Nguyên l{ bảo vệ quá dòng có thời gian Bảo vệ quá dòng với đặc tính thời gian độc lập: Thời gian làm việc trễ của bảo vệ không phụ thuộc vào độ lớn dòng ngắn mạch Thời gian làm việc +
Trang 1Phòng Kỹ thuật
NGUYÊN LÝ BẢO VỆ RƠLE TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
Nha Trang, 10/29/22
Trang 2PHẦN I: BẢO VỆ QUÁ DÒNG ĐIỆN
Nguyên lý
bảo vệ
quá dòng
điện
Nguyên lý bảo vệ quá dòng có thời gian (51)
Nguyên lý bảo vệ quá dòng điện cắt nhanh (50)
Nguyên lý bảo vệ quá dòng kết hợp khóa điện
áp thấp (51V)
Nguyên lý bảo vệ quá dòng thứ tự không (51N & 50N)
Trang 3Nguyên l{ bảo vệ quá dòng có thời gian
Bảo vệ quá dòng (I> hoặc 50 & 51):
Chống lại các dạng sự cố quá dòng một pha, hai pha & ba pha và sự cố chạm đất.
Bảo vệ khởi động khi:
Dòng điện của một pha, hai pha hoặc cả ba pha vượt quá một giá trị
đã được cài đặt trước trong rơle.
Có thể làm việc với thời gian trễ để đảm bảo tính chọn lọc
Thời gian trễ có thể là độc lập so với dòng điện hoặc phụ thuộc vào dòng điện hai loại đặc tính thời gian tác động
Trang 4Nguyên l{ bảo vệ quá dòng có thời gian
Bảo vệ quá dòng với đặc tính thời gian độc lập:
Thời gian làm việc (trễ) của bảo vệ không phụ thuộc vào độ lớn dòng ngắn mạch
Thời gian làm việc
+ t làm việc không đổi theo dòng điện
I khởi động I qua rơle
Trang 5Nguyên l{ bảo vệ quá dòng có thời gian
Bảo vệ quá dòng với đặc tính thời gian phụ thuộc:
Thời gian làm việc: phụ thuộc tỷ lệ nghịch vào độ lớn của dòng điện ngắn mạch
Trong thực tế thì thời gian tác động tỷ lệ với tỷ số I ngắn mạch / I khởi động
Trang 6Tính toán dòng khởi động
Điều kiện
Phải không khởi động ở chế độ bình thường
Phải khởi động với dòng sự cố nhỏ nhất (đủ
nhạy)
Đảm bảo tính chọn lọc
Xét lưới điện có hai phân đoạn
Dòng làm việc giả thiết đang lớn nhất (I lvmax)
TG2 TG1
ĐC
Khuyến cáo
I> 1 I lv max I> 2
ĐC
Trang 73.
2 Điện áp TG2 giảm đi các động cơ giảm tốc độ
BV1 & BV2 khởi động đếm thời gian
Tại thời điểm t2: BV2 cắt máy cắt, loại trừ sự cố
1 Dòng điện giảm đi do sự cố đã được loại trừ
2 Điện áp TG2 hồi phục các động cơ mở máy trở lại
xuất hiện dòng điện mở máy lớn
3 Dòng điện mở máy giảm dần theo thời gian đến giá trị
ổn định BV1 phải dừng đếm thời gian dù đang
có dòng mở máy ->BV1 phải trở về
BV1 & BV2 khởi
động Dòng ngắn mạch bị cắt Xuất hiện dòng mở máy
BV1 phải trở về - Dừng đếm thời gian
phải chọn
I tv của BV1 > I mở máy
Trang 8 Để đảm bảo điều kiện I tv > I mở máy ta đặt I tv =K at *I mở máy
Hệ số an toàn Kat tùy chọn: Kat=1,1÷1,3
Biểu diễn dòng mở máy theo dòng làm việc lớn nhất: I mở máy = K mm *I lv max
Hệ số mở máy K mm tùy thuộc vào nhiều yếu tố: ví trị đặt động cơ so với vị trí đặtbảo vệ, số lượng, chủng loại động cơ
Trang 9Tính toán thời gian làm việc
Đảm bảo tính chọn lọc giữa các bảo vệ bằng phân cấp thời gian
Tên gọi: bảo vệ quá dòng làm việc có thời gian (I> hay 51)
Nguyên tắc:
Khi có sự cố có thể nhiều bảo vệ cùng khởi động
Tuy nhiên, bảo vệ gần chỗ sự cố nhất sẽ phải tác động trước
Trang 10Tính toán thời gian làm việc
BV2 phải tác động loại trừ sự cố, BV1 khi đó sẽ trở về đặt thời gian
t BV2 <t BV1 hoặc có thể viết t BV1 =t BV2 + ∆t
Bậc phân cấp thời gian ∆t=0.3÷0.6 giây tính tới các yếu tố:
Sai số thời gian của rơle : rơle không thể vận hành chính xác đúng theo đặc tính lý thuyết đã xây dựng
Thời gian cắt máy cắt : do nhà sản xuất cung cấp
Thời gian quá tác động của rơle (overshoot): là hiện tượng rơle đã được ngắt điện nhưng vẫn tiếp tục vận hành thêm một khoảng thời gian rất ngắn nữa.
