1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MÔN LỊCH sử ĐẢNG CỘNG sản VN CHỦ đề đại hội XII – XIII (2016 2021)

22 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 509,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Chủ đề chung “ Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh; phát huy sức mạnh toàn dân tộc vàdân chủ xã hội chủ nghĩa; đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; bảo vệ vững c

Trang 1

THUYẾT TRÌNH MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VN

NHÓM 6 – LỚP HỌC PHẦN 03 – THỨ 3, TIẾT 5-6CHỦ ĐỀ: ĐẠI HỘI XII – XIII (2016-2021)

ĐỀ CƯƠNG

I ĐẠI HỘI XII

1 Bối cảnh diễn ra đại hội

a) Trong nước

b) Ngoài nước

2 Tổng quát

a) Thời gian, địa điểm

b) Thành phần đại biểu tham gia

5 Tổng kết 30 năm đổi mới (1986-2016)

II.ĐẠI HỘI XIII

1 Bối cảnh diễn ra đại hội

a) Trong nước

b) Ngoài nước

2 Tổng quát

a) Thời gian, địa điểm

b) Thành phần đại biểu tham gia

Trang 2

I ĐẠI HỘI XII

1 Bối cảnh diễn ra đại hội

độ khác nhau cực kỳ phức tạp, tinh vi mà xử lý là vô cùng gian khó, khiến cho việc khôi phụcniềm tin và uy tín lãnh đạo cũng trở nên khó khăn không kém; Thách thức về bảo vệ chủ quyềnquốc gia, an ninh, an toàn và một môi trường hòa bình ổn định để phát triển Đại hội XII diễn ratrong bối cảnh Việt Nam đã tham gia vào hầu hết mọi hiệp định về tự do kinh tế-thương mại củathế giới, bắt buộc một sự mở của và hội nhập ở mức độ và trình độ cao hơn, sâu rộng hơn, khôngchỉ giới hạn ở kinh tế và thương mại

- Trong bối cảnh đó, cần phác thảo ra một lộ trình cho đất nước 5 năm tới và xa hơn vớiquyết tâm đổi mới căn bản, toàn diện, quyết liệt Cần một bộ máy lãnh đạo đủ tầm để hiện thựchóa lộ trình ấy, đủ khả năng hóa giải những thách thức gay gắt nêu trên Và Đại hội XII đã thànhcông ở cả hai nội dung đầy thách thức nêu trên

b) Ngoài nước

- Kinh tế thế giới phục hồi chậm hơn dự báo Khủng hoảng nợ công diễn ra trầm trọng hơn

ở nhiều quốc gia Nhiều nước tăng cường bảo hộ thương mại và sản xuất Khủng hoảng tài chính

và suy thoái kinh tế toàn cầu tác động làm cho mặt trái của chính sách kích cầu và những yếukém nội tại của nền kinh tế bộc lộ nặng nề hơn

- Khủng hoảng chính trị ở nhiều nơi, nhiều nước; các nước lớn cạnh tranh quyết liệt giànhảnh hưởng trong khu vực Tình hình phức tạp, căng thẳng ở Biển Đông đe dọa nghiêm trọng hòabình, ổn định và tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

- Bên cạnh đó, nhiều sự kiện nóng xảy ra như xung đột tranh chấp trên Biển Đông và BiểnHoa Đông trước sự “trỗi dậy” của Trung Quốc, hồ sơ Panama rò rỉ tiết lộ danh tính nhiều tổchức, cá nhân lớn trên toàn cầu trốn thuế Tại Châu Âu, chính phủ các nước oằn mình đối phóvới làn sóng di cư ồ ạt từ các nước Trung Đông và Bắc Phi tràn sang

- Tại Syria, cuộc nội chiến khốc liệt kéo dài suốt hơn 5 năm qua khiến hàng trăm ngàn giađình sống cảnh “màn trời chiếu đất” Chỉ đến những ngày cuối năm, khi quân chính phủ Syria

Trang 3

dưới sự hậu thuẫn của Nga giành thắng lợi tại thành phố chiến lược Aleppo, liên minh Nga –Iran- Thổ Nhĩ Kỳ được lập ra để giải quyết tình hình tại Syria thì tiến trình tìm kiếm hòa bình nơiđây mới lật sang trang mới.

