1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DỰ án cá NHÂN môn PHÂN TÍCH KINH DOANH CAO học

35 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự án cá nhân môn Phân Tích Kinh Doanh Cao Học
Tác giả Huỳnh Kim Thanh Tuyền
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Hồng Thu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Phân tích kinh doanh
Thể loại Dự án cá nhân
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 694,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: LẬP TRÌNH TUYẾN TÍNH VÀ BÀI TOÁN PHÂN TÍCH KINH DOANH (5)
    • I. Mở đầu: Bối cảnh tình huống (1-3 trang) (9)
    • II. Ứng dụng thực tiễn (10)
      • 1. Giới thiệu mô hình lập trình tuyến tính ứng dụng trong tình huống mà bạn xây dựng (10)
      • 2. Xác định vấn đề (10)
      • 3. Thiết lập mô hình đại số tuyến tính cho tình huống (10)
      • 4. Xây dựng mô hình lập trình tuyến tính trên Excel Solver và QM for Windows (12)
      • 5. Trình bày và giải thích kết quả/ giải pháp tối ưu của mô hình từ Excel Solver và QM for Windows (12)
      • 6. Phân tích độ nhạy- Nếu thì (What- If Analysis) trên Excel Solver và QM for Windows, xác định vùng giá trị min-max (range) của các biến trong hàm mục tiêu không làm thay đổi giải pháp tối ưu (optimal solution) khi: từng biến trong hàm mục tiêu thay đổi (13)
    • III. Kết luận (13)
  • PHẦN 2: PHÂN TÍCH RA QUYẾT ĐỊNH VÀ BÀI TOÁN PHÂN TÍCH KINH DOANH (5)
    • II. Ứng dụng thực tiễn (6-12 trang) (14)
      • 1. Giới thiệu mô hình phân tích ra quyết định ứng dụng trong tình huống đã xây dựng (14)
      • 2. Thiết lập bảng “thu hồi” (Payoff Table) (16)
        • 2.1 Trả lời câu hỏi số 4 với mức thưởng 5.000.000 VNĐ có gọi điện cho bạn (16)
        • 2.2 Trả lời câu hỏi số 5 với mức thưởng 10.000.000 VNĐ không gọi bạn bè (16)
      • 3. Áp dụng quy luật ra quyết định Bayes để giải quyết bài toán ra quyết định, xây dựng (17)
      • 4. Xác định giá trị của thông tin hoàn hảo (18)
  • PHẦN 3: DỰ BÁO VÀ PHÂN TÍCH KINH DOANH (5)
    • I. Mở đầu (Introduction) (23)
    • II. Cơ sở lý luận (23)
      • 2. Giới thiệu và mô tả 3 mô hình dự báo (23)
        • 2.1 Mô hình Last-Value Forecasting Method (23)
        • 2.2 Mô hình Averaging Forecasting Method (23)
        • 2.3 Mô hình Moving-Average Forecasting Method (23)
      • 3. Tính chỉ số mean absolute deviation (called MAD) và mean square error (often abbreviated MSE) để đo lường sai số dự báo (0)
    • III. Ứng dụng thực tiễn (24)
      • 1. Áp dụng 3 mô hình dự báo vào tình huống đã xây dựng (24)
      • 2. Tính chỉ số mean absolute deviation (called MAD) và mean square error (often (25)
      • 3. Áp dụng 3 mô hình dự báo áp dụng vào tình huống đã xây dựng để dự báo có tính đến yếu tố thời vụ (27)
        • 3.1 Mô hình Last-Value Forecasting Method tính đến yếu tố thời vụ (28)
        • 3.2 Mô hình Averaging Forecasting Method tính đến yếu tố thời vụ (32)
        • 3.3 Mô hình Moving-Average Forecasting Method tính đến yếu tố thời vụ (32)
        • 3.4 Tính chỉ số mean absolute deviation (called MAD) và mean square error (often (33)
        • 3.5 Chọn mô hình dự báo tốt nhất và lý giải tại sao (34)
    • IV. Kết luận (34)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCMKHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING DỰ ÁN CÁ NHÂN MÔN PHÂN TÍCH KINH DOANH CAO HỌC Học Viên: Huỳnh Kim Thanh Tuyền Lớp: Kinh doanh thương mại - Khóa: 30.2

