođộngnhưđã đề cập
và ngườisửdụng lao động cũng khôngphải thực hiện cácthủtục đi, kèm nhưbáogiảmbảohiểm
xã hội; (ii)Hạnchê ở đây là gây phứctạpvê mặt
hô sơ, giây tờ khi tuyên dụng và sử dụng lao động do phải kýthêm họp đồng thử việcđộclập
Tuy nhiên, đánh giá tương quan những ưu điểm vàhạn chế trong hai phươngánmà BLLĐ
năm 2019 đưa ra, chung tôi thepquan điểm hợp
đông thửviệc nên được giao kêt dưới dạngmột
Trang 3Nghê Luạt
hợpđồng riêng, độc lậpso với hợp đồng lao động
* 3 Tien bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp có phải trả gộp vào tiền
lương trong họp đồng thử việc không?
Trướctiên,phảixácđịnh rõ răng, người lao
độnglàm việc trong thời gianthửviệc theohợp
đồngthửviệc thì khong thuộc đối tượngtham gia
bảo hiêm xãhội băt buộc10 11
10 Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định người lao động thuộc trường hợp sau đây phải tham gia bảo hiểm
xã hội băt buộc:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoạc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả họp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuoi theo quy định của pháp luật vê lao động;
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhan dân; ngươi làm công tác cơ yếu hường lương như đối với quân nhân;
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiên sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đông;
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
- Người hoạt động không chuyên trách ờ xã, phường, thị ữân
Như vậy, người lão động làm việc trong thời gian thử việc theo hợp đồng thử việc thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
11 Xem thêm tại: https://luatminhkhue.vn/cong-ty-co-phai-tra-ticn-bhxh-vao-luong;cho-nguoi-dang-thu-viec—.aspx
12 Quan điểm tại bai viết Hỏi - đáp: Ký hợp đồng thử việc có phải đóng bảo hiểm xã hội không? Trên cổng giao dịch bào hiểm xã hội điện tử, xem thêm tại địa chi: https://ebh.vn/tin-tuc/ky-hop-dong-thu-viec-co-phai-dong-bao- hiem-xa-hoi-khong
13 Xem mục 1 của bài viết
Hiệnnay có 02 luồng quan điểm vềvấnđề này:
Quan điểm thứ nhất' cho rằng tiền bảo
hiểm xã hội, bảo hiểmy tế,bảo hiểmthất nghiệp
phải trả gộp vào tiênlương trong hợp đôngthử
việc,bởi:
Thứ nhât,người thửviệclà người lao động
do người thửviệcđápứngđâyđủcácyêutôcủa
người lao độngtheo khoản3 Điêu 1 BLLĐ năm
2019: “Người lao động là người làm việc cho
người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được
trả lưcmg và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát
của người sử dụng lao động
Thứ hai, ngươi lao động làđối tượngphải
đóng bảo hiểm xã hội bắtbuộc theo Điêu 168
BLLĐ năm 2019: "Người sử dụng lao động,
người lao động phải tham gia bảo hiêm xã hội
băt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
người lao động được hưởng các chê độ theo quy
định của pháp luật vế bảo hiếm xã hội, bảo hiêm
y tế và bảo hiểm thất nghiệp
Quan điểm thứ hài'-cho rằng tiền bảohiểm
xã hội, bảo hiểm y té, bảo hiêm thất nghiệp
không phải trả gộp vào tiền lương trong hợp đồngthử việc, chúng tôi cũng đồng ý với quan
điểm nàybởi một số lý do:
Thư nhất,với cách thức việndẫn điềuluật và giải thíchnhưquan điểm thứnhất,chúng tôi cho
răng không thực sự thọảđáng, bởi lẽ, người lao động làmviệc theo chê độhọpđông laođộng và
họp đồng thửviệc có quy chế pháp lý rất khác
nhau13,nenkhông thể đánh đồnghai nhóm người laọ độngnày vào làm một và áp dụng tương tựcác
điêu luậtcó liênquantrongBLLĐ năm 2019 Hơn
nữa, với cách quyđịnhtại Điêu 168 BLLĐnăm
2019 thì nên hiểu rằngngười sử dụng lao động,