- Tại Iraq (và phần lớn lãnh thổ Syria), cuộc chiến chống tổ chức Nhà nước Hồi giáo (IS)vẫn đang diễn ra cam go, khốc liệt Bị mất dần lãnh thổ tại những nước này, IS “xuất khẩu” chủnghĩa khủng bố sang Châu Âu với những vụ tấn công khủng bố liên tiếp gây kinh hoàng chongười dân ở lục địa già “Bóng ma” khủng bố từ cuộc tấn công 11-9 vẫn đang lởn vởn trên đầunhân loại

- Người dân toàn cầu cũng chứng kiến những biến đổi khí hậu khủng khiếp với thiên tai,bão lũ, hạn hán, dịch bệnh hoành hành Trong khi các quốc gia đang mãi kì kèo trả giá cho mứcgiảm khí thải của mình, nước biển đang mỗi ngày một dâng lên khiến những quốc đảo nhỏ bé ởThái Bình Dương đứng trước nguy cơ bị xóa sổ Nhiều vùng trồng lương thực như Đồng bằngSông Cửu Long (Việt Nam) cũng đứng trước nguy cơ bị nước biển xâm lấn, mất dần đất canhtác Ở hai đầu cực Trái đất, băng vẫn đang tan chảy mỗi ngày

Tất cả những vấn nạn đó đặt ra cho nhân loại nhiều thách thức cần sự vào cuộc, chung taycủa tất cả mọi người từ cấp cao nhất là chính quyền mỗi nước, cho đến mỗi người dân

2 Tổng quát

a) Thời gian, địa điểm

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Ðảng họp từ ngày 20 đến 28-1-2016 tại Thủ đô

Hà Nội

b) Thành phần đại biểu tham gia

Dự Đại hội có 1.510 đại biểu thay mặt cho hơn 4,5 triệu đảng viên toàn Đảng Số lượng đạibiểu dự Đại hội lần thứ XII tăng 133 đại biểu so với Đại hội XI Đây là Đại hội có số lượng đạibiểu đông nhất trong 12 kỳ Đại hội Đảng toàn quốc Trong đó có 197 Uỷ viên Ban Chấp hànhTrung ương Đảng khoá XI, 1.300 đại biểu được bầu từ đại hội đảng bộ các tỉnh, thành phố vàđảng bộ trực thuộc Trung ương, 13 đại biểu thuộc Đảng bộ Ngoài nước do Trung ương chỉ địnhtheo quy định 194 đại biểu nữ (chiếm tỉ lệ 12,85%); 174 đại biểu là dân tộc thiểu số (11,52%);99,93% đại biểu có trình độ đại học trở lên

Đại biểu cao tuổi nhất dự Đại hội là đồng chí Hữu Thỉnh, 74 tuổi, Bí thư Đảng đoàn, Chủtịch Liên hiệp các Hội Văn học - nghệ thuật Việt Nam; Đại biểu trẻ tuổi nhất là đồng chí VàngThị Lun, 27 tuổi, Huyện uỷ viên, Bí thư Huyện đoàn Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu Đặc biệt, có 502đại biểu đã dự 3 Đại hội Đảng toàn quốc trở lên, trong đó có 1 đại biểu nữ tham dự 8 kỳ Đại hộiĐảng toàn quốc là đồng chí Hà Thị Khiết - Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Dân vậnTrung ương khóa XI Ít nhất có 15 gia đình cả bố con hoặc anh em ruột là đại biểu chính thứccủa Đại hội

c) Chủ đề chung

“ Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh; phát huy sức mạnh toàn dân tộc vàdân chủ xã hội chủ nghĩa; đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; bảo vệ vững chắc Tổquốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nướccông nghiệp theo hướng hiện đại”

d) Các báo cáo chính trị và văn kiện

- Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về các văn kiện Đại hội XII củaĐảng

Trang 4

- Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI tại Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ XII của Đảng

Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011

-2015 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020

- Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tổng kết việc thi hành Điều lệĐảng khóa XI và đề xuất bổ sung, sửa đổi Điều lệ Đảng khóa XI (nếu có)

