1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Chi nhánh Công ty kiểm toán AISC Hà Nội thực hiện.DOC

77 1,5K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính
Tác giả Nguyễn Mai Thoan
Trường học Công ty Kiểm toán AISC
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại bài tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 690,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Chi nhánh Công ty kiểm toán AISC Hà Nội thực hiện

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 3

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC AISC – CHI NHÁNH HÀ NỘI 3

1 Lịch sử hình thành và đặc điểm của chi nhánh AISC Hà Nội 3

1.1 Vài nét về Công ty Kiểm toán và Dịch vụ tin học Thành phố Hồ chí Minh – AISC: 3

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 3

1.1.2 Tổ chức Bộ máy quản lý: 4

1.2 Về Chi nhánh Công ty Kiểm toán AISC tại Hà Nội 7

1.2.1 Lịch sử hình thành và đặc điểm Chi nhánh AISC Hà Nội 7

1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh AISC Hà Nội 8

2 Các hoạt động kinh doanh của Chi nhánh AISC Hà Nội: 9

CHƯƠNG II KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI MỘT SỐ KHÁCH HÀNG DO CHI NHÁNH AISC HÀ NỘI THỰC HIỆN 11

1 Lập kế hoạch kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền tại AISC Hà Nội: 15

2 Thực hiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền 29

2.1 Kiểm toán các khoản tiền 29

2.2 Kiểm toán Doanh thu 31

2.3 Kiểm toán các khoản phải thu khách hàng 43

3 Kết thúc kiểm toán 53

Trang 2

CHƯƠNG III: BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI

CHÍNH TẠI CHI NHÁNH AISC HÀ NỘI 57

1 BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TẠI AISC HÀ NỘI 57

* Nhận xét chung: 57

Quá trình nghiên cứu công tác kiểm toán tại hai khách hàng ABC và XYZ của Chi nhánh AISC Hà Nội cho thấy Chi nhánh đã xây dựng một chương trình kiểm toán tương đối đầy đủ, chi tiết và hiệu quả Chi nhánh có phương pháp tiếp cận tương đối giống nhau đối với hai khách hàng trên bởi vì KTV luôn tuân theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và Quốc tế cũng như luôn tuân thu một chương trình kiểm toán đã xây dựng nên Đối với hai Công ty cụ thể trên, với những xuất phát điểm khác nhau nên KTV cho dù tiến hành với trình tự tương đối giống nhau nhưng đã có sự vận dụng một cách linh hoạt nhất sao cho phù hợp với từng khách hàng cụ thể 57

Vào từng giai đoạn cụ thể: 57

1.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 57

1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 59

1.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 60

2 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN 61

2.1 Kiểm toán trước yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế 61

2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện chu trình kiểm toán chu trình bán hàng -thu tiền 61

Trang 3

3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TẠI CHI NHÁNH AISC HÀ NỘI 63

3.1 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện chu quy trình kiểm toán chu trìnhbán hàng – thu tiền tại AISC Hà Nội 633.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán bán hàng và thu tiền 71

KẾT LUẬN 73

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

KTV Kiểm toán viên.

BCTC Báo cáo tài chính.

TK Tài khoản.

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

KSNB Kiểm soát nội bộ.

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ 1.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC TOÀN CÔNG TY: 5

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh: 8

Bảng 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty được thể hiện qua bảng sau: 17

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty ABC: 17

Bảng 2.3: Báo cáo lỗ lãi năm 2008 20

Bảng 2.4: Bảng so sánh một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán 26

Bảng 2.5:Bảng so sánh một số chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 27

Bảng 2.6: Kết quả Doanh thu các mặt hàng 33

Bảng 2.7: Bảng kê doanh thu chịu các mức thuế suất GTGT 38

Bảng 2.8: Bảng tổng hợp Doanh thu năm 2008(Đơn vị VNĐ) 39

Bảng 2.9: Kết quả Doanh thu tiêu thụ qua các năm 40

Bảng 2.10: Bảng tổng hợp các khoản giảm trừ 41

Bảng 2.11: Bảng tổng hợp sai sót khi kiểm toán khoản phải thu của ABC 44

Bảng 2.12: Bảng kê nợ phải thu Tài khoản 131 tính đến ngày 31/12/2008 45

Sơ đồ 2.13: Sơ đồ các bước gửi thư xác nhận 46

Bảng 2.14: Bảng khách hàng nợ Công ty XYZ 52

Bảng 3.1: Bảng câu hỏi đối với hệ thống KSNB 66

Trang 6

Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh hay cung cấp dịch vụ,mục đích cuối cùng của họ là bán hàng, cung cấp dịch vụ cho khách hàng đểthu tiền qua đó làm tăng doanh thu và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.Chính vì thế chu trình bán hàng – thu tiền luôn là một mắt xích quan trọngtrong hoạt động của oanh nghiệp.Chính vì vậy mà các gian lận hay sai sóttrọng yếu thường tập trung nhiều tại chu trình này, vì các mục đích khác nhau

mà có thể làm cho doanh nghiệp trình bày không đúng với những gì có trênthực tế

Yêu cầu kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán BCTC

vì vậy luôn phải được coi trọng Chu trình này liên quan tới nhiều chỉ tiêukhác trên Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán nên khi tiếnhành kiểm toán chu trình này các Công ty kiểm toán cần hết sức cẩn thận đểtránh khỏi những kết luận cuối cùng không đúng với tình hình thực tế tại đơn

vị khách hàng

Trang 7

Vì tầm quan trọng của Chu trình bán hàng – thu tiền nên khi thực tập tại

Chi nhánh AISC Hà Nội em đã quyết định lựa chọn đề tài “Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Chi nhánh Công ty kiểm toán AISC Hà Nội thực hiện” làm đề tài nghiên cứu.

Trong chuyên đề của em, ngoài phần Mở đầu và Kết luận còn có nhữngNội dung chính sau đây:

Chương I : Tông quan về Chi nhánh Công ty kiểm toán AISC Hà NộiChương II: Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toánBCTC tại một số khách hàng do AISC Hà Nội thực hiện

Chương III: Bài học kinh nghiệm và phương hướng nhằm hoàn thiệnquy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền tại AISC Hà Nội

Trang 8

NỘI DUNG

-o0o -CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ

DỊCH VỤ TIN HỌC AISC – CHI NHÁNH HÀ NỘI

1 Lịch sử hình thành và đặc điểm của chi nhánh AISC Hà Nội

1.1 Vài nét về Công ty Kiểm toán và Dịch vụ tin học Thành phố Hồ chí Minh – AISC:

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

* Trước năm 2001:

Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học Thành Phố Hồ Chí Minh(AISC) là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh, là một tổ chức kiểm toán độc lập, hợp pháp có quy mô lớn hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, tư vấn tài chính kế toán và dịch vụ về tin học

Công ty AISC được thành lập theo Thông báo sô 637/TC/CĐKT ngày 21/03/1994 của Bộ Tài Chính và Quyết định số 1292/QĐ-UB-TM ngày

29/04/1994 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh, theo Giấy phép kinh doanh

số 103020 ngày 04/05/1994 của Trọng tài kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh Trụ sở giao dịch của Công ty đặt tại 142, đường Nguyễn Thị Minh Khai, quận

3, Thành phố Hồ Chí Minh Đến nay sau 15 năm hoạt động Công ty đã có những kết quả hết sức khả quan và đang khẳng định là một trong những Công

ty có chất lượng cao trong lĩnh vực kiểm toán

Tên gọi : Công ty Kiểm toán và dịch vụ tin học

Tên giao dịch quốc tế: Auditing and Informatic Services Company(AISC)

Trang 9

Địa chỉ : 142, Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TPHCM Tài khoản giao dịch : 710A02227 tại Ngân hàng Công thương.

