TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Các nhà khoa học đã nghiên cứu, đề xuất các công cụ, phương pháp mới, phù hợp để có thể định lượng được những tác động của hoạt động phát triển kinh tế
Trang 1…… ….***…………
ĐOÀN NGỌC NHƯ TÂM
XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP LUẬN
VÀ BỘ CHỈ THỊ TÍNH TOÁN HIỆU SUẤT SINH THÁI CẤP TỈNH: TRƯỜNG HỢP TỈNH BÌNH DƯƠNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Chế Đình Lý và TS Trương Thị Kim Chuyên
Phản biện độc lập 1: PGS.TS Viên Ngọc Nam
Phản biện độc lập 2: PGS.TS Phạm Nguyễn Kim Tuyến
Phản biện 1: PGS.TS Phạm Văn Song Phản biện 2: PGS.TS Đào Nguyên Khôi Phản biện 3: PGS.TS Viên Ngọc Nam
Luận án được bảo vệ trước trước Hội đồng chấm luận án cấp trường tại: phòng B.204, Trường Đại học Khoa học XH&NV TP Hồ Chí Minh
Vào lúc 08 giờ 30 ngày 09 tháng 8 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Trường Đại học Khoa học XH&NV TP Hồ Chí Minh
- Thư viện Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Trang 3MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Các nhà khoa học đã nghiên cứu, đề xuất các công cụ, phương pháp mới, phù hợp để có thể định lượng được những tác động của hoạt động phát triển kinh tế xã hội đối với tài nguyên - môi trường Một trong những công cụ đó là “Hiệu suất sinh thái” (HSST) HSST
là một công cụ hiệu quả trong việc quản lý và định lượng nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến việc tiêu thụ tài nguyên và vấn đề ô nhiễm môi trường trong hoạt động kinh tế xã hội HSST có thể được phát triển với quy mô rộng hơn ở cấp địa phương, cho phép tạo ra các thông tin để các cấp lãnh đạo nhận thấy được sự cần thiết trong việc tích hợp các mục tiêu môi trường vào các định hướng phát triển kinh tế xã hội, nhằm sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển kinh tế; qua đó góp phần phát triển bền vững địa phương
Bình Dương và Đồng Nai là hai tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Bình Dương là một trong những địa phương có tỷ lệ
đô thị hóa cao nhất của cả nước (82%) với 3 thành phố và 2 thị xã Hiện tỉnh có 48 khu, cụm công nghiệp với tổng diện tích lên đến hơn 11.000ha, chiếm 1/4 diện tích KCN toàn miền Nam Đồng Nai luôn khẳng định vị thế về công nghiệp, thương mại Đồng Nai đã thành lập 32 KCN, trong đó có 31 KCN đã đi vào hoạt động Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của hai tỉnh, các vấn đề tiêu thụ tài nguyên
và ô nhiễm môi trường là điều không tránh khỏi Chính mặt trái của phát triển kinh tế xã hội đã gây ra những tác động lớn đến chất lượng đời sống của người dân Do đó, cần phải thực hiện đánh giá lại hiệu quả hoạt động phát triển kinh tế và chất lượng môi trường trong giai đoạn phát triển vừa qua Một cách tiếp cận hiệu quả để đánh giá định lượng là dựa vào hệ thống chỉ thị HSST để tính toán và đánh giá chỉ
số tổng hợp HSST cho cấp tỉnh
Xuất phát từ sự cần thiết và ý nghĩa của vấn đề đánh giá HSST
cho các địa phương, đề tài “Xây dựng phương pháp luận và bộ chỉ thị
tính toán HSST cấp tỉnh: trường hợp tỉnh Bình Dương và Đồng Nai”
