Bài viết Vai trò của kiểm toán xã hội đối với minh bạch thông tin trong quản trị địa phương tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu tình huống để chỉ ra vai trò của kiểm toán xã hội đối với sự minh bạch thông tin được cung cấp từ các đối tượng liên quan, hoạt động và ra quyết định của các nhà quản trị địa phương.
Trang 1VAI TRÕ CỦA KIỂM TOÁN XÃ HỘI ĐỐI VỚI MINH BẠCH THÔNG TIN TRONG QUẢN TRỊ ĐỊA PHƯƠNG TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
PHÍA NAM
TS Phạm Ngọc Toàn, Khoa kế toán - Trường Đại học Kinh tế TP CM
Ths Lê Đoàn Minh Đức, Khoa kinh tế - Trường Đại học Thủ Dầu Một
TÓM TẮT
Tính minh bạch thông tin là một trong những nhân tố quan trọng của quản trị địa phương Quá trình điều hành, ra quyết định của các nhà chính sách quản trị địa phương được bắt đầu từ thông tin đầu vào được cung cấp từ các tổ chức, doanh nghiệp và các đơn vị thuộc khu vực công Do đó, sự minh bạch và trung thực của thông tin sẽ ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động và quyết định của nhà chính sách quản trị địa phương Kiểm toán xã hội có vai trò quan trọng trong nâng cao tính minh bạch thông tin hoạt động và thông tin tài chính được cung cấp cho người sử dụng thông tin Thông tin trung thực, đáng tin cậy thì sẽ là cơ sở cho việc hoạt động và ra quyết định quản trị đúng đắn Bài viết này sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu tình huống để chỉ ra vai trò của kiểm toán xã hội đối với sự minh bạch thông tin được cung cấp từ các đối tượng liên quan, hoạt động và ra quyết định của các nhà quản trị địa phương Bài viết cũng hàm ý những chính sách hữu ích để nâng cao vai trò của kiểm toán xã hội trong sự minh bạch thông tin phục vụ cho quản trị địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Từ khóa: Kiểm toán xã hội; Quản trị địa phương; Minh bạch thông tin; Vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam; Local Governance; Social Audit
1 GIỚI THIỆU
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam bao gồm 8 tỉnh, thành phố là: Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang Diện tích tự nhiên toàn vùng là trên 30.000 km2, chiếm 9,2% diện tích cả nước Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là một vùng công nghiệp trọng yếu lớn nhất của cả nước, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hệ thống đào tạo và trung tâm nghiên cứu khoa học, trung tâm y tế có trình độ cao, đảm bảo đào tạo và cung cấp dịch
vụ y tế cho cả vùng Năm 2016, vùng này tiếp tục là vùng kinh tế năng động, phát triển mạnh mẽ với mức tăng trưởng kinh tế gấp 1,5 lần mức bình quân của cả nước, chiếm 40% kim ngạch xuất khẩu, đóng góp 60% ngân sách quốc gia, thu hút hơn 60% số dự
án và 50% số vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 252/QĐ-TTg ngày 13 tháng 2 năm 2014 về việc Quy hoạch tổng thể vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến 2020 định hướng
Trang 22030, trong đó quy hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng theo hướng nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh, tập trung ưu tiên đầu tư các ngành có tiềm năng, lợi thế, có năng suất lao động và hàm lượng tri thức cao, gắn liền với việc đẩy mạnh liên kết giữa các ngành, thành phần kinh tế và giữa các địa phương Đến năm 2030, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tiếp tục là vùng kinh tế phát triển năng động với các yếu tố: (i) Chất lượng tăng trưởng cao và điển hình về phát triển bền vững, đi đầu trong phát triển kinh tế tri thức; (ii) Là vùng kinh tế động lực đầu tàu của cả nước, trung tâm kinh tế của khu vực và châu Á; (iii) Là trung tâm thương mại tài chính, dịch vụ tầm quốc tế, trung tâm công nghiệp công nghệ cao với trình độ chuyên môn hóa cao; (iv) Là trung tâm văn hóa - đào tạo - y tế chất lượng cao, là vùng có cảnh quan và môi trường tốt Trong giai đoạn hội nhập quốc tế, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đang chuyển đổi
