Bài giảng Đại số tuyến tính - Chương 4: Dạng toàn phương trên ({R^N}). Chương này cung cấp cho học viên những nội dung về: dạng toàn phương; dạng chính tắc của dạng toàn phương; dạng chuẩn tắc của dạng toàn phương; dạng toàn phương có dấu xác định;... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết!
Trang 1Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Chương IV
DẠNG TOÀN PHƯƠNG TRÊN RN
§1 DẠNG TOÀN PHƯƠNG
Trang 2Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Chương IV
DẠNG TOÀN PHƯƠNG TRÊN RN
§1 DẠNG TOÀN PHƯƠNG
1 Các khái niệm.
Definition 1.1 (Dạng toàn phương)
Trong không gian vectơ Rn cho cơ sở β = {e1, e2, , en} Với mỗivectơ x ∈ Rn ta có (x)β = (x1, x2, , xn) Một ánh xạ q : Rn → R
xác định bởi
Trang 3Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Trang 4Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Definition 1.2 (Ma trận của dạng toàn phương)
Cho dạng toàn phương (1.1), được xác định như trong Định nghĩa1.1 Ma trận A = (aij)n được xác định bởi
Trang 5Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
2bij nếu i 6= j
(1.2)
được gọi là ma trận của dạng toàn phương q cho bởi (1.1)
Trang 6Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
2bij nếu i 6= j
(1.2)
được gọi là ma trận của dạng toàn phương q cho bởi (1.1)
Nhận xét:
Trang 7Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Trang 8Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Trang 9Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
(3) q : Rn → R là một dạng toàn phương khác hằng không trên
Rn khi và chỉ khi q(x1, x2, , xn) là một đa thức đẳng cấp bậc hai
Trang 10Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
(3) q : Rn → R là một dạng toàn phương khác hằng không trên
Rn khi và chỉ khi q(x1, x2, , xn) là một đa thức đẳng cấp bậc haicủa n biến x1, x2, , xn
(4) Nếu cho một dạng toàn phương mà không nhắc tới cơ sở thì
Trang 11Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
ta ngầm hiểu dạng toàn phương đó được cho trong cơ sở chínhtắc của Rn
Trang 12Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
ta ngầm hiểu dạng toàn phương đó được cho trong cơ sở chínhtắc của Rn
Example 1.1 Cho ánh xạ q : R3 → R xác định bởiq(x, y, z) = 3x2 + 4xy − 2xz + y2 + 6yz − 2z2, ∀(x, y, z) ∈ R3
Vì q(x, y, z) là một đa thức đẳng cấp bậc hai của ba biến thực
x, y, z nên q là một dạng toàn phương 3 biến thực Theo côngthức (1.2) ta có ma trận của q trong cơ sở chính tắc ζ(3) của R3 là
Trang 13Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
ta ngầm hiểu dạng toàn phương đó được cho trong cơ sở chínhtắc của Rn
Example 1.1 Cho ánh xạ q : R3 → R xác định bởiq(x, y, z) = 3x2 + 4xy − 2xz + y2 + 6yz − 2z2, ∀(x, y, z) ∈ R3
Vì q(x, y, z) là một đa thức đẳng cấp bậc hai của ba biến thực
x, y, z nên q là một dạng toàn phương 3 biến thực Theo côngthức (1.2) ta có ma trận của q trong cơ sở chính tắc ζ(3) của R3 là
Example 1.2 Ánh xạ q : R3 → R, (x, y, z) 7→ xy − xz + yz, cũng
Trang 14Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Trang 15Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Example 1.3 Ánh xạ f : R3 → R, (x, y, z) 7→ x2 + y − z2,không là một dạng toàn phương ba biến thực vì f (x, y, z) khôngphải là đa thức đẳng cấp bậc hai của ba biến x, y, z Cụ thể nóchứa đơn thức bậc nhất y