được chọn làm đề tài nghiên cứu sinh ngành Quản lý tài nguyên và môi trường tại trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 42 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2.1 Ý nghĩa khoa học
• Kết quả nghiên cứu là sản phẩm ứng dụng thực tế các lý thuyết về kinh tế môi trường, khoa học môi trường, xử lý số liệu môi trường để xem xét mối quan hệ giữa sự phát triển kinh tế xã hội
• Xây dựng bộ chỉ thị phát triển KTXH có thể so sánh được giữa các tỉnh, không phụ thuộc vào quy mô diện tích và dân số, góp phần vào nghiên cứu khoa học về phát triển bền vững cấp tỉnh
• Đánh giá HSST hai tỉnh Bình Dương và Đồng nai nói riêng và có thể
áp dụng cho các tỉnh khác
2.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Các kết quả nghiên cứu của luận án sẽ giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh Bình Dương và Đồng Nai có góc nhìn sâu rộng hơn về giai đoạn quản lý phát triển kinh tế xã hội gắn với tài nguyên môi trường trong thời gian qua
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xây dựng bộ chỉ thị và phương pháp luận tính toán và đánh giá HSST cho tỉnh Bình Dương và Đồng Nai; và đề xuất giải pháp quản
lý hiệu quả tài nguyên và môi trường, để nâng cao HSST Bao gồm các mục tiêu cụ thể:
1) Xây dựng bộ chỉ thị của ba chỉ số phụ cấu thành HSST
2) Tích hợp các bộ chỉ thị thành các chỉ số phụ SDI, RCI và EPI
3) Đánh giá so sánh HSST hai tỉnh Bình Dương và Đồng Nai
4) Nghiên cứu thử nghiệm về quan hệ giữa phát triển kinh tế và ô nhiễm môi trường bằng phương pháp đường cong môi trường Kuznets, áp dụng vào hai tỉnh Bình Dương và Đồng Nai
5) Đề xuất khung phương pháp luận đánh giá HSST và giải pháp cải thiện hiệu suất sinh thái hướng đến phát triển bền vững
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
*Cơ sở lý thuyết của luận án, đặc điểm và các vấn đề liên quan đến HSST *Xây dựng và sàng lọc bộ chỉ thị HSST vùng *Thực hiện tích hợp các chỉ thị thành các chỉ số thành phần của HSST cấp Tỉnh Đánh giá so sánh HSST hai tỉnh Bình Dương và Đồng Nai *Nghiên
Trang 5cứu mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và ô nhiễm môi trường qua đường cong môi trường Kuznets (EKC) *Phân tích các yếu tố ảnh hương đến HSST *Đề xuất khung phương pháp luận đánh giá HSST
và giải pháp quản lý tài nguyên môi trường qua các phát hiện của công trình nghiên cứu
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1 Đối tượng nghiên cứu: Luận án tập trung tìm phương pháp
đánh giá tích hợp HSST cho địa phương cấp Tỉnh,
5.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Phạm vi nghiên cứu: hai tỉnh
được thực nghiệm là Bình Dương và Đồng Nai theo ranh giới hành
chính Thời gian: các số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2005 -2018
6 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Áp dụng phương pháp đánh giá đa tiêu chí SAW để sàng lọc đưa ra
bộ chỉ thị và tính HSST hai tỉnh Bình Dương và Đồng Nai là phương pháp mới phát triển gần đây ở Việt Nam Đưa ra giải pháp xử lý
tránh hiện tượng đa cộng tuyến (multi collinearity) Việc sử dụng
phương pháp xử lý đa biến cluster variable là bước tiến mới trong việc tích hợp nhiều chỉ thị thành chỉ số, tránh được sự tham gia của nhiều chỉ thị có cùng xu hướng biến thiên
