1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổ Chức Lãnh Thổ Nông Nghiệp Ở Thành Phố Hồ Chí Minh

27 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 695,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về thời gian Luận án tập trung nghiên cứu TCLTNN ở TPHCM chủ yếu trong giai đoạn 2006 – 2018 một số số liệu có cập nhật đến năm 2020, đây là khoảng thời gian mà ngành nông nghiệp thành

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Trường ĐH Sư phạm TP Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học: 1 GS TS Nguyễn Viết Thịnh

2 TS Trương Văn Tuấn

Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Thám

Trường ĐH Sư phạm Huế - ĐH Huế

Phản biện 2: PGS.TS Dương Quỳnh Phương

Trường ĐH Thái Nguyên

Phản biện 3: PGS.TS Đào Ngọc Cảnh

Trường ĐH Cần Thơ

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại: Phòng C405 Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

vào hồi 13 giờ 00 ngày 01 tháng 04 năm 2022

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

1 Thư viện Quốc gia Việt Nam

2 Thư viện Khoa học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh

3 Thư viện Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

1 Trần Quốc Việt (2014), Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở TPHCM –

phân tích dưới góc độ địa lí kinh tế và sinh thái, Tạp chí Khoa học, Trường ĐH Sư

phạm TPHCM, tr 71 - 77, TPHCM, 7/2014

2 Trần Quốc Việt (2016), Tác động của biến đổi khí hậu đến SXNN ở ngoại thành

TPHCM, Kỷ yếu Hội nghị Địa lí toàn quốc lần thứ XI, tr752-760 Quy Nhơn, 12/2016

3 Trần Quốc Việt (2017), Giải pháp phát triển nông nghiệp hàng hóa ở TPHCM, Kỷ

yếu khoa học cho HVCH và NCS Trường ĐHSP TP HCM 2017-2018, tr 239 – 249, 10/2017

4 Trần Quốc Việt (2018), Phát triển nông nghiệp ở TPHCM trong bối cảnh toàn cầu

hóa, Kỷ yếu Hội nghị Địa lí toàn quốc lần thứ X, 4/2018

5 Trần Quốc Việt (2018), Phát triển du lịch nông nghiệp trong cách mạng công nghiệp

4.0 tại các khu vực SXNN công nghệ cao ở TPHCM, Kỷ yếu Hội thảo quốc gia Đào

tạo nguồn nhân lực du lịch trong thời kì cách mạng công nghiệp, 8/2018

6 Trần Quốc Việt, Nguyễn Vĩnh Phước (2018), Phát triển nông nghiệp ứng dụng công

nghệ cao ở TPHCM và giá trị thực tiễn cho các tỉnh Tây Nguyên, Kỷ yếu Hội thảo

Khoa học Quốc gia Phát triển kinh tế xã hội vùng Tây Nguyên lần 2 năm 2018, Kon Tum, 5/2018

7 Trần Quốc Việt (2019), Phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở TP Hồ Chí Minh

trong thời kì cách mạng công nghiệp 4.0, Kỷ yếu Hội nghị Địa lí toàn quốc lần thứ XI,

Thừa Thiên Huế, 4/2019

8 Trần Quốc Việt (2019), Mô hình phát triển kinh tế trang trại ở TPHCM và giá trị

thực tiễn cho các tỉnh Tây Nguyên, Kỷ yếu Hội khoa học Quốc gia về phát triển

KT-XH vùng Tây Nguyên lần 3, 6/2019

9 Tran Quoc Viet (2019), Development of Agriculture application of high technology

in Ho Chi Minh city in the period of the fourth industry, Proceedings international

symposium on “Geography Sciences in the Context of the Fourth Industrial Revolution: Opportunities and Challenges”, p 83 – 93, VNU – HCM press, 11/2019

10 Trần Quốc Việt (2020), Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến phát triển nông

nghiệp ở TPHCM, Tạp chí Khoa học Trường ĐH Sài Gòn, số 69 (2020), trang 95 –

106, 03/2020

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là ngành sản xuất ra của cải, vật chất quan trọng cho xã hội Trong thời đại ngày nay, vai trò của ngành nông nghiệp càng thể hiện rõ qua việc cung cấp lương thực, thực phẩm cho nhân loại mà hiện nay còn khoảng 13% dân số thế giới vẫn

bị nạn đói đe dọa; nó là cơ sở cho công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH-HĐH), nhất là