Đến nay sau 15 năm thành lập và hoạt động công ty đã có thêm các chi nhánhtại các thành phố lớn: Tại Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ, và Hải Phòng

AISC là Công ty kiểm toán đầu tiên tại Việt Nam có liên doanh với một

Công ty kiểm toán Quốc tế Price Waterhose Cooper trong lĩnh vực kiểm

toán để cùng tham gia kiểm toán, trao đổi, học hỏi kinh nghiệm kiểm toán quốc tế

AISC là thành viên của tổ chức kế toán quốc tế Inpact Asia Pacific AISCcũng là một trong các công ty kiểm toán độc lập được Ngân Hàng Nhà Nướccho phép kiểm toán các tổ chức tín dụng và ngân hàng thương mại tại ViệtNam

AISC cũng là một trong những công ty kiểm toán độc lập đầu tiên tại ViệtNam được Uỷ ban chứng khoán nhà nước cho phép kiểm toán các tổ chứcphát hành và kinh doanh chứng khoán theo quyết định số 51/2000/QĐ-UBCK2 ngày 19/6/2000 của chủ tịch Uỷ ban chứng khoán nhà nước

Hình thức vốn sở hữu vốn Công ty thuộc nhà nước, Công ty hoạt độngtheo nguyên tắc tự chủ về tài chính, được Ngân sách cấp vốn ban đầu và đượctrích lập các quỹ theo quy định của nhà nước

* Từ năm 2001 đến nay:

Ngày nay do xu thế thị trường, mô hình Doanh nghiệp nhà nước khôngcòn phù hợp Trước tình hình đó, Công ty quyết định chuyển đổi thành hìnhthức Công ty cổ phần vào tháng 8/2001 và đổi tên thành công ty Trách nhiệmhữu hạn

1.1.2 Tổ chức Bộ máy quản lý:

Đứng đầu Công ty là Ông Nguyễn Hữu Trí - Tổng giám đốc Công ty.Công

ty có đội ngũ chuyên viên, KTV có trình độ nghiệp vụ cao được đào tạo hệ

Trang 10

thống tại Việt Nam, Anh, Bỉ, Ailen.Có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vựckiểm toán, tài chính kế toán, tư vấn, quản lý doanh nghiệp, tin học.Công tykhông ngừng nâng cao chất lượng cũng như số lượng cán bộ công nhân viêncủa mình qua các năm.Hiện nay công ty có trụ sở chính đặt tại Thành phố HồChí Minh và có 4 chi nhánh tại các thành phố trên toàn cõi Việt Nam.

SƠ ĐỒ 1.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC TOÀN CÔNG TY:

Trụ sở chính Công ty đặt tại: 142, Đường Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3,

Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: (08) 9 305 163.(10 lines)

Giám đốc: Ông Nguyễn Hữu Trí

Các chi nhánh trên toàn quốc:

* Chi nhánh tại Hà Nội:

Địa chỉ : C2,Tầng 24,Toà nhà VIMECO,Lô E9,Phạm Hùng,Hà Nội.Điện thoại: (04) 847 3960

Phòng Tin học

Phòng

Dự án đầu tư

Phòng Hành chính tổng hợp

Phòng

Kế hoạch và marketing

Đà Nẵng

Chi nhánh

Hà Nội

Chi nhánh Hải Phòng

Trang 11

Giám đốc chi nhánh: Ông Đào Tiến Đạt.

* Chi nhánh tại Thành phố Đà Nẵng:

Địa chỉ:92A,Quang Trung,Thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 0511 895 620

Giám đốc chi nhánh: Ông Nguyễn Vĩnh Lợi

* Văn phòng đại diện tại Cần Thơ:

Địa chỉ: 64, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Thành phố Cần Thơ

Điện thoại: (071) 813 004

Trưởng đại diện: Ông Trần Ngọc Khôi

* Văn phòng đại diện tại Hải Phòng:

Địa chỉ: 21,Lương Khánh Thiện,Ngô Quyền,Thành phố Hải Phòng.Điện thoại: (031) 920 973

Trưởng đại diện: Bà Đào Thị Kim Liên

Các chi nhánh của toàn Công ty hoạt động độc lập, do đó chức năng nhiệm

vụ của các chi nhánh này cũng giống như của chức năng và nhiệm vụ của Công ty ở TPHCM Các chi nhánh được quyền tự do ký kết hợp đồng và triểnkhai hợp đồng với tất cả các khách hàng sau đó lãi chuyển về Công ty tiến hành hạch toán Trong một số trường hợp, nếu các chi nhánh cần hỗ trợ về nhân lực, công nghệ Công ty sẽ hỗ trợ để chi nhánh ký kết và tiến hành hợp đồng Các chi nhánh đều có tư cách pháp nhân, có nghĩa vụ thực hiện nghĩa

vụ với nhà nước độc lập như Thuế thu nhập Doanh nghiệp, thuế GTGT và cácnghĩa vụ khác tại nơi chi nhánh đặt

Như vậy mạng lưới chi nhánh Công ty đã và đang được thành lập và hoạt động có hiệu quả đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ khách hàng ở khắp các tỉnh trên cả nước, tất cả các khách hàng hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau

Trang 12

Trong bộ máy toàn Công ty, các phòng ban hoạt động độc lập nhưng có quan hệ mật thiết với nhau trong suốt quá trình thực hiện các hoạt động của Công ty, đặc biệt là lĩnh vực kiểm toán.Khi tiến hành thực hiện các chương trình kiểm toán tại các đơn vị, công ty của khách hàng các bộ phận chức năng tại các phòng ban được phân công nhiệm vụ rõ ràng, chi tiết, có sự đối chiếu, gắn kết các bộ phận, đặc biệt có sự kiểm tra thường xuyên để nâng cao chất lượng kiểm toán.

1.2 Về Chi nhánh Công ty Kiểm toán AISC tại Hà Nội

1.2.1 Lịch sử hình thành và đặc điểm Chi nhánh AISC Hà Nội

Chi nhánh AISC tại Hà Nội được thành lập theo quyết định số

4485/QĐ-UB ngày 09/08/2001 của 4485/QĐ-UBND Thành phố Hà Nội Chi nhánh hoạt độngtheo giấy phép kinh doanh số 314886 do Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày04/08/2001

Địa chỉ chi nhánh : C2, Tầng 24, Toà nhà VIMECO, Lô E9, ĐườngPhạm Hùng, Thành phố Hà Nội

Tài khoản của Chi nhánh: 720A 02227 tại Sở giao dịch I Ngân hàngCông thương Việt Nam

Mặc dù mới được thành lập nhưng với sự lãnh đạo sáng suốt của Giámđốc cùng sự nỗ lực không ngừng của cán bộ nhân viên trong Chi nhánh saukhoảng thời gian hoạt động của mình, Chi nhánh đã thu được rất nhiều thànhcông và đang tạo được chỗ đứng vững chắc trong làng nghề Kiểm toán ViệtNam, Chi nhánh còn cố gắng mở rộng phạm vi hoạt động của mình không chỉtrong mảnh đất hình chữ S mà còn ra nước ngoài

Khách hàng của Chi nhánh bao gồm tất cả các doanh nghiệp thuộccác thành phần kinh tế, các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài, các cơ quan nhànước, các tổ chức kinh doanh phát hành chứng khoán, các đoàn thể côngcộng, các tổ chức kinh tế xã hội Các khách hàng của Chi nhánh cũng rất đa

Trang 13

dạng, họ hoạt động trong tất cả các lĩnh vực, ngành nghề như Ngân hàng,thương mại, xây dựng dịch vụ, bưu chính viễn thông, công nghiệp, dự án phichính phủ cũng như tất cả các thành phần kinh tế trong toàn cõi Việt Nam.

