1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ án điện tử CÔNG SUẤT đề tài điều KHIỂN ĐỘNG cơ DÙNG PIC 16f877a

38 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì em chỉ sài PWM và ADC nên chỉ trình bày cụ thể 2 phần này: 2.2 PWM: 2.2.1 Phương pháp điều chế xung PWM: Để điều khiển tốc độ động cơ DC người ta có thể dùng nhiều phương phápkhác nh

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP

-o0o -ĐỒ ÁN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT

Đề tài: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ DÙNG PIC

Trang 2

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta phát triển mạnh mẽ

và nhanh chóng, để đạt được kết quả này thì có sự đóng góp rất lớn củangành kĩ thuât

Với sự phát triển vũ bão như hiện nay thì kỹ thuật điện tử đang xâmnhập vào tất cả các ngành khác và đáp ứng mọi nhu cầu của người dân

Việc đưa kiến thức vào thực tiễn không còn là quá xa lạ đối với sinh viênđang theo học tại các trường cao đẳng, đặc biệt là các trường kỹ thuật

Trong học phần đồ án điện tử công suất này em đã lựa chọn đề tài: “ Điềukhiển động cơ bằng pic 16f877a ”

Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Hữu Phước đã tận tình quantâm hướng dẫn em trong suốt thời gian qua Do còn việc hạn chế về trình

độ ngoại ngữ, chuyên môn và thiếu kinh nghiệm làm bài nên đồ án của emcòn nhiều khiếm khuyết, sai sót Em mong nhận được nhiều ý kiến đónggóp cũng như những lời khuyên hữu ích từ thầy có thể thấy rõ những điềucần nghiên cứu bổ sung, giúp cho việc xây dựng đề tài đạt đến kết quả hoànthiện hơn và tạo tiền đề cho em sau này

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên:

Những kết quả đạt được của ĐA/KLTN:

Những hạn chế của ĐA/KLTN:

Đánh giá chung đề tài

Đề nghị:

TP.HCM, ngày … tháng … năm 20…

Giảng viên hướng dẫn

(GV ký tên và ghi rõ họ tên)

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1

1.1 Tóm tắt đề tài:

1.1.1 Giới thiệu sơ lược các modul của mạch:

1.2 Sơ đồ nguyên lý mạch:

1.3 Cách vận hành:

1.4 Ưu và nhược điểm:

1.4.1 Nhược điểm:

1.4.2 điểm:

1.5 hướng phát triển đề tài:

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Khái quát chung về PIC 16F877A:

2.1.1 Khái niệm về PIC 16F877A:

2.1.2 sơ đồ chân và sơ đồ nguyên lý

2.2 PWM:

2.2.1 Phương pháp điều chế xung PWM:

2.3 ADC:

2.4 Mạch cấu H (LM298)

2.4.1 Công dụng và nguyên lý hoạt động của mạch:

2.4.2 Công dụng sơ đồ chân và sơ đồ nguyên lý:

2.5 Các linh kiện:

2.5.1 điện:

2.5.2 Nguồn DC ngõ vào:

2.5.3 IC 7805:

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM

3.1 Thiết kế phần cứng:

3.1.1 khối nguồn:

3.1.2 khối bàn phím:

3.1.3 khối hiển thị:

Trang 5

3.1.4 Khối công suất: 22

3.2 giới thiệu về chương trình viết code: 24

3.3 CODE CHƯƠNG TRÌNH: 25

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1: sơ đồ nguyên lý

Hình 2:sơ đồ khối PIC 16F877A

Hình 3:sơ đồ chân của pic 16f877a

Hình 4: Sơ đồ nguyên lí các Port của PIC 16F877A

Hình 5: Đồ thị dạng xung điều chế PWM

Hình 6 : Sơ đồ nguyên lí dùng PWM điều khiển điện áp tải (trái) Sơ đồ xung van điều khiển và đầu ra (phải) 8

Hình 7: Sơ đồ khối bộ chuyển đổi ADC

10 Hình 8: cách lưu kết quả chuyển đổi AD

10 Hình 9: Mạch cầu H

14 Hình 10: Nguyên lý hoạt động của mạch cầu H

14 Hình 11: Sơ đồ chân của IC L298D (phải) IC L298D (trái)

15 Hình 12: Sơ đồ nguyên lí của IC L298D

15 Hình 13: Các loại tụ điện thông dụng

16 Hình 14: Nguồn DC thông dụng

Trang 6

21 Hình 20:Khối mạch công suất sử sụng IC L298

22

Trang 7

Chương 1: Tổng quan

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tóm tắt đề tài:

1.1.1 Giới thiệu sơ lược các modul của mạch:

-Tên đề tài đồ án : Lập trình PIC16F877A điều khiển tốc độ động cơ DC

-Yêu cầu đặt ra: Lập trình C cho Pic 16F877A điều khiển tốc độ cho động

cơ DC Tốc độ được cài đặt từ biến trở và hiện % duty cycle lên led 7 đoạn

-Tóm tắt hướng thực hiện đề tài:

lập trình C và biên dịch chương trình

thuận

1 nút xoay chiều nghịch 1 nút dừng

1 biến trở điều chỉnh tốc độ động cơ

1.2 Sơ đồ nguyên lý mạch:

Trang 8

Hình 1: sơ đồ nguyên lý.

Trang 9

Chương 1: Tổng quan

1.3 Cách vận hành:

Bước1: nạp code vào pic và sau đó sử dụng

+chương trình sẽ điều khiển tăng,giảm,đảo chiều động cơ và đồng thời hiệnthị phần trăm duty

Bước 2: cấp nguồn cho mạch pic 16f877a và lm298

+nguồn pic 16f877a là 5v

+nguồn lm298 là 12v

+để điểu chỉnh tốc độ thì ta vặn biến trở

+để đảo chiều thì ta bấm nút (b0,b4)Bước 3: nếu muốn dừng hết hoạt của động cợ thì chương trình đã cài sẵn

mà bố tríCho nó thêm nút b5 trên mạch

1.4 Ưu và nhược điểm:

1.5 hướng phát triển đề tài:

công suất lớn hơn

động cơ DC

Trang 10

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Khái quát chung về PIC 16F877A:

2.1.1 Khái niệm về PIC 16F877A:

PIC là tên viết tắt của “Programmable Intelligent computer” do hãngGeneral Instrument đặt tên cho con vi điều khiển đầu tiên của họ HãngMicrchip tiếp tục phát triển sản phầm này và cho đến hàng đã tạo ra gần

100 loại sản phẩm khác nhau PIC16F887A là dòng PIC khá phổ biến, kháđầy đủ tính năng phục vụ cho hầu hết tất cả các ứng dụng thực tế Đây làdòng PIC khá dễ cho người mới làm quen với PIC có thể học tập và tạo nềntảng về họ vi điều khiển PIC của mình.Cấu trúc tổng quát của PIC16F877Anhư sau:

- 1 bộ định thời Timer1 16 bit có thể hoạt động ở cả chế độ tiết kiệm năng lượng với nguồn xung clock ngồi

Sơ đồ khối:

Trang 11

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Hình 2:sơ đồ khối PIC 16F877A

2.1.2 sơ đồ chân và sơ đồ nguyên lý

Sơ đồ chân:

Sơ đồ chân với chip loại cắm 40 chân

Trang 12

Hình 3:sơ đồ chân của pic 16f877a

Sơ đồ nguyên lý:

Hình 4: Sơ đồ nguyên lí các Port của PIC 16F877A

Trang 13

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Nhận xét:

Từ sơ đồ chân và sơ đồ nguyên lý ở trên, ta rút ra các nhận xét ban đầu nhưsau :

GND, 2 chân thạch anh và một chân dùng để RESET vi điều khiển

Vì em chỉ sài PWM và ADC nên chỉ trình bày cụ thể 2 phần này:

2.2 PWM:

2.2.1 Phương pháp điều chế xung PWM:

Để điều khiển tốc độ động cơ DC người ta có thể dùng nhiều phương phápkhác nhau trong đó có một phương pháp hết sức quan trọng và thông dụng

là phương pháp điều chế độ rộng xung kích (PWM)

2.2.1.1 Điều chế PWM là gì:

Phương pháp điều chế độ rộng xung PWM (Pulse Width Modulation) làphương pháp điều chỉnh điện áp ra tải hay nói cách khác là phương phápđiều chế dựa trên sự thay độ rộng của chuỗi xung kích để điều khiển linhkiện đóng ngắt (SCR hay Transistor) dẫn đến sự thay đổi điện áp ra tải

2.2.1.2 Đồ thị dạng xung điều chế PWM:

Hình 5: Đồ thị dạng xung điều chế PWM

Trang 14

2.2.1.3 Nguyên lí của PWM:

Đây là phương pháp được thực hiện theo nguyên tắc dóng ngắt nguồn cótải một cách có chu kì theo luật điều chỉnh thời gian đóng ngắt.Phần tử thựchiện nhiệm vụ đóng cắt là các van bán dẫn.Sơ đồ nguyên lí điều khiển tảidùng PWM

Hình 6 : Sơ đồ nguyên lí dùng PWM điều khiển điện áp tải (trái) Sơ

đồ xung van điều khiển và đầu ra (phải)

Trong khoảng thời gian 0 - to ta cho van Q1 mở toàn bộ điện áp nguồn Udđược đưa ra tải Cũn trong khoảng thời gian từ t0 đến T cho van Q1 khóa,cắt nguồn cung cấp cho tải.Vì vậy với thời gian t0 thay đổi từ 0 cho đến T

ta sẽ cung cấp toàn bộ , một phần hay khóa hoàn toàn điện áp cung cấp chotải

Công thức tính giá trị trung bình của điện áp ra tải là:

Ud = Umax (t0/T) hay Ud = Umax.D

Trong đó:Ud: là điện áp trung bình ra tải

Umax: là điện áp nguồn

t0: là thời gian xung ở sườn dương (van khóa mở)

t0/T: hệ số điều chỉnh hay PWM được tính bằng %

Ví dụ: điện áp nguồn là 12V.

Nếu hệ số điều chỉnh là 20% => Ud = 12.20% = 2.4 VNếu hệ số điều chỉnh là 50% => Ud = 12.50% = 6 V

Vì vậy, trong đề tài: “Điều khiển tôc độ động cơ DC” chúng em sử dụngphương pháp điều chế độ rộng xung PWM để thay đổi điện áp DC cấp chođộng cơ từ đó thay đổi tốc độ của động cơ DC Đối với PIC16F877A để sửdụng phương pháp này ta có thể sử dụng bộ điều chế độ rộng xung (PWM)tích hợp sẵn bên trong PIC với 2 ngõ ra xung tại hai chân CCP1

Trang 15

Chương 2: Cơ sở lý thuyếtvuông với độ rộng điều chỉnh được dễ dàng.Xung ra này dùng để tạo tínhiệu đóng ngắt Trasistor trong mạch động lực, với độ rộng xác định sẽ tạo

ra một điện áp trung bình xác định

2.2.1.4 Cách thiết lập chế độ PWM cho PIC16F877A:

Khi hoạt động ở chế độ PWM (Pulse Width Modulation _ khối điều chế độrộng xung), tính hiệu sau khi điều chế sẽ được đưa ra các pin của khối CCP(cần ấn định các pin này là output ) Để sử dụng chức năng điều chế nàytrước tiên ta cần tiến hành các bước cài đặt sau:

cách đưa giá trị thích hợp vào thanh ghi PR2

thanh ghi CCPRxL và các bit CCP1CON<5:4>

trong thanh ghi TRISC

hoạt động bằng cách đưa giá trị thích hợp vào thanh ghi T2CON

2.3 ADC:

Khái niệm:ADC (Analog to Digital Converter) là bộ chuyển đổi tín hiệu

giữa hai dạng tương tự và số PIC16F877A có 8 ngõ vào analog (RA4:RA0

và RE2:RE0) Hiệu điện thế chuẩn VREF có thểđược lựa chọn là VDD,VSS hay hiệu điện thể chuẩn được xác lập trên hai chân RA2 và RA3 Kếtquả chuyển đổi từ tín tiệu tương tự sang tín hiệu số là 10 bit sốtương ứng

và được lưu trong hai thanh ghi ADRESH:ADRESL Khi không sử dụngbộchuyển đổi ADC, các thanh ghi này có thểđược sử dụng như các thanhghi thông thường khác Khi quá trình chuyển đổi hoàn tất, kết quả sẽđượclưu vào hai thanh ghi ADRESH:ADRESL, bit ADCON0<2>) được xóa về

0 và cờ ngắt ADIF được set

Trang 16

Hình 7: Sơ đồ khối bộ chuyển đổi ADC

Qui trình chuyển đổi từ tương tự sang số bao gồm các bước sau:

Hình 8: cách lưu kết quả chuyển đổi AD:

Trang 17

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Bước 1: Chọn số ngõ vào, điện áp chuẩn Uc

Bước 2: Chọn ngõ vào cụ thể

Trang 18

Bước 3: Chọn tần số chuyển đổiBước 4: Chọn nơi chứa kết quả chuyển đổi.

