1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tư Tưởng Nhà Nước Và Pháp Luật Của Lê Thánh Tông Đặc Điểm Và Ý Nghĩa Lịch Sử

27 15 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 595,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể khái quát, các công trình nghiên c u, đánh giá về giá trị tư tưởng nhà nước và pháp luật của ông được tập trung theo các chủ đề chính sau: Chủ đề nghiên cứu thứ nhất, đó là những

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Đại học quốc gia TP HCM

- Thư viện Trường Đại học KHXH & NV, TP HCM

- Thư viện Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI CỦA LUẬN ÁN

1 Võ Thị Xuân Hương, “Kết hợp “Đức trị” và “Pháp trị” trong Quốc

Triều hình luật Bài học đối với công cuộc xây dựng Nhà nước Pháp quyền Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam”, Tạp chí khoa học chính trị số 03/2017, tr.29 - 35

(ISSN 1859 – 0187)

2 Võ Thị Xuân Hương,“Dấu ấn tư tưởng chính trị tiến bộ Thời Lê Sơ

trong tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh”, Kế thừa và phát huy Tư tưởng chính

trị Hồ Chí Minh trong sự nghiệp đổi mới và hội nhập NXB Đại học Quốc gia

Thành phố Hồ Chí Minh (2018), tr.18-29 (ISSN: 978-604-73-6262-2)

3 Võ Thị Xuân Hương, “Quá trình hoạt và cơ sở hình thành tư tưởng

chính Hồ Chí Minh(1911- 1919)”, Qúa trình hoạt và những cống hiến của Hồ

Chí Minh trên lĩnh vực chính trị NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, tr.27 – 95 (ISSN: 978-604-73-7301-7)

4 Võ Thị Xuân Hương, “Dương Quang Đông với quá trình vận động

Cách mạng tháng tám ở Nam kỳ (1940-1945)”, Thành ủy Thành phố Hồ Chí

Minh Đồng chí “Dương Quang Đông” người Cộng sảnn tụy, suốt đời vì dân,

vì Đảng NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, tr 399 - 405 (ISSN:

978-604-58-7085-3)

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Dân tộc Việt Nam trong suốt tiến trình lịch s dựng nước và giữ nước, vấn

đề độc lập dân tộc, đoàn kết toàn dân để bảo vệ chủ quyền đất nước, khẳng định nền độc lập dân tộc, đã luôn được dân tộc ta phát huy cao độ Chính trong điều kiện và tiến trình lịch s đó đã hình thành tư duy chính trị về xây dựng bộ máy nhà nước tiến bộ cùng với việc xây dựng hệ thống pháp luật nghiêm minh làm

cơ sở, định hướng nhận th c và hành động của người Việt, với các nhà tư tưởng, nhà chính trị kiệt xuất Kế thừa tinh th n trên, trong tiến trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, cũng như trong sự nghiệp đổi mới, hội nhập quốc tế, Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định vai trò và vị trí của nhà nước và pháp luật trong hệ thống chính trị Vì thế, cùng với nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2016, tr.25)

Ôn cố để tri tân Trong quá trình phát triển của lịch s Việt Nam, giai đoạn thế kỷ XIV - XV là một trong những giai đoạn đặc biệt; đó là sự chuyển biến từ nhà Tr n sang nhà Hồ; đó là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn gian khổ chống lại sự xâm lược của giặc Minh, giành thắng lợi oanh liệt; đó còn là việc thành lập triều đại Lê sơ với nhiệm vụ và yêu c u củng cố, xây dựng và phát triển nhà nước phong kiến trung ương tập quyền thống nhất, vững mạnh trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, phát huy s c mạnh đại đoàn kết dân tộc nhằm chống lại âm mưu xâm lược của kẻ thù, bảo vệ nền độc lập dân tộc Chính trong điều kiện lịch s đó đã xuất hiện nhiều nhà tư tưởng lớn và nổi bật đó là Lê Thánh Tông Ông không chỉ là nhà văn hóa, nhà thơ lớn mà còn là nhà tư tưởng, nhà chính trị kiệt xuất Với tư tưởng nhà nước và pháp luật sắc bén của mình, ông đã giải đáp được nhiệm vụ lịch s xã hội Đại Việt đặt ra ở thế kỷ XIV - XV Tuy nhiên, do sự chế định của điều kiện lịch s tư tưởng của ông vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định, nếu bỏ qua những hạn chế lịch s ấy thì giá trị trong tư tưởng nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông vẫn có ý nghĩa lịch s nhất định trong sự nghiệp xây dựng hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

