1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuân Thủ Bảng Kiểm An Toàn Phẫu Thuật Của Nhân Viên Y Tế Và Một Số Yếu Tố Ảnh Hưởng Tại Bệnh Viện Chợ Rẫy Thành Phố Hồ Chí Minh Năm 2020

8 38 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 685,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ thực hiện bảng kiểm: Nhóm yếu tố thuộc về NVYT Trình độ chuyên môn; Thâm niên công tác; Kiến thức về thực hành bảng kiểm; Nhận thức về tuân t

Trang 1

NGHIÊN cứu KHOA HỌC

TUÂN THỦ BẢNG KIEM AN TOÀN PHẪU THUẬT CÚA NHÂN VIỆN Y TÊ

VÀ MỘT SÔ YÊU TỐ ẢNH HUỞNG TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẦY

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NẰM 2020

COMPLIANCE WITH SURGICAL SAFETY CHECKLIST OF MEDICAL STAFF AND INFLUENCING

FACTORS AT CHO RAY HOSPITAL OF HO CHI MINH CITY IN 2020

PHẠM THANH THUÝ1, TRẦN THANH PHƯƠNG2, TRẦN ANH BÍCH2, THÁM XUÂN TRƯỜNG2, ĐINH LỆ THANH LAN2, NGUYỄN THI PHƯƠNG2, LÊ THỊ THUỲ DƯƠNG2, Đồ THỊ BÉ THU2, THẠCH KIM LONG2, NGUYỄN THÁI QUYNH CHI3

1 Khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Chợ Rầy

ĐT: 0988343491; Email: thuytina201076@gmail.com

2 Khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Chợ Rẫy

3 Trường Đại học Y tế Cõng cộng

Ngày nhận bài phàn biện: 01/12/2021

Ngày trẩ bài phàn biện: 06/01/2022

Ngày chấp thuận đăng bài: 15/02/2022

TÚM TẮT

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt

ngang phân tích, kết hợp định lượng và định tính

nhằm đánh giá mức độ tuân thủ bảng kiểm an

toàn phẫu thuật và phân tích một số yếu tố ảnh

hưởng đến tuân thủ an toàn phẫu thuật của nhân

viên y tế (NVYT) Nghiên cứu định lượng được

thực hiện trước, thông qua quan sát trực tiếp 113

ca phẫu thuật, nghiên cứu định tính được thực

hiện sau thông qua 06 cuộc phỏng vấn sâu và

02 cuộc thảo luận nhóm Kết quả nghiên cứu cho

thấy có 81,4% NVYT tuân thủ thực hiện các bước

theo nội dung bảng kiểm; 89,4% NVYT tuân thủ

việc ghi nhận đầy đủ thông tin trên bảng kiểm Có

3 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ thực

hiện bảng kiểm: Nhóm yếu tố thuộc về NVYT

(Trình độ chuyên môn; Thâm niên công tác; Kiến

thức về thực hành bảng kiểm; Nhận thức về tuân

thủ thực hiện bảng kiểm); Nhóm yếu tố liên quan

đến ca phẫu thuật (Thời gian hoàn thành bảng

kiểm cho ca phẫu thuật; Thời gian thực hiện ca

phẫu thuật; Loại ca phẫu thuật); Nhóm yếu tố

thuộc về bệnh viện (Sự quan tâm của lãnh đạo

bệnh viện/khoa; Sự quá tải của các ca phẫu thuật

tại cùng thời điểm; Quy trình và công cụ thực hiện; Tập huấn kiến thức thực hành bảng kiểm; Cơ chế kiểm tra, giám sát) Nghiên cứu đã đề xuất một số khuyến nghị để nâng cao mức độ tuân thủ như:

Rà soát và cập nhật quy trình, công cụ là bàng kiểm sử dụng trong phẫu thuật an toàn; Tổ chức các đợt tập huấn thường xuyên; Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra chéo việc thực hiện bảng kiểm trong quá trình phẫu thuật

Từ khoá: Bảng kiểm, An toàn phẫu thuật, Tuân thủ

ABSTRACT

A cross-sectional descriptive research design combining quantitative and qualitative approach was applied to evaluate the compliance of medical staff’s surgical safety checklist as well as to analyze a number of factors affecting at Cho Ray Hospital Quantitative research was conducted through direct observation of 113 surgeries, qualitative research was conducted through 06 in-depth interviews and 02 group discussions There were 81.4% of medical staff complied with according to the checklist content; 89.4% of medical staff complied with the full information recording on the checklist There were three groups of influencing factors for compliance with the checklist implementation, including; Factors belonging to medical staff (high professional qualifications, working experience; Knowledge

of good checklist practice; High awareness of checklist implementation compliance); Factors related to surgery (Time to complete checklist for