người laođộng phảithamgiạ bảo hiêmxã hộibăt buộc, bảo hiêm y tê, bảo hiêm thât nghiệp trong trườnghợpluật yêu câu còn người lao động sẽ đượchưởng các chêđộ theo quy định củapháp
luậtvềbảo hiểm xãhội, bảo hiểm ytể và bảo hiểm
thất nghiệp(nếu có) Nênnếu không thuộc trường
họp bat buộcthamgia bảohiểmxã hội, bảohiểm
y te,bảo hiểmthấtnghiệp thì cũng khôngthể bắt
buộc người sử dụng lao động phải thanh toán khoảntiêntương ứng cho ngườilao động
Thứ hai,quy định của phápluật lao động vê
nội dụngchủyeu của hợp đồng thừ việc không
cóđiều khoảnvề việc người thửviệc phải tham
giabảo hiểm xã hội, bảo hiểmy tế, bảohiểm thất
nghiệp Khoản 2Điều 24 BLLĐ năm 2019 quy định “ Nội dung chủ yêu cùa hợp đông thử việc gôm thời gian thử việc và nội dung quy định tại
Trang 4HỌC VIỆN Tư PHÁP
các điêm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điểu 21 của
Bộ luật này Theođó, nội dung chủ yếucủạ hợp
đồngthử việckhông bao gồm điềukhoảnvề bảo
hiểm xã hội, bảohiemy te, bảohiểm thất nghiệp
quy định tại điểm i khoản Ị Điều 21 BLLĐnăm
2019.Nhưvậy,tiền bảohiểmxã hội,bảohiểmy
tê, bảo hiêm thâtnghiệp khôngphảitrả gộpvào
tiền lươngtrong hợp đồngthử việc14
14 Chúng tôi cũng đồng tình với quan điểm này của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong nội dung tương
tự phúc đáp ý kiên cùa công dân và doanh nghiệp, xem thêm tại địa chỉ: http://bovoinddn molisa.gov vn/tin- tuc/10260/Trong-cac-noi-dung-cua-hop-dong-thu-viec-khong-co-quy-dinh-noi-dung-ve-bao-hiem-xa-hoi-va-bao- hiem-y-te?AspxẠutoDetectCookieSupport=l , truy cập 14/3/2022
15 Trên thực te, để xác định việc người lao động không hoàn thành công việc (thử việc không đạt yêu cầu) là tương đối “dễ” với các đơn vị sử dụng lao động Và trong thực tiễn xét xử tại Toà án nhân dân, Toà án cũng ghi nhận việc đánh giá thử việc đạt yêu câu hay không sẽ phụ thuộc vào ý chí của bên người sừ dụng lao động theo thông tin hai bên trao đôi trước và trong quá trình thử việc (Xem thêm tại Bản án sô 01/2021/LĐ-PT ngày 28/01/2021 của Toà
án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vê tranh châp đơn phương châm dứt họp đông lao động)
4 về căn cứ đanh giá người thử việc đạt
yêu cầu hoặc không đạt yêu cầu khi kết thúc
thòi gian thử việc
Khọản 1 Điều 27 BLLĐ năm2019 quy định:
‘ ‘Khi két thúc thời gian thừ việc, người sử dụng lao
động phải thông báo kết quà thử việc cho người
lao động Trường hợp thử việc đạt yêu câu thì
người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện họp
đông lao động đã giao két đôi với trường hợp thỏa
thuận thử việc trọng hợp đông lap động hoặc phải
giao két hợp động lao động đôi với trường họp
giao kêt họp đông thử việc Trường hợp thử việc
không đạt yêu câu thì châm dứt hợp đông lao động
đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc", về vấn đe
đánh giá mức độhoàn thành côngviệc của người
laođọng, tại khoản 1 Điều36 BLLD năm 2019
quyđịnh: "Người lao động thường xuyên không
hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động
được xác định theo tiêu chí đảnh giá mức độ hoàn
thành công việc trong quy chế cùa người sử dụng
lao động Quy chê đánh giả mức độ hoàn thành
công việc do người sử dụng lao động ban hành
nhưng phải tham khảo ỷ kiên tô chức đại diện
người lao động tại cơ sở đôi với nơi có tô chức đại
diện người lao động tại cơ sở” Câu hỏiđặt ra ở
đây răng, liệucó thê áp dụng tươngtự quyđịnh tại
khoản 1 Điêu 36BLLĐ năm 2019nàylàm căncứ
đánh giángườithử việc đạt yêu cầu háykhông khi
kêtthúc thời gianthử việc?