- Báo cáo tiếp thu, giải trình của Đoàn Chủ tịch Đại hội về ý kiến thảo luận của các đạibiểu đối với các văn kiện trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng

- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII Đảng Cộng sản Việt Nam

Bộ Chính trị 4 khóa) Đồng chí Trần Quốc Vượng được Ban Chấp hành Trung ương bầu làmChủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Trong số các ủy viên Bộ Chính trị khóa XII có 12đồng chí mới, 3 đồng chí nữ, 1 đồng chí là người dân tộc thiểu số và 1 đồng chí dưới 50 tuổi

3 Tổng kết nhiệm kỳ trong 5 năm (2011-2015)

a) Thành tựu

Trong bối cảnh tình hình thế giới và trong nước có nhiều diễn biến phức tạp, nhìn tổngquát, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta đã nỗ lực phấn đấu đạt được những thành quả quantrọng

1 Nền kinh tế vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, quy mô và tiềm lực được nâng lên;kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, lạm phát được kiểm soát; tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mứchợp lý, từ năm 2013 dần phục hồi, năm sau cao hơn năm trước.Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơcấu lại nền kinh tế và thực hiện ba đột phá chiến lược được tập trung thực hiện, bước đầu đạt kếtquả tích cực; cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; xâydựng nông thôn mới được đẩy mạnh Kịp thời có những quyết sách, chỉ đạo để có sự hội nhậpkinh tế quốc tế Cụ thể, Bộ Chính trị, Ban Bí thư đã kịp thời cho các chủ trương về phương ánkết thúc đàm phán Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP); Hiệp định thương mại tự dovới Liên minh Châu Âu (EU); Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh kinh tế Á –Âu

2 Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, xã hội, y tế có bước phát triển Ansinh xã hội được quan tâm nhiều hơn và cơ bản được bảo đảm, đời sống của nhân dân tiếp tụcđược cải thiện Bảo vệ tài nguyên, môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu có những chuyểnbiến tích cực

3 Chính trị - xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh được tăng cường; kiên quyết, kiên trìđấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, giữ

Trang 5

vững hòa bình, ổn định để phát triển đất nước Quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế ngày càngsâu rộng, có hiệu quả Vị thế, uy tín quốc tế của nước ta tiếp tục được nâng cao

4 Dân chủ xã hội chủ nghĩa và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc tiếp tục được phát huy.Công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị được chú trọng và đạt kết quả quan trọng.Quan điểm và thể chế về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tiếp tục được bổ sung, hoànthiện, hiệu lực và hiệu quả được nâng lên Đã thể chế hóa kịp thời Cương lĩnh (bổ sung, pháttriển năm 2011), xây dựng, ban hành Hiến pháp năm 2013 và nhiều bộ luật, luật trong nhiệm kỳQuốc hội khóa XIII

=> Những thành quả nêu trên tạo tiền đề quan trọng để nước ta tiếp tục phát triển nhanh,bền vững hơn trong giai đoạn mới

b) Hạn chế

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, chúng ta còn nhiều hạn chế, khuyết điểm.Đổi mới chưa đồng bộ và toàn diện Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chưa đạt kế hoạch;nhiều chỉ tiêu, tiêu chí trong mục tiêu phấn đấu để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nướccông nghiệp theo hướng hiện đại không đạt được

Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định nhưng chưa vững chắc; nợ công tăng nhanh, nợ xấu đang

giảm dần nhưng còn ở mức cao; sản xuất kinh doanh còn gặp rất nhiều khó khăn Tăng trưởngkinh tế thấp hơn 5 năm trước, không đạt mục tiêu đề ra; năng suất, chất lượng, hiệu quả, sứccạnh tranh của nền kinh tế còn thấp Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

chậm được hoàn thiện, chưa có cơ chế đột phá để thúc đẩy phát triển; cơ cấu nguồn nhân lực mất

cân đối, chất lượng nguồn nhân lực còn thấp; kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ tiếp tục là những yếu

tố cản trở sự phát triển Thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởngcòn chậm

Nhiều hạn chế, yếu kém trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ,văn hóa, xã hội, y tế chậm được khắc phục Quản lý và sử dụng tài nguyên, môi trường còn bất

cập Đời sống của một bộ phận nhân dân, nhất là ở vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn

Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏcán bộ, đảng viên và tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí chưa bị đẩy lùi Tội phạm và tệ nạn xã

hội còn diễn biến phức tạp; đạo đức xã hội có mặt xuống cấp nghiêm trọng Dân chủ xã hội chủ

nghĩa và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc chưa được phát huy đầy đủ; kỷ cương, kỷ luật chưanghiêm

Một số mặt công tác xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vàMặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội chuyển biến chậm Công tác dự báo, hoạch định

và lãnh đạo tổ chức thực hiện chính sách của Đảng, Nhà nước, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhànước, quản lý phát triển xã hội còn nhiều bất cập Hội nhập quốc tế có mặt chưa chủ động, hiệuquả chưa cao

hệ mật thiết với nhân dân; có quyết tâm chính trị cao với những biện pháp thiết thực, mạnh mẽ,

Trang 6

đồng bộ, kiên quyết phòng, chống suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong cán bộ,đảng viên, công chức, viên chức; chú trọng đổi mới công tác tổ chức - cán bộ, công tác kiểm tra,giám sát, đẩy mạnh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí; phòng, chống "tự diễn biến",

"tự chuyển hóa" trong nội bộ; đồng thời kiên quyết đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạtđộng chống phá của các thế lực thù địch

2 Về công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận: Nhìn thẳng vào sự thật, đánh giáđúng sự thật, nói rõ sự thật, bám sát thực tiễn của đất nước và thế giới; đồng thời nắm bắt, dựbáo những diễn biến mới để kịp thời xác định, điều chỉnh một số chủ trương, nhiệm vụ, giải phápcho phù hợp Phải coi trọng tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận; chỉ đạo quyết liệt, kiên trì,sáng tạo để tổ chức thực hiện thắng lợi những chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước

3 Về triển khai nhiệm vụ: Gắn kết chặt chẽ và triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, trong đó:Phát triển kinh tế - xã hội là trung tâm; xây dựng Đảng là then chốt; phát triển văn hóa - nền tảngtinh thần của xã hội; bảo đảm quốc phòng và an ninh là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên

4 Về thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ: Kiên trì thực hiện các mục tiêu lâu dài, các nhiệm

vụ cơ bản, đồng thời tập trung các nguồn lực thực hiện hiệu quả những nhiệm vụ cấp bách, trướcmắt, giải quyết dứt điểm những yếu kém, ách tắc, tạo đột phá để giữ vững và đẩy nhanh nhịp độphát triển; chú trọng ổn định kinh tế vĩ mô và cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, bảo đảm

an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội; phát huy mọi nguồn lực trong và ngoài nước đáp ứngyêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

5 Về hội nhập quốc tế: Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế trên cơ sở giữ vững độc lập, tựchủ, lấy lợi ích quốc gia - dân tộc làm mục tiêu cao nhất, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xâydựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới

4 Tầm nhìn và định hướng phát triển đổi mới (1986-2016)

a) Mục tiêu

- Mục tiêu tổng quát:

Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh Phát huy sức mạnh toàn dân tộc và dân chủ xã hội chủ nghĩa Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa Giữ gìn hòa bình, ổn định, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế để phát triển đất nước; nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới

b) Định hướng về các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2021

+ Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm đạt 6,5 - 7%/năm Đến năm 2020, GDP bình quân đầu người khoảng 3.200 - 3.500 USD; tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP khoảng 85%; tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm bằng khoảng 32 - 34% GDP; bội chi ngân sách nhà nước còn khoảng 4% GDP Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) đóng góp vào tăng trưởng khoảng 30 - 35%; năng suất lao động xã hội bình quân tăng khoảng

5%/năm; tiêu hao năng lượng tính trên GDP bình quân giảm 1 - 1,5%/năm Tỉ lệ đô thị hoá đến năm 2020 đạt 38 - 40%

Trang 7

+ Về xã hội: Đến năm 2020, tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội khoảng 40%; tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 65 - 70%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25%;

tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%; có 9 - 10 bác sĩ và trên 26,5 giường bệnh trên 1 vạn dân; tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 80% dân số; tỉ lệ hộ nghèo giảm bình quân khoảng 1,0 - 1,5%/năm