Số lượng nhân viên của Chi nhánh khoảng 50 nhân viên, họ đều lànhững nhân viên có trình độ nghiệp vụ cao và có đạo đức nghề nghiệp Chinhánh còn có đội ngũ cán bộ và cộng tác viên đông đảo bao gồm các chuyêngia có kinh nghiệm nhiều năm công tác trong ngành Quản lý kinh tế, kế toán,kiểm toán, pháp lý, tư vấn

Nguyên tắc hoạt động của chi nhánh là độc lập về nghiệp vụ chuyênmôn, tự chủ về tài chính, khách quan, chính trực, chịu sự kiểm tra kiểm soátcủa cơ quan chức năng Nhà nước theo luật pháp nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam Chi nhánh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trungthực, chính xác, bí mật về những tài liệu mà Chi nhánh kiểm tra và cung cấpcho các doanh nghiệp cũng như các đồng nghiệp ở các Công ty kiểm toánkhác Chi nhánh phải có trách nhiệm kinh doanh có lãi bảo toàn và phát triểnvốn theo cơ chế thị trường Với giá cả, lệ phí dịch vụ hợp lí, chất lượng đảmbảo Chi nhánh AISC Hà Nội ngày càng có uy tín trong lĩnh vực kiểm toán vàđạt được những hiệu quả kinh doanh hết sức thành công

1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh AISC Hà Nội

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh:

Phßng KiÓm to¸n II

Phßng KiÓm to¸n XDCB

Phßng еo t¹o

vµ T vÊn

Trang 14

Chi nhánh AISC Hà Nội do Giám đốc Đào Tiến Đạt lãnh đạo, Giám đốcchi nhánh có toàn quyền điều hành và quyết định mọi hoạt động của Chinhánh theo đúng luật pháp Nhà nước Việt Nam Tuỳ theo tình hình kinhdoanh của Chi nhánh, Giám đốc có quyền tổ chức bộ máy gọn nhẹ và có hiệuquả kinh doanh cao Giám đốc phải chịu trách nhiệm về tình hình của Chinhánh Chi nhánh còn có một Phó Giám đốc và một Kế toán trưởng, nhữngngười này chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc được Giám đốc phâncông và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về hành vi vi phạmpháp luật như các cá nhân khác Phó Giám đốc và Kế toán trưởng đều doGiám đốc đề nghị cấp trên bổ nhiệm.

Mỗi phòng ban trong Chi nhánh đều có một trưởng phòng, phó phòng,trưởng nhóm, các kiểm toán viên, và các trợ lý kiểm toán

Trưởng phòng kiểm toán I là : Bà Nguyễn Thị Thanh Huế

Trưởng phòng kiểm toán II là : Ông Nguyễn Hồng Dư

Trưởng phòng kiểm toán XDCB là : Ông Trần Lâm

Các phòng nghiệp vụ thực hiện chức năng theo đúng như tên gọi củamình Tuy nhiên, việc phân chia thánh các phòng ban chủ yếu nhằm thuậntiện cho công tác quản lý vì khi ký kết hợp đồng kinh tế Ban Giám đốcthường lựa chọn những cán bộ, kiểm toán viên phù hợp với yêu cầu công việctrong từng hợp đồng cụ thể để giao nhiệm vụ sao cho phù hợp nhất với khảnăng và đặc biệt là tiến trình công việc của Chi nhánh

2 Các hoạt động kinh doanh của Chi nhánh AISC Hà Nội:

* Các dịch vụ về kiểm toán:

- Cung cấp dịch vụ Báo cáo tài chính (bao gồm cả báo cáo các dự án)

- Cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính hoàn thành

- Kiểm toán các tổ chức phi chính phủ

- Kiểm toán báo cáo của nhóm đồng quan điểm

Trang 15

- Kiểm toán các dự án hoàn thành (theo chuẩn mực 1000: kiểm toán dự

án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước, vốn vay ưu đãi ODA)

* Dịch vụ xác định giá trị Doanh nghiệp:

* Các dịch vụ tư vấn:

- Tư vấn về tài chính doanh nghiệp

- Tư vấn về thuế

- Tư vấn về cổ phần hoá

- Hướng dẫn về lập báo cáo hợp nhất

* Cung cấp dịch vụ kiểm toán tuân thủ:

Cung cấp dịch vụ kiểm toán hoạt động cho các doanh nghiệp có nhu cầu Các hoạt động mà Chi nhánh cung cấp và thực hiện đã thu đượcnhững thành công và tạo cho Chi nhánh kinh doanh có lãi Cụ thể Doanh thucủa Chi nhánh vài năm gần đây nhất như sau:

Doanh thu 18 tỷ đồng 25 tỷ đồng 38 tỷ đồng

Tỷ lệ lãi/doanh thu ước đạt khoảng 20%

Trong tình hình nền kinh tế thế giới nói chung cũng như kinh tế ViệtNam nói riêng đang gặp rất nhiều khó khăn và bất lợi, kinh tế các nước đangtrên đà suy thoái nghiêm trọng như hiện nay trong năm 2009 tới Chi nhánhchỉ đề ra mục tiêu doanh thu đạt khoảng từ 40-42 tỷ đồng

Mặc dù doanh thu thu được là một con số không nhỏ trên, nhưngtrong khoản doanh thu đó, doanh thu từ hoạt động kiểm toán chiếm tới 80%(trong đó doanh thu kiểm toán báo cáo tài chính chiếm 70% còn 30% là từkiểm toán tuân thủ và kiểm toán dự án hoàn thanh) còn doanh thu từ hoạtđộng tư vấn chỉ chiếm khoảng 20% Để phát triển Chi nhánh trong thời giantới và hướng tới sự cân bằng trong kiểm toán và tư vấn, Ban giám đốc sẽ đề rachiến lược kinh doanh sao cho Doanh thu từ hoạt động kiểm toán chiếm 60%còn Doanh thu từ dịch vụ tư vấn sẽ chiếm khoảng 40%

Trang 16

CHƯƠNG II KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

TẠI MỘT SỐ KHÁCH HÀNG DO CHI NHÁNH

AISC HÀ NỘI THỰC HIỆN

Việc tìm hiểu quy trình của một công ty kiểm toán đòi hỏi phải có thờigian nghiên cứu và tích luỹ kinh nghiệm, vì với mỗi khách hàng khác nhau cóđặc điểm kinh doanh và ngành nghề khác nhau thì việc kiểm toán chắc chắnkhông giống nhau Với khuôn khổ của đợt thực tập tốt nghiệp không thể chophép nghiên cứu tất cả các quy trình kiểm toán cũng như không thể nghiêncứu cuộc kiểm toán ở tất cả các loại hình Doanh nghiệp của khách hàng Tuynhiên với tinh thần học hỏi các KTV trong công ty cùng với việc nghiên cứutài liệu áp dụng trong thực tiễn của hai khách hàng sản xuất và cung cấp dịch

vụ mà em đã trực tiếp tham gia kiểm toán, hy vọng rằng qua đây em đã trìnhbày được tương đối đầy đủ và trung thực quy trình kiểm toán bán hàng – thutiền trong kiểm toán BCTC của Chi nhánh tại hai khách hàng

Khách hàng được đề cập đến là Công ty TNHH ABC và Công ty nhànước XYZ

Công ty TNHH ABC

Công ty TNHH ABC là khách hàng thường xuyên của Chi nhánh AISC

Hà Nội nên thông qua nhiều năm kiểm toán tại đây AISC Hà Nội thường thựchiện cập nhật các thông tin về sự thay đổi của công ty Hợp đồng kiểm toánthường được ký lại sau một năm, nó là căn cứ pháp lý trong đó xác định rõmục tiêu, phương thức, thời gian, phạm vi và trách nhiệm của mỗi bên trongcuộc kiểm toán AISC Hà Nội thường yêu cầu Ban giám đốc của Công tykhách hàng hoặc bộ phận có liên quan đưa ra bản báo cáo KSNB của Công ty

Trang 17

để KTV xem xét và đánh giá nhằm đưa ra các nhận định ban đầu cũng như làbáo cáo kiểm toán và các ý kiến tư vấn thích hợp sau cuộc kiểm toán.