Chúngtôi chorằngkhông thể áp dụng tươngtự
quyđịnhtạikhoản 1 Điều36 BLLĐ năm2019 trong
trường hợpnày vàđồng thờichorằng tiêu chíđánh
giá mức độ hoàn thành công việcđược người sử
dụng lao động trao đôi vớingười thửviệc khi kýkêt
hợp đông thử việc và cóthê không ghi vàotrong
họp đôngthử việc bởi môt sô lí do sau đây:
Thứ nhât, thông nhât với lập luận trong các nội dung trước của bài viết, quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việctheo khoản 1 Điêu
36 sẽ chỉđược áp dụng cho người lao động chính
thức làm việc theo hợp đông lao động, không phải nhóm người đang thử việc tại đơn vị sử dụng lao động
Thứ hai, mặc dù khoản 1 Điều 27 BLLĐ
năm 2019 xác định trường hợp thửviệcđạt yêu
cầu thì ngườisử dụng lao động tiếptục thực hiện họp đồng lao độngđã giao kếtđốivớitrường hợp thỏa thuận thử việc trong họp đông lao động
hoặc phải giao kếthợp dong lao động đối VƠI
trường hợp giao kết họp đồng thừ việc, nhưng
hoàn toàn không có quy định buộc người sử dụng lao động công khai tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc Chúng tôi cho rằng,việc không buộc người sửdụng lao động phải công khai tiêu chí đánh giámức độ hoàn thành công
việc này cũng làhợp lý, bởi quá trình “làm thử” này tương đôi linh hoạt, ngay cả khi có hoàn thànhcôngviệc thì người lao động cũng không buộc phải tiếp tục giao kết hợp đong lao động chính thức cũng như cảhaibênđều có quyềnhuy
bỏhợp đồng thử việc hoặc hợp đồnglao động đã
giao kêt (có nội dung thử việc trong đó) mà
không cần báo trước và không phảibồithường15
Như vậy, cách hiểu và vận dụng pháp luật
đúng ở đây là: Tiêu chí đảnh giả mức độ hoàn thành công việc này sẽ theo sự thoả thuận của hai bên, nêu như không được ghi nhận trong hợp đông thử việc, việc đảnh giá thử việc đạt yêu câu hay không sẽ phụ thuộc vào người sử dụng lao động quyêt định khi hêt thời gian thử việc (hoặc
có the trước thời gian thử việc đó).
5 về hậu quả pháp lý khi kết thúc thời gian thủ ’ việc, người thử việc vẫn tiếp tục làm viẹc
Khoản 1 Điều 27 BLLĐ năm2019quyđịnh:
"Khi kết thúc thời gian thử việc, người sư dụng lao động phải thông báo két quả thử việc cho người lao động Trường họp thừ việc đạt yêu câu thì người sử dụng lao động tiêp tục thực hiện hợp
Trang 5đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp
thỏa thuận thử việc trong hợp đông lao động
hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đoi vơi
trường hợp giao kêt họp đông thử việc
Theo đó, khi người sửdụng lao động và người
lao động ký hợp đông lao độngmà frong đó cónội
dụngthử việc, nêukêt thúc thòigianthử việc mà
kếtquả thử việc đạt yêu cầu thì ngườisử dụnglao
động tiêp tục thực hiên hợp đông lao động đãgiao
kểthoặc phải giao kểt hợpđồng laođộng đối với
trườnghợp giao kếthọp đồng thử việc.Tuy nhiên,
nêuđã hêt thời hạn thử yiệc mà ngườisử dụng lao
độngvẫn không có ý kiến gì về ket quả thửviệc và
người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì hậu quả
được giải quyêt như thê nào?
