HOA HOC - CONG NGHE THUG PHAM pANH GIA SU CHUYEN HOA CỦA HỢP CHẤT NITƠ TRONG MÔ HÌNH TÁI SỬ DỤNG BÙN THÁI AO NUÔI CÁ TRA LAM PHAN HUU CO @ TRAN TRUNG KIEN - DONG THI THU HUYEN - TRA V
Trang 1HOA HOC - CONG NGHE THUG PHAM
pANH GIA SU CHUYEN HOA CỦA HỢP CHẤT NITƠ TRONG MÔ HÌNH
TÁI SỬ DỤNG BÙN THÁI AO NUÔI CÁ TRA
LAM PHAN HUU CO
@ TRAN TRUNG KIEN - DONG THI THU HUYEN - TRA VAN TUNG
- NGUYEN HONG ANH THU - NGUYEN VIET THANG
TOM TAT:
Nghiễn cứu này thực hiện đánh giá sự chuy ển hóa của một số hợp chất của Nitơ cụ thể là:
tong N NOy-
.NO N, NH.~-N, Org-N trong mô hình tái sử dụng bùn đáy ao nuôi cá tra thâm
canh làm phân bón hữu cơ Thông qua mô hình lý thuy ết chuyển hóa các hợp chất của Nợ trong
ao cá tra và quá trình ú phân hữu cơ Các hợp chất Nitd được kiểm kê dựa trên nguyên tắc lý
thuyết là cân bằng vật chất và lấy mẫu đo đạc trực tiếp tại hiện trường, Kết quả cho thấy các
quá trình chuyển hóa của Nitơ trong mô hình tích hợp là quá trình đồng hóa của vỉ sinh vật và
thực vật khoáng hóa các hợp chất hữu cơ nirát hóc Các quá trình làm thất thoát Nitơ ra môi
trường là bay hơi amoni khử nitrat
'Từ khóa: nuôi cd tra thâm canh bùn đáy ao chuyển hóa Nitơ, phân hữu cơ cân bằng vật chất
1 Dat van dé
Hién nay nghe nudi ed tra d cde nh Dong
bằng sông Cứu Long cha yéu la nudi tham cành
trong ao đất, Cá tra đã được nuôi thâm cạnh đ hau
hết các tỉnh đồng bằng sóng Cứu Long trong đó
An Giang, Đẳng Tháp và Cần Thơ là các tính có
điện tích và sắn lượng cá tra lớn nhất của vùng,
Nuôi cá tra thâm cạnh só đặc điểm là sử dụng
nhiều nước và làm phát xinh rất nhiều chất thải,
đặc biệt đời với Đồng bằng sông Cứu Long - nơi
hầu hết cúc hộ chăn nuôi cá da trờn với diện tích
tưởng đói lớn và lượng thức ăn cũng cấp tưởng đối
\
váo, Đo vậy, hằng ngày, một lượng lớn thức ăn
dược sử dụng để nuôi cá, nhưng ước tính cần phai
có 1õ kự thức ăn để sản xuất Ike ca tra va 6
khoang 37-38% thức ăn tích tụ trong ao nuôi sau khi thu hoạch dưới dạng bùn và phần [I| Hàm
lượng chất hữu cơ, TN (đạm tổng số! và TP (lân
tổng số) trong bùn đáy ao cá tra khí cao hàm
lượng yếu tố đa ví lượng ở mức trung bình và hàm lượng kim loại nặng rất thấp Có thể dùng
bùn đáy ao nuôi cá tra làm phần bón cho cậy trắng |2|I3|
Quan lý đồng Nhớ trong mô hình tái sử dụng bùn đáy ao nuôi cá tra làm phân hữu cơ chính là việc xem xét sự phát thải các hợp chất Nhớ thông qua bùn thái ở các đang khác nhaấu, từ đó đánh
giá được sự chuyểu đổi củng như tân dụng nguồn
86 7 - Thang 3/2021 193
Trang 2TẠP CHi CONG THUONG
Nitở có trong bùn thải giám thiểu ô nhiềm môi
trường, Các yếu tế ảnh hướng đến quá trình
chuyển hóa cúc hợp chất Nitơ trong ao cá chủ yếu
là pH DO nhiệt độ nỗng độ amoni và niữït [4]
Trong ao nuôi cá tra có các tốn thất làm thất thoát
Nitở chính là: thu hoạch cá (31.5%) khứ Nid
(17.4%) NH bay hoi (12.5%), tich Itty duéi diy
ao (32.6%) [5] như vậy ngoài thu hoạch cá thì
hàm lượng Nữ trong đáy ao tương đối lớn
Từ lâu việc sử dụng các nguyên liệu hữu cơ
để làm phân compost đã được thực hiện trên thế
giới cùng như Việt Nam các loại ủ phân truyền
thống như ủ nóng (ủ hiếu khí) ủ nguội tủ vếm
khí) ú hồn hợp nóng trước nguội sau Nhưng tất
cả các quá trình ủ này chỉ khác nhau do có tác
động các yếu tố như nhiệt độ và không khí quá
trình ủ phân cơ bản được mô phóng bởi Rvnk,
R là quá trình cung cấp các nguyên liệu hữu cơ
cùng các vật liệu bổ sung để tăng nẵng độ chất
dinh đường hoặc thúc đẩy quá trình ủ phân điển
ra nhanh hơn [6]
Các nghiên cứu vẻ sự biến đổi và chuyển hóa