Công ty XYZ

Công ty XYZ là khách hàng mới của AISC Hà Nội, do đó các KTV củaChi nhánh phải tiến hành tìm hiểu kỹ lưỡng về hoạt động kinh doanh củakhách hàng đông thời nghiên cứu hồ sơ kiểm toán của các năm trước nhằmhiểu rõ hơn tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng Vì là khách hàngmới nên Công ty được các KTV và trưởng nhóm kiểm toán của AISC Hà Nộiđánh giá rủi ro rất tỉ mỉ và thận trọng để giảm thiểu những sai sót trong quátrình kiểm toán đồng thời nâng cao chất lượng của báo cáo kiểm toán

Quy trình kiểm toán BCTC tại Chi nhánh AISC Hà Nội được thực hiện theo các bước sau:

Hàng năm AISC đều gửi thư chào hàng đến cho các khách hàng có nhucầu kiểm toán, thư chào hàng là bức thông điệp giới thiệu về Công ty, về cácdịch vụ mà AISC cung cấp cũng như chất lượng và uy tín của mình đến vớikhách hàng

Trang 18

Dưới đõy là mẫu thư chào hàng của AISC:

Cụng ty Kiểm toỏn và Dịch vụ tin hoc AISC

Hà nội, ngày tháng năm

Kính gửi: Ban giám đốc công ty A

Trớc hết chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của quý công ty

đến hoạt động kiểm toán của chúng tôi, chúng tôi xin phép đợc giới thiệuvới quý công ty về AISC của chúng tôi

AISC là một trong những tổ chức hợp pháp đầu tiên và lớn nhất củaViệt Nam hoạt động trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán và t vấn tài chính.AISC có kỹ năng cung cấp cho các doanh nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp tnhân, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, các tổ chức trong nớc và quốc

tế hiện đang hoạt động tại Việt nam các hoạt động sau:

- Kiểm toán báo cáo tài chính

- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn công trình xây dựng cơ bản hoànthành

- Kiểm toán xác định giá trị tài sản, giá trị doanh nghiệp

- Kiểm toán hoạt động dự án

- Kiểm toán góp vốn liên doanh

- Lập hồ sơ đăng ký chế độ kế toán với Bộ tài chính

- T vấn tài chính kế toán, thuế

- Bồi dỡng nghiệp vụ quản trị kinh doanh, kế toán, tin học, kiểm toánnội bộ

- Xây dựng cài đặt và hớng dẫn phần mềm tin học phục vụ công tácquản lý tài chính, kế toán và kiểm toán tránh đợc những rủi ro và đạt hiệuquả cao trong kinh doanh

Mục tiêu hoạt động của AISC là nhằm giúp các doanh nghiệp ViệtNam và các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, các tổ chức xã hội, các cơquan đoàn thể và các tổ chức quốc tế hoạt động taị Việt Nam nắm bắt cácquy định pháp lý của nhà nớc nâng cao chất lợng của công tác kế toán vàgiúp các chủ doanh nghiệp, các thành viên của hội đồng quản trị và Banlãnh đạo doanh nghiệp có đợc thông tin tin cậy để thực hiện tốt công tácquản lý kinh tế tài chính

Chất lợng của các dịch vụ mà chúng tôi cung cấp đợc khẳng địnhbằng số lợng các khách hàng của chúng tôi: Tổng công ty, doanh nghiệpNhà nớc, doanh nghiệp có vốn đàu t nớc ngoài, doanh nghiệp t nhân, tổchức tín dụng quốc tế (WB, ADB, UNFA )

Chúng tôi đợc biết Quý công ty đang tìm hiểu và lựa chọn đơn vị

Trang 19

cung cấp các dịch vụ kiểm toán và tài chính kế toán.

Chúng tôi tin tởng tài liệu này sẽ giúp Quý ngài có thêm điều kiện lựachọn đơn vị phục vụ mình

Chúng tôi hy vọng chứng minh khả năng của mình và làm hài lòngQuý công ty

Xin gửi tới Quý công ty lời chào trân trọng

Kính th

Giám đốc

Sau khi nhận được thư chào hàng, khỏch hàng đồng ý họ sẽ phỏt thư mờikiểm toỏn Thư mời kiểm toỏn cú thể bằng văn bản hoặc bằng miệng Khinhận được thư mời kiểm toỏn, đại diện của AISC sẽ tiến hành gặp gỡ trao đổivới Ban Giỏm đốc để từ đú tiến hành ký hợp đồng với khỏch hàng

Cuộc gặp gỡ dài hay ngắn phụ thuộc vào từng khỏch hàng, vớ dụ nếu làkhỏch hàng mới cuộc gặp gỡ sẽ được tiến hành cẩn thận hơn so với cỏc khỏchhàng quen thuộc của AISC Với khỏch hàng XYZ AISC sẽ tiến hành tỡm hiểuchi tiết hơn khỏch hàng ABC Tiếp theo đú, KTV của AISC sẽ tiến hành cỏccụng việc tiếp theo:

+ Lập kế hoạch kiểm toỏn và quản lý cụng việc kiểm toỏn:

- Đỏnh giỏ khỏch hàng

- Đỏnh giỏ mụi trường kiểm soỏt đối với khoản mục phải thu

- Tỡm hiểu mụi trường kinh doanh

- Cử KTV phụ trỏch kiểm toỏn

- Cỏc thủ tục phõn tớch chớnh

- Đỏnh giỏ rủi ro tiềm tàng

- Lập kế hoạch và chương trỡnh kiểm toỏn cụ thể

+ Thực hiện kiểm toỏn:

Trang 20

* Đối chiếu số phát sinh, số dư của từng tháng trên hệ thống sổ chi tiết,

sổ Cái, nhật ký, bảng cân đối kế toán

* Kiểm tra chi tiết các khoản phải thu

+ Kết thúc kiểm toán:

- Thảo luận với khách hàng một số vấn đề

- Lập báo cáo kiểm toán

1 Lập kế hoạch kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền tại AISC

Hà Nội:

Kế hoạch kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền là một bộ phận của kếhoạch kiểm toán Vì vậy những thông tin trình bày bên dưới có thể thuộc chutrình khác, nhưng do tính liên đới tới chu trình bán hàng – thu tiền nên có thểxem nó cũng là một phần kế hoạch của chu trình bán hàng – thu tiền

Trong quá trình tiếp cận với khách hàng, Chi nhánh tiến hành giao dịchvới khách hàng, gửi cho khách hàng nội dung, cách thức tiến hành cuộc kiểmtoán cùng với giá phí kiểm toán để kiểm toán đơn vị của khách hàng Sau khinhận được lời mời kiểm toán của khách hàng, Chi nhánh tiến hàng khảo sáttổng quan để đưa ra quyết định có nhận lời kiểm toán đơn vị của khách hànghay không? Trong lần khảo sát này KTV của Chi nhánh chủ yếu khảo sát quy

mô và đặc điểm kinh doanh của khách hàng cùng với những rủi ro tiềm tàng

từ việc đánh giá sơ qua hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng Sau khi đãquyết định sẽ kiểm toán, Chi nhánh sẽ ký hợp đồng với khách hàng và tiếnhành chọn đội ngũ KTV sẽ tham gia kiểm toán Tất cả các công việc đó đượcthực hiện trong bước công việc trước kiểm toán Sau khi tiến hành ký hợpđồng kinh tế với khách hàng, các KTV sẽ thực hiện các quy trình kiểm toán

để tiến hành cuộc kiểm toán nói chung và kiểm toán khoản mục bán hàng –thu tiền nói riêng

Thu thập những thông tin cơ sở về khách hàng:

Trang 21

Công việc này được thực hiện nhiều hơn với những khách hàng mới củaChi nhánh, những khách hàng cũ thì Chi nhánh chỉ cần thu thập những thôngtin thay đổi về đặc điểm kinh doanh hay các điểm có thể ảnh hưởng trọng yếuđến tiến trình cuộc kiểm toán.