V1 dụ: Ấn lệ số20/2018/ALvềxác lập quan
hệhợp đồng Ịao động sau khi hết thòi gian thử
việc16 * *, tình huống án lẹnhư sau: ÔngTrần Công T
làm việctại Côngty trách nhiệmhữu hạn L-Siêu
thịL - Chi nhánh B từngày 09/9/2013 theo Thư
mời làm việc ngày 20/8/2013 của Công ty trách
nhiệm hữuhạn L Theo nội dung thư mời làm việc,
ông T làmviệc với vịtríTrưởng bộ phận phithực
phâm, loại hợp đông laođộng: Xác định thờihạn
(12 tháng hoặchơn), thờigian thửviệc: 02 tháng,
tông lương gộp trong thòi gian thử việc:
15.300.000 VND, mứclương chinh hàng tháng:
12.600.000 VNĐ, phụcấphàng tháng là5.400.000
VNĐ Ông Tbắtđầulàmviệc từ ngay09/9/2013
Hêt thờigian thử việc 02tháng (từ ngày 09/9/2013
đếnngày 09/11/2013),ông T vầntiếp tụclàm việc
Ngày 19/12/2013, ông T nghỉ việc Ngày
28/12/2013, Phòng Nhân sự Công ty trẳch nhiệm
hữu hạn L có giây mời ôngT đên Công ty họp và
lập“Biênbảnthỏa thuận V/v: Ket thúc hợp đồng
lao động trước thờihạn” Óng T ghi ý kiến vào
biên bảnnội dung: Không đồng ý việc giải quyết
chấm dứt hợp đông lao động Ngày 29/12/2013,
Công tytráchnhiệm hữuhạn L ra Quyết định số
15/QĐKL- 2013 với nội dungđơnphươngchấm
dứthợp đồng lao động đối với ông Trần Công T,
với lý do: Thường xuyên khônghoànthành cộng
việc theo họp đồng; thời hạn chấmdứt hợp đồng
lao độngkể từ ngày28/12/2013 Ngày 06/01/2014,
ông T nhận được Quyết định chấm dứt hợpđồng
lao động nói trên Ngày 24/02/2014, ông Trần
Cộng Tcó đơn khởi kiệnvê việc bị đơn phương
chấm dứt hợp đồnglaođộng
16 Án lệ số 20/2018/AL về xác lập quan hệ hợp đồng lao động sau khi hết thời gian thừ việc, xem thêm tại: https://thuvienphapluat.vn/tintuc/vn/an-le/21704/an-le-so-20-2018-al-ve-xac-lap-quan-he-hop-dong-lao-dong-sau-khi-het-thoi-gian-thu-viec, truy cập ngày 14/3/2021
Vê việc xác định quan hệlao động giữa ông T
và Côngtytráchnhiệm hữu hạnL, Tòa án nhận định như sau: “ Ong Trán Công T vào làm việc tại Công ty trách nhiệm hữu hạn L theo Thư mời nhận việc ngày 20/8/2013 với nội dung: "Loại họp đông lao động: Xác định thời hạn (12 thặng hoặc hơn) Thời gian thử việc: 02 thậng” Hêt thời gian thử việc (từngày 09/9/2013 đên ngày 09/11/2013), ông
T không nhận được thông bảo kết quả thử việc nhimg vân tiêp tục làm việc Công ty trách nhiệm hữu hạn L cho răng sau 02 thảng thử việc, ông T không đáp ứng được yêu cầu của công việc, nên Công ty đã quyệt định cho ông T thử việc thêm 01 thảng đê tạo điêu kiện cho ông T hoàn thành nhiệm
vụ và đê có thêm thời gian đánh giả năng lực cùa ông T Tuy nhiên, không có tài liệu nào thê hiện giữa ông T và Công ty trách nhiệm hữu hạn L đã
có thỏa thuận với nhau về việc kéo dài thời gian thử việc Khoản 1 Điều 27 Bộ luật Lao động quy định thời gian thử việc “ Không quả 60 ngày đoi với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đăng trở lên ” Tại Bản