+ Về môi trường: Đến năm 2020, 95% dân cư thành thị, 90% dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh và 85% chất thải nguy hại, 95 - 100% chất thải y tế được xử lý; tỉ lệche phủ rừng đạt 42%

c) Nhiệm vụ trọng tâm

- Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chínhtrị, đạo đức, lối sống, biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ Tập trung xây dựngđội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ năng lực, phẩm chất và uy tín, ngangtầm nhiệm vụ

- Xây dựng tổ chức bộ máy của toàn hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệuquả; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu

- Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động vàsức cạnh tranh của nền kinh tế Tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược (hoàn thiệnthể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục,đào tạo; phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng hệ thống kếtcấu hạ tầng đồng bộ), cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăngtrưởng; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chú trọng công nghiệp hoá, hiện đạihoá nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới Chú trọng giải quyết tốt vấn đề cơcấu lại doanh nghiệp nhà nước, cơ cấu lại ngân sách nhà nước, xử lý nợ xấu và bảo đảm an toàn

nợ công

- Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toànvẹn lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững môi trường hoà bình, ổn định để phát triển đất nước; bảođảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội Mở rộng và đưa vào chiều sâu các quan hệđối ngoại; tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, thực hiện hiệu quả hội nhập quốc tế trong điềukiện mới, tiếp tục nâng cao vị thế và uy tín của đất nước trên trường quốc tế

- Thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực và sức sáng tạo của nhân dân Chăm lo nângcao đời sống vật chất, tinh thần, giải quyết tốt những vấn đề bức thiết; tăng cường quản lý pháttriển xã hội, bảo đảm an ninh xã hội, an ninh con người; bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao phúclợi xã hội và giảm nghèo bền vững Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phát huy sức mạnhđại đoàn kết toàn dân tộc

- Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tập trung xây dựngcon người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc; xây dựng môi trườngvăn hoá lành mạnh

5 Tổng kết 30 năm đổi mới (1986 – 2016)

Đại hội VI (1986) - Đại hội đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước Đến năm 2016,công cuộc đổi mới toàn diện đất nước đã trải qua 30 năm (1986-2016) Đại hội XII của Đảngnhìn lại 30 năm đổi mới, đánh giá những thành tựu đạt được, chỉ rõ những hạn chế, khuyết điểm,rút ra những bài học Thực tế chỉ rõ: Ba mươi năm đổi mới là một giai đoạn lịch sử quan trọngtrong sự nghiệp phát triển của nước ta, đánh dấu sự trưởng thành về mọi mặt của Đảng, Nhà

Trang 8

nước và nhân dân ta Đổi mới mang tầm vóc và ý nghĩa cách mạng, là quá trình cải biến sâu sắc,toàn diện, triệt để, là sự nghiệp cách mạng to lớn của toàn Đảng, toàn dân vì mục tiêu "dân giàu,nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".

a) Thành tựu

Đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội và tình trạng kém phát triển, trở thành nướcđang phát triển có thu nhập trung bình, đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hộinhập quốc tế Kinh tế tăng trưởng khá, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từngbước hình thành, phát triển Chính trị - xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh được tăng cường.Văn hóa - xã hội có bước phát triển; bộ mặt đất nước và đời sống của nhân dân có nhiều thayđổi Dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy và ngày càng mở rộng Đại đoàn kết toàn dân tộcđược củng cố và tăng cường Công tác xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa và hệ thống chính trị được đẩy mạnh Sức mạnh về mọi mặt của đất nước được nânglên Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹnlãnh thổ và chế độ xã hội chủ nghĩa Quan hệ đối ngoại ngày càng mở rộng và đi vào chiều sâu;

vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao

Những thành tựu to lớn trên tạo tiền đề quan trọng để nước ta tiếp tục đổi mới và phát triểntrong những năm tới; khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của nước ta là phù hợp vớithực tiễn của Việt Nam và xu thế phát triển của lịch sử để chúng ta vững bước trên con đường xãhội chủ nghĩa