Những thông tin tóm lược về khách hàng bao gồm những điểm chủ yếunhư: Tên công ty hay đơn vị khách hàng được kiểm toán, địa chỉ, loại hình vàngành nghề kinh doanh, Quyết định thành lập, nguồn vốn kinh doanh, Hộiđồng quản trị và ban giám đốc các đơn vị thành viên, Kế toán trưởng, hìnhthức sổ kế toán, quá trình hình thành và phát triển, KTV tiền nhiệm,

Cụ thể được áp dụng với hai khách hàng cụ thể:

Công ty TNHH ABC

Là Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động theo giấyphép số 23/CP _ ACP _ HL ngày 30/3/2000 Công ty chuyên sản xuất, cungcấp các sản phẩm phụ tùng và mũ bảo hiểm xe máy Sản phẩm của Công tychủ yếu tiêu thụ ở thị trường Hà Nội và các tỉnh giáp Hà Nội cùng với mộtphần xuất khẩu

Trụ sở chính và văn phòng đại diện của công ty tại đường Nguyễn Trãi,

Hà Nội Công ty hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và tuânthủ theo pháp luật Việt Nam Hàng năm, BCTC của Công ty phải được kiểmtoán theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài trước khi được gửi tới cơquan chức năng để công khai

Bảng 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty được thể hiện

qua bảng sau:

xuất kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên doanh thu thuần

2007 38.021.654.250 1.493.974.500 25,45

Trang 22

2008 65.511.310.275 2.061.400.575 31,78

Hội đồng quản trị của Cụng ty được sắp xếp tương đối hợp lý Bộ mỏy

kế toỏn được tổ chức tập trung và cú sự phõn cụng rừ ràng

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại Cụng ty ABC:

Cụng ty ỏp dụng chế độ kế toỏn Việt Nam Niờn độ bắt đầu từ ngày 1/1

và kết thỳc vào ngày 31/12 hàng năm

Hỡnh thức mở sổ là Nhật ký chứng từ

Mọi nghiệp vụ phỏt sinh bằng ngoại tệ đều được quy đổi sang đồng ViệtNam theo tỷ giỏ hạch toỏn, cuối kỳ theo tỷ giỏ thực tế chờnh lệch tỷ giỏ phỏtsinh trong thanh toỏn được kết chuyển vào kết quả hoạt động kinh doanhtrong kỳ Cỏc khoản nợ phải thu, phải trả chưa được thanh toỏn tại ngày 31/12

cú số dư ngoại tệ được quy đổi bằng Việt Nam đồng theo tỷ giỏ bỡnh quõnliờn ngõn hàng

Phó Tổng Giám đốc phụ trách Tài chính

Phó Tổng Giám đốc phụ trách Tài chính

Kế toán chi phí

Kế toán xác

định kết quả

Kế toán xác

định kết quả

Kế toán giá

thành sản xuất

Kế toán giá

thành sản xuất

Kế toán tổng hợp

Kế toán tổng hợp

Thủ quỹ Thủ quỹ

Trang 23

Các thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được báocáo hàng tuần và được kế toán trưởng kiểm tran Báo cáo này chứa đựngnhững đánh giá về doanh thu, chi phí của doanh nghiệp.

Khấu hao tài sản được trích theo nguyên tắc đường thẳng và tỷ lệ khấuhao năm được ước tính theo quy định của Bộ Tài chính

Doanh thu được ghi nhận khi các sản phẩm, dịch vụ của công ty cungcấp cho khách hàng, có biên bản thanh lý hợp đồng hoặc giấy nhận nợ củakhách hàng Hoá đơn GTGT chỉ được phát hành cho khách hàng khi đã thuđược tiền Chi phí thực tế phát sinh được ghi nhận phù hợp với doanh thutrong kỳ

Phương thức bán hàng: Công ty chủ yếu thực hiện các nghiệp vụ bánhàng trực tiếp theo phương thức trả chậm Sở dĩ Công ty chấp nhận việc bánhàng cho khách hàng như vậy vì như thế mới cạnh tranh được với các Công tykhác trong cùng ngành với mình Khi nghiệp vụ bán hàng phát sinh, trưởngphòng kinh doanh sẽ trực tiếp trao đổi với khách hàng về giá cả cũng như cácđiều khoản về chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, Tiếp đó là sự

ký kết hợp đồng mua bán, lập hoá đơn, giao hàng cho khách hàng Cuối cùng

là chuyển chứng từ lên phòng tài chính kế toán, ở đó kế toán viên sẽ lập phiếuthu và nhập tiền vào quỹ (nếu khách hàng thanh toán ngay) hoặc ghi nhận cáckhoản nợ phải thu của khách hàng (nếu khách hàng trả chậm) Đối với cáckhoản phải thu khó đòi Công ty lập dự phòng theo chế độ quy định

Công ty XYZ

Công ty XYZ là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo Quyếtđịnh 563/QĐ – TTg ngày 10/10/1994 của Thủ tướng Chính phủ Là mộtdoanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng, cócon dấu riêng và hạch toán độc lập

Trang 24

Nguồn vốn kinh doanh chủ yếu do ngân sách nhà nước cấp, một phầnvốn vay từ ngân hàng và phần còn lại được bổ sung từ lợi nhuận để lại Công

ty phải trích lập các quỹ theo các quy định như sau:

- Trích lập quỹ đầu tư và phát triển 50% lợi nhuận để lại

- Trích 10% lợi nhuận để lại để lập quỹ dự phòng

Về ngành nghề kinh doanh: Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm đónghộp như thịt hộp, cá hộp, patê

Đơn giá bán các sản phẩm của Công ty:

Bảng 2.3: Báo cáo lỗ lãi năm 2008

Trang 25

Doanh thu thuần 76.882.441.500

Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền:

Các thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng luôn

là yếu tố quan trọng hàng đầu trong bước công việc lập kế hoạch của cácKTV vì chính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ là căn cứ để xác địnhchương trình kiểm toán cũng như khối lượng công việc trong mỗi cuộc kiểmtoán nhất định Để đạt được sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của chutrình bán hàng – thu tiền, KTV cần dựa vào:

+ Kinh nghiệm kiểm toán của KTV đối với mỗi khách hàng

+ Phỏng vấn nhân viên của khách hàng, công việc này giúp KTV thuthập được những thông tin cần thiết ban đầu (đối với các khách hàng mới) haycập nhật và củng cố thêm những thông tin về sự thay đổi trong chính sách củakhách hàng (đối với những khách hàng thường xuyên)

+ Quan sát thực tế, đây là công việc quan trọng của KTV phục vụ choviệc lập kế hoạch kiểm toán Thông qua phương pháp này, KTV có thể đánhgiá sơ qua được tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng mà thông qua

sổ sách chưa chắc đã phản ánh hết KTV xem xét bố trí chỗ làm việc, côngviệc được phân công, kiểm tra, giám sát đối với từng bộ phận từ đó đưa ranhững nhận xét khách quan ban đầu

Trang 26

+ Xác minh tài liệu, đối với khách hàng mới, KTV yêu cầu được cungcấp các tài liệu liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp, đó

là các quy chế tài chính, kế toán, quyết định bổ nhiệm nhân sự hay các chínhsách khác có liên quan đến cuộc kiểm toán sẽ tiến hành

Công ty ABC

Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ bán hàng – thu tiền:

KTV đã thực hiện việc kiểm tra các giấy tờ như: bản sao điều lệ củakhách hàng, quy chế về việc ghi nhận Doanh thu, các khoản giảm trừ Doanhthu, lập dự phòng giảm giá nợ khó đòi, xoá sổ

Qua tìm hiểu ban đầu KTV Chi nhánh nhận thấy các cán bộ và nhân viênphòng kế toán của khách hàng đều là những người có chuyên môn nghiệp vụcao và đều là những người đáng tin cậy Các công việc cũng được phân côngkhá rõ ràng nên các số liệu thường xuyên được đối chiếu đầy đủ, kịp thời Cácchính sách của Công ty được thiết kế phù hợp với đặc thù của chu trình bánhàng – thu tiền

Đối với các khoản chiết khấu và hoa hồng:

Công ty thường xuyên thay đổi chính sách chiết khấu và hoa hồng nhằmthúc đẩy quy trình bán hàng và tăng doanh thu mỗi tháng cho công ty Tuynhiên, theo chính sách của Công ty, việc chiết khấu và hoa hồng không đượcphép vượt quá tỷ lệ quy định trước trong chiến lược kinh doanh từng thời kỳkinh doanh của Công ty, tỷ lệ này dao động từ 10 đến 50%

Chiết khấu: Các khoản chiết khấu phải được phản ánh trên hoá đơn vàlàm giảm doanh thu ghi nhận Mức chiết khấu bán hàng phải được phê chuẩncủa Ban giám đốc Công ty Tuỳ theo từng khách hàng để quy định mức chiếtkhấu khác nhau Thông thường mức chiết khấu dao động từ 20 đến 50% mứchàng hóa bán ra

Trang 27

Tiền hoa hồng được trả cho người gửi vì vậy không có tài liệu bổ sungcho chi phí này được xác nhận Do đó, phải chú ý mẫu phiếu thu nhưng hầuhết người nhận không ký vào mẫu này như một bằng chứng của việc nhậntiền Tiền hoa hồng được đưa cho nhân viên và họ có trách nhiệm gửi chokhách hàng Kế toán trưởng sẽ thu lại phiếu thu từ nhân viên.