- Đưa ra giải pháp tích hợp bộ chỉ thị thành chỉ số thành phần của
HSST bằng phương pháp thống kê đa biến là phân tích nhân tố
FA Từ đó, khái quát các kết quả nghiên cứu để thiết lập Phương phấp luận tính toán chỉ số HSST vùng áp dụng cho cấp tỉnh
7 LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ
- Bộ chỉ thị của ba chỉ số phụ cấu thành HSST gồm chỉ số phát triển kinh tế xã hội SDI, chỉ số tiêu thụ tài nguyên RCI, chỉ số áp lực môi trường EPI
- Phương pháp FA dùng tích hợp các bộ chỉ thị thành các chỉ số
- Khung phương pháp luận đánh giá HSST
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 KHÁI NIỆM HIỆU SUẤT SINH THÁI:
Có nhiều Tổ chức đã đề xuất các khái niệm về HSST như Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO; Hội đồng doanh nghiệp thế giới vì phát triển bền vững; Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (Organisation for Economic Co-operation and Development (OECD); Cục Môi trường
Châu Âu (European Environment Agency (EEA)
1.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VỀ HSST TRÊN THẾ GIỚI: sản phẩm và dịch vụ hay nhà máy; ngành kinh tế; địa bàn
Bộ chỉ thị PTBV của Uỷ ban Phát triển bền vững LHQ (UN CSD)
Các bộ chỉ thị phát triển bền vững trong nước; Tổng quan các bộ chỉ thị đánh giá HSST; Tổng quan phương pháp tích hợp chỉ thị HSST phục vụ đánh giá HSST địa phương; Tổng quan về phương pháp sàng lọc chỉ thị; Tổng quan về các phương pháp tích hợp chỉ thị thành chỉ số đánh giá
1.4 TỔNG QUAN ĐÁNH GIÁ QUAN HỆ KINH TẾ MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG CONG KUZNETS: Nghiên cứu đường cong Kuznets tại Trung Quốc,
Châu Á (ngoài Trung Quốc), Châu Âu, Châu Phi, Việt Nam
1.5 TỔNG QUAN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, SO SÁNH ĐỊA PHƯƠNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MÀNG BAO DỮ LIỆU:
Tính hiệu quả tổng hợp (EFF) theo phương pháp DEA; Ứng dụng phương pháp màng bao dữ liệu vào đánh giá HSST; Ứng dụng màng bao dữ liệu để nghiên cứu HSST cho sản phẩm; Ứng dụng màng bao
dữ liệu để nghiên cứu HSST cho các ngành kinh tế kỹ thuật; Đánh giá khả năng ứng dụng màng bao dữ liệu để nghiên cứu HSST cho các địa phương
Trang 7CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Sau quá trình thu thập dữ liệu, kết hợp các phương pháp đánh giá thống kê, tiến hành thực hiện luận án theo trật tự sơ đồ như hình dưới đây:
Hình 1 Khung tiến trình thực hiện luận án
Thu thập dữ liệu kinh tế xã hội và môi trường theo
Tích hợp các chỉ thị thành các chỉ số thành phần của HSST SDI, RCI và EPI
Chỉ số thành phần RCI -tiêu thụ tài nguyên
Tích hợp các chỉ thị thành phần thành chỉ số HSST
Loại trừ đa cộng tuyến hiện hữu trong các bộ chỉ
thị
Đề xuất khung đánh giá và giải pháp nâng cao HSST cấp tỉnh
Phương pháp luận tính toán HSST
Phương pháp
thu thập tài
liệu thứ cấp
Phương pháp SAW
Trang 8CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN TÍNH TOÁN HSST CẤP TỈNH
3.1.1 Đánh giá chung những cách tiếp cận nghiên cứu HSST-Lý luận về HSST vùng