ở các nước đang phát triển thì nông nghiệp được xem là “trụ đỡ” của nền kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) là đô thị lớn và có quy mô dân số đông nhất

cả nước (8,84 triệu người năm 2018) Trong những năm qua, quá trình ĐTH diễn ra nhanh chóng làm đất nông nghiệp giảm nhanh và kèm theo những hệ lụy của quá trình ĐTH Vì thế, việc phát triển nông nghiệp được xem là chìa khóa để giải quyết các vấn

đề ở đô thị hiện nay như đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm; đảm bảo an sinh xã hội cho lao động nông nghiệp và bảo vệ môi trường tại thành phố

Để phát triển ngành nông nghiệp ở TPHCM hiệu quả thì vấn đề tổ chức lãnh thổ nông nghiệp (TCLTNN) vô cùng quan trọng và có ý nghĩa quyết định TCLTNN hợp lí

sẽ phát huy các nguồn lực tổng hợp để phát triển ngành nông nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, giải quyết mối quan hệ giữa tài nguyên và con người trong điều kiện quỹ đất sản xuất nông nghiệp (SXNN) ở TPHCM ngày càng hẹp dần Vì thế, việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng, đánh giá thực trạng; từ đó đề xuất định hướng và giải pháp TCLTNN ở TPHCM có ý nghĩa quan trọng, tạo cơ sở cho việc sử dụng hợp lí các nguồn lực tự nhiên, kinh tế - xã hội (KT-XH); góp phần đưa nền nông nghiệp thành phố phát

triển hiệu quả và hiện đại Với những lí do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Tổ chức lãnh

thổ nông nghiệp ở Thành Phố Hồ Chí Minh” làm đề tài luận án Tiến sĩ Địa lí học

2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu

Vận dụng cơ sở lí luận và thực tiễn về TCLTNN để nghiên cứu TCLTNN ở TPHCM, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp để TCLTNN ở TPHCM trong tương lai, góp phần sử dụng hợp lí các nguồn lực, nâng cao hiệu quả SXNN trên địa bàn nghiên cứu

2.2 Nhiệm vụ

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về TCLTNN, làm cơ sở khoa học cho việc

nghiên cứu thực trạng TCLTNN ở TPHCM

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến TCLTNN ở TPHCM

- Phân tích và đánh giá thực trạng TCLTNN ở TPHCM giai đoạn 2006 – 2018

- Đề xuất một số định hướng và giải pháp TCLTNN ở TPHCM trong tương lai, góp phần sử dụng hợp lí các nguồn lực, nâng cao hiệu quả SXNN trên địa bàn

3 Giới hạn nghiên cứu

3.1 Về nội dung

Luận án tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến TCLTNN ở TPHCM; phân tích, đánh giá thực trạng TCLTNN trên địa bàn, trong đó tập trung vào phân tích, đánh giá các hình thức TCSXNN (nông hộ, trang trại, HTXNN, khu NNCNC, DNNN) trong lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi; trên cơ sở đó đề xuất một số định hướng và giải pháp thiết thực để TCLTNN ở TPHCM hợp lí, hiệu quả trong tương lai

3.2 Về thời gian

Luận án tập trung nghiên cứu TCLTNN ở TPHCM chủ yếu trong giai đoạn 2006 – 2018 (một số số liệu có cập nhật đến năm 2020), đây là khoảng thời gian mà ngành nông nghiệp thành phố có sự chuyển biến rõ nét về không gian sản xuất, cơ cấu sản xuất

Trang 5

và sự hình thành phát triển của các hình thức TCSXNN Trong quá trình nghiên cứu, các số liệu liên quan đến một số hình thức TCSXNN được đánh giá dựa trên kết quả tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2006, 2011, 2016

3.3 Về không gian

Tập trung nghiên cứu chủ yếu tại các 5 huyện ngoại thành là Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ và một phần ở các Quận 9, Quận 12, Thủ Đức, Gò Vấp, Bình Tân là nơi có hoạt động SXNN với một số hình thức TCLTNN điển hình tại TPHCM