Việt Nam hiện nay Do đó, đề tài luận án: “Tư tưởng nhà nước và pháp luật của

Lê Thánh Tông - Đặc điểm và ý nghĩa lịch sử” vẫn còn nguyên tính thời sự

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Với nội dung phong phú và những đặc điểm, giá trị đặc sắc, tư tưởng nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông đã và đang thu hút sự quan tâm của các

Trang 5

nhà khoa học nghiên c u ở nhiều mặt, với các công trình sách báo, các bài viết trong cuộc hội thảo khoa học, qua các chủ đề phong phú và sâu sắc khác nhau

Có thể khái quát, các công trình nghiên c u, đánh giá về giá trị tư tưởng nhà nước và pháp luật của ông được tập trung theo các chủ đề chính sau:

Chủ đề nghiên cứu thứ nhất, đó là những công trình nghiên cứu về điều kiện lịch sử, xã hội Đại Việt thế kỷ XIV - XV với quá trình hình thành tưởng nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông Các nhà nghiên c u trong và ngoài

nước đã trình bày khá bao quát về thân thế, cuộc đời, sự nghiệp của ông, trong bối cảnh đặc biệt của lịch s - xã hội Đại Việt thế kỷ XIV - XV, giúp chúng ta không chỉ có cái nhìn khá đ y đủ về phẩm chất, năng lực và nhân cách của ông

mà còn có một sự hiểu biết toàn diện và sâu sắc về chân dung của một nhà chính trị, một nhà văn và nhà tư tưởng lớn của Việt Nam thế kỷ XIV đ u thế kỷ XV, một trong những nhân tố quan trọng góp ph n hình thành nên những tư tưởng nhà nước và pháp luật sâu sắc của Lê Thánh Tông, từ đó giúp chúng ta có cái nhìn đúng đắn cơ sở xã hội và tiền đề hiện thực, khách quan hình thành nên những giá trị trong tư tưởng nhà nước và pháp luật của ông

Chủ đề nghiên cứu thứ hai, đó là các công trình nghiên cứu về nội dung

và đặc điểm chủ yếu trong tư tưởng của Lê Thánh Tông nói chung và tư tưởng nhà nước và pháp luật của ông nói riêng Các công trình nghiên c u về

Lê Thánh Tông ở chủ đề này đã tập trung làm rõ một cách trực tiếp hay gián tiếp

tư tưởng nhà nước và pháp luật của ông về quan điểm về nguồn gốc, ch c năng, vai trò của nước nhà nước của pháp luật, quản lý giáo dục; quan điểm về quân sự

và ngoại giao; và quan điểm về dân và đào tạo, trọng dụng hiền tài Tuy nhiên, các công trình trên cũng chưa tập trung nghiên c u chuyên sâu về tư tưởng nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông thành một chủ đề riêng, có tính hệ thống Đây chính là những vấn đề trọng tâm mà nghiên c u sinh c n tập trung nghiên

c u, trình bày, lý giải làm rõ trong luận án

Chủ đề nghiên cứu thứ ba, đó là các công trình nghiên cứu, phân tích, đánh giá về ý nghĩa và bài học lịch sử trong tư tưởng nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông Các nhà khoa học với các công trình của mình, trong khi

nghiên c u một cách khá bao quát về thân thế, sự nghiệp, tư tưởng của Lê Thánh Tông nói chung và tư tưởng nhà nước và pháp luật của ông nói riêng, với nội dung và hình th c phong phú khác nhau Tuy nhiên, những nhận định, đánh giá trên thường được các nhà khoa học lồng vào trong tất cả các vấn đề, các nội dung khác khi nghiên c u về Lê Thánh Tông, nên còn tương đối tản mạn; và những nhận định, đánh giá trên của các nhà nghiên c u thường tập trung vào nội