các hợp chất Nhớ trong quá trình ủ phân đều che
thấy sự phát triển của các hợp chất Nitở về dụng
có hại hoặc có lợi cho vây trồng phụ thuộc vào
nguyên liệu phối trộn tốc độ phân húy các chất
hữu cơ của ví sinh vật [7] Để kiểm xoát tốt quá
trình ú phân hữu cơ từ bùn thái cần phải Kiểm
soát được quá trình thất thoát các hợp chất của
Nitở thông qua các con đường khác nhau như mất
NHƯ thông qua bày hơi NH: [8] phát thải lượng
NaO chủ vếu là do tích lầy hầm lượng NÓ»: |9]
Một giải pháp dùng để quần lý dòng Nhớ từ bùn
thải từ ao nuôi cá chính là tái sử dung bin thai
làm phan bón để đưa vào mô hình sinh thái tích
hợp nhằm đánh giá sự khép kín của dòng Nitở và
tối ứu hóa các dòng thải
2 Vật liệu và phương pháp
2.1 Cách tiếp cận nghiên cứu
Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu này
dựa trên Khung Khái niệm lý thuyết sự chuyển
hóa của các hợp chất Niớ trong ao nuôi vá tra
nguồn thải chủ yếu của ao nuôi chính là bùn thải
Lượng bùn thải này được thực hiện phối trộn với
phần xanh từ hoạt động chân nuôi bồ kết hứp
sinh khói từ rơm rạ của hoạt động nông nghiệp
xung quanh ao nuồi, Bùn thải phát sinh từ quá
trình nuồi cá tra được sên vét định Rš lượng bùn
194 867 - Tháng 3/2021
này chứa hàm lượng chất ê nhiễm tương đối lớn
chủ yếu là Niữ và Photpho phát sinh từ quá trình lắng đọng và phân giải cúc hợp chất hữu cơ
từ quá trình nuôi cá Nguồn chất thải này được
xử lý bằng biện pháp lim phan compost quii trình Ud hiếu khí sẽ là điều kiện tốt nhất để
chuyển đối các hợp chất độc phát sinh từ quá trình phân hủy chất hữu cơ vẻ dạng dé hap thu
và không có đốc tính cho môi trường cũng như
cây trồng
Để kiểm kê cũng như đánh giú sự chuyển hóa
của các hợp chất Nitơ, một khung nghiên cứu đã được thiết lập với các quá trình chuyển hóa của
Nito từ ao cá đến khu ủ phân hướng đến một chủ
tình Nitỡ khép kín, Đánh giá sự chuyền hóa các hợp chất Nitơ trong ao nuôi với nguồn Nitợ đầu vào
chủ yếu là thức ăn được cune
nuôi trồng bên cạnh đó là nguồn Nitd có nước cấp không lớn Sau quá trình hấp thu và
chuyển hóa thất thoát các hợp chất Nite tai ae thi nguồn thải chứa nhiều hàm lượng Nitơ nhất chính
là bàn thải
Bùn thải được định hướng sử dụng làm phân
hữu cỡ để tuần hoàn dòng thải cũng như hạn chế việc thất thoát Nitd thông qua chất thải Nguồn
Nhớ đầu vào của quá trình ủ phân hữu cơ là phân
xunh rơm rạ bùn thải Các hợp chất này sẽ
được phân tích trước Khi ủ và sau khi ú phân tích
và đánh giá sự chuyển hóa cá hợp chất trong quá trình ú cũng như hiệu suất khoáng hóa Ni của
quá trình ú đạt due [4] (Hinh 1) Nghiên cứu được triển khái thực hiện thí điểm
ip cho qua trình
din trong
tại hộ nuôi cá tra có diện tích 10 hecta vdi 16 ao nuồi lựa chọn ao nuôi có diện tích [ hecta tại hộ
Trần Thanh Tám (phường An Bình B Thành phố Hồng Ngự tỉnh Đỏng Tháp), Sản lượng một vụ
đạt 800-L.000 tấn cá/vụ trong Khoảng thời gian 8 tháng Một ao điển hình chủ sản lượng Khoảng
600 tấn với hệ số tiều thụ thức ăn khoảng 1:5
Bùn đáy ao nuôi cá tra được hút bùn định kì khoảng 45 ngày/lần bơm vào ao chứa bùn để
lắng xả nước và thu bùn lắng Hồn hợp này được
ú theo mô hình luống hở thoáng khí tự nhiên có
đảo trên Window Composting)|9] Bùn được trộn với rớỡm rạ Khổ và phân bò theo tỷ lệ 80:10:10
tổng là 1 tấn hên hợp sứ dụng chế nhẩm Bio-EM dạng bột và mật rí đường (200g Bio-EM + 2 lít mật rỉ đường + IÑ lít nước), (Hình 3)
Trang 3Hinh 1; Mô hình khói niệm nghiên cứu
Ca thượng |
l nhậm |
HOA HOC - CONG NGHE THUC PHAM
ăn B— Cá datrm + Bact 28!