Các nghiên cứu HSST theo đối tượng, trong đó phân làm ba nhóm: (1) Nghiên cứu đánh giá HSST cho sản phẩm và nhà máy; (2) Đánh giá HSST cho ngành kinh tế kỹ thuật; (3) Đánh giá HSST cho địa phương, HSST vùng Phần lớn các nghiên cứu HSST là nhằm mục tiêu cải thiện sản xuất, hoạt động kinh tế xã hội hướng đến phát triển bền vững Xét về dữ liệu, thông tin trong điều kiện Việt Nam, nghiên cứu HSST vùng được chọn, không chọn hướng nghiên cứu đánh giá HSST cho sản phẩm và nhà máy hay cho ngành kinh tế kỹ thuật vì các lý do sau:
(1) Số liệu kinh tế xã hội, tài nguyên đã được nhà nước (Cục Thống
kê Tỉnh) thu thập nhiều năm và hoàn toàn có thể tiếp cận được qua tài liệu Niên gíám thống kê (2) Số liệu môi trường và tài nguyên có thể thu thập ở Trung tâm quan trắc ở các Tỉnh và thu thập liên tục trong nhiều năm (3) Nghiên cứu HSST cấp Tỉnh là vấn đề mới, chưa
có công trình khoa học nào ở Việt Nam đề cập đến, vì vậy chứng minh được tính mới của luận án
Với kết quả tổng quan tài liệu, có thể tóm tắt làm rõ các điểm mới và tính khoa học của luận án là:
1) Đánh giá HSST cấp tỉnh là vấn đề mới tại Việt Nam., chưa có luận
án hay công trình khoa học nào nghiên cứu trước đây, chỉ có các bài viết có tính học thuật, dịch thuật từ tài liệu nước ngoài
2) Đánh giá HSST cấp Tỉnh là nghiên cứu phát triển bền vững dưới góc độ tìm giải pháp giảm tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên, đất đai và giảm tác động môi trường và phát thải khí nhà kính Luận án sẽ đóng góp về mặt khoa học cho nghiên cứu phát triển bền vững tại Việt Nam
3) Nghiên cứu đường cong môi trường Kuznets là hướng nghiên cứu mới ở Việt Nam Tuy nhiên do vấn đề đường cong Kuznets chỉ phù hợp trong giai đoạn đầu của phát triển (kinh tế tăng thì ô nhiễm tăng) Hiện nay các tỉnh Bình Dương và Đồng Nai đã qua giai đoạn đầu nên
Trang 9không phù hợp với thời kỳ nghiên cứu 2005 -2014 Do đó, các kết quả chỉ nêu tóm tắt trong phụ lục 8
4) Ở Bình Dương và Đồng Nai có nhiều công trình nghiên cứu đa dạng, nhưng nghiên cứu về HSST, về đường cong môi trường Kuznets là chưa có Luận án sẽ đóng góp mới vào cơ sở dữ liệu nghiên cứu cho hai tỉnh này
Luận án chọn Bình Dương và Đồng Nai vì hai tỉnh cùng thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tuy quy mô về diện tích, dân số có khác nhau nhưng có sự tương đồng về phát triển kinh tế xã hội
Có nhiều định nghĩa khác nhau do đối tượng và mục tiêu nghiên cứu khác nhau Sự khác nhau về cách hiểu và mục tiêu nghiên cứu của các công trình có khác nhau nhưng có chung sự thống nhất là đánh giá HSST là nhằm giảm tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên và tác động môi trường của hoạt động sản xuất và kinh tế xã hội Tất cả các nghiên cứu HSST đều hướng đến mục tiêu phát triển bền vững
Về đối tượng nghiên cứu, có ba nhóm đối tượng chính trong nghiên
cứu HSST: sản phẩm- nhà máy; ngành kinh tế-kỹ thuật và địa phương-vùng Sau khi phân tích hoàn cảnh thu thập số liệu ở Việt nam, đối tượng nghiên cứu địa phương được chọn, cụ thể là tỉnh Bình Dương và tỉnh Đồng Nai
Về phương pháp luận trong luận án, có ba phương pháp luận chính