Trang 6

dung tư tưởng của Lê Thánh Tông, ch chưa đi vào phân tích, nhận định, đánh giá về tư tưởng nhà nước và pháp luật của ông, thành một chủ đề riêng biệt Tiếp thu những kết quả nghiên c u trên, trong luận án của mình, nghiên c u sinh sẽ tập trung phân tích, đánh giá và rút ra từ các tư tưởng nhà nước và pháp luật của

Lê Thánh Tông, những đặc điểm, ý nghĩa và bài học lịch s một cách khái quát

và hệ thống, cả về mặt lý luận và về mặt thực tiễn, nhất là với thực tiễn lịch s -

xã hội Đại Việt thế kỷ XIV đ u thế kỷ XV cũng như thực tiễn công cuộc đổi mới đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Về mục đích, luận án nhằm làm rõ những nội dung tư tưởng của nhà nước,

pháp luật của Lê Thánh Tông, từ đó rút ra những, đặc điểm, giá trị, hạn chế và bài học lịch s trong việc xây dựng nhà nước và pháp luật Việt Nam hiện nay

Để đạt được mục đích trên nhiệm vụ của luận án c n thực hiện là:

Một là, trình bày, phân tích và làm rõ điều kiện lịch s - xã hội và những tiền đề hình thành tư tưởng về nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông

Hai là, trình bày, phân tích và làm rõ những nội dung và đặc điểm tư tưởng

về nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông

Ba là, rút ra ý nghĩa lịch s của tư tưởng chính trị và pháp luật của Lê Thánh Tông

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Về đối tượng: Luận án tập trung nghiên c u tư tưởng về nhà nước và pháp

luật của Lê Thánh Tông

Về phạm vi nghiên cứu của luận án: Luận án tập trung nghiên c u tư tưởng

về nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông, thông qua các tác phẩm tiêu biểu

của ông

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài đặt ra, luận án sẽ dựa trên cơ

sở thế giới quan, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về vấn đề nhà nước và pháp luật Đồng thời luận án còn s dụng các phương pháp như: lịch s và logic, phân tích và tổng hợp, so sánh và đối chiếu, hệ thống cấu trúc và phương pháp văn bản học nhằm làm rõ nội dung cơ bản tư tưởng nhà nước và pháp luật trong tư tưởng của Lê Thánh Tông Cách tiếp cận của đề tài là Lịch s triết học

Trang 7

6 Những đóng góp mới

Một là, luận án góp ph n làm rõ nội dung tư tưởng về nhà nước và pháp

luật của Lê Thánh Tông một cách cơ bản và hệ thống

Hai là, luận án đã trình bày, phân tích và làm rõ những ý nghĩa lịch s to

lớn trong tư tưởng về nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông

7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

Về ý nghĩa khoa học: Luận án làm rõ những nội dung, những đặc điểm cơ

bản trong tư tưởng nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông, thông qua vấn đề:

Tư tường chính trị của nhà nước và tư tưởng pháp luật qua con đường dung hợp cải cách bằng lối trị nước của Lê Thánh Tông, từ đó giúp cho người đọc hiểu thêm một cách sâu sắc về hệ thống tư tưởng nhà nước - pháp luật của Lê Thánh Tông

Về ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở trình bày nội dung vả đặc điểm tư tưởng về

nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông, luận án đã phân tích, đánh giá và nêu lên ý nghĩa lịch s của nó đối với xã hội Việt Nam đương thời cũng như đối với việc xây dựng hoàn thiện bộ máy nhà nước và hệ thống pháp luật Việt Nam hiện nay Ngoài ra góp ph n làm tài liệu tham khảo cho sinh viên trong lĩnh vực về nhà nước và pháp luật