LẬP TRÌNH TUYẾN TÍNH VÀ BÀI TOÁN PHÂN TÍCH KINH DOANH

Mở đầu: Bối cảnh tình huống (1-3 trang)

Công ty Tiffan vừa thành lập và ra mắt một sản phẩm độc đáo trên thị trường, được sản xuất bởi ba nhà máy Sản phẩm chất lượng tốt nên đã tạo ra nhu cầu đặt hàng vượt quá năng lực sản xuất của công ty Trong tháng kế tiếp, công ty có bốn khách hàng tiềm năng cần mua hàng Khách hàng 1 là khách hàng tiềm năng nhất và toàn bộ đơn hàng sẽ được đáp ứng; khách hàng 2 và 3 có giá trị cao nên sẽ được đáp ứng tối thiểu một phần ba đơn hàng; khách hàng 4 có tiềm năng thấp nên công ty không đảm bảo bất kỳ mức tối thiểu nào cho đơn hàng Sẽ có đủ các đơn vị sản xuất để đáp ứng các giới hạn tối thiểu này Do sự biến động đáng kể chi phí vận chuyển, lợi nhuận trên mỗi đơn vị bán được rất khác nhau tùy thuộc vào nhà máy cung cấp cho khách hàng nào; vì vậy quyết định cuối cùng sẽ dựa trên việc tối đa hóa lợi nhuận.

Trong bảng 1, lợi nhuận đơn vị cho mỗi sự kết hợp giữa một nhà máy và một khách hàng được thể hiện rõ ràng Cột ở phía ngoài cùng bên phải cho biết số lượng đơn vị mỗi nhà máy sẽ sản xuất trong tháng tới, tổng cộng 22.000 Hàng ở dưới cùng hiển thị số lượng đơn đặt hàng mà khách hàng yêu cầu, tổng cộng 31.000 Các hàng từ trên xuống dưới cho thấy số lượng tối thiểu sẽ được cung cấp, tổng cộng 14.000, dựa trên các quyết định của công ty.

Công ty cần xác định số lượng đơn vị bán ra cho mỗi khách hàng dựa trên mức tiền tối thiểu để duy trì lợi nhuận và mở rộng thị trường Song song đó, cần xác định số lượng đơn vị cần vận chuyển từ từng nhà máy đến từng khách hàng sao cho chi phí logistics được tối ưu và lợi nhuận được tối đa hóa Việc xây dựng hai chỉ tiêu này giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng, cân đối nguồn cung từ nhà máy với nhu cầu khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Khách hàng Lợi nhuận đơn vị Số lượng sản xuất

3 $29 $59 $51 $35 7,000 Đơn hàng tối thiếu 8,000 4,000 2,000 0 Đơn hàng đặt 8,000 9,000 6,0008,000

Bảng 1 Lợi nhuận đơn vị cho mỗi sự kết hợp

Ứng dụng thực tiễn

1 Giới thiệu mô hình lập trình tuyến tính ứng dụng trong tình huống mà bạn xây dựng.

Tổng số lượng sản phẩm Nhà máy 1, 2, 3 cung cấp cho Khách hàng 1, 2, 3, 4 tương ứng với Số lượng mà Nhà máy 1, 2, 3 sản xuất.

Số lượng sản phẩm 3 nhà máy cung cấp cho Khách hàng 1, 2, 3, 4 >= Số lượng sản phẩm tối thiểu phải cung cấp cho Khách hàng 1, 2, 3, 4.

Số lượng sản phẩm 3 nhà máy cung cấp cho Khách hàng 1, 2, 3, 4

Ngày đăng: 29/10/2022, 08:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w