về chất trong quản lý điều hành, nâng cao chất lượng quản trị, thích ứng với quá trình
đô thị hóa và quy mô kinh tế gia tăng nhanh chóng, trong xu hướng đẩy mạnh cải cách thể chế và tái cơ cấu kinh tế trên phạm vi quốc gia gắn với phương châm xây dựng Chính phủ kiến tạo phát triển, phục vụ, liêm chính và hành động
Kiểm toán xã hội được thực hiện nhiều ở nước ngoài góp phần thiết thực để tăng cường quản lý địa phương, đặc biệt là tăng cường trách nhiệm và minh bạch trong các
cơ quan địa phương Tại Việt Nam, kiểm toán xã hội bắt đầu được đưa vào thí điểm cho một số chương trình tại một số địa phương dưới sự tài trợ của các tổ chức nước ngoài Kết quả kiểm toán xã hội bước đầu đã mang lại lợi ích nhất định trong quản trị địa phương, tạo cơ sở cho sự nhân rộng kiểm toán xã hội, đặc biệt là vận dụng vào vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Bên cạnh đó, cũng còn một số mặt hạn chế trong quá trình thực hiện kiểm toán xã hội cần phải hoàn thiện để mang lại kết quả tốt hơn Bài viết tiếp tục trình bày các phần sau đây: Phương pháp nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, cơ sở lý luận, nghiên cứu các cuộc kiểm toán xã hội trước đây, kết quả và hàm ý chính sách
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài này sử dụng phương pháp tài liệu (Archival) nhằm đánh giá các nghiên cứu trước trong nước và quốc tế Sau đó dùng phương pháp tình huống (Case study) để đánh giá các báo cáo kiểm toán xã hội đã công bố, từ đó đối chiếu kiểm toán xã hội tại Việt Nam với quốc tế, đánh giá ưu điểm, hạn chế của các cuộc kiểm toán và đưa ra các hàm ý phù hợp với điều kiện thực tế tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
3 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
Khuôn mẫu kiểm toán xã hội của tác giả Gerardo Berthin (2011) trong khuôn khổ
chương trình phát triển của Liên Hiệp Quốc;
Bộ công cụ kiểm toán xã hội cho kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 3 năm (2010-2012) tại 4 tỉnh thành (Thành phố Hồ Chí Minh, Trà Vinh, Quảng Nam, Điện Biên) trong một khuôn khổ của Dự án về xây dựng năng lực kiểm toán xã hội cho Kế
Trang 3hoạch phát triển kinh tế xã hội giữa Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF) và Bộ
Kế hoạch và Đầu tư;
Báo cáo kiểm toán xã hội tại Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông năm 2012
4 CƠ SỞ LÝ LUẬN
4.1 Quản trị địa phương và minh bạch thông tin
Theo chương trình phát triển của Liên hiệp quốc (UNDP, 2004), Quản trị địa phương bao gồm một bộ cơ chế, quy trình thông qua đó người dân có thể khai thác lợi ích và nhu cầu của họ, và thực hiện quyền và nghĩa vụ của họ ở cấp địa phương Quản trị địa phương là khái niệm rộng, bao gồm các yếu tố: Thực thi quyền lực; Kiểm soát nguồn lực; Vận hành cơ chế, chính sách, quá trình; Mối quan hệ giữa tổ chức, nhóm xã hội,
cá nhân Quản trị tốt phải đảm bảo các nguyên tắc: Tuân thủ pháp luật; Tầm nhìn chiến lược; Công bằng; Đồng thuận; Minh bạch; Sự tham gia; Đáp ứng nhu cầu; Hiệu quả; Trách nhiệm giải trình
Tại Việt Nam, các cơ quan Trung ương và địa phương cũng đang hướng tới quản trị công tốt Điều này được thể hiện qua việc thiết lập những khung pháp lý, đưa ra và thực hiện các chính sách nhằm khuyến khích quản trị công có hiệu quả, minh bạch và
có sự tham gia của người dân Trong đó sự minh bạch thông tin là một yếu tố quan trọng Điều này cho thấy cần phát triển kiểm toán xã hội nhằm nâng cao tính minh bạch trong hệ thống hành chính công và dịch vụ công, từ đó nâng cao quản trị địa phương
4.2 Kiểm toán xã hội (Social audit)