8 Kết cấu cơ bản của luận án

Ngoài ph n mở đ u, phụ lục, ph n kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,

đề tài được kết cấu gồm 3 chương, 7 tiết

Trang 8

Chương 1 ĐIỀU KIỆN, TIỀN ĐỀ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG NHÀ NƯỚC

VÀ PHÁP LUẬT CỦA LÊ THÁNH TÔNG

1.1 ĐIỀU KIỆN LỊCH SỬ, CHÍNH TRỊ, KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM THẾ

KỶ XIV - XV VỚI SỰ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT CỦA LÊ THÁNH TÔNG

Với tư cách là một trong những hình thái ý th c xã hội, tư tưởng nhà nước

và pháp luật của Lê Thánh Tông không phải hình thành một cách tự phát hay có tính chất chủ quan, tư biện, mà nó do chính đặc điểm điều kiện lịch s , kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội Đại Việt thế kỷ XIV - XV quy định, đồng thới nó giải đáp những vấn đề, những yêu c u vừa cơ bản vừa cấp thiết của lịch s xã hội Đại Việt giai đoạn này đặt ra Đó là yêu c u xây dựng một quốc gia Đại Việt thống nhất, độc lập, tự chủ trên tất cả các mặt về kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội và yêu c u tập hợp s c mạnh toàn dân tộc để chống những âm mưu, thủ đoạn của giặc Minh, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

1.1.1 Đặc điểm lịch sử, chính trị của xã hội Đại Việt thế kỷ XIV - XV với sự hình thành tư tưởng nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông

Để giải quyết những vấn đề khủng hoảng chính trị sa sút của Đại Việt, Hồ Quý Ly dùng thủ đoạn cướp nhà Tr n và thành lập nhà Hồ Hồ Qúy Ly đã tiến hành một loạt các biện pháp cải cách trên nhiều lĩnh vực Trong đó, nổi bật nhất

là cải cách tiền tệ, ban hành tiền giấy, thu hồi tiền đồng Sau đó, đất nước đã rơi vào tay ngoại bang Hồ Qúy Ly là nhà tư tưởng mới có nhiều cải cách táo bạo, quyết liệt, có tinh th n yêu nước và chống giặc ngoại xâm Ở một góc độ nào tư tưởng cải cách của ông tuy còn ảnh hưởng nhiều của Nho giáo, thực dụng, giáo điều c ng nhắc, tư tưởng cải cách của Hồ Qúy Ly cũng có ý nghĩa lịch s nhất định trong thời kỳ trung đại; mở đ u cho bước phát triển mới của nhà nước quân chủ trung ương tập quyền Việt Nam

Sau khi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn hoàn toàn thắng lợi, non sông thu về một mối, đất nước trở lại thanh bình Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi vua đánh dấu việc chấm d t giai đoạn chiến tranh và chuyển sang thời kì hoà bình lâu dài của dân tộc Kinh nghiệm, tri th c thời kì chiến tranh rất lớn nhưng cũng chưa thực sự đủ

để đưa đất nước vào con đường thái bình, thịnh trị Ở thời trị vì của các vua thời

Lê như: Lê Thái Tông, Lê Nhân Tông, Nghi Dân, thì tình hình chính trị - xã hội ngày càng nghiêm trọng, trong thời kỳ loạn lạc phân tranh quyền lực đặt ra yêu

Trang 9

c u, nhiệm vụ cấp bách trong xã hội là phải xây dựng và thiết lập cơ chế trung ương tập quyền phong kiến, trong nội tình chính trị bất ổn trong triều, đồng thời giặc bên ngoài kéo đến hoành hành từ bốn phía: Đông, Tây, Nam, Bắc đều có kẻ thù chung là nhà Minh (Trung Quốc) Cũng chính vì pháp luật chưa nghiêm minh, luân lý đạo đ c xã hội bị suy thoái Mục tiêu đặt ra của nhà nước là phải lấy dân làm gốc, mới giữ vững được nước không vì hơn là phải xây dựng một nhà nước phong kiến quan liêu tập quyền vững mạnh