Số 37/2022

Trang 2

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

long surgery, Time to perform surgery, Complex

surgery type) and Factors belonging to hospital

and departments (the close attention of the

hospital and department leaders, Reduce the

load of surgeries at the same time, standardized

and clear implementation process and tools,

Train knowledge and practice checklists regularly,

The inspection and supervision mechanism

is maintained and timely) The research has

proposed a number of recommendations such

as: Reviewing and updating procedures and tools

that are checklists used in safe surgery; Organize

regular training sessions; strengthening the

supervision and cross-checking of the checklist

implementation during surgery

Compliance

1 ĐẶTVẤN ĐÈ

Bảng kiểm an toàn phẫu thuật (ATPT) do Tổ

chức Y tế thế giới (WHO) phát triển năm 2009

gồm có 14 tiêu chi, được chia theo 3 giai đoạn

chính là: tiền mê, trước khi rạch da và trước khi

người bệnh (NB) rời khỏi phòng phẫu thuật Bảng

kiểm này được phát triển nhằm mục đích đảm

bảo sự an toàn trong quá trình phẫu thuật và giảm

tỉ lệ tử vong không đáng có do phẫu thuật và các

biến chứng liên quan [10] Nhiều nghiên cứu trên

thế giới cho thấy sử dụng bàng kiểm ATPT mang

lại nhiều kết quả tích cực cũng như việc tuân thủ

đúng các bước của quy trình trong bảng kiểm là

rất quan trọng để giảm thiểu nguy cơ sai sót của

phẫu thuật, chủ yếu tập trung vào xác định bệnh

nhân, vị trí mổ và phương pháp mổ [7], [9],

Việc thực hiện bảng kiểm ATPT tại các cơ

sở y tế ở Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ

Chí Minh (TP HCM) nói riêng ngày càng được

quan tâm, trong đó Bệnh viện Chợ Rầy triển khai

áp dụng bảng kiểm ATPT bắt đầu từ năm 2017

Theo thống kê của phòng Quản lý chất lượng của

bệnh viện, tỷ lệ NVYT tuân thủ bảng kiểm được

ghi nhận trong nám 2017 là 89%, trong đó một số

nội dung chưa thực hiện tốt như: chưa điền đầy

đủ những thông tin trong phần hành chính, nhận

I 4

bệnh nhân mổ, ngay trước khi gây mê; chưa đánh dấu đầy đủ các mục trong phần trước khi NB rời phòng phẫu thuật Chính vì những lý do nêu trên, nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng tuân thủ bảng kiểm ATPT

và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ thực hiện bảng kiểm ATPT của NVYT tại Bệnh viện Chợ Rầy TP HCM năm 2020

2 PHƯ0NG PHÁP NGHIÊN CÚV 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu định lượng: Các ca phẫu thuật cho người bệnh tại phòng mổ khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức, Bệnh viện Chợ Rầy TR HCM Nghiên cứu định tính: NVYT đã tham gia các

ca phẫu thuật tại phòng mổ (bác sĩ phẫu thuật viên, bác sĩ gây mê, kỹ thuật viên gây mê, điều dưỡng dụng cụ) của khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức, Bệnh viện Chợ Ray TP HCM

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 3/2020 đến tháng 10/2020 tại khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức, Bệnh viện Chợ Ray TP HCM

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên CÚ'U cắt ngang phân tích, kết hợp định lượng và định tính Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua quá trình quan sát trực tiếp 113 ca phẫu thuật theo 03 giai đoạn của ca phẫu thuật NB, sừ dụng bảng kiểm quan sát nhằm đánh giá việc tuân thủ thực hiện bảng kiềm ATPT của NVYT

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu (PVS) 06 cuộc và thảo luận nhóm (TLN) 02 cuộc, nhằm phân tích một số yếu

tố ảnh hưởng tới việc tuân thủ bảng kiểm ATPT của NVYT tại Bệnh viện Chợ Rẩy TP HCM

2.4 Bộ công cụ nghiên cứu

Bộ công cụ nghiên cứu định lượng là bảng kiểm quan sát được thiết kế nhằm đánh giá mức

độ tuân thủ bảng kiểm ATPT của NVYT thực hiện

^«4/ĐIỂU DUỎNG

Trang 3

NGHIÊN cứu KHOA HOC

ca phẫu thuật Bảng kiểm được xây dựng dựa

trên hướng dẫn của WHO (2009) và nội dung của

bảng kiểm ATPT đang triển khai thực tế tại Bệnh

viện Chợ Rầy

Công cụ nghiên cứu định tính là các hướng

dẫn PVS và TLN được xây dựng nhằm thu thập

thông tin về các yếu tố ảnh hường đến việc thực

hiện bảng kiểm ATPT tại Bệnh viện Chợ Rẫy Nội

dung PVS và TLN được xây dựng dựa trên khung

lý thuyết đã đề xuất của nghiên cứu

Biến số tuân thủ bảng kiểm ATPT được đánh

giá theo 02 nội dung tương ứng cho mỗi tiêu chí:

Tuân thủ thực hiện theo nội dung bảng kiểm và

Tuân thủ việc ghi chép trên bảng kiểm Tuân thủ

được tính bằng số ca phẫu thuật thực hiện đúng

nội dung yêu cầu của bảng kiểm trên tổng số ca

phẫu thuật được quan sát, do đó tuân thủ 100%

nghĩa là tất cả các ca phẫu thuật được quan sát

đều thực hiện đúng

số liệu

Thời điểm quan sát nằm trong khung giờ của

một ca phẫu thuật, trung bình mỗi ngày quan sát

05 ca phẫu thuật Việc quan sát được thực hiện

theo 2 bước: Quan sát việc tuân thủ thực hiện

theo nội dung bảng kiểm ATPT (thực hiện theo

các bước nội dung cùa bảng kiểm), sau đó quan

sát việc tuân thủ ghi chép trên bảng kiểm (có điền

đủ, đúng và hoàn thành bảng kiểm ATPT) và ghi

nhận vào bảng kiểm của nghiên cứu

Số liệu định lượng được tiến hành kiểm tra

làm sạch tất cả các bảng kiểm quan sát việc thực

hiện ngay sau khi thu thập, nhập liệu bằng Excel,

chọn ngẫu nhiên 10% bảng kiểm để kiểm tra lại

Sừ dụng một số đại lượng thống kê như: Tỷ lệ

%, tần số, kiểm định Chi bình phương, số liệu

định tính từ quá trình PVS và TLN được gỡ băng

và chuyển sang file Word, sau đó mã hóa, phân

tích và trích dẫn theo chù đề nghiên cứu Trong

quá trình gỡ băng, toàn bộ những câu nói của

đối tượng phỏng vấn đều được tôn trọng và giữ

nguyên

2.6 Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện sau khi Hội đồng đạo đức của Trường Đại học Y tế công cộng thông qua tại Quyết định số 196/2020/YTCC-HD3 ngày 06/5/2020

Các số liệu và thông tin thu thập được chỉ sử dụng cho mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, không sử dụng cho mục đích khác

Các đối tượng nghiên cứu đều được giải thích đầy đủ về mục đích, nội dung nghiên cứu và có quyền từ chối hoặc ngừng tham gia nghiên cứu Thông tin cá nhân của các đối tượng nghiên cứu được đảm bảo bí mật

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỬU 3.1 Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện quan sát các nhân viên

y tế có liên quan thực hiện 113 ca phẫu thuật tại phòng mổ, khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức, Bệnh viện Chọ’ Rẩy TP HCM

Bảng 1 Thông tin chung về các ca phẫu thuật

Thông tin chung

Tần số (n = 113)

Tỳ lệ (%) I

Tuổi <30 19 16,8

>50 62 54,9 Giới tính

Loại ca phẫu thuật

Loại đặc biệt 49 43,4 Loại 1 50 44,2 Loại 2 13 11,5

Chuyên khoa phẫu thuật

Ngoại chấn thương 20 17,7 Ngoại lồng ngực 7 6,2 I Ngoại niệu 11 97 Ngoại thần kinh 25 22,1 Ngoại tiêu hóa 9 8,0 Tạo hình thẩm mỹ 2 1,8 Tai mũi họng 25 22,1 ; Khác (phẫu thuật

mạch máu, u gan)

14 12,4

Thời gian phẫu thuật

L_ _

30-60 phút 18 15,9 -t

> 60 phút 95 84,1 I

Phần lớn người bệnh ở các ca phẫu thuật có

độ tuổi > 50 tuổi (54,9%), 28,3% ca bệnh có độ

Trang 4

NGHIÊN cứu KHOA HỌC

tuổi từ 30-50 tuổi Trong 113 ca phẫu thuật, nhiều

nhất là ca phẫu thuật loại đặc biệt và loại 1 Các

chuyên khoa có số lượng ca phẫu thuật nhiều

nhất là Tai mũi họng, Ngoại thần kinh và Ngoại

chấn thương

Thực trạng tuân thủ chung bảng kiểm ATPT

qua 3 giai đoạn được trình bày ở bảng 2, trong

đó: có 81,4% các ca phẫu thuật NVYT đã tuân

thù thực hiện các bước theo nội dung bảng kiểm,

89,4% các ca phẫu thuật NVYT đã hoàn thành

việc ghi chép đầy đủ thông tin trên bảng kiểm

Nếu xét theo nhóm NVYT thì mức độ tuân thù

chung của điều dưỡng là 78,8%, của phẫu thuật

viên là 91,2% và của KTV gây mê là 83,2%

Bảng 2 Thực trạng tuân thủ chung bàng kiểm

ATPT qua 3 giai đoạn

Nội dung Kết quả thực hiện bảng kiểm

khi quan sát Tuân thủ

n (%)