1 TAN lNH.NH
|
a
2.2 Bién déi va can bang Nito trong ao cd tra
Một mẫu cá đu trơn được thu thập vào lúc giải
đoạn cá trưởng thành (lúc đụng triển khai mô hình)
đồng thời lấy mẫu thịt cá sẽ lấy mẫu thức ăn để
xúc định nguồn Nitở đầu vào, Đầu vào của Ni
trong thịt cá và thức ăn được ước tính bằng vách
nhân hàm lượng Nitơ với lượng thức ăn được áp
dụng trong quá trình nghiên cứu và trọng lượng
khô của cá Đầu vào trong nước được ước tính từ
nông độ TN và khối lượng của từng nguồn [5]
| xo T7”
WH |
in
7 BỊ
i
3 i No Í Kiư ng NÓ I
Natat how
Sự tích lũy Nitơ trong đất ao được tính theo cong thức sau:
SNr BD.V,
1007 - Trong đó: SN: Hàm lượng Nitơ tich I's trong đất (g/ao); SN: Hàm lượng tổng Nitơ tích lũy
tự/kg): BD: Mật độ khối đất (kg/m°: V: khối
lượng đất ở lớp trên 5 cm ím`)
Ước tính phan trăm thất thoát NO:-N và TẠN được thể hiện như sau:
$6 7 - Thang 3/2021 195
Trang 4TAP CHi CONG THUONG
Trong dé: Styx: Ham lugng TAN that thoat
(g/ao.thdngs: Cypyy: Nông độ TẤN trong nước ao
(g/m): X: Phần trăm TẤN bị mất trong môi trường
ức?): Š: Tốc độ thẩm trung bình tháng œnđ nhúng):
A: Dien teh ao im)
Uée tinh ton that NON thong qua quá trình
khử Ni được thể hiện theo công thức sau:
Trong đó: Nà: Hàm lượng nitrát bị khử trong ao
tgN/ao.tháng): Cvo,: Nông độ nirát theo Nitờ
trung bình trong nước ao (g/m`): Vp: Thể tích ao
Phần trăm giảm nẳng độ NO;- N
nuôi cá (mì):
trong 24h: m: Số ngày trong tháng
Lượng DO tiêu thụ trong quá trình niưàt hóa
được chuyến đổi thành Nitơ tưởng đương như sau:
Neg = D0, VÔ SG
"2.0,
Trong đó Nà: Lượng Nitd tướng đương với DO
lieu thụ trong qué trinh nitrat h6a (mgN/L.ngay):
DO,: DO ticu thu do quá trình nitrat hea
(mg/L.ngay i: N: Trong lugng phin ta N: Oa: Trong
lượng phân tử O-,
Tốc độ nitut hóa theo lượng NÓ; - N hình thành
như sau:
Trong đó: Nụ là t6e do nitrat hoa (gN/ao.ngay)
giá trị của tốc độ nitrat hóa được ước tính trung
bình
Khối lượng khoáng hóa của thức ăn Nitơ được
ước tính từ sự khác biệt giữa hàm lượng tổng Nitd
có trong thức ăn và hàm lượng tổng Nitở có trong
thịt cá khi thu hoạch tại giải đoạn thực hiện mô
hình Org-N tích lũy trong đất đáy và Ore-N trong
nước ao Khí thoát ra Kênh xử lý,
Trong dé: Mi: Khoi iuung khodng hoa Nite te
thức ăn (g/ao1: Nu¿¿: Hàm lượng Nhớ từ thức ăn
(g/ao1: Này: Hàm lượng Nite hap thu trong ed
(g/ao): ON: Lượng Org-N tích Ity trong dat (g/ao)
Thông lượng Nitơ thoát ra khối ao cá được tính
loan như sau
Trong đó: EF dòng 2 tử đi ra Khỏi ao nuồi
(CN.gm ngày? Ch nồng độ tong Nits trong ao cá:
196 $6 7- Thang 3/2021
Cy néng do tong Nite trung bình tại kênh thoát
(9% F; tần suất rao đói nước (Ì lín/báo nhiều
ngày; D: độ sâu cua ao cả "1Ó, Quá trình cần bing Nita trong ao ca được ước
tính bằng cách tông hợp các khoang tích lũy và thât thoát hàm lượng Nitd Đầu vào nguồn Nitd là
nguồn được lưu trữ trong trọng lượng của cá thu hoạch hàm lượng Nitở trong thức ăn, bế sung nguồn nước chứa Niơ có chủ ý lượng mưa và cố định N» Mất Nhớ chủ yếu đo quá trình thu hoạch
cá, mất theo dòng chảy khí thay nước tích tụ trong
đất thấm bay hơi NH: và khử nitrat,
3.3 Biến đối và cân bằng Nữơ trong ú phân
hữu cơ từ bùn đáy ao
dạng hữu cơ và các quá trình chính có thể xây ra
trong quá trình ñ bạo gồm: ammon hou mat NH,