để nghiên cứu HSST vùng: Tiếp cận bằng bộ chỉ thị và chỉ số tổng hợp; tiếp cận bằng đường cong môi trường Kuznets và Tiếp cận bằng
mô hình phân tích màng bao dữ liệu Tuy nhiên do yêu cầu cần có nhiều đối tượng đánh giá trong phương pháp phân tích màng bao dữ liệu nên luận án sẽ không áp dụng phương pháp này được Luận án
đã lựa chọn đánh giá HSST cấp Tỉnh theo cách tiếp cận bằng bộ chỉ thị và chỉ số tổng số tổng hợp, áp dụng phương pháp đa biến FA để tích hợp các bộ chỉ thị thành phần thành chỉ số
Xây dựng các bộ chỉ thị thành phần để thiết lập và tính chỉ số HSST vùng, áp dụng cho hai tỉnh Bình Dương và Đồng Nai được thực hiện theo tinh thần vận dụng sáng tạo, phù hợp với điều kiện dữ liệu ở Việt Nam Hệ thống chỉ thị bao gồm 35 chỉ thị, được chia làm 03 nhóm chỉ số gồm phát triển kinh tế-xã hội, tiêu thụ tài nguyên và áp lực môi trường
Trang 103.1.2 Sàng lọc các bộ chỉ thị bằng cách phối hợp giữa đánh giá
đa tiêu chí và phân tích thống kê đa biến
Các bộ chỉ thị thành phần của HSST được hình thành bằng một quá trình sàng lọc khoa học phối hợp giữa đánh giá đa tiêu chí và phân tích thống kê đa biến Để hình thành bộ chỉ thị, các dữ liệu thu thập
từ niên giám thống kế của hai tỉnh Đồng Nai và Bình Dương Các tài liệu này cung cấp một số lượng chỉ thị rất lớn Các chỉ thị lại có ý nghĩa gần nhau Hơn nữa, hai tỉnh so sánh là có quy mô diện tích dân
số và quá trình công nghiệp hóa cũng khác nhau Vì vậy, chỉ thị kinh
tế xã hội bình quân trên đầu người hay trên đơn vị lãnh thổ được lựa chọn để có thể so sánh được
Ngoài ra, các chỉ thị có thể có cùng lĩnh vực kinh tế hay xã hội nhưng tham gia không đồng đều thì việc đánh giá phát triển sẽ không đáp ứng mục tiêu nghiên cứu phát triển bền vững trong luận án Vì vậy, phương pháp đánh giá đa tiêu chí SAW (Simple Additive Weighting) được sử dụng để sàng lọc sơ bộ và loại bớt các chỉ thị cùng lĩnh vực Ngoài ra còn một vấn đề đó là loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến (multicollinearity) khi tích hợp sự đóng góp các chỉ thị vào chỉ số, dựa trên cơ sở lý luận của thống kế đa biến, gộp nhóm các biến số thành các nhóm độc lập, vì vậy, bảo đảm sự chính xác và khoa học khi tích hợp bộ chỉ thị thành chỉ số
3.1.3 Tích hợp bộ chỉ thị thành phần thành chỉ số
Việc tích hợp chỉ thị thành phần thành chỉ số trong luận án dựa trên
cơ sở lý luận của thống kê đa biến, hoàn toàn định lượng Để tránh đánh giá chủ quan trong các phương pháp tích hợp truyền thống dựa vào cơ sở khoa học của thống kê đa biến Dùng hình chiếu để có phương sai các biến số (chỉ thị) ban đầu tải lên các biến đại diện gọi
là nhân tố Vì vậy, luận án đã sử dụng phương pháp phân tích nhân tố (FA) để cho điểm trọng số của các chỉ thị
3.1.4 Sử dụng kiểm định so sánh Student trong thống kê học
Cơ sở khoa học cho việc đánh giá so sánh HSST giữa hai tỉnh Đồng Nai và Bình Dương là cơ sở lý luận khoa học của phép kiểm chứng giả thiết so sánh Student trong khoa học thống kê học
Với từng cặp số liệu về HSST của hai tỉnh Đồng Nai và Bình Dương, đặt giả thiết null H0: không có sự khác biệt giữa hai tỉnh về HSST Đối thuyết H là giả thiết sẽ chọn khi bác bỏ H Sử dụng phương