Chưa tuân thù

n (%) Theo 02 tiêu chí đánh giá:

- Tuân thủ thực hiện theo nội

dung bảng kiểm

92 (81,4) 21 (18,6)

- Tuân thủ việc ghi chép trên

bảng kiểm

101 (89,4) 12(10,6)

Theo NVYT tham gia ca phẫu

thuật:

- Điều dưỡng 89 (78,8) 24 (21,2)

- Phẫu thuật viên 103 (91,2) 10(8,8)

- KTV gây mê 94 (83,2) 19(16,8)

3.2.1 Tuân thủ bảng kiểm ở giai đoạn tiền mê

Kết quả từ bảng 3 cho thấy, tỷ lệ tuân thủ

chung của NVYT khi thực hiện các bước theo

nội dung bảng kiểm là 85%, trong đó điều dưỡng

là 84,1%, phẫu thuật viên là 95,6% và KTV gây

mê là 89,4% Kết quả quan sát đã chì ra cần tiếp

tục kiểm tra, đánh giá và cải thiện các tiêu chí:

Xác nhận bằng lời với NB về vị trí phẫu thuật;

Xác nhận bằng lời với NB về phương pháp phẫu

thuật/thủ thuật; Đánh dấu vị trí phẫu thuật; Kiểm

tra thuốc và thiết bị gây mê; Đánh giá nguy cơ mất máu

Bàng 3 Tỷ lệ tuân thủ bàng kiểm ờ giai đoạn

tiền mê

TT Tiêu chí

Tuân thủ chung của NVYT

ĐD PTV

KTV gãy mê

Tuân thù việc ghi chép trên bảng kiềm

n (%) n(%) n(%) n(%) n(%)

Xác nhận Dẳng lời với NB về họ tên, năm sinh

109 (96,5) 112 (99,1)

109 (96,5)

112 (99,1)

113 (100,0)

2 Xác nhặn bằng lời với NB về vị trí phẫu thuật

93 (82,3) I

95 (84,1)

94 (83,2) 93 (82,3)

111 (98,2)

3 Xác nhận bằng lời với NB về phương pháp phẫu thuật/

thù thuật

88 (77,9)

89 (78,8)

89 (78,8)

89 (78,8)

105 (92,9)

4 Kiểm tra phiếu đồng ý phẫu thuật

đã hoàn chình

112 (99,1)

112 (99,1) 112 (99,1)

112 (99,1)

109 (96,5)

I Đánh dấu vị trí phẫu thuật

89 (78,8) 91 (80,5) 94 (83,2) 91 (80,5)

107 (94,7)

6 Kiểm tra thuốc và thiết bị gây mê

97 (85,8) 111 (98,2)

98 (86,7)

112 (99,1)

111 (98,2)

7 Kiêm tra máy đo bão hòa oxy trong máu

102 (90,3)

110 105 (97,3) (92,9)

112 (99,1)

112

(99,1)

8 Đánh giá tiền sử

dị ứng của NB

110 (97,3)

113 111 (100,0) (98,2)

112 (99,1)

111 (98,2)

9 Đánh giá nguy cơ khó thở

102 (90,3) 105 (92,9)

108 (95,6)

110 (97,3)

112 (99,1)

10 Đánh giá nguy cơ hít sặc

100 (88,5) 101 (89,4) 109 (96,5) 109 (96,5)

107 (94,7)

11 Đánh giá nguy cơ mất máu

98 (86,7)

105 (92,9)

109 (96,5) 101 (89,4)

108 (95,6)

Tỷ lệ tuân thủ chung cúa 11 bước

96 (85,0)

95 (84,1)

108 (95,6) 101 (89,4)

106 (93,8)

Tỷ lệ hoàn thành việc ghi chép trên bảng kiểm ATPT của giai đoạn tiền mê là 93,8%, tất cả 11 tiêu chí đều có mức độ hoàn thành trên 90%

3.2.2 Tuân thủ bảng kiểm ở giai đoạn trước rạch da

Trang 5

NGHIÊN cứu KHOA HỌC

Kết quả từ bảng 4 cho thấy, tỷ lệ tuân thủ

chung của NVYT khi thực hiện nội dung bảng

kiểm là 94,7%, trong đó điều dưỡng là 95,6%,

phẫu thuật viên và KTV gây mê là 96,5%

Bảng 4 Tỷ lệ tuân thủ bảng kiểm ờ giai đoạn

trước rạch da

n Tiêu chí

Tuân thủ

chung của NVYT

ĐD PTV

KTV gây mê

Tuân thù việc ghi chép trên bàng kiểm

n (%) n(%) n(%) n (%) n(%) 1

I

Xác nhận tất cà

các thành viên

ca phẫu thuật

giới thiệu tên

và nhiệm vụ

108 (95,6)