Các khoản phải thu: Các khoản phải thu được phân tích cho mỗi kháchhàng tuỳ theo mục tiêu kiểm soát Đến cuối tháng họ phải chuẩn bị báo cáothời kỳ và chia ra thành các khoảng thời gian nhất định Báo cáo thời kỳ đượcchuẩn bị trên Excel trên cơ sở dữ liệu từ Sổ Cái

Đối với các khoản bán chịu, Ban Giám đốc Công ty xem xét tình hìnhkhách hàng để có thể phê duyệt bán chịu cho khách hàng Ban Giám đốcthường xem xét trên các khía cạnh như tình hình tài chính, tình hình nợ, hoạtđộng kinh doanh của khách hàng tại thời điểm khách hàng đề nghị mua chịu

để giảm thiểu rủi ro cho các khoản nợ

Đối với các khoản nợ quá hạn thì trách nhiệm thuộc về Ban Giám đốcCông ty, không thuộc về phòng kinh doanh bởi vì Ban Giám đốc phê duyệtcho khách hàng nợ Công ty trích dự phòng cho các khoản nợ theo tỷ lệ phầntrăm mà Ban Giám đốc đặt ra cho từng thời kỳ

Trang 28

Kế toán viên phải chịu trách nhiệm theo dõi và đòi khách hàng trên cơ sởhoá đơn và sổ sách.

Thanh toán qua ngân hàng: Kế toán phải liên hệ với khách hàng để thanhtoán Hàng tuần dựa trên báo cáo của ngân hàng kế toán sẽ ghi giảm cáckhoản phải thu cho từng khách hàng

Thanh toán bằng tiền mặt: Khi thu tiền, người thu tiền sẽ thông báo cho

kế toán phụ trách việc theo dõi khoản phải thu khách hàng đó Tiếp đó nhânviên kế toán sẽ thông báo cho một kế toán viên để phát hành phiếu thu Vàcuối cùng tiền được chuyển cho thủ quỹ

Để kiểm tra hệ thống KSNB hoạt động có hiệu quả không, KTV của Chinhánh xem xét mức độ thiết kế có phù hợp với các mục tiêu của Công ty haykhông, như:

- Phương tiện thực hiện chủ chốt được kiểm tra bởi ban quản lý là gì?

- Việc quản lý để kiểm soát Doanh thu phải như thế nào?

- Quản lý rủi ro tín dụng như thế nào?

Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty ABC

+ Xét trên phương diện thiết kế, hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bánhàng – thu tiền đã đạt được những yêu cầu nhất định về tổ chức, phân côngnhiệm vụ đảm bảo cho việc thực hiện các quy chế thống nhất

+ Xét trên phương diện thực hiện, hệ thống kiểm soát nội bộ chu trìnhbán hàng – thu tiền còn có những điểm bất cập như đã phân tích qua ở trên,những điểm đó có thể dẫn tới khả năng không kiểm soát chặt chẽ được cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách tối ưu nhất

Từ những phân tích trên, rủi ro kiểm soát trong chu trình bán hàng – thutiền của Công ty ABC được đánh giá là tương đối cao Các thử nghiệm thiết

kế cho giai đoạn sau cần tập trung hơn vào các thử nghiệm cơ bản để có thểgiảm thiểu tối đa sai sót

Trang 29

Công ty XYZ

Quan điểm và phong cách điều hành của Ban Giám đốc: Giám đốc

Công ty XYZ là người chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi mặt nói chung cũngnhư mặt hoạt động sản xuất kinh doanh Là người có trình độ chuyên môntương đối cao, có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác lãnh đạo, là mộtngười thực tế và có uy tín Các Phó Giám đốc cũng là những người có trình

độ chuyên môn cao chịu trách nhiệm điều hành một số lĩnh vực theo sự phâncông của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và trước phápluật

Kế toán trưởng là người có trình độ, liêm khiết, liên tục trao đổi và tưvấn cho Giám đốc về tình hình tài chính, kế toán của toàn Công ty

Về nhân sự: Tính đến ngày 31/12/2008 toàn Công ty có 2576 cán bộ

công nhân viên chức hoạt động chủ yếu trong các phân xưởng chế biến Mứclương trung bình vào khoảng 1.435.000 đồng/tháng Đội ngũ công nhân viên

có trình độ nghiệp vụ cao nên hạn chế được tối đa sản phẩm hỏng và luôn tíchluỹ kinh nghiệm để nâng cao chất luợng sản phẩm

Về hệ thống kế toán: Là một Công ty có quy mô lớn, thị trường tiêu thụ

rộng nên bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức một cách khoa học, gọnnhẹ Các kế toán viên đảm nhận hết các công việc kế toán hàng ngày, cuốimỗi quý bộ phận kế toán đều lập các báo cáo để trình ban giám đốc Phòng kếtoán của Công ty gồm 16 người, trong đó gồm 1 kế toán trưởng, còn lại là các

kế toán viên đảm nhận mọi công việc thuộc các phần hành khác nhau

Công ty đang tiến hành hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành, hìnhthức mở sổ là Nhật ký chung, niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúcvào ngày 31/12 hàng năm Đồng tiền sử dụng để hạch toán là Việt Nam đồng,các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷgiá hạch toán và cuối kỳ quy đổi theo tỷ giá thực tế, chênh lệch tỷ giá được

Trang 30

kết chuyển vào kết quả kinh doanh cuối kỳ Tài sản cố định được phản ánhtheo nguyên giá và hao mòn luỹ kế Khấu hao được tính theo nguyên tắcđường thẳng Công ty hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theophương pháp thẻ song song, hàng tháng Công ty tiến hành kiểm kê vật tư, sửdụng phương pháp nhập trước - xuất trước để tính giá nguyên vật liệu.

Về thủ tục kiểm soát: Kiểm toán viên Chi nhánh đánh giá tính hiệu quả

của các thủ tục kiểm soát qua việc thực thi nguyên tắc phân công, phânnhiệm, uỷ quyền và phê chuẩn, bảo quản chứng từ và sổ sách đầy đủ Ví dụnhư về công tác bán chịu và thu hồi nợ, Công ty có chế độ tín dụng tương đốichặt chẽ Việc phê chuẩn các khoản doanh thu bán chịu phải được phép củanhững người có thẩm quyền độc lập với người ghi sổ doanh thu Khi kháchhàng mua chịu Công ty chỉ cho phép trả chậm trong vòng từ 30 đến 45 ngày.Nếu muốn trả chậm lâu hơn phải có sự phê duyệt của Ban giám đốc

Công ty cũng trích lập các khoản dự phòng đối với các khoản nợ khóđòi, khoản dự phòng được trích với tỷ lệ như đã nói ở trên

Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty XYZ:

Quy trình bán hàng – thu tiền tại Công ty XYZ được thiết kế tương đốichặt chẽ, có sự tách biệt độc lập giữa người bán hàng với người thu tiền vàngười ghi nhận doanh thu Việc làm này sẽ làm tăng tính khách quan trongviệc ghi chép sổ sách và giảm thiểu được những gian lận trong quá trình ghichép sổ sách và hạch toán Với những phân tích và đánh giá sơ bộ của cácKTV Chi nhánh như trên thì có thể đánh giá rằng rủi ro kiểm soát của chutrình bán hàng – thu tiền là ở mức không cao Tuy vậy các KTV cũng khôngthể chủ quan trong việc áp dụng các thủ tục phân tích và thủ tục kiểm soát

Áp dụng thủ tục phân tích sơ bộ:

Trang 31

Sau khi thu được những thông tin cơ sở cần thiết nhất về khách hàng và

về hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền, KTV của AISC

Hà Nội tiến hành thực hiện các bước phân tích tổng quát đối với các khoảnmục trọng yếu của chu trình để tiếp tục khoanh vùng rủi ro và phục vụ choviệc ra chương trình kiểm toán Dựa vào các BCTC năm nay và các nămtrước đó, KTV tiến hành so sánh, đánh giá chênh lệch số liệu

Công ty ABC

Xác định số chênh lệch trên bảng cân đối kế toán

Bảng 2.4: Bảng so sánh một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán

Trang 32

Bảng 2.5:Bảng so sánh một số chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh

Các khoản tiền: Có sự giảm đột ngột các khoản này, đặc biệt là tiền gửingân hàng Điều này được giải thích bằng quy định mới của Biên bản họp hộiđồng quản trị ngày 15 tháng 3 năm 2008 yêu cầu giảm dự trữ tiền 50% Tuynhiên KTV vẫn phải kiểm tra lại kỹ lưỡng để tránh sai sót trọng yếu, nhất làtiền mặt tại quỹ

Các khoản phải thu: Số dư tài khoản phải thu khách hàng của Công tyABC tại thời điểm 31/12/2008 tăng so với thời điểm này năm trước là35,48% Nguyên nhân của sự tăng này là do doanh thu của năm 2008 cũngtăng so với năm 2007 là 41,96% Mặt khác, do tình hình kinh doanh của Công

ty đang trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt với các đối thủ cạnh tranh và đặcbiệt là Công ty đang muốn thâm nhập sâu vào thị trường tiêu thụ

Tại Công ty XYZ:

Tương tự như kiểm toán tại Công ty ABC, KTV cũng tiến hành phântích sơ bộ một số chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo Lỗ (lãi) củaCông ty đã đưa ra ở trên và rút ra một số kết luận ban đầu như sau;

Trang 33

Các khoản tiền mặt và tiền gửi ngân hàng cuối năm tăng lên rõ rệt, cũng

có chiều hướng tăng lên là các khoản phải thu của Công ty trong đó tất cả cácloại phải thu đều tăng lên.Hàng tồn kho của Công ty cũng tăng lên nhưng vớilượng không đáng kể Sở dĩ các khoản trên của Công ty tăng lên và đặc biệttăng một cách nhanh bởi vì Công ty đang làm ăn rất có lãi Doanh thu củaCông ty đạt được ở mức cao

Đánh giá rủi ro kiểm toán đối với từng khoản mục và thiết kế chương trình kiểm toán:

Sau khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền

và thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ, KTV của Chi nhánh đánh giá chung

về rủi ro kiểm toán đối với từng khoản mục Đây là một trong những căn cứquan trọng để KTV thiết kế chương trình kiểm toán cho từng khoản mục.Trong giai đoạn này KTV tiến hành kiểm tra các khoản công nợ không đượcghi sổ, kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu và giá vốn, kiểm tra tính hợp lýcủa khoản mục dự phòng, gửi thư xác nhận đối với các bên liên quan và cânđối lại số dư trên sổ sách với các khoản mục được xác nhận

Thiết kế chương trình kiểm toán:

KTV tiến hành việc thiết kế các chương trình và kế hoạch kiểm toán,phân bổ thời gian, khối lượng công việc kèm theo chi phí cho từng KTV đểcuộc kiểm toán hoàn thành đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng AISC Hà Nội

có chương trình kiểm toán mẫu đối với tất cả các khoản mục nói chung và đốivới chu trình bán hàng – thu tiền nói riêng Chương trình thể hiện đầy đủ cácthủ tục kiểm toán cần tiến hành Tuy nhiên đây là những chương trình cơ bảnnhất cho tất cả các khách hàng Đối với từng khách hàng cụ thể có đặc điểmriêng thì các thủ tục có thể đơn giản hơn hoặc cũng có thể phức tạp hơn tuỳvào từng đơn vị được kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty ABC

Trang 34

Sau khi tiến hành các công việc bước đầu, chủ nhiệm kiểm toán sẽ chỉđịnh các KTV tham gia tiến hành cuộc kiểm toán Từ đó sẽ hình thành nênnhóm kiểm toán, nhóm kiểm toán sẽ tiến hành họp và phân công công việccho từng thành viên trong nhóm Trưởng nhóm kiểm toán sẽ lập bảng phâncông công việc đề cập tới trách nhiệm của từng KTV trong việc thực hiệnkiểm toán từng khoản mục, về thời gian thực hiện để nhóm thống nhất tiến độhoàn thành cuộc kiểm toán Công ty ABC có hệ thống kiểm soát nội bộ chutrình bán hàng – thu tiền không tốt nên được đánh giá có mức độ rủi ro caonên các thử nghiệm chủ yếu là thử nghiệm cơ bản Các thử nghiệm kiểm soátcũng được áp dụng nhưng ở mức thấp hơn Các thủ tục kiểm tra chi tiết đượctăng cường bằng cách chọn mẫu đối tượng rộng.

Lập kế hoạch kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty XYZKTV tiến hành lập kế hoạch kiểm toán tại Công ty XYZ và sẽ gửi bản kếhoạch chính thức cho khách hàng Trong bản kế hoạch này KTV nêu rõ cácvấn đề như nội dung kiểm toán, phương pháp kiểm toán cùng với thời gian vàlực lượng tiến hành để khách hàng bước đầu hình dung được quy mô và thờigian hoàn thành cuộc kiểm toán Từ đó khách hàng sẽ có những bước chuẩn

bị cụ thể cùng hợp tác với đoàn kiểm toán làm việc để đạt hiệu quả cao nhất,sớm đưa ra được báo cáo kiểm toán với chất lượng cao nhất

2 Thực hiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền

2.1 Kiểm toán các khoản tiền

Kiểm toán các khoản tiền là bước đầu tiên được tiến hành trong kiểmtoán chu trình bán hàng – thu tiền bởi vì thông qua kết quả kiểm kê quỹ (theobiên bản kiểm kê) và tiền gửi ngân hàng tại thời điểm 31/12/2008, KTV cóthể xác định được sự khớp đúng về số liệu trên sổ sách với thực tế tồn tại quakiểm kê KTV Chi nhánh cho rằng đối với việc xem xét các khoản thu từ bán

Trang 35

hàng thì công việc kiểm tra chi tiết ngay từ đầu là tối ưu và hiệu quả vì có thể

sử dụng ngay kết quả kiểm kê thay vì việc áp dụng thủ tục phân tích và thửnghiệm kiểm soát

Kết quả kiểm kê quỹ không chỉ là căn cứ quan trọng để xác định nhữngkhoản thu tiền bán hàng có đúng kỳ và có thực hay không? Việc ghi sổ sáchcác khoản liên quan đến tiền có hợp lý và trung thực không? Trước khi tiếnhành kiểm toán các khoản phải thu, KTV yêu cầu các đơn vị cung cấp Sổ quỹtiền mặt, Sổ chi tiết ngân hàng, Sổ cái TK, Bảng cân đối số phát sinh

Đối với Công ty ABC

Căn cứ vào số liệu trên Bảng cân đối kế toán, KTV biết rằng số dư TKtiền mặt tại quỹ: 447.608.850 VNĐ chênh lệch 110.913.000 VNĐ so với kếtquả kiểm kê Tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch bằng cách so sánh số dư một

số ngày trước khi kết thúc niên độ năm 2008, KTV nhận thấy số dư trên Bảngcân đối kế toán trùng với số dư Sổ cái tiền mặt tại ngày 28/12/2008 Điều đóchứng tỏ rằng bộ phận kế toán của Công ty đã khoá sổ sớm hơn quy định 3ngày nên khi một số nghiệp vụ phát sinh không được ghi nhận đúng kỳ Do

đó việc các nghiệp vụ phát sinh không có doanh thu và các khoản phải thu ghinhận không đúng kỳ tất yếu xảy ra và cần phải lưu ý với những năm tiếp theo.KTV thực hiện các thử nghiêm kiểm soát nhằm đánh giá hệ thống kiểmsoát nội bộ đối với khoản mục tiền mặt:

- Các khoản thu, chi tiền có được viết phiếu thu, phiếu chi, có sự phêchuẩn của người có thẩm quyền hay không?