Bước sang thời vua Lê Nhân Tông, nhà nước liên tiếp ban hành nhiều điều luật về quyền kế thừa ruộng đất, về quyền lợi và nhiệm vụ của quan lại, quân lính và việc bảo vệ tôn ti trật tự phong kiến Tuy nhiên, có thể nói, nét đặc sắc của pháp luật giai đoạn này là tinh th n pháp chế ngày càng được đề cao nhưng cái gốc của đạo trị nước là nhân và đ c vẫn được chú trọng trong thực thi pháp luật, mặc dù tính giai cấp và đẳng cấp trong pháp luật vẫn rất đậm nét

Kế thừa những di sản tích cực đó và gạt bỏ những hạn chế, Lê Thánh Tông

đã tìm về cội nguồn kết hợp với điều kiện thực tiễn xã hội, ông đã tránh lặp lại những sai l m của quá kh để hoàn thiện Bộ luật Hồng Đ c nhằm thúc đẩy sự phát triển mọi mặt của đất nước, góp ph n bảo vệ thành công nền độc lập, thống nhất quốc gia và giải quyết những mâu thuẫn về lợi ích giữa các giai cấp trong

xã hội và đưa xã hội vào trật tự ổn định

1.1.2 Đặc điểm kinh tế của xã hội Đại Việt thế kỷ XIV- XV với sự hình thành tư tưởng nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông

Nhà Lê sơ đ ng trước hàng loạt vấn đề kinh tế - xã hội quan trọng và cấp thiết đặt ra đòi hỏi phải giải quyết, như vấn đề ruộng đất và nhân lực cho nông nghiệp, vấn đề giải phóng cho nô tỳ, phục hồi và phát triển sản xuất trong phạm

vi cả nước để ổn định chính trị - xã hội, xây dựng và phát triển nhà nước phong kiến trung ương tập quyền thống nhất, phát huy s c mạnh đại đoàn kết dân tộc nhằm chống lại âm mưu xâm lược của kẻ thù, bảo vệ nền độc lập dân tộc Trước tình hình đó, Lê Thái Tổ đã thúc đẩy sản xuất, khôi phục và phát triển kinh tế,

ổn định đời sống của dân Với lòng yêu nước, tinh th n tự hào dân tộc đang lên cao, đã hợp s c cùng nhau khôi phục sản xuất, đưa nền kinh tế phát triển lên một giai đoạn mới Chính sách này được thực hiện trên tất cả các lĩnh vực nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp

Cùng với những thành quả khôi phục và phát triển kinh tế những năm đ u nhà Lê sơ đã đạt được, nhiều chính sách phát triển kinh tế vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định, nhất là về sở hữu ruộng đất Chính các cuộc nội chiến liên miên giữa các tập đoàn phong kiến Đại Việt đã làm cho nền kinh tế tàn phá nặng

Trang 10

nề: đồng ruộng bị bỏ hoang, đê điều hư hỏng, thiên tai mất mùa, người nông dân

bỏ làm đi phiêu tán khắp nơi Hòa bình được lập lại t ng lớp quý tộc, lãnh chúa ngày càng lớn mạnh và chi phối nền kinh tế nhờ vào kinh tế điền trang thái ấp, qua đó khiến ruộng đất công và tư ngày càng thu hẹp Yêu c u lịch s lúc này là phải làm sao để hạn chế nạn kiêm tính ruộng đất, hạn chế tối đa sự tồn tại, hình thành trang trại và giải quyết vấn đề ruộng cày cho người nông dân khi họ trở về quê cũ nhằm thực hiện “quốc phú binh cường” Nhà Lê tiếp tục đi theo con đường mà các triều đại trước lựa chọn: dựa vào chế độ lộc điền, đó là chính sách đặc quyền của t ng lớp cao nhất trong giai cấp thống trị, diện được cấp là những thân vương quí tộc, những người g n gũi Vua những nữ quan thân cận ở triều và quan lại từ hàng t phẩm trở lên Như vậy, có thể nói mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, song với những biện pháp khuyến nông tích cực, những năm đ u nhà Lê

sơ đã từng bước khôi phục lại sản xuất nông nghiệp vốn đã tiêu điều sau những năm chiến tranh, giúp ổn định cuộc sống người dân