Có được những thành tựu trên đây là do Đảng ta có đường lối đổi mới đúng đắn, sáng tạo,phù hợp lợi ích và nguyện vọng của nhân dân, được nhân dân đồng tình ủng hộ, tích cực thựchiện Đảng ta đã nhận thức, vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tư tưởng HồChí Minh, kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và vậndụng kinh nghiệm quốc tế phù hợp với Việt Nam; có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định lýtưởng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đồng thời nhạy bén, sáng tạo, kịp thời đưa

ra những chủ trương, quyết sách phù hợp cho từng giai đoạn cách mạng, khi tình hình thế giới vàtrong nước thay đổi Đông đảo cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân đã nỗ lực phấn đấu,tận dụng thời cơ, thuận lợi, vượt qua khó khăn, thách thức, thực hiện đường lối đổi mới Sựnghiệp đổi mới của đất nước ta được bạn bè quốc tế ủng hộ, hợp tác, giúp đỡ

b) Hạn chế và nguyên nhân

* Hạn chế

Công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận còn bất cập, chưa làm rõ một số vấn đề đặt

ra trong quá trình đổi mới để định hướng trong thực tiễn, cung cấp cơ sở khoa học cho hoạchđịnh đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước Lý luận về chủ nghĩa xã hội vàcon đường đi lên chủ nghĩa xã hội còn có một số vấn đề phải qua tổng kết thực tiễn để tiếp tụclàm rõ

Kinh tế phát triển chưa bền vững, chưa tương xứng với tiềm năng, yêu cầu và thực tếnguồn lực được huy động Trong 10 năm gần đây, kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định nhưng chưavững chắc, tốc độ tăng trưởng kinh tế suy giảm, phục hồi chậm Chất lượng, hiệu quả, năng suấtlao động xã hội và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp Phát triển thiếu bền vững cả vềkinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường Nhiều vấn đề bức xúc nảy sinh, nhất là các vấn đề xã hội

và quản lý xã hội chưa được nhận thức đầy đủ và giải quyết có hiệu quả; còn tiềm ẩn những nhân

tố và nguy cơ mất ổn định xã hội Trên một số mặt, một số lĩnh vực, một bộ phận nhân dân chưa

Trang 9

được thụ hưởng đầy đủ, công bằng thành quả của công cuộc đổi mới Năng lực và hiệu quả hoạtđộng của hệ thống chính trị chưa ngang tầm nhiệm vụ.

Nhiều chỉ tiêu, tiêu chí trong mục tiêu phấn đấu đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thànhmột nước công nghiệp theo hướng hiện đại không đạt

Bốn nguy cơ mà Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII của Đảng (năm1994) nêu lên vẫn tồn tại, có mặt diễn biến phức tạp, như nguy cơ "diễn biến hòa bình" của cácthế lực thù địch với những thủ đoạn mới tinh vi và thâm độc chống phá nước ta và những biểuhiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" Niềm tin của cán bộ, đảng viên và nhân dân vào Đảng, chế

+ Về chủ quan: Công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, chưa được quan tâm đúngmức, đổi mới tư duy lý luận chưa kiên quyết, mạnh mẽ, có mặt còn lạc hậu, hạn chế so vớichuyển biến nhanh của thực tiễn Dự báo tình hình có lúc, có việc làm còn chậm và thiếu chínhxác làm ảnh hưởng đến chất lượng các quyết sách, chủ trương, đường lối của Đảng Nhận thức

và giải quyết các mối quan hệ lớn còn hạn chế Đổi mới chưa toàn diện, thiếu đồng bộ, lúng túngtrên một số lĩnh vực

Nhận thức, phương pháp và cách thức lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chủ trương,đường lối, nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước còn nhiều hạn chế.Quyền hạn và chế độ trách nhiệm, nhất là quyền hạn và trách nhiệm của người đứng đầu khôngđược quy định rõ ràng; thiếu cơ chế để kiểm soát quyền lực Nhiều chủ trương, nghị quyết đúngkhông được tích cực triển khai thực hiện, kết quả đạt thấp Một số chính sách không phù hợpthực tiễn, chậm được sửa đổi, bổ sung