4 Tổng quan nghiên cứu

4.1 Các nghiên cứu trên thế giới

- Nghiên cứu về TCLT: Các nghiên cứu được thể hiện rõ qua các công trình của

các nhà địa lí Xô Viết và phương Tây Các nhà địa lí Xô Viết cho rằng TCLT xã hội là

sự kết hợp các cơ cấu lãnh thổ đang hoạt động (bố trí sắp xếp dân cư, các hoạt động sản xuất, sử dụng tài nguyên thiên nhiên,…) được liên kết lại bởi các cơ cấu quản lí với mục đích tái sản xuất cuộc sống của xã hội phù hợp với các mục đích và trên cơ sở các quy luật kinh tế hiện hành trong hình thái xã hội đó Một số nhà nghiên cứu điển hình của N.N.Koloxopxki, I.Xauskin (1961), Alaev (1983) Các nhà nghiên cứu phương Tây họ thường sử dụng thuật ngữ “tổ chức không gian KT-XH” thay cho khái niệm TCLT, được hiểu là nghệ thuật sử dụng lãnh thổ một cách đúng đắn và có hiệu quả Một số nhà nghiên cứu điển hình trong lĩnh vực này là P.Haggett (1975), R.Abler, J.Adams, P.Gould (1970), P.Krugman (1991), P.D Gaudemar (1992)

- Nghiên cứu về TCLTNN: Một trong những người đi tiên phong là V.Thunen (1783

- 1850) với lí thuyết về sử dụng đất và phân bố nông nghiệp, ông phát hiện được tác động của yếu tố khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ và từ đó đưa ra mô hình các vòng tròn đồng tâm hình thành xung quanh vị trí trung tâm của một thành phố xác định việc sử dụng đất nông nghiệp tương ứng các với sản phẩm khác nhau Lí thuyết của ông được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và phát triển như Sinclair (1967), Boal (1970), Bryant (1973) và Kellerman (1978) Các nhà Địa lí Xô Viết cũng đã có những đóng góp rất lớn cho nghiên cứu TCLTNN phải kể đến N.N.Koloxopxki, V.G.Kriustkov, K.I Ivanov,…

4.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

- Nghiên cứu về TCLT được xem là nhiệm vụ cơ bản để hoạch định chiến lược phát triển KT-XH Các nghiên cứu liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến vấn đề này thông qua các công trình của Đặng Văn Phan (1976), Nguyễn Kim Hồng (1986), Phạm Xuân Hậu (1986), Trần Văn Thông (1993), Lê Bá Thảo (1994), Đặng Hữu Ngọc (1994), Nguyễn Văn Phú (1997), Nguyễn Cao Huần (2005)

- Các nghiên cứu về TCLTNN và lĩnh vực nông nghiệp ở nước ta được rất nhiều nhà khoa học chú ý, đặc biệt là các nhà địa lí học Các trình trình nghiên cứu của (Lê Thông, 1986), Nguyễn Viết Thịnh (1995), Đỗ Thị Minh Đức (2003), Ngô Doãn Vịnh (2004), Nguyễn Minh Tuệ (2005), Phạm Xuân Hậu (2005), Đàm Nguyễn Thùy Dương (2005), Đặng Văn Phan (2008), Nguyễn Thị Trang Thanh (2012), là cơ sở khoa học quan trọng cho việc nghiên cứu TCLTNN

4.3 Các nghiên cứu ở Thành phố Hồ Chí Minh

Nhiều công trình nghiên cứu về SXNN và liên quan đến TCLTNN ở TPHCM được nhiều nhà quản lý và nhà khoa học quan tâm Các nghiên cứu liên quan đến việc quy hoạch phát triển SXNN và các ngành nông nghiệp được các cơ quan quản lý của TPHCM đưa ra Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu có liên quan đến TCLTNN của

Trang 6

các nhà khoa học như Vũ Xuân Đề (2005), Đàm Nguyễn Thùy Dương (2005),…là cơ

sở thực tiễn quan trọng cho quá trình nghiên cứu luận án

4.4 Vận dụng nghiên cứu tổng quan vào đề tài luận án

Các kết quả tổng quan trong và ngoài nước là tiền đề quan trọng giúp cho tác giả đúc kết cơ sở lí luận và thực tiễn liên quan đến đề tài cũng như định hướng cho việc