do bay hơi trong khí hoặc ngưng tụ cố định tđồng hóa) tạo thành các phân tử hữu cơ Niữ mới ní-
trat hóa (pha lồng lọc và khử niữát, Trong điều
kiện nhiệt độ cao (65 đến 70C) và pH (8.4 - 9.0) NHN bi bay hoi rat dé dang đến dạng khí
1
đại
xà mất, Tuy nhiên NH,'-N cũng có thể được chuyển thành dạng khoáng hòa tần hơn tniraD thông qua quá trình nitrat hóa và giấm lượng khí
thai NHy Tuy nhién su biển đổi NH./NH;: là
cố định lần lượt bằng sinh khối để tổng hợp chất
ữ
hữu cơ Norg, Nitơ có thể bị mất thông qua sự bay hơi như NH: oxit nite (NO, NiO) hode phan nitrat hoa (Na [IOV L 112] Như vậy, cân bằng
khối lượng Nitơ trong đống ủ phân compoxt được
mô tả như sau:
là Nmanure +N
= Nioss + Nxt + NiN-Now + Norg
bun wo cá Nuunuye: Hàm lượng Nitở trong phan vhuống được thêm vào nghiệm thức N
(33)
xu
Tee stra!
Hàm lượng Nite trong rơm được phôi won Nig
Hàm lượng Nhớ thất thoát và mất đi trong quá tinh a phdn compost Novxy.-)) Ham lượng NINH: trong phan compost sau khi tt Naw,
Ham ludng N-NO,- trong phan compost sau khi a
Nor!
composts sau Khi ủ,
Hàm lugng Nita hittu es trong phản
Trang 5
u nước được thu và bảo quản theo Tiêu
chuẩn TCVN 6663-3:2003 và được phần tích ngày
sau khi thu Các thông số pH oxy hòa tan (ĐÔI,
nhiệt độ được đo nhành tại hiện trường bằng thiết
bị máy đo đã năng cẩm tay với điện cực ẤTW
350i (Germany) Thông số niưit CNÓO^ ) được đo
bằng HI70§ (0 to !Š50 ppm High Range Nitrite
Colorimeter - Checker) Thông số amoniac
(NH 7) HI33 (0.0 - 99.9 ppm High Range
Ammonia Colorimeter - Checker) Mau thit ed
thương phẩm và màu thức ăn được lấy tại thời
điểm triển khai thực hiện mô hình giai đoạn cá
được 6 - 7 tháng nuôi, Lấy máu và bảo quản lạnh
gửi về phòng thí nghiệm ngay sau khi thủ để phân
tích các thông xố tổng Nhớ và độ ẩm theo các
phương pháp thử của Phòng thí nghiệm Mẫu bùn
đáy ao và phần hữu cơ sau Khi ú được thu và đưa
về phòng thí nghiệm phân tích các chỉ tiêu: Độ
ấm tổng Nitd Amoni (NH y-N), Nitrit (NOs -N)
Nitrat (NOw-N) sau khi thu mau
4 Kết quả và thảo luận
3.1 Cân bang Nito trong ao nuôi cá tra
Tức ăn và nuôi trong cd da wen
Trung bình khu v ực ao nuôi thí điểm có 600.000
kg cá được thu hoạch trong mỗi ao C10.000m-), TỶ
lệ sống trune bình của cá bột đến giải đoạn trưởng
thành là 94 và tỷ lệ chuyền đồi thức ăn trung
bình là 1.5 Cá thu hoạch chứa 20% chất Khô và
HOA HOC - CONG NGHE THUG PHAM
nông độ Niợ là 20.800 me/kg, với chế độ cho ăn
là 15.000 kg/ao/ngàx, Hàm lượng khô của thức ăn
là 87% với tổng Nitd trong thức ăn chứa 43.350 mg/kg
Can bằng nước
Lượng nước trao đối được ước tính khoảng 20%
lượng nước có trong ao cá, I.ượng nước trao đổi khoảng 8 tiếng/ngày ở giai đoạn trưởng thành TỶ
lệ rò rí được ước tính khoảng 235em sự bốc hơi nước trong ao chính là nguyên nhân dẫn đến mất
một lượng lớn nước (Hình 3)
Tích lay hàm lượng NHởơ
Sự úch lũy Nitơ trong đất ao được tính theo công
thức sau
Thể tích của khối đất lớp trên 5cm (Vš) với điện
tích ao 10.000m° là 500m` mật độ khối đất trong
ao được lấy tương ứng là 300g/m' (0.3 Kg/m`!, hàm lượng tổng Nitơ trong đáy ao cá là 1.370 mg/kg (LAT g/Rg) Vậy hàm lượng Nitở tích lũy trong ao
là 2.055 gN/ao
Sự thất thoát Niơ
Ước tính phần trăm thất thoát NOs-N và TẠN được thể hiện như sau:
S TAN = Cay TAN dhe 100
= 1.75047
Hình 3: Nông độ hợp chốt Nitơ đo nhanh hiện trường
g.⁄ ChốT lượng nước côp