Trang 16Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
2 Sự thay đổi của ma trận và biểu thức toạ độ khi đổi cơ sở.
Trang 17Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
2 Sự thay đổi của ma trận và biểu thức toạ độ khi đổi cơ sở.
Giả sử trong không gian vectơ Rn đã cho hai cơ sở
β = {e1, e2, , en} và β0 = {e01, e02, , e0n}, q là một dạng toànphương trên Rn Gọi A, A0 tương ứng là ma trận của q trong β và
β0, C là ma trận chuyể cơ sở từ β sang β0 Công thức đổi toạ độ
từ β sang β0 cho ta[x]β = C[x]β0 ⇒ (x)β = [x]Tβ = (C[x]β0)T = (x)β0CT , ∀x ∈ Rn
Trang 18Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
2 Sự thay đổi của ma trận và biểu thức toạ độ khi đổi cơ sở.
Giả sử trong không gian vectơ Rn đã cho hai cơ sở
β = {e1, e2, , en} và β0 = {e01, e02, , e0n}, q là một dạng toànphương trên Rn Gọi A, A0 tương ứng là ma trận của q trong β và
β0, C là ma trận chuyể cơ sở từ β sang β0 Công thức đổi toạ độ
từ β sang β0 cho ta[x]β = C[x]β0 ⇒ (x)β = [x]Tβ = (C[x]β0)T = (x)β0CT , ∀x ∈ Rn.Suy ra
q(x) = (x)βA[x]β = (x)β0(CT AC)[x]β0 = (x)β0A0[x]β0
Suy ra A và A0 tương đương với nhau và rankA = rankA0
Trang 19Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
2 Sự thay đổi của ma trận và biểu thức toạ độ khi đổi cơ sở.
Giả sử trong không gian vectơ Rn đã cho hai cơ sở
β = {e1, e2, , en} và β0 = {e01, e02, , e0n}, q là một dạng toànphương trên Rn Gọi A, A0 tương ứng là ma trận của q trong β và
β0, C là ma trận chuyể cơ sở từ β sang β0 Công thức đổi toạ độ
từ β sang β0 cho ta[x]β = C[x]β0 ⇒ (x)β = [x]Tβ = (C[x]β0)T = (x)β0CT , ∀x ∈ Rn.Suy ra
q(x) = (x)βA[x]β = (x)β0(CT AC)[x]β0 = (x)β0A0[x]β0
Trang 20Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Example 2.1 Cho dạng toàn phương ba biến thực
q(x, y, z) = 3x2+12xy −6xz +8y2−28yz −12z2, ∀(x, y, z) ∈ R3.a) Lập ma trận và biểu thức toạ độ của q trong cơ sở
β1 = {(1, 1, 0)(0, 1, 1)(1, 0, 1)};
b) Lập ma trận và biểu thức toạ độ của q trong cơ sở
β2 = {(1, 0, 0), (−2, 1, 0), (5, −2, 1)}
Trang 21Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Example 2.1 Cho dạng toàn phương ba biến thực
q(x, y, z) = 3x2+12xy −6xz +8y2−28yz −12z2, ∀(x, y, z) ∈ R3.a) Lập ma trận và biểu thức toạ độ của q trong cơ sở
Trang 22Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Example 2.1 Cho dạng toàn phương ba biến thực
q(x, y, z) = 3x2+12xy −6xz +8y2−28yz −12z2, ∀(x, y, z) ∈ R3.a) Lập ma trận và biểu thức toạ độ của q trong cơ sở
Trang 23Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
a) Ma trận đổi cơ sở từ cơ sở chính tắc sang β1 là
Trang 24Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Trang 25Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