TCLTNN trên địa bàn TPHCM

5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

5.1 Quan điểm điểm nghiên cứu

Luận án được thực hiện trên cơ sở các quan điểm: quan điểm hệ thống, quan điểm tổng hợp lãnh thổ, quan điểm lịch sử - viễn cảnh, quan điểm sinh thái và phát triển bền vững

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận án đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chính sau: phương pháp thu thập và xử lí tài liệu; phương pháp thống kê; phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp; phương pháp khảo sát thực địa; phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lí; phương pháp điều tra xã hội học; phương pháp tham vấn chuyên gia, phương pháp dự báo

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

7 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kiến nghị - đề xuất, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng số liệu, các biểu đồ và bản đồ; nội dung của luận

án được trình bày trong 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở TPHCM Chương 3: Thực trạng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở TPHCM

Chương 4: Định hướng và giải pháp tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở TPHCM

Trang 7

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP

1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

- TCLT là việc lựa chọn nghệ thuật sử dụng lãnh thổ một cách đúng đắn và có hiệu

quả Nhiệm vụ chủ yếu của tổ chức không gian là xác định được sức chứa của lãnh thổ; tìm kiếm quan hệ tỉ lệ hợp lý và liên hệ chặt chẽ trong phát triển giữa các ngành và giữa các lãnh thổ nhỏ hay tiểu vùng trong một vùng cũng như đảm bảo mối quan hệ giữa các vùng trong một quốc gia có tính tới mối liên hệ giữa các quốc gia với nhau Nhờ có sự sắp xếp có trật tự và hài hoà giữa các đối tượng trong lãnh thổ mà tạo ra một giá trị mới lớn hơn, làm cho sự phát triển trở lên hài hoà và bền vững hơn

- TCLTNN được hiểu là hệ thống liên kết không gian của tất cả các ngành, các cơ

sở sản xuất và các lãnh thổ dựa trên các quy trình kinh tế kĩ thuật mới nhất, chuyên môn hóa, tập trung hóa, liên hợp hóa để sử dụng hiệu quả nhất phân công lao động nông nghiệp theo lãnh thổ nhằm sử dụng các nguồn lực về tự nhiên, KT-XH của cả nước cũng như của từng vùng, từng địa phương

1.1.2 Vai trò, yêu cầu và các giai đoạn nghiên cứu tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

1.1.2.1 Vai trò của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

- Tạo ra những tiền đề cần thiết nhằm sử dụng hợp lí các nguồn lực về tự nhiên, KT-XH của cả nước cũng như của từng vùng, từng địa phương

- Tạo ra những điều kiện để đẩy mạnh và chuyên môn hoá SXNN Khi chuyên môn hoá phát triển đến một mức độ nhất định tất yếu sẽ dẫn đến quá trình hợp tác hoá, liên hợp hoá trong phạm vi vùng, quốc gia và quốc tế

- Tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động xã hội Nghiên cứu các hình thức TCLTNN góp phần vào công tác quy hoạch theo lãnh thổ nền kinh tế quốc dân

1.1.2.2 Yêu cầu của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

- TCLTNN phải phù hợp với điều kiện sinh thái có tính tới khả năng tài nguyên

- TCLTNN phải xem xét đến yêu cầu thị trường

- TCLTNN phải đảm bảo lợi ích cộng đồng và đạt hiệu quả KT-XH cao

- TCLTNN phải đảm bảo có sự phù hợp giữa trình độ nguồn lực và trình độ KHCN

1.1.2.3 Các giai đoạn nghiên cứu tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

- Giai đoạn 1: Nghiên cứu, phân tích các nhân tố cơ bản của TCLTNN: Cần tìm

hiểu sự khác biệt của lãnh thổ trong việc sử dụng đất, các phương pháp quản lí và các dạng TCLT; làm rõ quy luật phân bố của các ngành trồng trọt và chăn nuôi trong sự ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên và KT-XH; so sánh hiệu quả sản xuất của sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở các môi trường tự nhiên khác nhau và với những phương pháp quản lí kinh tế hợp lí Đây là khâu quan trọng làm tiền đề cho việc sử dụng hợp lí nhất tiềm năng thiên nhiên của lãnh thổ cho SXNN

- Giai đoạn 2: Nghiên cứu quy luật hình thành và xác định các hệ thống TCLTNN:

Làm rõ các chức năng kinh tế của các hệ thống Cần chú ý rằng vấn đề này chịu sự tác động của cuộc cách mạng KHCN và những thành tựu KHKT mới nhất của thế giới; phân loại các hệ thống sản xuất khác nhau, ảnh hưởng qua lại giữa chúng và sự phụ thuộc ở các mức độ khác nhau trên lãnh thổ SXNN

Trang 8

1.1.3 Lí thuyết liên quan đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

(1) Một trong những lí thuyết về nông nghiệp được nhiều nhà khoa học nghiên

cứu là “Lí thuyết về sử dụng đất và phân bố sản xuất nông nghiệp” của Von Thunen

(1826), ông cho rằng xung quanh một thành phố sẽ hình thành 4 vành đai SXNN tập trung Tuy nhiên, lí thuyết của Thunen cũng bộc lộ hạn chế vì các vành đai chức năng ở

các đô thị có sự khác biệt rất rõ rệt theo không gian và thời gian (2) Lí thuyết “phương

pháp dòng” (băng chuyền địa lí) trong việc tổ chức sản xuất của K.I Ivanov (1967),

nhiều tư tưởng và quan niệm mới này của ông đã được ứng dụng trong lĩnh vực lập mô hình các hệ thống lãnh thổ (3) Mô hình của Sinclair (1967) cho rằng thay vì khoảng cách từ thị trường, ĐTH và sự phát triển nhanh chóng của các đô thị là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc sử dụng đất và đầu tư vào nông nghiệp; từ đó ông đã đưa ra

mô hình phân bố nông nghiệp đặc trưng bởi các vành đai (4) Mô hình “Vành đai xanh” của Boal (1970) cho rằng sẽ hình thành ba vành đai khác nhau đối với nông nghiệp ở

các thành phố Mô hình này đưa ra với mục tiêu gắn kết lợi nhuận SXNN với chiến lược sử dụng ruộng đất, phân bố nông nghiệp và bảo vệ môi trường

Như vậy có thể thấy, từ nghiên cứu của Thunen đến đến các nhà khoa học nghiên cứu sau này đều đưa ra nhận định rằng nông nghiệp phát triển tại xung quanh các đô thị đều phát triển thành các vành đai Tuy tên gọi và số lượng các vành đai nông nghiệp có

sự khác biệt theo không gian và thời gian phát triển của lực lượng sản xuất

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cấp tỉnh

- Vị trí địa lí: trước hết dưới góc độ điều kiện môi trường sinh thái sẽ quy định sự

có mặt của hoạt động nông nghiệp Vị trí xa hay gần nơi sản xuất với nơi tiêu thụ sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường, KHCN, vốn,…từ đó ảnh hưởng đến chi phí sản xuất; việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi; quy mô sản xuất và việc lựa chọn các hình thức TCLTNN

- Nhân tố tự nhiên và tài nguyên nông nghiệp: bao gồm các yếu tố địa hình, đất

đai, khí hậu, nước, sinh vật; đây là tiền đề cơ bản, trực tiếp quy định sự hình thành, quy

mô, tính chất cũng như phương hướng phát triển của các hình thức TCLTNN

- Nhân tố KT-XH: bao gồm các yếu tố dân cư vào lao động, thị trường, đô thị hóa,

hội nhập kinh tế thế giới, khoa học kĩ thuật và công nghệ, vốn, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật (CSHT&CSVCKT), mối liên kết trong sản xuất, đường lối và chính sách phát triển nông nghiệp,…; có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp cũng như sự hình thành và phát triển các hình thức TCLTNN

1.1.5 Một số hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp cấp tỉnh

Hình thức TCSXNN ngày càng phát triển đa dạng cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và nền sản xuất xã hội Hiện nay, ở đơn vị cấp tỉnh có một số hình thức TCSXNN phổ biến là nông hộ (hộ nông dân), trang trại, HTXNN, DNNN, khu NNCNC Trên quy mô lãnh thổ cấp tỉnh cũng hình thành các vùng chuyên canh và vùng chăn nuôi tập trung

1.1.6 Chỉ tiêu đánh giá một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cấp tỉnh

Một số chỉ tiêu chung đánh giá các hình thức TCSXNN (nông hộ, trang trại, DNNN) như:

- Nhóm chỉ tiêu về đất đai:

+ Tỉ lệ diện tích đất canh tác của mỗi HTTCSXNN= ∑𝐷𝑖ệ𝑛 𝑡í𝑐ℎ𝐻𝑇𝑇𝐶𝑆𝑋𝑁𝑁

∑𝐷𝑖ệ𝑛 𝑡í𝑐ℎ đấ𝑡 𝑁𝑁 100(%)

Trang 9

+ Quy mô diện tích đất bình quân mỗi HTTCSXNN= ∑𝐷𝑖ệ𝑛 𝑡í𝑐ℎ𝐻𝑇𝑇𝐶𝑆𝑋𝑁𝑁

- Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất, vốn đầu tư

+ Hiệu quả sử dụng đất của mỗi HTTCSXNN =∑𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑆𝑋𝑁𝑁𝐻𝑇𝑇𝐶𝑆𝑋𝑁𝑁

1.2 THỰC TIỄN TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ

Ở VIỆT NAM

1.2.1 Trên thế giới

TCLTNN ở một quốc gia trên thế giới (trường hợp tại Hoa Kì và Trung Quốc là

2 cường quốc về SXNN) đã đạt được những kết quả nhất định Việc tổ chức sản xuất hợp lí không những gia tăng sản lượng lương thực, thực phẩm để đáp ứng cho nhu cầu của thị trường mà còn đảm bảo môi trường sinh thái Nguyên nhân dẫn đến thành công trên là việc tổ chức SXNN phù hợp và sự phân bố sản xuất hợp lí dựa trên các nguồn lực điều kiện sinh thái, dân cư, vốn, khả năng ứng dụng KHCN vào sản xuất; đồng thời việc hình thành và phát triển một số hình thức TCSXNN cũng đang được thay đổi dần

để phù hợp với nền sản xuất mới TCLTNN ở Hoa Kì là mô hình thành công về sự phát triển trang trại trên cơ sở dựa vào điều kiện sinh thái nông nghiệp và ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất Ở Trung Quốc thành công với mô hình sản xuất HTX nông dân chuyên nghiệp để kết nối những hộ có quy mô nhỏ thành tập thể sản xuất lớn để đầu tư vốn, KHCN và tạo đầu ra cho nông sản; bên cạnh đó Trung Quốc cũng thành công với

mô hình khu NNCNC

Ngoài việc học tập kinh nghiệm TCLTNN quy mô quốc gia ở Hoa Kì và Trung Quốc, tác giả còn đơn cử tìm hiểu ở mỗi địa phương đại diện cho TCLTNN ở mỗi quốc gia Tại bang Califonia (bang SXNN trọng điểm, chiếm khoảng 20% giá trị SXNN của Hoa Kì) đã dựa trên thế mạnh về điều kiện sinh thái ở vùng Thung Lũng Trung Tâm, trên cơ sở đó các trang trại được tạo mọi điều kiện phát triển để SXNN Tại thành phố Thượng Hải (thành phố lớn nhất Trung Quốc) cũng tổ chức SXNN theo hướng đô thị với việc tổ chức các vành đai rau, hoa quả và chăn nuôi để cung cấp lương thực, thực phẩm cho hơn 25 triệu người

1.2.2 Ở Việt Nam

Trong những năm qua, TCLTNN có nhiều thay đổi, góp phần thúc đẩy nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa Nhiều hình thức TCSXNN hình thành và đang

Trang 10

phát huy hiệu quả như trang trại, vùng chuyên canh, khu NNCNC, cánh đồng lớn,… Một

số hình thức đang trong quá trình chuyển đổi để phù hợp với nền kinh tế thị trường như nông hộ, HTXNN, nông trường quốc doanh,…

Trường hợp nghiên cứu ở Hà Nội: Trong những năm qua, ngành nông nghiệp ở

Hà Nội được chú trọng phát triển với nhiều hình thức TCSXNN và có sự phân hóa theo không gian sản xuất Hà Nội đã hình thành nên 3 vành đai nông nghiệp (nội đô, ven đô

và xa đô) Các hình thức TCLTNN cũng đa dạng, trong đó nông hộ vẫn là đơn vị sản xuất quan trọng nhất trong nông nghiệp và đang có sự thay đổi mạnh mẽ Một số hình thức TCSXNN mới đã và đang phát triển nhanh như trang trại, HTXNN, DNNN đã và đang góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp thủ đô