SS `
SSAA ses
SION TTR
4- sema ĐE222NI prứ
b./ Chốt lương nước do nuôi
$6 7 - Thang 3/2021 197
Trang 6TAP CHI CONG THUONG
Ham lượng TAN (total ammonia N) bao gầm
hàm lượng NH; và NH¿ phần trăm TAN được lấy
là 3.8 - 7.2% [13], tốc độ thấm trung bình tháng
5.I4cm/tháng (0.0514 m/tháng) nông độ TAN
trung bình sau đợt đo liên tục 7 ngày là 47.7 gm`
Vậy hàm lượng TẠN thất thoát là 1.75047
g/aotháng tương đương 1.750 KgTAN/ao“háng,
Ước tính tốn thất NO -N thong qua quá trình
khử Nitơ được thể hiện theo công thức sau:
` § xX
Dạ = Cxoy¥ 5m
gam 100
= 048 x 40.000 x 30 x 1.42
100
Ham lung néng dé NOg-N trung bình của ao
=8.1792
nuôi là 0.48 g/m`, tốc độ loại bổ nhrat được ước
tính là 1.42 % [14| thể tích ao nuôi là 40.000m5
(10.000mˆ”-hn) Vậy hàm lượng nirát bị khử
(denitrification) trong ao 1a 8.179.2 uN/ao tháng
tuong dirdng 8.179 Ke/avo/thing
Lượng DO tiêu thụ trong quá trình nirat hóa
được chuyển đối thành Nitd tương đương như sau:
Neg = DO, tố mẽ ¬.a 1Í - 0016
Hàm lượng DO tiêu thụ cho quá trình nitrat hóa được ước tính là 0.01 - 0.036 mg/L.ngày [LŠ[ Hàm
lượng Nitơ tương đương với DO tiêu thụ trong quá
tinh nitrat héa 1a 0.016 mgN/L.ngiy
Tốc độ nitrat héa thee lugng NO, - N hinh thanh
nhur sau:
Ny = Neg Vp = 0.016 x 40.000 = 630 Như vậy tốc độ nirat hóa là 630 gN/ao.ngày, Hàm lượng Nitơ được cung cấp chính thông qua
việc cung cấp thức ăn vào ao cá, công thức được
tước tính như sau:
Need = L(FA PC 0.16)
= 7.200 x 43.350 x 0,16 = 49.939.200 Lượng thức ăn được sứ dụng tính đến thời
điểm hiện tại là khoảng 7.200 kg/lẳn (180 bao
thức ăn mỗi bao 40kg) Hàm lượng dam trong
thức ăn được phân tích với gií trị khoảng 43.350
mg/Kg Như vậy lượng Nitở được đưa vào ao trên
mỗi lần cho ăn khoảng 49.939.200 mg/lần tương
đương 49.93 KegN Để ước tính hàm lượng Nits
được hấp thu trong cá mẫu mô thịt cá đã được
phần tích hàm lượng Nhớ và được tính toán theo
phương trình sau:
198 Số 7 - Thang 3/2021
Nach = (FB FP 0.16)
= 3x 20.800 x 0,16 = 9.984 Sinh khối cá ở giai đoạn 5.5 - 6 thing dat trọng lượng trung bình khong 3kg/con hàm lượng NHớ trong mô cá được phân tích là 20.800 mg/Kg Như
vay ham lượng Nitở thu hoạch được từ cá là
9.084mgN tức dat 9.9.10° KgN/con Tổng Nitd
trong môi trường bao gềm Nitở hữu cơ và Nhớ vô
cơ, từ đó công thức tính Nitơ hữu cơ được thể hiện như sau :
Org-N = TN - (NON + NO¿-N + NH¿N)
= 1.370 - (174 + 42.7)
= 1.153,3 mg/Kg = 1,15¢/Kg
v lượng Nitơ hữu cơ tích lũy trong đấy ao là 1.]Sg/Kg bùn đáy là lượng hữu cơ tích lũy, Khởi
lượng Khoáng hóa của thức ăn được thể hiện như sau:
M = Neeeg — (Nish + Org-N)
= 49,93 - (9.9107 + 1.15.10") = 49.91 KgN Thông lượng Nitơ thoát ra khỏi ao cá được tính toán như sau;
F,=(C,- C,) RFD
= (24,5 - 2,63) x 20% x2 x4 = 34.9 Nong dé tong Nita trong ao nước được phân tích
là 244.5 ø/m` nễng độ tổng Nitơ tại kênh tiếp nhận
là 2,63 g/m` Tỷ lệ trao đổi nước tại ao là 2
lần/ngày với lưu lượng khoảng 20% nước mới mỗi
ngày được thay thể, độ sâu của ao cá được ước tính
là 4m, Vậy thông lượng Nitơ thoát ra khỏi ao là 34.9 gN/m /ngày, (Hình 4)
Quá trình khử Nitd xảy ra trong suốt quá trình thực nghiệm mô hình lượng Nitd thất thoát 8.179
Kg/ao/“tháng
3.2 Can bang Nite trong ủ phân hữu cơ
Bùn đáy ao nuôi được phối trộn cùng với chế