Theo Srivastava, K B (2003), kiểm toán xã hội là một cách đo lường, hiểu biết, báo cáo và cuối cùng nâng cao hiệu suất xã hội và đạo đức của tổ chức Kiểm toán xã hội được thực hiện nhằm mục đích tăng cường quản lý địa phương, đặc biệt là tăng cường trách nhiệm và minh bạch trong các cơ quan địa phương Kiểm toán xã hội dựa trên nguyên tắc quản trị nhà nước ở cấp địa phương cần được tiến hành càng nhiều càng tốt với sự đồng ý và hiểu biết của tất cả các bên có liên quan
Các thông tin kiểm toán xã hội được thu thập thông qua các phương pháp như sổ sách
kế toán xã hội, khảo sát và nghiên cứu tình huống Việc thu thập thông tin là một quá trình được thực hiện trong chu kỳ 12 tháng và dẫn đến việc việc lập sổ sách kế toán xã hội và trình bày báo cáo kiểm toán hàng năm (Boyd G, 2008)
Kiểm toán xã hội là các công cụ và kĩ thuật được sử dụng nhằm đánh giá, tìm hiểu, báo cáo nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động về lĩnh vực xã hội của một tổ chức, kế hoạch hoặc chính sách Đối tượng chính của kiểm toán xã hội là các nhà ra quyết định
và những người làm việc trực tiếp trong lĩnh vực công Tuy nhiên, kiểm toán xã hội hiện nay chưa thực sự đi vào thực tế một cách phổ biến nên chưa phát huy tác dụng của nó
Trang 45 CÁC NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU TRƯỚC ĐÂY
Kiểm toán xã hội đã được sử dụng thành công ở một số quốc gia như: Ấn Độ và Afghanistan để tăng tính minh bạch và trách nhiệm giải trình
Ở Việt Nam, bộ công cụ kiểm toán xã hội cho kế hoạch phát triển kinh tế xã hội được xây dựng trong một giai đoạn 3 năm (2010-2012) theo khuôn khổ của Dự án về xây dựng năng lực kiểm toán xã hội cho Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giữa Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF) và Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bộ công cụ kiểm toán xã hội gồm: Thẻ báo cáo công dân; Thẻ cho điểm cộng đồng; Kiểm toán giới; Khảo sát, theo dõi chi tiêu công được thực hiện thí điểm tại bốn tỉnh, thành: Thành phố Hồ Chí Minh, Trà Vinh, Quảng Nam, Điện Biên Kết quả kiểm toán chỉ ra được những cảm nhận của người dân tại 4 tỉnh thành này
Kiểm toán xã hội tại Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông năm 2012 rút ra bài học kinh nghiệm là nên có sự tham vấn người dân trước khi xây dựng và thực hiện công trình dịch vụ công Bởi khi có sự tham gia của người dân thì tiết kiệm được chi phí, đầu tư đúng mục đích và công trình phục vụ người dân được tốt hơn Ngoài ra khi có sự tham vấn người dân trước khi xây dựng công trình thì bản thân người dân thấy được quyền và nghĩa vụ của mình trong công trình được xây dựng Điều này rất có ý nghĩa nhằm mang lại hiệu quả tích cực trong hoạt động giám sát và đánh giá công trình, dịch vụ công
6 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
Chúng tôi đã nghiên cứu khuôn mẫu báo cáo kiểm toán xã hội tại nước ngoài của tác giả Gerardo Berthin (2011); Bộ công cụ kiểm toán xã hội thực hiện tại 4 tỉnh thành
(Thành phố Hồ Chí Minh, Trà Vinh, Quảng Nam, Điện Biên) và kiểm toán xã hội
được thực hiện tại Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông năm 2012 Chúng tôi tóm tắt những kết quả tiêu biểu và từ đó rút ra những đánh giá như sau:
6.1 Khuôn mẫu kiểm toán xã hội của tác giả Gerardo Berthin (2011)
Trong khuôn khổ chương trình phát triển của Liên Hiệp Quốc, tác giả đưa ra khuôn mẫu thực hành kiểm toán xã hội như là một công cụ nhằm nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của quản trị địa phương Tác giả giới thiệu các vấn đề: (i) Nguồn gốc và quá trình phát triển của kiểm toán xã hội; (ii) Vai trò của kiểm toán xã hội được xem như cơ chế nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình; (iii) Điều kiện để tiến hành kiểm toán xã hội hiệu quả; (iv) Chiến lược, phương thức tiếp cận và thiết kế chương trình kiểm toán; những bài học rút ra từ kết quả kiểm toán
Trong khuôn mẫu, tác giả đã đưa ra các bước tiến hành quá trình kiểm toán xã hội như sau:
- Bước 1 Khởi đầu: Định nghĩa đối tượng một cách rõ ràng; Định nghĩa mục đích kiểm toán; Thiết lập trách nhiệm con người trong quá trình kiểm toán
Trang 5- Bước 2 Kế hoạch: Lựa chọn chiến lược, phương pháp tiếp cận; Nhận diện các bên liên quan; Tìm hiểu quá trình ra quyết định
- Bước 3 Thực hiện: Thực hiện kiểm toán; Thu thập, phân tích thông tin
- Bước 4 Kết thúc
Khuôn mẫu này là cơ sở để vận dụng một cuộc kiểm toán xã hội cụ thể liên quan quản trị địa phương, giúp nâng cao tính minh mạch của quản trị địa phương
6.2 Bộ công cụ kiểm toán xã hội cho kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tại 4 tỉnh thành (Thành phố Hồ Chí Minh, Trà Vinh, Quảng Nam, Điện Biên)
Bộ công cụ được xây dựng theo khuôn khổ của Dự án về xây dựng năng lực kiểm toán
xã hội cho Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giữa Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF) và Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bộ công cụ kiểm toán xã hội gồm: Thẻ báo cáo công dân; Thẻ cho điểm cộng đồng; Kiểm toán giới; Khảo sát, theo dõi chi tiêu công Kết quả ―thẻ báo cáo công dân‖ ở Điện Biên cho thấy người cung cấp dịch vụ y tế có thay đổi nhận thức về chất lượng y tế, thái độ chăm sóc bệnh nhân Báo cáo công
cụ ―thẻ cho điểm cộng đồng‖ ở tỉnh Quảng Nam cho thấy người sử dụng dịch vụ y tế vẫn còn hạn chế nhận thức về phòng, chống dịch bệnh vì thiếu thông tin, các trạm y tế thì thiếu trang thiết bị, nhân sự Công cụ ―Khảo sát, theo dõi chi tiêu công‖ tại Trà Vinh bước đầu đạt hiệu quả cao qua chương trình xây nhà ở người nghèo
6.3 Báo cáo kiểm toán xã hội tại Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông năm 2012
Báo cáo đã đưa ra cơ sở pháp lý của quản trị địa phương và vai trò của hội đồng nhân dân Xác định mục tiêu kiểm toán xã hội giúp các cơ quan quản lý nhà nước quản trị
hệ thống hành chính công và dịch vụ công hiệu quả hơn; Giúp người dân có nhiều cơ hội hơn trong việc tham gia và giám sát các hoạt động phục vụ cộng đồng các cấp Báo cáo xác định các bên liên quan; Phương pháp tiếp cận; Xây dựng chu trình kiểm toán xã hội một cách chi tiết
Báo cáo đưa ra một số hạn chế của các công trình công ích đã xây dựng và đưa ra bài học kinh nghiệm là nên có sự tham vấn người dân trước khi xây dựng và thực hiện công trình dịch vụ công
Báo cáo kiểm toán nêu trên đã thực hiện tốt chiến lược, phương pháp tiếp cận, chu trình kiểm toán theo khuôn mẫu quốc tế Báo cáo thể hiện kết quả nhất định của cuộc kiểm toán
6.4 Đánh giá kết quả kiểm toán xã hội
Kết quả thành công của Bộ công cụ kiểm toán xã hội tại 4 tỉnh thành (Thành phố Hồ Chí Minh, Trà Vinh, Quảng Nam, Điện Biên) và kiểm toán xã hội tại Đăk Mil, tỉnh
Đăk Nông cho thấy việc áp dụng kiểm toán xã hội vào Việt Nam là khả thi Đặc biệt, trong 4 tỉnh thành thực hiện thành công Bộ công cụ kiểm toán xã hội có thành phố Hồ
Trang 6đó cho thấy kiểm toán xã hội có thể sử dụng rộng rãi tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam bằng cách nhân rộng ra các tỉnh thành còn lại trong vùng
Các cuộc kiểm toán xã hội nêu trên đã mang lại kết quả nhất định trong vấn đề nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của quản trị địa phương tại các tỉnh thành
đã thực hiện, nâng cao quyền giám sát của người dân
Bên cạnh đó, kiểm toán xã hội cũng còn một số hạn chế như sau:
- Báo cáo kiểm toán xã hội chưa thể hiện rõ tính độc lập của người tham gia cuộc kiểm toán - một yếu tố quan trọng quyết định kiểm toán có khách quan và không thiên vị hay không Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) phân loại tính độc lập thành 2 phần: độc lập tư tưởng và độc lập hình thức Trong khi độc lập tư tưởng là trạng thái suy nghĩ mà cho phép người thực hiện kiểm toán với sự khách quan, trung thực và hoài nghi mang tính nghề nghiệp, độc lập hình thức đòi hỏi tránh những tình huống mà có thể làm cho người sử dụng thông tin nghi ngờ kiểm toán viên có thể đưa ra ý kiến không khách quan Tính độc lập là một nhân tố thiết yếu tạo nên chất lượng kiểm toán Do đó, tính độc lập cần xem xét trong quá trình kiểm toán và được công bố trong báo cáo kiểm toán