Lý do: các rơle vẫn còn lưu trữ năng lượng: với rơle cơ thì đĩa quay có quán tính, rơle tĩnh vẫn còn năng lượng tích lũy trong tụ điện…
Sai số của biến dòng: các BI có sai số rơle vận hành nhanh hơn hoặc chậm hơn (nếu rơle sử dụng đặc tính độc lập thì không cần xét tới yếu tố này).
Thêm một phần thời gian dự trữ
Nếu nhiều phân đoạn: làm tăng thời gian loại trừ sự cố của các bảo vệ gần nguồn nhược điểm
Sử dụng đặc tính phụ thuộc
Trang 11 Standard Inverse (SI): dốc tiêu chuẩn
Very Inverse (VI): rất dốc
Extremely Inverse (EI): cực kz dốc
Trang 13Nguyên lý bảo vệ quá dòng cắt nhanh (50 hay
I>>)
Nguyên tắc: đảm bảo tính chọn lọc bằng phân cấp dòng điện
Sự cố tại phân đoạn nào: chỉ bảo vệ tại đó được phép khởi động
Các bảo vệ không cần phối hợp thời gian
Thời gian tác động đặt xấp xỉ 0 giây (thường từ 50 80ms) tên gọi: bảo vệ quá dòng cắt nhanh (50 hay I>>)
Do cách chọn lọc bằng dòng điện dòng điện khởi động tính theo:
I kđ =K at *I ngắn mạch ngoài vùng max (Hệ số Kat=1,1 1,2)
Không bảo vệ được toàn bộ đối tượng không sử dụng làm bảo vệ chính
Trang 14Nguyên l{ bảo vệ quá dòng cắt nhanh (50 hay I>>)
Vùng được bảo vệ cắt nhanh
I kđ =K at *I ngắn mạch ngoài vùng max (Hệ số Kat=1,1 1,2)
I N
I kđ BV1
I kđ BV2
I nmax L cắt nhanh min =0
L cắt nhanh max
Trang 15Phân biệt chức năng I> & I>> (51 & 50)
Bảo vệ quá dòng
Khởi động khi: I ngắn mạch >I khởi động
Bảo vệ quá dòng có thời gian
(I> hay 51)
Dòng khởi động tính theo dòng
làm việc lớn nhất (I lvmax )
Khi xảy ra sự cố ở có thể cả bảo
vệ tại chỗ và bảo vệ phía trên
Khi xảy ra sự cố: chỉ bảo vệ tại phân đoạn sự cố khởi động
Không cần phối hợp thời gian (cắt nhanh)
Không bảo vệ được toàn bộ đối tượng chỉ là bảo vệ dự phòng
Trang 16Bảo vệ quá dòng có khóa điện áp thấp (51&27)
Tên gọi khác 51V
Lý do sử dụngĐường dây dài Dòng ngắn mạch cuối
đường dây nhỏ Dòng khởi động
Khi sự cố: điện áp giảm thấp hơn
Khi quá tải (nặng): điện áp vẫn nằm trong ngưỡng cho phép
Trang 17Bảo vệ quá dòng có khóa điện áp thấp (51&27)
Tên gọi khác 51VKhông có khóa điện áp (51) Có khóa điện áp thấp (51 & 27)
Trang 18Bảo vệ quá dòng thứ tự không (I0> hay 51N)
Sử dụng bộ lọc dòng điện thứ tự không
Tính toán dòng khởi độngỞ chế độ bình thường:
Lý thuyết: dòng qua rơle bằng 0
Thực tế: do các BI có sai số dòng điện qua rơle khác 0
I a + I b + I c = 3I 0
Để rơle không tác động: đặt dòng khởi động lớn hơn dòng điện sinh ra do sai
số này
Giá trị cài đặt: Ikhởi động 51N=(0,1÷0,3)Iđịnh mức BI
Chế độ sự cố: dòng điện qua rơle tăng gấp nhiều lần bảo vệ tác động
Do giá trị khởi động đặt thấp bảo vệ có độ nhạy cao
Trang 19Bảo vệ quá dòng thứ tự không (I0> hay 51N)