Việc quản lý, giáo dục, rèn luyện cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý chủchốt các cấp về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống chưa được coi trọng thường xuyên, đúngmức, hiệu quả thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu, chưa tạo được sự thống nhất cao về nhận thức

tư tưởng, ý chí và hành động trong Đảng trước những diễn biến phức tạp của tình hình Đánhgiá, sử dụng, bố trí cán bộ còn nể nang, cục bộ; chưa quan tâm việc xây dựng cơ chế, chính sách

để trọng dụng người có đức, có tài

c) Bài học kinh nghiệm

Một là, trong quá trình đổi mới phải chủ động, không ngừng sáng tạo trên cơ sở kiên định

mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc, tiếp thu tinh hoa vănhóa nhân loại, vận dụng kinh nghiệm quốc tế phù hợp với Việt Nam

-Hai là, đổi mới phải luôn luôn quán triệt quan điểm "dân là gốc", vì lợi ích của nhân dân,

dựa vào nhân dân, phát huy vai trò làm chủ, tinh thần trách nhiệm, sức sáng tạo và mọi nguồnlực của nhân dân; phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc

Ba là, đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, có bước đi phù hợp; tôn trọng quy luật khách quan,

xuất phát từ thực tiễn, bám sát thực tiễn, coi trọng tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, tậptrung giải quyết kịp thời, hiệu quả những vấn đề do thực tiễn đặt ra

Trang 10

Bốn là, phải đặt lợi ích quốc gia - dân tộc lên trên hết; kiên định độc lập, tự chủ, đồng thời

chủ động và tích cực hội nhập quốc tế trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi; kết hợp phát huy sứcmạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hộichủ nghĩa

Năm là, phải thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức

chiến đấu của Đảng; xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ nănglực và phẩm chất, ngang tầm nhiệm vụ; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Nhà nước,Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và của cả hệ thống chính trị; tăng cường mốiquan hệ mật thiết với nhân dân

II.ĐẠI HỘI XIII

1 Bối cảnh diễn ra đại hội

Đại hội XIII diễn ra sau hơn 90 năm Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, hơn 75 năm sau khithành lập nước và hơn 35 năm kể từ khi đổi mới

Đại hội XIII của Đảng diễn ra trong bối cảnh tình hình thế giới, khu vực diễn biến rấtnhanh, phức tạp, khó dự báo; đất nước đứng trước nhiều thuận lợi, thời cơ đan xen với nhiều khókhăn, thách thức, nhiều vấn đề mới đặt ra phải giải quyết; cán bộ, đảng viên và nhân dân đặt kỳvọng vào những quyết sách đúng đắn, mạnh mẽ của Đảng để đưa đất nước phát triển nhanh, bềnvững

a) Trong nước

Đại hội XIII của Đảng diễn ra trong bối cảnh đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềmlực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay, với nhiều thành tựu nổi bật trong nhiệm kỳ Đại hộiXII

Việt Nam hội nhập quốc tế sâu, rộng hơn và sẽ phải thực hiện đầy đủ, hiệu quả các cam kếtkhi tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới Nền kinh tế phát triển chưa bền vững,còn nhiều hạn chế, yếu kém, đứng trước nhiều khó khăn, thách thức mới do tác động của đạidịch Covid-19 và khủng hoảng kinh tế toàn cầu gây ra Xu hướng già hóa dân số nhanh; tốc độcông nghiệp hóa, đô thị hóa tăng mạnh; biến đổi khí hậu gay gắt, phức tạp ngày càng tác độngmạnh đến sự phát triển của đất nước

b) Ngoài nước

- Hòa bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn, song đang đứng trước nhiều trở ngại,khó khăn; cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, xung đột cục bộ tiếp tục diễn ra dưới nhiềuhình thức, phức tạp và gay gắt hơn, làm gia tăng rủi ro đối với môi trường kinh tế, chính trị, anninh quốc tế Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục tiến triển nhưng đang bị thách thức bởi

sự cạnh tranh ảnh hưởng giữa các nước lớn và sự trỗi dậy của chủ nghĩa dân tộc cực đoan Luậtpháp quốc tế và các thể chế đa phương toàn cầu đứng trước những thách thức lớn