phẩm vinh sinh Bio-EM dụng bột và mật rỉ đường sau đó lấy mẫu phân tích đầu vào cho hỗn
hợp bùn đáy cùng các chỉ tiêu của rơm và phân
bỏ cũng dược thu thập và phân tích Công thức phối trộn trone nghiệm thức này sẽ là 10% rơm rụ được thu thập ở các hộ dân trồng lúa xung quanh
khu vực ao nuôi I0% phân bò được lấy từ các hộ chăn nuôi dọc tuyến đường vào ao nuôi còn lại
S0€ sẽ là bùn đáy ao, Các nguyên liệu được phối trộn và ú trong vòng ít nhất 30 ngày trước khi đưa
Trang 7Hinh 4: Cdn bdng Nito trong ao nudi ca
That thoat TAN
HOA HOG - CONG NGHE THUG PRAM
That thodt NON
1190 Egy —=—= =3 N thöá khôi 0
ra xứ dụng, Quá trình cân bằng khối lượng Nhớ
trong đống ủ phần được thể hiện như Bảng 1
Khi được sản phẩm hoàn thiện tu tiến hành
phân tích hiệu suất trong tiêu thụ Nitơ của sắn
phẩm phan compost được làm từ bùn đáy ao nuôi
vá, trong quá trình ủ phân hàm lượng Nitở phát thai
Ỉ
j
ra không khí chính là lượng thất thoát Nitở đáng
kể Hiệu suất Nite trong sản phẩm đạt 72.30 tổng
lượng Nitơ so với khối lượng Nitơ bạn đầu và thất thoát 27.7% tổng Nitơ Ước tính lượng tổn thất này
được phát thải qua dạng Khí từ quá trình xáo trên
và phản nitrat của các vì sinh vật Quá trình cân
Bảng 1 Côn bằng Nitơ trong ủ phân compost
Thông số TổngN(kglấn) NHạ¿-N(&giến) NOyN(kgfấn OngN(kgiấn %
That thodt (Loss) - SỐ cãaãaãaẽãẽaẽs SỐ ãaãẽãẽãẽãẽãẽãẽsẽss
$6 7 - Thang 3/2021 199
Trang 8TAP CHI CONG THVONG
Hình 5: Chuyển hóa các hợp chốt Nilơ trong G phan compost
Phat thoát
NH;
NOv
(),0362 ky tan
NH, NH;
0.1453 kg tan ME nh
Org-N
3.4145 kg tan
=> That thoat vao kh
(1,996 KeN ton
A + Phạn
“ nitat
NO 0.201 kg tân
NH; NH; 0.0553 ke tan
Org-N 2.343 kg tan
ong khi
[==> Bién déi sinh hoc
Tích lầy vật chất
bằng sự chuyển hóa của các hợp chất Nitở bằng
cách đơn g
bảo các quá tình đầu vào và đầu ra là như nhau
n nhất là cân bằng khối lượng đảm
Cần bằng khối lượng Nhớ thông qua các quá trình
chuyến hóa được thể hiện Hình 5
Cúc quá trình chuyển hóa của Nitở sẽ thay đối
trong suốt quá trình ú phân Cụ thể hàm lượng
NHị- sẽ tăng cao nhất trong khoảng 2 tuần đầu tiên
của giai đoạn đầu quá trình ủ phản quá trình nay
phụ thuộc vào quá trình amon hóa tức là chuyên
các hợp chất Org-N thành NH.- quá trình này có
thể kéo dài nếu nguyên liệu là hoàn toần phân
xanh tphản gia súc như phần bồi, Sau đó nông đồ
NH, giảm dẫn cho đến khi Kết thúc quá trình ú
phản do vị sinh vặt sẻ loại bộ hoặc tiêu thụ hầm
lượng amoniac nông độ NHỊ: trong sản phẩm cuối
cũng li O.0S53 ke/tan phan bon
200 $6 7 - Thang 3/2021
vả chuyền sang nước rI
3,3 Thảo luận Tại ao nuôi cá tra tốc độ khử Nhớ thay đối theéo
nhiệt độ độ pH lượng v¡ khuẩn khử Nitd trong mỗi
trường nước nằng độ oxi hồa tan và các chất hữu
mgO/L
và có khả năng xảy ra quá trình khử Nid mạnh mẽ
hơn Quá trình Khử Nhớ sẽ diễn ra nhanh nhất ở
nhiệt độ 35-35 C, nhiệt độ đo trực tiếp tại hiện
sỹ
3-3
cớ, Nông độ oxi hòa tan đạo động từ
trường đạo động trong Khoảng 312C cho thấy nhiệt
độ thấp hoặc cao trong lớp trầm tích không phải là
vếu tổ hạn chế, Khoảng pH tối ưu cho quá tình
khứ Nitơ là từ 6-§, và pH của môi trường nước ao đạo đồng trong 6-7, khả năng ảnh hưởng đến tốc
đệ khứ Nhớ nhất là tính có sẵn củu NÓ: -N,
Trong quá trình ú phần hữu cơ thì nẵng độ NÓ -
dược phát hiện ở đầu nguyên liệu thô đầu vào là 0.0362 Kgđan hồn hợp và nóng độ NÓ:- sau khi ú