Bước 5: Bật bộ chuyển đổi, cho phép bộ chuyển đổi hoạt độngBước 6 :Kiểm tra chuyển đổi xong chưa? Đọc kết quả về

Nếu muốn tiếp tục thì trở lại bước 5

Các thanh ghi liên quan đến bộ chuyển đổi ADC bao gồm: INTCON

(địa chỉ 0Bh, 8Bh, 10Bh, 18Bh): cho phép các ngắt (các bit GIE, PEIE)

PIR1 (địa chỉ 0Ch): chứa cờ ngắt AD (bit ADIF) PIE1 (địa chỉ 8Ch): chứabit điều khiển AD (ADIE) ADRESH (địa chỉ 1Eh) và ADRESL (địa chỉ9Eh):thanh ghi chứa kết quả PORTA (địa chỉ 05h) và TRISA (địa chỉ85h): liên quan đến I/O PORTE (địa chỉ 09h) và TRISE (địa chỉ 89h): liênquan đến I/O Các thanh ghi trên chi tiết xem bảng phụ lục trang 96

Thanh ghi điều khiển ADC: ADCON0 (địa chỉ 1Fh) và ADCON1 (địa chỉ

9Fh): xác lập các thông số cho bộchuyển đổi AD

Thanh ghiđiều khiển ADCON0: Bit 7:6 ADCS1:ADCS0: Các bit lựa

chọn tần số chuyển đổi A/D

Bit 5:3 CHS2:CHS0: Các bit lựa chọn kênh Analog

Trang 19

Chương 2: Cơ sở lý thuyếtBit 2 GO/ DONE: Bit báo trạng thái chuyển đổi A/DKhi bit ADON = 1

chuyển đổi sẽ xảy ra, khi quá trình kết thúc nó sẽ tựđộng được xóa bằng phần mềm)

là 0

Bit 0 ADON : Bit cho phép module A/D hoạt động

Trang 20

Bit 7 ADFM: Bit lựa chọn định dạng kết quả A/D1: Canh phải, 6 bit cao nhất của thanh ghi ADRESH có giá trị 0

ADCS2: Bit lựa chọn clock chuyển đổi A/D

Trang 21

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Bit 5,4 không sử dụngBit 3:0 PCFG3:PCFG0: Các bit điều khiển cấu hình các chân ADC

2.4

Mạch cấu H (LM298) 2.4.1 Công dụng và nguyên lý hoạt động của mạch:

Mạch cầu H là một mạch điện giúp đảo chiều dòng điện qua một đốitượng Đối tượng là động cơ DC mà chúng ta cần điều khiển Mục đíchđiều khiển là cho phép dòng điện qua đối tượng theo chiều A đến B hoặc Bđến A Từ đó giúp đổi chiều quay của động cơ

Hiện nay, ngoài loại mạch cầu H được thiết kế từ các linh kiện rời như:

BJT công suất, Mosfet, … Còn có các loại mạch cầu H được tích hợp thànhcác IC như: L293D và L298D Do đối tượng điều khiển trong đề tài này làđộng cơ DC có điện áp 12V và công suât nhỏ nên chúng em dùng mạchcầu H đảo chiều động cơ là IC L298

Trang 22

Hình 9: Mạch cầu H

Khảo sát hoạt động của mạch cầu H:

Hình 10: Nguyên lý hoạt động của mạch cầu H

Trang 23

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

2.4.2 công dụng sơ đồ chân và sơ đồ nguyên lý:

Trang 24

L298D là một chip toch1 hợp 2 mạch trong gói 15 chân L298D có điện ápdanh nghĩa cao (lớn hơn 50V) và dòng điện danh nghĩa lớn hơn 2A nên rấtthích hợp cho các ứng dụng công suất nhỏ như các động cơ DC loại vừa vànhỏ.

Hình 11: Sơ đồ chân của IC L298D (phải) IC L298D (trái)

Hình 12: Sơ đồ nguyên lí của IC L298D

Trang 25

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Có 2 mạch cầu H trên mỗi chip L298D nên có thể điều khiển 2 đối tượngriêng với 1 chip này Mỗi mạch cầu H bao gồm 1 đường nguồn Vs (thật ra

là đường chung cho 2 mạch cầu), một chân current sensing (cảm biếndòng) ở phần cuối của mạch cầu H, chân này không được nối đất mà bỏtrống để cho người dùng nối 1 điện trở nhỏ gọi là sensing resistor.Bằngcacch1 đo điện áp rơi trên điện trở này chúng ta có thể tính được dòng quađiện trở, cũng là dòng qua động cơ, mục đích của việc này là để xác địnhdòng quá tải Nếu việc đo lường là không cần thiết thì ta có thể nối chânnày với GND Động cơ sẽ được nối với 2 chân OUT1, OUT2 hoặc OUT3,OUT4.Chân EN (ENA và ENB) cho phép mạch cầu hoạt động, khi chânnày được kéo lên mức cao