tự khai ngày 14/6/2014, đại diện Công ty trách nhiệm hữu hạn L trĩnh bày: “Công ty hiêu rõ răng, sau khi kết thúc thời gian thừ việc (60 ngày) nêu chưa ký họp đông lao dộng thì người laọ động được làm việc chính thức theo loại hợp đồng xác định thời hạn 12 thảng” Như vậy, đại diện Công
ty trách nhiệm hữu hạn L thừa nhận rằng sau khi hét thời gian thử việc, ông T đã trở thành người lao động chỉnh thức theo hợp đồng lao động có thời hạn là 12 tháng Trên thực tê, Công ty trách nhiệm hĩẹu hạn L đã thương lượng với ông T về việc chấm dứt hợp đồng lao động vào ngày 28/12/2013; khi thương lượng không có kêt quả, ngày 29/12/2013 Tổng Giảm đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn L ra Quyêt định sô 15/QĐKL-2013
vê việc đơn phương châm dứt hợp dông lạo động đối với ông T Do đó, có đủ cơ sở để khẳng định quan hệ giữa ông T với Công ty trách nhiệm hữu hạn L sau khi hét thời gian thử việc là quan hệ hợp đông lao động".
Đây là án lệ rất quan trọng bởi trênthực tế
dù có thể không mongmuốnnhưng nhiều đơn vị
sửdụng rơi vào tình huống này Tuy nhiên, câu hỏi cóýnghĩa đượcđặt ra trong quá trình thực thi pháp luật đó là: Nhũngtrường họp tươngtựđược
ap dụng án lệcó thểxảy ra trên thực te như thế nào? Và cách thức giải quyết về mặt pháplý đối
vớinhững trườnghợp đo?
Trang 6HỌC VIỆN Tư PHÁP
Chúng tôi tạm chiara mộtsố trườnghợp điển
hình có thểáp dụng án lệ tương tự sau đây:
(i) Ngườisử dụng^ laođộng giao kết hợp đồng
thử việc hoăchợp đông lao động (có nội dung
thừ việc) đôi với công việc mà khôngáp dụng
thử việc theo quy định pháp luật 17
(ii) Người sử dụng lao động giao kêt hợp
đông thử việc hoặc hợp đông lao động (có nội
dung thử việc) có thời gian thửviệc trong thời
hạn định mức thừ việc đôi với công việcđótheo
luật,vàvânđê ngườilaođộngtiêp tục làmviệc
khi hêt thời gianthửviệc
(iii) Người sử dụng lao động giao kêt hợp
đông thửviệc hoặc hợp đông laođộng (có nội
dung thử việc) có thờigian thử việc quáthời hạn
định mức thửviệcđôivới công việcđótheoluật,
và vân đê người lao động tiêptục làm việc khi
hết thời gian thử việc hoặc chấm dứt hợp đồng
khi hêtthờigian thửviệc
23 https://www.oecd.org/about/impact/endingoffshoreprofitshifting.htm (Truy cập ngày 04/5/2022)
24 Bộ công cụ IMF/OECD/UN/WBG, tr 9
25 https://www.oecd.org/ctp/platform-for-collaboration-on-tax.htm (Truy cập ngày 04/5/2022)
26 Lien Hợp Quốc, sổ táy về bảo vệ cơ sở thuế tại các nước đang phát ttiển, tr V, xii
27 Như trên, ư 127, 165
17 Đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng (khoản 3 Điều 24 BLLĐ năm 2019)
18 Từ việc tham khảo kinh nghiệm giải quyet tranh chấp cùa Toà án nhân dân, chúng tôi thấy rằng, việc xác lập thoả thuận thừ việc trên thực tế tượng đoi đa dạng, linh hoạt, thậm chí có thể không đúng ngay từ đầu về hình thức theo quy định của BLLĐ nhưng nếu thoả mãn ý chí tự nguyện của các bên thì vẫn được Toà án nhân dân chấp nhận, cụ the như thừ việc bằng lời nói không thông qua việc giao kết hợp đồng thử việc, hoặc thừ việc thông qua hợp đồng thử việc nhưng sau đó chuyển sang làm công việc chính thức cũng không có hợp đồng lao động,