108 (95,6) 109 (96,5)

109 (96,5)

104 (92,0)

2 Xác nhận đúng

tên NB

113 (100,0)

113 (100,0)

- 111 (98,2)

3 Xác nhận đúng

phương phấp

phẫu thuật

108 (95,6)

108 (95,6)

112 (99,1)

4 Xác nhận đúng

vị trí phẫu thuật

102 (90,3)

- 102 (90,3)

110 (97,3)

■ 5 Biến cố dự kiến

của phẫu thuật

viên

104 (92,0)

- 104 (92,0)

- 107 (94,7)

■ 6 Biến cố dự kiến

cùa bác sĩ gây

106 (93,8)

- 106 (93,8)

108 ; (95,6)

7 Biến cố dự kiến

của điều dưỡng

112 (99,1) 112 (99,1)

- 111 (98.2)

8 Kiểm tra kháng

sinh dự phòng

có được thực

hiện trong vòng

60 phút

111 (98,2)

111 (98,2)

112 (99,1)

9 Hiển thị hình

ảnh thiết yếu

109 (96,5) 111 (98,2)

112 (99,1)

110 (97,3)

112 (99,1)

Tỷ lệ tuân thủ

chung cùa 9 bước

107 (94,7) 108 (95,6) 109 (96,5) 109 (96,5)

107 (94,7)

Ghi chú: là ký hiệu thề hiện đội ngũ NVYT

(ĐD, PTV, KTV gây mê) không có nhiệm vụ thực

hiện tiêu chí này và không tính trong tỷ lệ hoàn

thành chung

Tỷ lệ hoàn thành việc ghi chép trên bảng kiểm ATPT của giai đoạn trước khi rạch da là 94,7%

3.2.3 Tuân thủ bảng kiểm ởgiai đoạn trước khi NB rời khỏi phòng phẫu thuật

Kết quả từ bảng 5 cho thấy, tỷ lệ tuân thủ chung của NVYT khi thực hiện nội dung bảng kiểm là 92,9%, trong đó điều dưỡng là 94,7%, phẫu thuật viên là 96,5% và KTV gây mê là 92,9%

Bảng 5 Tỷ lệ tuân thủ ở giai đoạn trước khi

NB rời khỏi phòng phẫu thuật

TT Nội dung

Tuân thù chung của NVYT

ĐD PTV

KTV gây mê

Tuân thủ việc ghi chép trên bảng kiểm

n(%) n(%) n(%) n(%)

1 Xác nhận tên phương pháp phẫu thuật đã thực hiện

102 (90,3)

106 (93,8)

105 (92,9)

103 (91,2) 111 (98,2)

2 Hoàn thành kiểm tra dụng cụ

108 (95,6) 111 (98,2) 110 (97,3) 111 (98,2)

112 (99,1)

3 Hoàn thành kiểm tra kim tiêm

109 (96,5) 109 (96,5)

110 (97,3) 110 (97,3) 111 (98,2)

4 Hoàn thành kiểm tra gạc phẫu thuật

107 (94,7)

113 (100,0)

113 (100,0)

107 (94,7) 111 (98,2)

5 Dán nhãn bệnh phẩm (đọc to nhãn bệnh phẩm, bao gồm

cả tên NB)

99 (87,6)

103 (91,2) 100 (88,5)

100 (88,5) 108 (95,6)

6 Kiểm tra vấn đề về dụng cụ cần giải quyết

101 (89,4)

107 (94,7) 106 (93,8) 103 (91,2)

109 (96,5)

7 Kiểm tra những vấn

đề chính trong chăm sóc sau mổ

108 (95,6)

108 (95,6) 109 (96,5) 109 (96,5) 110 (97,3)

8 Chữ kí cùa PTV, GÂY MÊ, ĐD

113 (100,0)

113 (100,0)

113 (100,0)

113 (100,0)

112 (99,1)

Tỷ lệ tuân thù chung cùa

8 bước

105 (92,9) 107 (94,7) 109 (96,5)

105 (92,9)

108 (95,6)

Tỷ lệ hoàn thành việc ghi chép trên bảng kiểm ATPT của giai đoạn trước khi NB rời khỏi phòng phẫu thuật là 95,6%

Trang 6

NGHIÊN cứu KHOA HỌC

3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thù

bảng kiểm ATPT

Kết quả nghiên cứu định tính đã chỉ ra có 03

nhóm yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ thực

hiện bảng kiểm ATPT: Nhóm yếu tố thuộc về

NVYT; Nhóm yếu tố liên quan đến ca phẫu thuật;