Trang 9chín được cho là cao hơn nguyên liệu thé, Nd
edd
NÓO:- tăng khi bất đầu quá mình ú phân nhất là
tuần đầu tiên và đạt đến 0.201 kg/ấn đến khi ủ
hoại hoàn toàn điều này có nghĩa là có thể trong
giải đoạn đầu ủ phân quá trình nirat hóa bị hạn
chế vì các chất oxi hóa amoniac có thể bị ức chế do
nhiệt độ cao và thiếu sự xáo trộn của oxi hòa tan
do phan húy nhiều các hợp chất hữu cơ
Để cải thiện điều này phân được ú chín sản có
thể được phối trộn để đám bảo chất lượng phân
đầu ra Ngoài ra nẵng độ NÓ+- cao hơn có lợi cho
phan bón hữu cơ vì hầm lượng NO;-N tốt hơn cho
nhiều loại cây tong so vdi NHy là nguồn Nitở
duy nhất Hàm lượng tổng Nhớ giảm sau lần xáo
trộn đầu tiên của đống ủ có thể do quá trình tức
amoniae và phát thái một lượng lớn NH: những
ngày sau hàm lượng tông Nitơ có thẻ tăng nhẹ có
thế do quá trình thất thoát cacbon dưới dụng CO›
cao hơn so với tốc độ mất Nitữ do NH: Sau đó
long Nite đạo động đến cuối quá trình ủ phân và
hầm lượng cuối cùng 6 kg/tấn phần bón thành
phẩm Những thay đổi trong hàm lượng Ôrg-N
tương tự như hàm lượng tổng N hàm lượng Org-N
ở sản phẩm cuối cùng gần như nguyên liệu thỏ
đầu vào là 3.343 kg/tấn
4 Kết luận
Bài viết đã nghiên cứu tái sứ dụng bùn thải đú%
ao nuôi cá tra thâm canh với mue dich han ché 6
nhiềm môi trường bên cạnh đó dánh giá sự chuyển
hóa các hợp chất Nitử rong mô hình là quan trong
Loi cam on:
HOA HOG - CONG NGKE THUG PHAM
nhất nhằm kiêm sodt toi da lwong Nite ra mdi
trường Hạn chế gây phú đường hóa mỗi trường ao
ích loại bỏ và tuần hoàn đồng Nitd, Cụ
ruôi bằng
thể về định tính và Khái niệm thì đẻ tài đã đưa ra
được mô hình khái niệm về sự chuyền hóa của các
hợp chất Niớ trong mô hình bạo gồm: sự khoáng
N thành NH, (qué tinh
amon héa), qué trình nitrat hóa tạo thành NƠ:- với
hóa các hợp chất Ort
xự tham giá của các chúng vị sinh vật quá trình
phán nitrat hóa để phát thải Niữ vào môi trường,
bên cạnh đó là quá trình hình thành các oxit NXhở
ở dạng khí sự tích lũy và hấp thu các khoáng chất củu vì sinh vật để phát triển và khi chết di lai trả
về dang Org-N
Nguồn cũng cấp Như chủ vếu là hàm lượng
thức ăn (khoảng 43.350 mựN/Kø) và nguồn nước
vấp được trao đối hàng ngày với tỷ lệ 20% lượng
nước trong ao (Khoảng 4.31 mẹN/L) Lượng Niid
a 20.800 mgN/kg sinh khối cá tươi (tương ứng cá thu hoạch giai đoạn
tích lũy tích lũy vào sinh khối cd | trưởng thành là 9.984megN/con! còn lại Niớ sẻ có trong nước và bùn đáy, Hàm lượng Nhớ thất thoát
từ bùn đáy ra Khói ao nuôi là 2.055 RgN/ao, nguồn bùn thải này dược phối trộn với rơm rạ từ những cánh đồng xung quanh (khoảng 5.000 mgN/Kg) và
bố sung nguồn dịnh đường từ phân xanh của các
hộ chăn nuồi bò (Khoảng 30.000 mựN/Kg›, Hiệu
xuất NHớ trong sản phẩm phân bón đạt 72.30 tổng lượng Nitd so với khối lượng Nitớ bạn đầu và
thất thoát 37.7% tổng NHư M
(Nhóm tác giả xin chân thành gửi lời cám ơn đến Bộ Khoa học và Công nghệ đã tài trợ kinh phí thực
hiện nghiên cứu này thông qua chương trình Tây Nam bộ với hợp đầng sế 24/2019/HĐ-KHCX-
TNB.DT/14-19/C36
Nin cam on Trường Đại học Quốc gia TP.HCA, văn phòng chương trình Tây Nam bé, Vign Moi
trường và Tài nguyên đã hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành nghiên củi Xin
cảm ơn các sở, bạn, ngành, đặc biệt là Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh Đồng bằng sông Cứu Long