L298D không chỉ được dùng để đảo chiều động cơ mà còn điều khiển vậntốc động cơ bằng PWM.Trong thực tế, công suất thực ma L298D có thể tảinhỏ hơn giá trị danh nghĩa của nó (U =50V, I =2A) Để tăng dòng tải củachíp lên gấp đôi, chúng ta có thể nối hai mạch cầu H song song với nhau(các chân có chức năng như nhau của 2 mạch cầu được nối chung)

2.5 Các linh kiện:

2.5.1 Tụ điện:

đặt song song được ngăn cách bởi lớp điện môi Khi có chênh lệch điện thế tại hai bề mặt, tại các bềmặt sẽ xuất hiện điện tích cùng điện lượng nhưng trái dấu Tụ điện có tính chất cách điện 1 chiềunhưng cho dòng điện xoay chiều đi qua nhờ nguyên lý phóng nạp

Trang 26

2.5.2 Nguồn DC ngõ vào:

Mạch tăng áp thường sử dụng ngõ vào DC được lấy từ nhiều nguồn khácnhau chẳng hạn như ắc quy, điện áp DC từ ngõ ra của mạch chỉnh lưu,điện áp DC từ các tấm pin mặt trời, pin nhiên liệu, máy phát điện mộtchiều, …

Hình 14: Nguồn DC thông dụng

Một tụ điện thông thường sẽ có cấu tạo bao gồm:

Tụ điện gồm ít nhất hai dây dẫn điện thường ở dạng tấm kim loại

Hai bề mặt này được đặt song song với nhau và được ngăn cách bởimột lớp điện môi

Điện môi sử dụng cho tụ điện là các chất không dẫn điện gồm thủytinh, giấy, giấy tẩm hóa chất, gốm, mica, màng nhựa hoặc không khí

Các điện môi này không dẫn điện nhằm tăng khả năng tích trữ nănglượng điện của tụ điện

Tùy thuộc vào chất liệu cách điện ở giữa bản cực thì tụ điện có têngọi tương ứng Ví dụ như nếu như lớp cách điện là không khí ta có tụ

Trang 27

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

không khí, là giấy ta có tụ giấy, còn là gốm ta có tụ gốm và nếu là lớp hóa chất thì cho ta tụ hóa

Trang 28

Hình 15: Cấu tạo của tụ điện

Nguyên lý phóng nạp của tụ điện được hiểu là khả năng tích trữ nănglượng điện như một ắc quy nhỏ dưới dạng năng lượng điện trường

Nó lưu trữ hiệu quả các electron và phóng ra các điện tích này để tạo

ra dòng điện Nhưng nó không có khả năng sinh ra các điện tíchelectron Đây cũng là điểm khác biệt lớn của tụ điện với ắc qui

Nguyên lý nạp xả của tụ điện là tính chất đặc trưng và cũng là điều

cơ bản trong nguyên lý làm việc của tụ điện Nhờ tính chất này mà tụđiện có khả năng dẫn điện xoay chiều Nếu điện áp của hai bản mạchkhông thay đổi đột ngột mà biến thiên theo thời gian mà ta cắm nạphoặc xả tụ rất dễ gây ra hiện tượng nổ có tia lửa điện do dòng điệntăng vọt

Từ phân loại và nguyên lý hoạt động của các loại tụ điện để được ápdụng vào từng công trình điện riêng, hay nói cách khác nó có nhiềucông dung, nhưng có 4 công dụng chính đó là:

dụng được biết đến nhiều nhất Nó giống công dụng lưu trữ như ắc-quy Tuy nhiên, ưu điểm lớn của

tụ điện là lưu trữ mà không làm tiêu hao năng lượng điện

giúp tụ điện có thể dẫn điện như một điện trở đa năng Đặc biệt khi tần số điện xoay chiều (điệndung của tụ càng lớn) thì dung kháng càng nhỏ Hỗ trợ đắc lực cho việc điện áp được lưu thông qua

tụ điện

22TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Ngày đăng: 29/10/2022, 08:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w