Thời gian làm việc:
Phối hợp với các bảo vệ quá dòng thứ tự không khác
I a + I b + I c = 3I 0
Ảnh hưởng của các thành phần sóng hài bậc 3: rơle sẽ có thể tác động nhầm nếu thành phần sóng hài này đủ độ lớn
Trang 20Ví dụ: bảo vệ quá dòng cho một ngăn lộ
A
B C
Trang 21Ví dụ: bảo vệ quá dòng cho một ngăn lộ
A
B
C
I> I> I>
I>> I>> I>>
I 0 >
I 0 >>
Trang 22 Nguyên lý bảo vệ quá dòng có hướng (67)
Các phần tử của bảo vệ quá dòng có hướng
Sơ đồ đấu nối phần tử định hướng công suất
Lựa chọn góc đặc tính của phần tử định hướngBảo vệ quá dòng có hướng (67)
Bảo vệ quá dòng thứ tự không có hướng (67N)
Lưới có trung tính nối đất
Lưới có trung tính cách điện
Trang 23 Để đảm bảo chọn lọc: yêu cầu BV3 tác động trước BV2 phải đặt t BV3 <t BV2
Sự cố xảy ra tại N2: có thể BV2 & BV3 khởi động
N2
HT1 I> 1 2 I> I> 3 4 I> I> 5 6 I> HT2
t BV3 >t BV2
Để đảm bảo chọn lọc: yêu cầu BV2 tác động trước BV3 phải đặt t BV2 <t BV3
Mâu thuẫn: không thể cài đặt thời gian cho các bảo vệ
Trang 24Sự cần thiết
Giải pháp: sử dụng bảo vệ quá dòng loại có định hướng
Bảo vệ qúa dòng có hướng chỉ tác động khi:
Dòng điện chạy qua bảo vệ theo hướng qui định (hướng dương -thường qui ước từ thanh góp đường dây) +
-I> = -I> + W
Có thể phân chia ra 2 nhóm bảo vệ
HT1 I> 1 2 I> I> 3 4 I> I> 5 6 I> HT2
Trang 25Sự cần thiết
Về phương diện bảo vệ rơle: Đường dây hai nguồn cấp hai mạch hình tia
HT1 I> 1 2 I> I> 3 4 I> I> 5 6 I> HT2
t BV1 =t BV3 + ∆t 1,5 t BV3 =t BV5 + ∆t 1 t BV5 0,5
0,3 t BV2 0,8 t BV4 =t BV2 + ∆t 1,3 t BV6 =t BV4 + ∆t
Trang 27Các phần tử của bảo vệ quá dòng có hướng
Bảo vệ quá dòng có hướng
Bảo vệ quá dòng
Bộ định hướng công suất
Bộ định hướng công suất:
Thành phần tham chiếu
Thành phần cần xác định hướng
Vecto điện áp thường được dùng
làm đại lượng tham chiếu
Trang 28Sơ đồ đấu nối bộ phận định hướng
Bộ định hướng công suất:
Được đấu nối đảm bảo: rơle có đủ độ
nhạy và tác động đúng trong mọi trường
Điện áp dây của hai pha còn lại
Giả thiết cosφ=1 hay φ=0 0 thì điện áp tham chiếu và dòng điện tạo với nhau góc 90 0
chính là tên gọi của sơ đồ
Trang 29Sơ đồ đấu nối bộ phận định hướng
Lý do chọn điện áp là đại lượng tham chiếu:
Khi xảy ra sự cố ba pha: điện áp giảm thấp, nếu sử dụng điện áp pha thì rơle định hướng có thể không đủ độ nhạy, sử dụng điện áp dây
sẽ tăng được giá trị điện áp đưa vào rơle.
Khi xảy ra sự cố pha-pha ví dụ giữa pha 1 & 2: điện áp U 12 có thể rất thấp (có thể bằng 0 nếu sự cố gần bảo vệ) rơle định hướng không
đủ độ nhạy, trong khi đó điện áp U 23 vẫn còn đủ lớn phải sử dụng điện áp dây với pha không sự cố còn lại để làm điện áp tham chiếu.