- Cục diện thế giới tiếp tục biến đổi theo xu hướng đa cực, đa trung tâm; các nước lớn vẫnhợp tác, thỏa hiệp, nhưng đấu tranh, kiềm chế lẫn nhau gay gắt hơn Chủ nghĩa dân tộc cực đoan,chủ nghĩa cường quyền nước lớn, chủ nghĩa thực dụng trong quan hệ quốc tế gia tăng Các nướcđang phát triển, nhất là các nước nhỏ đứng trước nhiều khó khăn, thách thức mới

- Kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng, suy thoái nghiêm trọng và có thể còn kéo dài dotác động của đại dịch Covid-19 Các quốc gia, nhất là các nước lớn điều chỉnh lại chiến lược pháttriển, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài, làm thay đổi các chuỗi cung ứng Cạnh tranh kinh tế,

Trang 11

chiến tranh thương mại, tranh giành thị trường, các nguồn tài nguyên, công nghệ, nhân lực chấtlượng cao, thu hút đầu tư nước ngoài giữa các nước ngày càng quyết liệt, tác động mạnh đếnchuỗi sản xuất và phân phối toàn cầu.

- Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nhất là công nghệ số phát triển mạnh mẽ, tạođột phá trên nhiều lĩnh vực, tạo ra cả thời cơ và thách thức đối với mọi quốc gia, dân tộc

- Khu vực châu Á - Thái Bình Dương, trong đó có Đông Nam Á, xảy ra tranh chấp chủquyền lãnh thổ, chủ quyền biển, đảo diễn ra căng thẳng, phức tạp, quyết liệt hơn Hòa bình, ổnđịnh, tự do, an ninh, an toàn hàng hải, hàng không trên Biển Đông đứng trước thách thức lớn,tiềm ẩn nguy cơ xung đột ASEAN có vai trò quan trọng trong duy trì hòa bình, ổn định, thúcđẩy hợp tác khu vực nhưng cũng đứng trước nhiều khó khăn

2 Tổng quát

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XIII, tên chính thức là Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ XIII là đại hội lần thứ 13 của Đảng Cộng sản Việt Nam

a) Thời gian, địa điểm

Đại hội diễn ra từ ngày 25/1 -1/2 năm 2021tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia, phường MễTrì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

b) Thành phần đại biểu tham gia

Đây là kỳ Đại hội có số đại biểu đông nhất trong 13 kỳ Đại hội của Đảng Dự Đại hội có1.587 đại biểu thay mặt cho hơn 5 triệu đảng viên toàn Đảng Trong đó có 191 đồng chí đại biểu

là Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII, 1.381 đại biểu được bầu từ đại hội đảng

bộ các tỉnh, thành phố và đảng bộ trực thuộc Trung ương, 15 đại biểu thuộc các Đảng bộ ngoàinước do Bộ Chính trị chỉ định Đại biểu nam có 1.365 đồng chí, chiếm 86,01%, đại biểu nữ có

222 đồng chí, chiếm tỷ lệ 13,99% Đại biểu là người dân tộc thiểu số có 175 đồng chí, chiếm tỷ

lệ 11,03% Có 3 đại biểu là Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, chiếm 0,19%; 13 đại biểu làNhà giáo ưu tú, chiếm 0,82%; 15 đại biểu là Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú, chiếm0,95%

c) Chủ đề chung

“Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; khơidậy ý chí và quyết tâm phát triển đất nước, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc kết hợpvới sức mạnh thời đại; tiếp tục đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; xây dựng và bảo

vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hoà bình, ổn định; phấn đấu để đến giữa thế kỷXXI, nước ta trở thành một nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa”

d) Các báo cáo chính trị và các văn kiện

- Báo cáo tiếp thu, giải trình của Đoàn Chủ tịch Đại hội về ý kiến thảo luận của các đạibiểu đối với các văn kiện trình Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng

- Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tổng kết công tác xây dựngĐảng và thi hành Điều lệ Đảng

Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2016

-2020 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 tại Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng

- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030

- Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về các văn kiện trình Đại hộiXIII của Đảng

- Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII tại Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ XIII của Đảng

Ngày đăng: 29/10/2022, 04:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w