Nhóm yếu tố thuộc về bệnh viện/ khoa

Những yếu tố thuộc về NVYT như: Trình độ

chuyên môn; Thâm niên công tác; Kiến thức về

thực hành bảng kiểm; Nhận thức về tuân thủ thực

hiện bảng kiểm Những yếu tố liên quan đến ca

phẫu thuật như: Thời gian hoàn thành bảng kiểm

cho ca phẫu thuật; Thời gian thực hiện ca phẫu

thuật; Loại ca phẫu thuật Những yếu tố thuộc về

bệnh viện như: Sự quan tâm của lãnh đạo BV/

khoa; Sự quá tải của các ca phẫu thuật tại cùng

thời điểm; Quy trinh và công cụ thực hiện; Tập

huấn kiến thức thực hành bảng kiểm; Cơ chế

kiểm tra, giám sát

4 BÀN LUẬN

Kết quả nghiên cứu đã cho thấy thực trạng

tuân thủ bảng kiểm ATPT còn chưa cao Có

81,4% ca bệnh tuân thủ thực hiện các bước theo

nội dung bảng kiểm và 89,4% ca bệnh tuân thủ

ghi chép đầy đủ thông tin trên bảng kiểm Kết quả

nghiên cứu có mức độ hoàn thành ghi chép bảng

kiềm thấp hơn so với nghiên cứu của Lê Thị Kim

Nhung và cộng sự (2013) về thực trạng bàn giao

NB trước phẫu thuật cấp cứu tại khoa Gây mê hồi

sức, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức đã chỉ ra việc

ghi chép hồ sơ còn nhiều thiếu sót, thiếu chữ kí

bác sĩ làm bệnh án (6%) [1]

Tỷ lệ tuân thủ chung của NVYT khi thực hiện

các bước theo nội dung bảng kiểm trong giai

đoạn tiền mê cao hơn trong nghiên cứu của Vogts

(2011) tại bệnh viện đại học New Zealand cho

biết mức tuân thủ kiểm tra trung bình ở giai đoạn

này là 56% [9] Bên cạnh đó, nhóm NVYT có tỷ lệ

tuân thủ cao nhất là phẫu thuật viên và thấp nhất

là điều dưỡng có thể giải thích là trong ê kíp phẫu

thuật, ờ giai đoạn tiền mê thi phẫu thuật viên sẽ

được phân công phụ trách thực hiện bảng kiểm

ở giai đoạn này, nên mức độ hoàn thành các tiêu

I 8

chí sẽ cao hơn vì họ chủ động thực hiện Tỷ lệ hoàn thành việc ghi chép trên bảng kiểm ATPT của giai đoạn tiền mê thấp hơn nghiên cứu của Nguyễn Viết Thanh (2015) tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 đã chỉ ra công tác chuẩn bị

NB trước mổ cũng như thủ tục hành chính được thực hiện tốt đạt tỷ lệ > 98% [4],

Tỷ lệ tuân thủ chung của NVYT khi thực hiện nội dung bảng kiểm trong giai đoạn trước khi rạch

da cao hơn trong nghiên cứu của Vogts (2011) tại bệnh viện đại học New Zealand cho biết mức tuân thủ kiểm tra trung bình ở giai đoạn này là 69% [9] Ngoài ra, nhóm NVYT có tỷ lệ tuân thủ cao nhất là phẫu thuật viên và KTV gây mê, thấp hơn là điều dưỡng, nguyên nhân chính là vì tâm

lý chủ quan, đặc biệt là đối với các ca phẫu thuật không phức tạp cũng như tâm lý ngại các thủ tục hành chính nên NVYT phụ trách bảng kiểm

ở từng ca phẫu thuật thường hay bỏ qua một số bước như xác nhận thông tin, hoặc là chủ động hoàn thành trước các nội dung nghĩ là đơn giản khi chưa có mặt đầy đù ê kíp của ca phẫu thuật

Tỷ lệ hoàn thành việc ghi chép trên bảng kiểm ATPT ở giai đoạn trước khi rạch da thấp hơn so với nghiên cứu của Lương Thị Thoa và cộng sự (2018) tại Bệnh viện đa khoa Thái Nguyên cho biết ở giai đoạn trước khi rạch da, NVYT đã kiểm tra hoàn chỉnh đạt 100% các công việc chính [5]

Tỷ lệ tuân thủ chung của NVYT khi thực hiện nội dung bảng kiểm trong giai đoạn trước khi NB rời khỏi phòng phẫu thuật cao hơn nhiều so với nghiên cứu của Vogts (2011) tại bệnh viện đại học New Zealand cho biết mức tuân thủ kiểm tra trung bình ở giai đoạn này là 40% [9], Bên cạnh