b) Hoàn toàn tương tự ta có biểu thức toạ độ trong β2 là
q(u) = (u)β2A2[u]β2 = 3x22 − 4y22 + z22
Trang 26Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
3 Hạng - Tính suy biến và không suy biến.
Trang 27Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
3 Hạng - Tính suy biến và không suy biến.
Definition 3.1 Giả sử q là một dạng toàn phương trên Rn Khi đó
ma trận của q trong các cơ sở khac nhau của Rn đều tươngđương với nhau, nói riêng, hạng của chúng bằng nhau Hạng
chung đó gọi là hạng của dạng toàn phương q và kí hiệu là
rank(q)
Trang 28Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
3 Hạng - Tính suy biến và không suy biến.
Definition 3.1 Giả sử q là một dạng toàn phương trên Rn Khi đó
ma trận của q trong các cơ sở khac nhau của Rn đều tươngđương với nhau, nói riêng, hạng của chúng bằng nhau Hạng
chung đó gọi là hạng của dạng toàn phương q và kí hiệu là
rank(q)
q được gọi là không suy biến nếu rankq = n, ngược lại q đượcgọi là suy biến
Trang 29Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Example 3.1 Tìm hạng và xét tính suy biến hay không suy biến
của các dạng toàn phương 3 biến thực sau:
(1) q1(x, y, z) = 2x2 − 3y2 + 5z2;(2) q2(x, y, z) = 2xy + 2xz + 2λyz;(3) q3(x, y, z) = x2 + 2xy + 6xz + 2y2 + 8yz + λz2;với mọi (x, y, z) ∈ R3, λ ∈ R
Trang 30Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Example 3.1 Tìm hạng và xét tính suy biến hay không suy biến
của các dạng toàn phương 3 biến thực sau:
(1) q1(x, y, z) = 2x2 − 3y2 + 5z2;(2) q2(x, y, z) = 2xy + 2xz + 2λyz;(3) q3(x, y, z) = x2 + 2xy + 6xz + 2y2 + 8yz + λz2;với mọi (x, y, z) ∈ R3, λ ∈ R
Giải: Ma trận của q1, q2, q3 trong cơ sở chính tắc của R3 lần lượt là
Trang 31Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Example 3.1 Tìm hạng và xét tính suy biến hay không suy biến
của các dạng toàn phương 3 biến thực sau:
(1) q1(x, y, z) = 2x2 − 3y2 + 5z2;(2) q2(x, y, z) = 2xy + 2xz + 2λyz;(3) q3(x, y, z) = x2 + 2xy + 6xz + 2y2 + 8yz + λz2;với mọi (x, y, z) ∈ R3, λ ∈ R
Giải: Ma trận của q1, q2, q3 trong cơ sở chính tắc của R3 lần lượt là
(1) Vì detA1 = −30 6= 0 nên rankq1 = 3 và q1 không suy biến;
Trang 32Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Example 3.1 Tìm hạng và xét tính suy biến hay không suy biến
của các dạng toàn phương 3 biến thực sau:
(1) q1(x, y, z) = 2x2 − 3y2 + 5z2;(2) q2(x, y, z) = 2xy + 2xz + 2λyz;(3) q3(x, y, z) = x2 + 2xy + 6xz + 2y2 + 8yz + λz2;với mọi (x, y, z) ∈ R3, λ ∈ R
Giải: Ma trận của q1, q2, q3 trong cơ sở chính tắc của R3 lần lượt là
(1) Vì detA1 = −30 6= 0 nên rankq1 = 3 và q1 không suy biến;
(2) Vì detA2 = 2λ và A2 có một định thức con cấp 2 khác không
Trang 33Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
0 1
1 0
... class="page_container" data-page="48">
Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
2 Phương pháp đưa dạng toàn phương dạng tắc.
Giả sử cho dạng toàn phương. .. class="page_container" data-page="47">
Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
2 Phương pháp đưa dạng tồn phương dạng tắc.
Giả sử cho dạng toàn phương q... class="page_container" data-page="37">
Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
§2 : DẠNG CHÍNH TẮC CỦA DẠNG TỒN PHƯƠNG
1 Dạng tắc dạng tồn phương.