Trang 30Vùng hoạt động của bộ định hướng công suất
Vùng hoạt động của rơle định
hướng:
Đặc tính hoạt động của phần tử định
hướng chia ra hai vùng: vùng khóa và
vùng cho phép
Xác định đường phân chia giữa vùng khóa và vùng cho phép
Lấy vecto điện áp tham chiếu (ví dụ U 23 ) làm chuẩn
Xác định đường thẳng tạo với vecto điện áp tham chiếu một góc (góc đặc tính của phần tử định hướng, thông thường có thể lấy một trong các giá trị 30 0 , 45 0 hoặc 60 0 ), đường thằng này còn gọi là đường có độ nhạy lớn nhất Đặc tính góc 45 0 được sử dụng phổ biến nhất cho các rơle số hiện nay.
Xác định đường có độ nhạy cực đại và độ nhạy bằng không
Trang 31Vùng hoạt động của bộ định hướng công suất
Trang 32Các sơ đồ đấu nối bộ phận định hướng
Đặc tính góc 90 0 -30 0 và 90 0 - 45 0 (đặc tính 90 0 -60 0 xác định tương tự)
Trang 33Lựa chọn góc cho bộ phận định hướng
Tại sao gócđược sử dụng
Sử dụng vecto điện áp tham chiếu là điện áp dây với pha không liên quan tới sự cố sẽ đảm bảo rơle luôn có đủ độ nhạy để tác động
Tuy nhiên sơ đồ đấu nối đơn giản như vậy sẽ không cho độ nhạy tối đa trong các trường hợp sự cố
Do đó, thay vì sử dụng điện áp nguyên thủy với góc 90vecto điện áp này lại được làm lệch pha đi một lượng 0 thì
Lý do làm lệch vecto điện áp một lượng 0 liên quan đến vấnđề: dòng điện sẽ bị dịch pha (so với chế độ bình thường) khi xảy ra sự cố
Trang 34Lựa chọn góc cho bộ phận định hướng
Tại sao gócđược sử dụng
Rơle
Lưới trung áp thì tỷ lệ R/X từ nguồn đến điểm ngắn mạch thường
Trang 35Lựa chọn góc cho bộ phận định hướng
Tại sao gócđược sử dụng
Trang 36Lựa chọn góc cho bộ phận định hướng
Tại sao gócđược sử dụng
Rơle
Tính toán tương tự cho các trường hợp sự cố không đối xứng khác với điểm sự cố “di chuyển” từ vị trí A đến vị trí B Xác định góc giữa dòng điện sự cố và vecto điện áp tham chiếu trong các trường hợp đó, kết quả cuối cùng được biểu diễn như hình vẽ
Trang 37Lựa chọn góc cho bộ phận định hướng
Nhận xét
Khi sự cố xảy ra thì dòng điện sự cố I 1 luôn nằm hai bên của đường thẳng 45 0 (so với điện áp tham chiếu), do đó sử dụng sơ đồ 45 0 sẽ đảm bảo phần tử định hướng có độ nhạy lớn nhất.
Sơ đồ 45 0 có thể sử dụng cho hầu hết mọi trường hợp
Sơ đồ 30 0 : sử dụng cho các xuất tuyến có tỷ số X/R cao (tuyến cáp với tiết diện lớn…)
Sơ đồ 60 0 : sử dụng cho các xuất tuyến có tỷ số X/R thấp (tuyến cáp với tiết diện nhỏ…).