1.2 TIỀN ĐỀ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT CỦA LÊ THÁNH TÔNG

1.2.1 Giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam với sự hình thành tư tưởng nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông

Đối với dân tộc Việt Nam, với đặc điểm riêng của lịch s dân tộc Việt Nam, đó là việc hình thành quốc gia dân tộc rất sớm và phải liên tiếp đấu tranh chống giặc ngoại xâm, nên lòng yêu nước và ý th c về quốc gia, dân tộc sớm được hình thành, và đặc biệt được thể hiện một cách tập trung cao độ và nổi bật hơn bất c nơi nào Tinh th n yêu nước đã trở thành một triết lý nhân sinh, một giá trị đạo đ c - chính trị mang tính nhân văn cao quý và đặc sắc nhất của dân tộc Việt Nam Trong đó, lợi ích của dân tộc, của Tổ quốc và nhân dân được đặt lên hàng đ u Tất cả những điều đó, đã hình thành nên trong truyền thống lịch s

và văn hóa Việt Nam những giá trị đặc sắc, bền vững, là tinh hoa của cộng đồng dân tộc Việt Nam

Một trong những giá trị văn hóa khác của dân tộc Việt Nam mà Lê Thánh Tông tiếp thu, kế thừa trong tư tưởng của ông, đó là lòng nhân ái, khoan dung Lòng nhân ái, khoan dung có nguồn gốc sâu xa từ trong xã hội công xã nông thôn, chế độ làng xã Việt Nam và hình thành trong suốt quá trình lịch s dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam Nhân ái là tấm lòng thương yêu và quý trọng con người, nhất là những người lao động; khoan dung là rộng lòng yêu thương con người, bao dung, tha th cho người khác, ngay cả với những người

l m l i và hơn thế, với cả kẻ thù Đó cũng chính là lòng bác ái, vị tha của con

Trang 11

người Việt Nam

Tóm lại, m i dân tộc có một nền văn hóa mang bản sắc và giá trị riêng; là nền tảng tinh th n, ảnh hưởng, chi phối đến tình cảm, trí tuệ và nhân cách của con người và của dân tộc đó Tư tưởng về nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông hình thành và phát triển chính là sự ảnh hưởng, tiếp thu, kế thừa giá trị văn hóa trong truyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam, trong đó tiêu biểu là các giá trị như: tinh th n yêu nước, ý chí độc lập dân tộc; ý th c cố kết cộng đồng, tinh

th n đoàn kết và lòng nhân ái, khoan dung trong truyền thống văn hóa Việt Nam

1.2.2 Tư tưởng Phật giáo, Nho giáo và tư tưởng Pháp gia với sự hình thành tư tưởng nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông

Về phương diện chính trị - đạo đ c của Phật giáo tỏ ra g n gũi, phù hợp với quan niệm truyền thống và phong tục tập quán người Việt Tình cảm xót thương với những n i khổ đau và cực nhọc của dân chúng, góp ph n hình thành những khái niệm chính trị thân dân thời Lê sơ như: khoan hòa, nhân từ, phúc huệ “từ nay về sau, phủ nào có bệnh dịch thì cho phép các quan địa phương đó dùng tiền thuế mua thuốc chữa cho dân” (Hoàng Văn Lâu (dịch 1998), tr.414) Tính nhân văn của Phật giáo không chỉ được Lê Thánh Tông kế thừa, thể hiện sâu sắc trong

Bộ luật Hồng Đ c qua những điều luật khoan giảm hình phạt cho dân khi phạm tội, c u đói cho dân khi mất mùa, thiêt tai mà còn với cả kẻ thù của mình