đó, nhóm NVYT có tỷ lệ tuân thủ cao nhất là phẫu thuật viên và thấp nhất là KTV gây mê, nguyên nhân có thể được giải thích là do nhiệm vụ thực hiện chù yếu ờ giai đoạn này thuộc về điều dưỡng cũng như phẫu thuật viên cần hoàn tất ca mổ, nên họ quan tâm nhiều hơn đến việc hoàn thành các tiêu chí của bảng kiểm theo yêu cầu Kết quả nghiên cứu có sự tương đồng về mức độ tuân thủ với nghiên cứu của Nguyễn Thị Oanh (2019)

về tuân thủ quy trình ATPT lấy thai tại Bệnh viện

Đa khoa Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình đã chỉ ra tỷ lệ

Ọỷó fAí' ĐIEU DUONG

Trang 7

NGHIÊN cứu KHOA HỌC

tuân thủ thực hiện quy trình của phẫu thuật viên

là 94,4%, KTV gây mê là 92,8% và điều dưỡng

là 79,4% [2], Tỷ lệ hoàn thành việc ghi chép trên

bảng kiểm ATPT của giai đoạn trước khi NB rời

khỏi phòng phẫu thuật tương đồng so với nghiên

cứu của Lê Thị Kim Nhung và cộng sự (2013) tại

khoa Gây mê hồi sức, Bệnh viện Hữu nghị Việt

Đức đã chỉ ra khoảng 6% việc ghi chép hồ sơ còn

thiếu sót, thiếu chữ kí bác sĩ làm bệnh án [1]

Có 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân

thủ thực hiện bảng kiểm gồm: Nhóm yếu tố thuộc

về NVYT; Nhóm yếu tố liên quan đến ca phẫu

thuật; Nhóm yếu tố thuộc về bệnh viện/ khoa

Nhận diện được các yếu tố ảnh hưởng này giúp

lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo các khoa lâm sàng,

phòng Điều dưỡng kịp thời triển khai các giải

pháp cải thiện Kết quả từ nghiên cứu cho thấy

có điểm tương đồng với nghiên cứu của Huỳnh

Thanh Phong (2018) tại Bệnh viện Nhân Dân 115

cũng đã chỉ ra 03 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến

việc thực hiện bảng kiểm như trên [3]

Các yếu tố thuộc về NVYT gồm: Trình độ

chuyên môn; Thâm niên công tác; Kiến thức về

thực hành bảng kiểm; Nhận thức về tuân thủ thực

hiện bảng kiểm Những yếu tố này có ảnh hưởng

theo xu hướng tích cực, giúp thúc đẩy quá trình

tuân thủ thực hiện bảng kiểm ATPT ngày càng

tốt hơn Các yếu tố liên quan đến ca phẫu thuật

gồm: Thời gian hoàn thành bảng kiểm cho ca

phẫu thuật; Thời gian thực hiện ca phẫu thuật;

Loại ca phẫu thuật Những yếu tố này có ảnh

hưởng theo xu hướng tiêu cực, làm tỷ lệ tuân thủ

thực hiện bảng kiểm ATPT là chưa cao Các yếu

tố thuộc về bệnh viện gồm: Sự quan tâm của lãnh

đạo bệnh viện/khoa; Sự quá tải của các ca phẫu

thuật tại cùng thời điểm; Quy trình và công cụ

thực hiện; Tập huấn kiến thức thực hành bảng

kiểm; Cơ chế kiểm tra, giám sát Những yếu tố

này có ảnh hưởng theo xu hướng tích cực, giúp

thúc đẩy quá trinh tuân thủ thực hiện bảng kiểm

ATPT ngày càng tốt hơn Kết quả này có một

số điểm tương đồng với nghiên cứu của Huỳnh

Thanh Phong (2018) tại Bệnh viện Nhân Dân 115

đã chỉ ra một số yếu tố thuộc về bệnh viện nếu

được tiếp tục cải tiến sẽ giúp nâng cao sự tuân

thủ khi thực hiện bảng kiểm như: nội dung bảng kiểm; chuẩn hóa quy trình triển khai; nhận thức của lãnh đạo bệnh viện; trang thiết bị đầy đủ và phòng mổ đáp ứng yêu cầu cơ bản [3],

Nghiên cứu được thực hiện còn một số hạn chế như: Kết quả quan sát từ bảng kiểm nghiên cứu có thể bị tác động do đặc thù của ca phẫu thuật không cho người ngoài quan sát (chỉ những người thuộc ê kíp phẫu thuật mới được có mặt trong phòng mổ) hoặc chỉ cho quan sát lúc đầu và khi kết thúc ca phẫu thuật Ngoài ra, đối với số liệu

về tai biến, biến chứng liên quan đến phẫu thuật, Bệnh viện Chợ Rầy không công bố bên ngoài, do