Trang 38Bảo vệ quá dòng thứ tự không có hướng (67N)
Nguyên lý hoạt động của bảo vệ quá dòng chạm đất có hướng hoàn toàn tương tự với nguyên lý quá dòng pha có hướng, cụ thể bảo vệ sẽ tác động khi:
I 0 : vượt quá ngưỡng khởi động
Góc pha của dòng điện so với điện áp tham chiếu nằm trong vùng cho phép
Điện áp tham chiếu sử dụng: V 0
Đặc tính định hướng
Trang 39Đặc tính định hướng – Lưới trung tính nối đất
Bảo vệ quá dòng TTK có hướng phải:
Phân biệt dòng trên lộ sự cố & dòng điện dung trên các lộ còn lại
Trang 40Đặc tính định hướng – Lưới trung tính nối đất
Điện áp TTK đo được khi sự cố một pha chạm đất
Giả thiết sự cố pha 1 -V 1 V 2
Điện áp pha-đất đo được của pha 1: V M1 =0
Điện áp pha-đất đo được của pha 2: là điện áp pha-pha
V M2 =V 2 -V 1
Điện ápTTK đo được: V 0 =V M1 + V M2 + V M3 = 0+(V 2 -V 1 )+(V 3 -V 1 )
V 0 = -3V 1 = V 1 +V 2 +V 3 -3V 1 = -3V 1 (do V 1 +V 2 +V 3 =0)
Trang 41Đặc tính định hướng – Lưới trung tính nối đất
Dòng điện đo trên lộ sự cố
Trang 42Đặc tính định hướng – Lưới trung tính nối đất
Trang 43PHẦN II: BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
Đặc tính làm việc – Cài đặt các vùng bảo vệ
Thuật toán tính toán tổng trở
Phối hợp liên động các bảo vệ khoảng cách
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự làm việc của bảo
vệ khoảng cách
Phương thức định vị sự cố
Dựa trên tín hiệu đo lường từ một đầu
Dựa trên tín hiệu đo lường đồng bộ hai đầu
Trang 44 Tổng trở gồm hai thành phần R & X: để thuận tiện phân tích sẽ
sử dụng mặt phẳng tổng trở để biểu diễn sự làm việc của bảo
Trang 45Nguyên l{ hoạt động
Xét sơ đồ đơn giản:
Tính toán tổng trở rơle đo được trong các chế
Z pt
R
Trang 46Nguyên l{ hoạt động
Xét sơ đồ đơn giản:
Tính toán tổng trở rơle đo được trong các chế
độ
ZR(sc)=Z Dsự cố =50%Z D < Z D
Điểm sự cố di chuyển vào
đường tổng trở đường dây
50%Z D
Z D
Z D +Z pt
Điểm làm việc lúc bình thường
Điểm làm việc khi sự
Z pt cố
R
Trang 47Nguyên l{ hoạt động
Đặc tính làm việc của rơle khoảng cách
Điểm làm việc lúc bình thường và khi sự cố: khi sự cố điểm làm việc luôn rơi vào đường tổng trở đường dây có thể chỉ cần chế tạo đặc tính tác động của rơle là một đường thẳng trùng với đường tổng trở đường dây
jX
Đặc tính tác động là một đường thẳng
Z D
Z D +Z pt
Điểm làm việc lúc bình thường 50%Z D
Điểm làm việc khi sự
Z pt cố
R
Trang 48Nguyên l{ hoạt động
Đặc tính làm việc của rơle khoảng cách
Do sai số, do sự cố có thể xảy ra qua các tổng trở trung gian nên giá trị rơle đo được khi sự cố có thể rơi ra lân cận đường tổng trở đường dây.
Nếu chỉ chế tạo đặc tính tác động là một đường thẳng thì rơle có thể
sẽ không làm việc trong các trường hợp này Để khắc phục thì các nhà chế tạo thường cố ý mở rộng đặc tính tác động về cả hai phía của đường dây trở thành vùng tác động.
Điểm sự cố rơi ra
ngoài rơle không tác động
R
Đặc tính tác động được mở rộng
Z D
Z D +Z pt
Điểm làm việc lúc bình thường
Điểm sự cố rơi vào vùng tác động
R
Trang 50Đặc tính làm việc
Đặc tính làm việc: biểu diễn trên mặt phẳng tổng trở X
R- Giá trị đo được rơi vào trong đặc tính: rơle khởi động
o Đặc tính MhO: được trang bị cho các role
thế hệ cũ do vấn đề hạn chế về công nghệ
chế tạo
o Rơle đời mới: đặc tính làm việc chia ra
nhiều vùng hơn, bám sát đặc tính của đối
tượng cần bảo vệ
o Cùng một đường dây cần bảo vệ & điện
trở hồ quang: đặc tính tứ giác hoạt động
chọn lọc hơn
Trang 51Cài đặt các vùng bảo vệ
Các vùng cài đặt của bảo vệ khoảng cách
Thường được chỉnh định với 3 vùng tác động
Vùng I: tác động tức thời
Vùng II & III: tác động có trễ theo nguyên tắc phân cấp thời gian, phối hợp với các bảo vệ liền kề
Trang 52Cài đặt các vùng bảo vệ
Vùng 1 (Z1): bảo vệ khoảng 80-90% đường dây AB (đảm bảo để sự cố sát thanh góp B (F2, F3, F4) không bị rơi vào vùng 1 của BV1)
Không thể cài đặt để bảo vệ 100% đường dây:
Sai số của BI, BU: BI có thể bị bão hòa và ảnh hưởng tới độ chính xác của tổng trở
đo được.
Ảnh hưởng của hệ số phân bố dòng điện
Tính toán tổng trở dựa trên giả thuyết: bỏ qua điện dung đường dây, các pha đảo pha tuần tự tuy nhiên thực tế điều này không thể hoàn toàn chính xác.