GIAO DỊCH CHŨỸỂ n nhượng tài san GIÁN TIẾP -
(Tiếp theo
Ghi nhận rằng lẩn tránh thuế phương hại đến
lợi ích của râtnhiêu quôc gia cũngnhư công dân
của các quôc gia đó23, các tô chức quôc tê cũng
công nhận tính chính đáng của các quôcgia khi
thực hiện các biệnpháp đe chống lại chien lược
lẩntránhthuế của các công ty đa quốc gia Theo
yêucâu củaNhóm Công tác Phát triên G20, Quỹ
Tiền tệ Quốc tế (IMF), OECD, Liên HợpQuốc và
Ngân hàng Thế giới (WB) đã ban hành “bộ công
cụ” hỗ trợcác nước đangphát triển trongviệc bảo
vệcơ sởthuế vàchốngchuyển giá(BEPS)nhằm
ngăn chặn việc các nhà đầu tư lẩn tránh thuế thu
nhập từ chuyển nhượng vốn bằng cách bán tài
sản/quyền lợi tham gia một cách gián tiếp24 Diễn
đàn hợp tácvề thuê cũng được các tổ chức này
triển khai vào tháng 04/2016 đểhợp tác, traođoi
giữacácquốc gia và cáctổ chức nhằm thiết kế và
thực hiện các tiêu chuẩn thuế quốc tế, trao đối
(iv) Người sử dụng lao động giao kéthợp
đông thừviệc hoặc hợp đông lao động (có nội dungthử việc) trongthờihạnđịnh mức thừ việc
đôi vói công việcđótheo luậtnhưng nhiêu hơn
một lầnvớimộtcôngviệcđượcphépthử việc 18 Trong những trường họp như vậy, với cách
áp dụng pháp luật tương tự với án lệ nêu trên,
nếu đợn vị sư dụng vẫnmuốn chấm dứt quan hệ hợp đồng lao động với người lao động mà khi đã
rơi vào vùng pháp lýcủa quan hệlao động chính
thức, theo chúng tôi, biện pháp đơn giản và an
toàn nhất đólà thoà thuận chấmdứt hợp đồng lao động với người laođộngtheo khoản 3 Điêu 34
BLLĐ năm2019 Biện pháp này không những giúp tránh được những tranh chấp, khiếu kiện
của người lao động đôi với người sử dụng lao
động trong tương lai, mà còn bảo đảm môi trương lao động hài hoà, ổnđịnh cho đơn vị sử dụng laođộng./
trang 24)
thông tinvà hỗ trợtăng cườngnăng lực cho các quốc gia đangphát triên bảovệ cơ sởthuê25
Cùng với việc phát triên BEPS, Liên Hợp Quôccũngcậpnhậtsô tay vê “Bảo vệcơ sở thuê
ờ các nước đangphát triên”26nhăm xây dựng và thực hiện một chính sách pháp lý về thuế hữu hiệu đối vớiviệcđánhthuế đốivới thu nhập từchuyển nhượnggiántiếp tài sản tại nước nguồn27
BEPS và các hướng dẫn củaLiên Hợp Quôc
là những công cụ hữu hiệu đê các quốc gia trên thếgiới hợp tác có hiệu quả trong việc chiến đấu chốnglại chiến lược lẩn tránh thuế sửdụng giao
dịch chuyên nhượng gián tiêp ở nước ngoài của
các côngty đaquôc gia Bên cạnh đó, việc yêu
cầu kê khaithu nhập nghiêm ngặt vàviệc trao đổi
thông tin giữa các quốc gia cũng hỗ trợngăn cản
thât thu thuê của nước nguôn và ngăn chặn xói mòn cơ sởthuế ờ các nước đangphát triển./