đã hỗ trợ và cung cấp số liệu, tạo điều kiện khảo sát thực tế địa phương
TÀI LIỆU THAM KHAO:
1P Ó, Nguyễn, NV, Bé, and N, VỤ Công 020115, Nấc định xế lượng, chất lượng bùn đây wo nuôi cứ tra
iPangasiunodon Hypophthalmus? va sti dung trong cạnh tác rau, Tạp chỉ Khoa học Trường Đại học Cần Thủ,
$6 7 - Thang 3/2021 201
Trang 10TAP CHI CONG THUONG
2.1 Q Phi and T K Tinh (2012), Thanh phan hoa hoe bùn đáy ao nuôi cá tra (pangasianodon hypophthalmus)
thâm cạnh, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, pp, 390-399,
3.C.M, Khói.C.T Nhiên, and H.H Nhà (2012), Sự tích tụ hàm lượng đạm lần vô cơ và hữu cơ trong nước và
bùn đáy ao nuôi cá tra thâm cạnh ở động bằng sông Cứu Long, Tạp chỉ Khoa học Trường Đụi học Cần Thơ pp
17-24,
4.8 Wongkiew, Z Hu K Chandran, J W Lee and S.K Khanal, (2017) Nitrogen transtormations in aquaponic
systems: A review Aguaculiural Engineering, 76, 9-19
5 A Gross CLE Boyd and C W Wood N.(2000) Nitrogen transturmations and balance in channel catfish ponds,
Aguacultural Engineering, 24011 1-14
6 R Rynk et al (1992), On-Farm Composting Handbook tNRAES 34) USA: Northeast Regional Agricultural
Engineering Service (NRAESi
7 M A Sdnchez-Monedero A Roig C Paredes and M P Bernal (2001) Nitrogen transformation during
organic Waste composting by the Rutgers system and its effects on pH EC and maturity of the composting
mixtures Bioresource Technology 7&3), 301-308
8 ML P Bernal A F Navarro A Roig J Cegarra and D Garcia (1996) Carbon and nitregen transformation
sse, Biology and Fertility of Soils, 22011, 141-148
during compesting of sweet sorghum bag
9 R Chen Y Wang W Wang
during windrow composting of dairy manure Journal of Environmental Management, 160, 121-127,
S Wei Z Jing and X Lin (2015) N20 emissions and nitrogen transformation
10 A De Guardia et al (2010), Comparison of five organic wastes regarding their behaviour during composting:
Part 2 nitrogen dynamic Waste Management 3031, 415-425
II Y Fukumoto and K, Inubushi, (2009) Effect of nitrite accumulation on nitrous oxide emission and total
nitrogen loss during swine manure composting Soi Science and Plant Nutrition 35(3), 428-434
12 M.RK Awasthi etal (2019), A critical review of organic manure biorefinery models toward sustainable circular
bieeeonoms: Technological challenges, advancements innovations and future perspectives, Renewable and
Suytainable nergy Reviews, 111, 113-131,
IRS Miaotang and Z Guowuan (2002), Fvahition of nitrogen loss way iawinter wheat and sunnier maize ratation
syaren, Zhongguo Nongye Keaue (China,
I4.R Chen M Deng X He and J Hou (2017) Enhancing nitrate removal from freshwater pond by regulating
carbon/nitrogen ratio, Prent, Microbiol, 8.1712
15 C E Boyd and A Gross 11999), Biochemical oxygen demand in channel catfish letalurus punctatus pond
waters, Journal of the World Aquaculture Society, 30031, 349-356
Ngày nhận bài: 8/2/2021
Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 23/2/2021
Ngày chấp nhận đăng bài: 4/3/2021
Thong tin tde gid:
1 TRAN TRUNG KIÊN!
2 DONG THT THU HUYEN?
3 TRA VAN TUNG!
4 NGUYEN HONG ANH THU
§ NGUYÊN VIỆT THẮNG!
'tViện Môi trường và Tài nguyên - Đại học Quốc gia TP Hê Chí XIinh
'*Đại học Công nghệ Đồng Nai
202 $67 - Thang 3/2021