Trang 11pháp kiểm định tương ứng từng cặp bằng giá trị kiểm định student t, việc đánh giá sẽ được lựa chọn một cách khách quan
3.1.5 Phương pháp luận tính toán EEI
Bằng các kết quả nghiên cứu thực nghiệm trên hai tỉnh Bình Dương
và Đồng Nai trong giai đoạn 2005-2018, phương pháp luận tính toán chỉ số HSST cấp tỉnh được tổng hợp và trình bày trong bảng như sau:
Bảng 1 Phương pháp luận tính toán chỉ số HSST cấp tỉnh
STT Nội dung công việc
Bước 1 Chọn lựa chỉ thị HSST cấp tỉnh
- Các chỉ thị được lựa chọn từ niên giám thống kế của tỉnh nhằm mục đích thu thập dữ liệu liên tục Cần quy đội ra các chỉ thị tương đối trên đầu người, theo tỷ lệ tương đối để có thể so sánh giữa các địa phương
Số chỉ thị có thể ảnh hương đến HSST rất nhiều, vì vậy, cần thực hiện sàng lọc bằng phương pháp đánh giá đa tiêu chí SAW
Sàng lọc các chỉ thị có liên hệ nhau nhiều để loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến trong xử lý dữ liệu đa biến Thực hiện
loại trừ đa cộng tuyến bằng phương pháp cluster variable
trong phần mềm Minitab
Bước 2 Phân tích diễn biến các chỉ thị
- Các chỉ thị phản ánh phát triển kinh tế xã hội và các chỉ thị phản ánh tiêu thụ tài nguyên: thu thập số liệu về kinh tế,
xã hội và môi trường của tỉnh cho giai đoạn cần tính HSST
Bước 3 Tính chỉ số thành phần của HSST
- Chuẩn hóa dữ liệu bằng công thức:
S i = (S thực - S min )/(S max - S min )
- Thực hiện phân tích nhân tố FA, xoay trục varimax , chọn 4 nhân tố đại diện để kết xuất
* Các giá trị hệ số tải của các biến đại diện Fi và % phương sai đóng góp của Fi
Trang 12* Lấy giá trị hệ số tải làm trọng số, kết hợp với số liệu ban đầu , tính chỉ số SDI, RCI và EPI bằng cách thức sau:
SDI EEI
+
Bước 5 Đánh giá EEI
Kết quả tính toán đã cho thấy khuynh hướng thay đổi của chỉ
số HSST của tỉnh Chỉ số HSST đã phản ánh mối quan hệ giữa phát triển kinh tế xã hội của tỉnh với những tác động môi
trường mà tỉnh phải gánh chịu
3.2 KẾT QUẢ XÂY DỰNG BỘ CHỈ THỊ CỦA BA CHỈ
SỐ PHỤ CẤU THÀNH HSST
3.2.1 Bộ chỉ thị phát triển kinh tế xã hội
Bảng 2 Bộ chỉ thị chính thức về kinh tế - xã hội
1 GDP tính theo đầu người đồng/người
2 Giá trị sản xuất công nghiệp/người triệu đồng
3 Giá trị sản xuất nông nghiệp/người triệu đồng
4 Giá trị sản xuất thương mại dịch vụ/người triệu đồng
5 Tỷ lệ dân cư thành thị người/km2
7 Mật độ dân số trung bình người/km2
8 Tỷ lệ giường bệnh trên 10000 dân Giường/10000 dân
9 Số cơ sở khám chữa bệnh trên 1000 dân người/1000 dân
10 Số học sinh trên 1000 dân người/1000 dân
3.2.2 Bộ chỉ thị tiêu thụ tài nguyên
Bảng 3 Bộ chỉ thị chính thức về tiêu thụ tài nguyên
6 Nhu cầu nước sinh hoạt m3
7 Nhu cầu nước Chăn nuôi m3
Trang 132 Nước thải chăn nuôi m3
3 Nước thải sinh hoạt m3
4 Nước thải thương mại m3
12 Khí nhà kính dùng năng lượng Tấn CO2
13 Khí nhà kính từ nông nghiệp Tấn CO2
3.3 TÍCH HỢP CÁC BỘ CHỈ THỊ THÀNH CÁC CHỈ SỐ3.3.1 Chỉ số phát triển kinh tế xã hội
3.3.1.1 SDI tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2005-2018: Tính gộp đóng góp của 4 biến đại diện sẽ có chỉ số tích hợp phát triển kinh tế xã hội
Đóng góp F3
Đóng góp F4
Cộng 4
Fi
SDI (+100)