Cùng với Phật giáo, sự xâm nhập của Nho giáo trong thời kỳ này cũng có vai trò đáng kể trong đời sống tinh th n của nhân dân và trong hệ tư tưởng nhà nước và pháp luật của giai cấp thống trị Đại Việt thế kỷ XIV-XV Nếu như Phật giáo lại chi phối đời sống tinh th n Đại Việt, biểu hiện qua việc hình thành đạo

đ c nhân cách, lòng nhân ái, tư tưởng thân dân của t ng lớp thống trị và đại bộ phận qu n chúng nhân dân, thì Nho giáo chiếm vị trí quan trọng trong hệ tư tưởng do những nhu c u thực tiễn chính trị giai đoạn này Nho giáo là một trong những trường phái triết học lớn của Trung Quốc thời kỳ Xuân thu Chiến quốc do Khổng T (551 - 497 TCN) sáng lập, ngay từ khi ra đời trở thành một học thuyết chính trị - xã hội

Trong bối cảnh lịch s - xã hội thời Lê sơ, Lê Thánh Tông đã kế thừa và xác định rõ vị trí và vai trò quan trọng của pháp luật là cơ sở thiết lập ổn định trật tự xã hội Lê Thánh Tông chỉ ra rằng: “Pháp luật là phép công của nhà nước,

ta cùng các ngươi đều phải theo” (Hoàng Văn Lâu (dịch 1998), tr.401) Qua đó, ông đã dồn toàn bộ tân trí, tài lực để nghiên c u, tiếp thu, san định lại thành bộ pháp điển đó là Bộ luật Hồng Đ c Tuy tiếp thu tư tưởng của Pháp gia, song Lê

Trang 12

Thánh Tông đồng thời dung hợp nhiều tư tưởng, truyền thống dân tộc như tư tưởng độc lập dân tộc, truyền thống nhân đạo, truyền thống tôn trọng phụ nữ,…

đã được Lê Thánh Tông phản ánh khá chi tiết trong Bộ luật Hồng Đ c

Kết luận chương 1

Trong lịch s dân tộc Việt Nam, giai đoạn thế kỷ XIV đ u thế kỷ XV là giai đoạn biến chuyển xã hội đặc biệt trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội Chính trong những đặc điểm điều kiện lịch s - xã hội đó đã xuất hiện nhiều nhà tư tưởng lớn như Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lê Văn Hưu… Trong đó nổi bật là vua Lê Thánh Tông - nhà văn hóa l i lạc, nhà thơ lớn mà còn là nhà chính trị xuất sắc Những nội dung tư tưởng nhà nước và pháp luật của ông thể hiện sâu

sắc trong Quốc triều hình luật, đỉnh cao của pháp điển trong lịch s Việt Nam

thời phong kiến

Tư tưởng của Lê Thánh Tông nói chung, những tư tưởng về nhà nước và pháp luật của ông nói riêng, không phải hình thành một cách ngẫu nhiên hay có tính tư biện, mà nó chính là sự phản ánh những đặc điểm điều kiện lịch s và yêu c u cấp thiết của xã hội Đại Việt thế kỷ XIV - XV Nội dung tư tương nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông còn chịu sự ảnh hưởng và là sự tiếp thu,

kế thừa, phát triển những giá trị trong truyền thống văn hóa Việt Nam, cũng như tinh th n nhân văn trong tư tưởng phương Đông như Nho giáo, Phật giáo và Pháp gia Đó là ý th c về quốc gia dân tộc, là tinh th n độc lập, tự chủ, tự cường dân tộc, lòng yêu nước nồng nàn và tinh th n đoàn kết dân tộc, đó là những giá trị truyền thống quý báu của dân tộc ta đã được hun đúc nên trong suốt quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước Đó là tư tưởng về lòng nhân ái, đại từ đại bi, chúng sinh bình đẳng và lý tưởng giải thoát cho mọi chúng sinh của Phật giáo