- Phiếu thu, phiếu chi có các chứng từ gốc hợp lệ đi kèm như: hoá đơncung cấp dịch vụ, thông báo Nợ, thanh lý hợp đồng hay không?

Đối với khoản tiền gửi ngân hàng, ngoài việc căn cứ số liệu trên sổ sách

kế toán, KTV gửi thư xác nhận số dư tiền gửi thời điểm 31/12/2008 đến cácngân hàng mà Công ty giao dịch Việc gửi thư xác nhận được thực hiện với

Trang 36

tất cả các ngân hàng và kết quả thu được là bằng chứng quan trọng chứngminh tính trung thực, hợp lý các khoản tiền gửi KTV xác định số dư tiền gửingân hàng bằng USD thực tế là khớp đúng, vì từ ngày 26 đến 31 tháng 12không có nghiệp vụ kinh tế nào liên quan đến tiền gửi ngân hàng Tuy nhiênKTV của Chi nhánh vẫn rất thận trọng trong việc đánh giá sai sót của số dưtiền gửi ngân hàng trong quá trình hạch toán.

Đối với Công ty XYZ

Qua kiểm tra các khoản tiền tại Công ty, KTV nhận thấy lượng tiền mặt

và tiền gửi ngân hàng của Công ty tăng lên Kiểm tra chi tiết KTV thấy sựtăng lên đó là hoàn toàn có cơ sở và có các chứng từ gốc kèm theo nên không

có trọng yếu trong khoản mục này

2.2 Kiểm toán Doanh thu

Trên cơ sở đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và phân tích Tài khoảnDoanh thu tại Công ty khách hàng, KTV xây dựng chương trình kiểm toánhay đó chính là các bước mà KTV thực hiện trong quá trình kiểm toán Doanhthu

Trang 37

Chương trỡnh kiểm toỏn Doanh thu (trớch)

Công ty kiểm toán và dịch vụ tin hoc AISC

Ngời K.T

Mã số Trang Mục tiêu:

-Thu thập từ bán sản phẩm và dịch

vụ đợc hạch toán đầy đủ chính xác

-Nguyên tắc hạch toán thu nhập đợc áp dụng và phù hợp với chuẩn mực kiểm toán Việc làm:

* Kiểm tra chi tiết:

1 Xem xét việc phân loại, ghi chép doanh thu theo khoản mục

2 Kiểm tra việc sử dụng hóa đơn đã đảm bảo đúng quy định

-Hóa đơn đã đợc đánh số liên tục, ghi chép đầy đủ các chỉ tiêu qui định

-Viết hết quyển mới đợc chuyển sang quyển mới

-Hoá đơn huỷ phải đợc lu đầy đủ các liên, để chữ huỷ và gạch chéo

-Kiểm tra giá trên hoá đơn với biểu giá qui định của Công ty và tính toán lại số tiền trên hoá đơn

3 Kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu ghi sổ

Lựa chọn hóa đơn bán hàng từ ngày 01/1/2009 đến ngày 10/01/2009 đối chiếu với sổ

Trang 38

Hướng chủ yếu là các thử nghiệm cơ bản Vì vậy thử nghiệm kiểm soátcũng được thực hiện nhưng thực hiện đồng thời với các thủ tục kiểm tra chitiết để tiết kiệm thời gian.

so sánh với các Công ty cung cấp linh kiện khác thì doanh thu của Công tyvẫn chưa cao

KTV cũng tiến hành so sánh doanh thu giữa các tháng trong năm để xácđịnh tháng có doanh thu bất thường Tại Công ty ABC, KTV nhận thấy doanhthu tháng 9 và tháng 10 tăng mạnh hơn các tháng khác trong năm Kết hợpkiểm tra chi tiết với số lượng hàng bán ra và các chính sách bán hang củaCông ty, KTV thấy phù hợp và hợp lý

Thủ tục kiểm tra chi tiết

Ngày đăng: 01/09/2012, 13:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC TOÀN CÔNG TY: - Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Chi nhánh Công ty kiểm toán AISC Hà Nội thực hiện.DOC
SƠ ĐỒ 1.1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC TOÀN CÔNG TY: (Trang 10)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh: - Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Chi nhánh Công ty kiểm toán AISC Hà Nội thực hiện.DOC
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh: (Trang 13)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty ABC: - Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Chi nhánh Công ty kiểm toán AISC Hà Nội thực hiện.DOC
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty ABC: (Trang 22)
Bảng 2.3: Báo cáo lỗ lãi năm 2008 - Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Chi nhánh Công ty kiểm toán AISC Hà Nội thực hiện.DOC
Bảng 2.3 Báo cáo lỗ lãi năm 2008 (Trang 24)
Bảng 2.4: Bảng so sánh một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán - Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Chi nhánh Công ty kiểm toán AISC Hà Nội thực hiện.DOC
Bảng 2.4 Bảng so sánh một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán (Trang 31)
Bảng 2.6: Kết quả Doanh thu các mặt hàng - Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Chi nhánh Công ty kiểm toán AISC Hà Nội thực hiện.DOC
Bảng 2.6 Kết quả Doanh thu các mặt hàng (Trang 38)
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp Doanh thu năm 2008(Đơn vị VNĐ) - Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Chi nhánh Công ty kiểm toán AISC Hà Nội thực hiện.DOC
Bảng 2.8 Bảng tổng hợp Doanh thu năm 2008(Đơn vị VNĐ) (Trang 44)
Bảng 2.10: Bảng tổng hợp các khoản giảm trừ - Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Chi nhánh Công ty kiểm toán AISC Hà Nội thực hiện.DOC
Bảng 2.10 Bảng tổng hợp các khoản giảm trừ (Trang 46)
Bảng 2.11: Bảng tổng hợp sai sót khi kiểm toán khoản phải thu của ABC - Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Chi nhánh Công ty kiểm toán AISC Hà Nội thực hiện.DOC
Bảng 2.11 Bảng tổng hợp sai sót khi kiểm toán khoản phải thu của ABC (Trang 48)
Bảng 2.12: Bảng kê nợ phải thu Tài khoản 131 tính đến ngày 31/12/2008 - Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Chi nhánh Công ty kiểm toán AISC Hà Nội thực hiện.DOC
Bảng 2.12 Bảng kê nợ phải thu Tài khoản 131 tính đến ngày 31/12/2008 (Trang 49)
Sơ đồ 2.13: Sơ đồ các bước gửi thư xác nhận - Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Chi nhánh Công ty kiểm toán AISC Hà Nội thực hiện.DOC
Sơ đồ 2.13 Sơ đồ các bước gửi thư xác nhận (Trang 51)
Bảng 2.14: Bảng khách hàng nợ Công ty XYZ - Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Chi nhánh Công ty kiểm toán AISC Hà Nội thực hiện.DOC
Bảng 2.14 Bảng khách hàng nợ Công ty XYZ (Trang 57)
Bảng 3.1: Bảng câu hỏi đối với hệ thống KSNB - Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Chi nhánh Công ty kiểm toán AISC Hà Nội thực hiện.DOC
Bảng 3.1 Bảng câu hỏi đối với hệ thống KSNB (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w