đó tác giả không thể tiếp cận được các số liệu này, dẫn đến bị hạn chế khi bàn luận cũng như so sánh

để nêu bật lên vấn đề cần nghiên cứu

5 KÉT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

về thực hiện các bước theo nội dung bảng kiểm thì có 81,4% NVYT tuân thủ thực hiện, trong đó: tuân thủ ở giai đoạn tiền mê là 85%, giai đoạn trước khi rạch da là 94,7% và giai đoạn trước khi

NB rời khỏi phòng phẫu thuật là 92,9% Để tiếp tục cải thiện mức độ tuân thủ cần rà soát và cập nhật quy trình, công cụ là bảng kiểm sử dụng trong phẫu thuật an toàn; Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra chéo việc thực hiện bảng kiểm trong quá trình phẫu thuật

về ghi nhận đầy đủ thông tin trên bảng kiểm thì có 89,4% NVYT tuân thủ, trong đó: tuân thủ ở giai đoạn tiền mê là 93,8%, tuân thủ ở giai đoạn trước khi rạch da là 94,7%, tuân thủ ở giai đoạn trước khi NB rời khỏi phòng phẫu thuật là 95,6% Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề tài khuyến nghị cần tiếp tục tổ chức các đợt tập huấn thường xuyên để nâng cao năng lực chuyên môn, trách nhiệm cá nhân cũng như kiến thức thực hành trong phẫu thuật

Có 3 nhóm yếu tố ảnh hường đến việc tuân thủ thực hiện bảng kiểm bao gồm: Nhóm yếu tố thuộc về NVYT; Nhóm yếu tố liên quan đến ca phẫu thuật và Nhóm yếu tố thuộc về bệnh viện

Do đó, lãnh đạo bệnh viện và đội ngũ NVYT cần nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần chủ động

Trang 8

NGHIÊN cứu KHOA HỌC

giao tiếp và trao đổi thông tin Trưởng ca phẫu

thuật cần theo dõi, nhắc nhở NVYT được giao

nhiệm vụ thực hiện bảng kiểm cũng như các

thành viên còn lại của ca phẫu thuật cần giám sát

chéo, nhắc nhờ lẫn nhau trong việc hoàn thành

bảng kiểm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Lê Thị Kim Nhung, Phạm Duy Vũ và cộng

sự, (2013), Thực trạng bàn giao người bệnh

trước phẫu thuật cấp cứu tại khoa Gây mê hồi

sức, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Tạp chí Thầy

thuốc Việt Nam, trang 71-76

2 Nguyễn Thị Oanh, (2019), Tuân thủ quy

trình an toàn phẫu thuật lấy thai của nhân viên y

tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện Đa

khoa Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình năm 2019, Luận

văn thạc sĩ Quản lý bệnh viện, Trường Đại học Y

tế Công cộng

3 Huỳnh Thanh Phong, (2018), Khảo sát việc

thực hiện bảng kiểm an toàn người bệnh trong

phẫu thuật và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh

viện Nhân Dân 115 Thành phố Hồ Chí Minh năm

2018, Luận văn ThS Quản lý bệnh viện

4 Nguyễn Viết Thanh và cộng sự, (2015),

Đánh giá hiệu quả quy trình kiểm soát an toàn

phẫu thuật trước, trong và sau mổ tiêu hóa, Hội

nghị Khoa học Điều dưỡng, 201512/1377.prt.9

trang

5 Lương Thị Thoa (2018), Đánh giá sự tuân

thủ thực hiện bảng kiểm ATPT tại khoa Gây mê

hồi sức, Bệnh viện Đa khoa Thái Nguyên, Tạp chí

Khoa học Điều dưỡng - Tập 01 - số 04

6 Võ Văn Tuấn và cộng sự, (2015), Đánh giá

kết quả áp dụng bảng kiểm an toàn phẫu thuật,

Sở Y tế Khánh Hòa

7 Alex BH, Thomas GW et al, (2009), A

Surgical Safety Checklist to Reduce Morbidity

and Mortality in a Global Population, N Engl J

Med; 360: pp 491-9

8 Lindsay AB, Cynthia BR et al, (2012),

Thirty-Day Outcomes Support Implementation

of a Surgical Safety Checklist; http://dx.doi org/10.1016/j.jamcollsurg.2012.07.015 ISSN 1072-7515/12/$36.00

9 Vogts N, Hannam JA et al, (2011), Compliance and quality in administration of a surgical safety checklist in a tertiary New Zealand hospital; N.z Med J, 124 (1342)

10 WHO, (2019), Surgical Safety Checklist 133 pages;

bitstream/10665/44185/1/9789241598552_eng pdf

http://apps.who.int/iris/

Ngày đăng: 29/10/2022, 04:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w