Đó còn là tư tưởng đề cao giá trị tốt đẹp trong đạo lý của con người, với các đ c tính thể hiện sâu sắc bản chất con người như: nhân, nghĩa, lễ, trí, tín… của Nho

giáo và tư tưởng đề cao pháp, thế, thuật của Pháp gia trong quản lý xã hội bằng

pháp luật, góp ph n quan trọng hình thành nên tư tưởng chính trị của ông

Chương 2 NỘI DUNG CƠ BẢN TƯ TƯỞNG NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

CỦA LÊ THÁNH TÔNG 2.1 NỘI DUNG CƠ BẢN TƯ TƯỞNG NHÀ NƯỚC CỦA LÊ THÁNH TÔNG

Ngay sau khi lên ngôi vua, Lê Thánh Tông đã tiến hành những cuộc cải

Trang 13

cách quy mô lớn trên nhiều lĩnh vực nhằm đưa từng bước ổn định tình hình đất nước Nội dung quan điểm đó được thể hiện tập trung trong Bộ luật Hồng Đ c

2.1.1 Quan điểm của Lê Thánh Tông về vai trò của nhà nước trong thể chế quân chủ

Để xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền mạnh, Lê Thánh Tông đề cao và ra s c củng cố quyền lực nhà vua Theo đó, vua có quyền tối cao trong việc quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước Vua nắm trong tay quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp và cả quyền thống lĩnh quân đội Vua là biểu tượng của uy quyền tối thượng và toàn năng đối với các th n dân Về lập pháp,

Lê Thánh Tông quan niệm vua là người duy nhất có quyền đặt ra pháp luật, mọi

ý chí của nhà vua đều được thể hiện trong pháp luật và trở thành mệnh lệnh, buộc th n dân phải tuân theo

Ảnh hướng tư tưởng Nho giáo, Lê Thánh Tông đề cao vai trò đạo đ c của vua trong bộ máy nhà nước Nét đặc sắc của Nho giáo là chú trọng đến vấn đề tu dưỡng đạo đ c cá nhân, đặc biệt là chú ý đến đạo đ c người c m quyền (những người có ch c, quyền) Nho giáo đã nhận th c được một thực tế là những người trong bộ máy nhà nước mà mất đạo đ c thì không thể cai trị được nhân dân Theo Nho giáo, đạo đ c người c m quyền có ảnh hưởng lớn đến sự hưng vong của một triều đại Nho giáo đề cao việc cai trị dân bằng đạo đ c, bằng nhân nghĩa, bằng lễ giáo Muốn thực hiện được đường lối đ c trị, người c m quyền phải luôn “tu thân” mới có thể “tề gia, trị quốc, bình thiên hạ”

Về bộ máy chính quyền: Mọi công việc thiết yếu mà các vua thời Lê sơ đều quan tâm và cố gắng thực hiện là kiện toàn bộ máy nhà nước quân chủ tập trung, mang tính quan liêu chuyên chế Đến thời Lê Thánh Tông (1460 - 1497), nó đạt tới đỉnh cao, trở thành một nhà nước toàn trị, cực quyền Đây là một bước ngoặt lịch s , một sự chuyển đổi mô hình, từ nền quân chủ quý tộc thời Lý - Tr n mang đậm tính Phật giáo màu sắc Đông Nam Á sang một nền quân chủ quan liêu Nho giáo Đông Á

2.1.2 Quan điểm của Lê Thánh Tông về tổ chức, xây dựng bộ máy nhà nước

Trên cơ sở nguyên tắc kết hợp giữa đ c trị và pháp trị, trong chủ trương và phương pháp trị nước của Lê Thánh Tông, trước hết thể hiện rõ trong quan về việc tổ ch c bộ máy nhà nước bằng pháp luật Đây là một trong những nội dung đặc sắc trong đường lối trị nước của ông

Theo Lê Thánh Tông, nguyên tắc để tổ ch c bộ máy nhà nước là “trên dưới

Ngày đăng: 29/10/2022, 04:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w