- Vấn đề chuyên môn của người tham gia cũng cần xem xét do yếu tố chuyên môn quyết định chất lượng kiểm toán Người tham gia kiểm toán cần phải có kinh nghiệm, kiến thức sâu trong lĩnh vực thực hiện kiểm toán và cập nhật thường xuyên kiến thức chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp kiểm toán
- Một số yếu tố quan trọng chưa được công bố trong báo cáo kiểm toán xã hội như là: tiêu chuẩn để so sánh, cách thu nhập bằng chứng như thế nào để báo cáo cho thấy được kết quả kiểm toán là đáng tin cậy, trung thực và hợp lý
- Ngoài ra, hiện nay nhà nước chưa ban hành những quy định pháp lý về khuôn mẫu, quy trình kiểm toán xã hội để là cơ sở tiến hành các cuộc kiểm toán xã hội
6.5 Hàm ý chính sách
Trên cơ sở những đánh giá nêu trên, bài tham luận đưa ra những hàm ý chính sách như sau:
- Cơ quan nhà nước cần xây dựng khuôn mẫu, quy trình kiểm toán xã hội cụ thể Đồng thời, đưa kiểm toán xã hội vào thực hiện tại các tỉnh thành trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Trong bối cảnh thế giới đang đẩy mạnh cách mạng công nghiệp lần thứ 4, ngành kiểm toán cần tăng cường chia sẻ kinh nghiệm, tham gia hội thảo, trao đổi chuyên gia, học tập kinh nghiệm các nước tiên tiến để không ngừng nâng cao năng lực kiểm toán
- Cần có chính sách nâng cao nhận thức của công chúng về ý nghĩa, phạm vi, mục đích
và mục tiêu của kiểm toán xã hội thông qua các cuộc vận động quần chúng, phương tiện thông tin đại chúng Bên cạnh đó, cần có những giải pháp có hệ thống để thu thập thông tin từ người dân và cộng đồng về các dịch vụ được cung cấp từ các cơ quan
Trang 7cung cấp dịch vụ Thông tin này sẽ cung cấp bằng chứng đầy đủ, đáng tin cậy cho kiểm toán xã hội
- Cần có những thủ tục để nâng cao tính độc lập của người tham gia kiểm toán xã hội Tính độc lập bao gồm cả độc lập về mặt hình thức và độc lập về mặt tư tưởng Do đó cần giám sát tính độc lập của người tham gia kiểm toán trước quá trình kiểm toán như
về quan hệ họ hàng, quan hệ lợi ích kinh tế; Giám sát trong quá trình kiểm toán và sau quá trình kiểm toán để ngăn ngừa những tình huống có thể đe dọa làm suy giảm tính độc lập
- Nâng cao năng lực của người tham gia kiểm toán: thành lập các chuyên gia kiểm toán xã hội tại mỗi địa phương; Thực hiện thường xuyên các chương trình đào tạo về phương pháp kiểm toán xã hội từ các chuyên gia nước ngoài và chuyên gia trong nước Bên cạnh đó, cần nâng cao quyền của kiểm toán xã hội trong việc tìm kiếm sự giải thích từ cơ quan thực hiện về bất kỳ quyết định, hoạt động, chương trình, thu nhập và chi tiêu phát sinh của cơ quan địa phương; Xem xét và rà soát kế hoạch hiện có và các hoạt động của cơ quan
- Cần công bố kết quả phản hồi cho cộng đồng qua các phương tiện truyền thông
7 GIỚI HẠN CỦA BÀI VIẾT VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU SẮP TỚI
Bài viết chủ yếu chỉ đi vào phân tích vai trò, tác động của kiểm toán xã hội đến quản trị địa phương thông qua khuôn mẫu của kiểm toán xã hội và kết quả các cuộc kiểm toán xã hội đã thực hiện thí điểm tại Việt Nam Bài viết chưa đánh giá toàn diện quá trình cuộc kiểm toán xã hội đã thực hiện tại Việt Nam do giới hạn về nguồn tài liệu
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH
Srivastava, K B, Training Module on Social Audit, A Handbook for Trainers on
Participatory Local Development, Bangkok: FAO Regional Office for Asia and the
Pacific, 2003, visited 2011-06-22
Boyd, G., Social Auditing – a Method of Determining Impact, Caledonia Centre for
Social Development, visited 2008-06-22
Trung tâm phát triển & hội nhập Kiểm toán xã hội Kinh nghiệm từ huyện Đăk Mil,
tỉnh Đăk Nông NXB Hồng Đức, 2013