CHƯƠNG 2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC LÃNH THỔ

NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

TPHCM là đô thị lớn, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kĩ thuật quan trọng của cả nước với diện tích tự nhiên là 2.095,01 km2, chiếm hơn 6,36% diện tích cả nước và số dân năm 2018 lên tới 8.843.274 người, bằng 9,1% dân số của cả nước đây là thị trường tiêu thụ có nhu cầu lớn về lương thực, thực phẩm tươi sống, góp phần thúc đẩy SXNN phát triển

Nằm trong môi trường khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thiên về cận xích đạo, nằm trong khu vực ít khi chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới, tạo điều kiện cho SXNN diễn ra quanh năm

Thành phố là đầu mối giao thông vào loại lớn nhất nước ta, là cửa ngõ giao lưu quốc tế Đây là một thế mạnh, góp phần mở rộng giao lưu liên kết cả trong và ngoài nước, giúp cho nền nông nghiệp của thành phố nhanh chóng hội nhập vào thị trường trong nước, khu vực và thế giới; tạo điều kiện cho đa dạng hóa SXNN và sự hình thành,

phát triển của nhiều hình thức TCLTNN

2.2 NHÂN TỐ TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN NÔNG NGHIỆP

2.2.1 Địa hình

Địa hình TPHCM không phức tạp song khá đa dạng tạo điều kiện cho sự phân hóa không gian SXNN Dạng địa hình đồi lượn sóng, độ cao trung bình từ 10 – 25m thuộc đông bắc quận Thủ Đức, Quận 9 và bắc huyện Củ Chi tạo điều kiện cho xây dựng trang trại chăn nuôi, khu NNCNC và phát triển của các loại cây công nghiệp lâu năm (cao su) và một số loại cây ăn quả Dạng địa hình có độ cao trung bình từ 5 – 10 m thuộc một phần các Quận 2, Thủ Đức, hầu hết Quận 12 và huyện Hóc Môn điều kiện cho việc trồng các loại rau màu, cây hoa kiểng và là cơ sở cho việc xây dựng và phát triển các hình thức tổ chức SXNN Dạng địa hình thấp trũng ở phía nam – tây nam và đông nam thành phố có độ cao trung bình trên dưới 1 m phù hợp với lúa, rau, cây ăn quả trên đất phèn và cây ăn quả trên giồng cát ven biển; là cơ sở hình thành các hình thức tổ chức sản xuất như nông hộ, trang trại và các HTXNN

2.2.2 Đất đai

Tài nguyên đất ở TPHCM khá đa dạng và có sự phân hóa theo không gian Nhóm đất trên trầm tích phù sa cổ thuộc phần lớn các huyện Củ Chi, Hóc Môn, bắc Bình Chánh, Thủ Đức, bắc – đông bắc Quận 9 và đại bộ phận khu vực nội thành hiện hữu phù hợp đối với một số cây công nghiệp lâu năm như cao su và có nền đất cứng thuận lợi

cho việc xây dựng chuồng trại, phát triển các đồng cỏ chăn nuôi gia súc Nhóm đất phù

Trang 11

sa không hoặc ít bị nhiễm phèn ở phía nam huyện Bình Chánh, phía đông Quận 7, phía

bắc Nhà Bè và rải rác một số nơi ở Hóc Môn, Củ Chi phù hợp cho việc trồng hoa màu

và một số loại cây ăn quả Nhóm đất phèn ở phía tây nam Củ Chi và Bình Chánh có thể canh tác được như trồng lúa và cây ăn quả chịu phèn nếu được cải tạo Nhóm đất phèn mặn tập trung ở Nhà Bè và Cần Giờ có thể trồng được một vụ lúa, trồng hoa màu và

nuôi thủy sản nước lợ Tuy nhiên diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn gây khó khăn

và tốn nhiều chi phí cho việc cải tạo sản xuất

2.2.3 Nguồn nước

Nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn, TPHCM có nguồn nước dồi dào với mạng lưới sông ngòi, kênh, rạch rất phát triển giúp cho việc tới tiêu thuận lợi Tuy nhiên, TPHCM bị chịu tác động rất lớn từ dao động thủy triều nên nhiều vũng trũng thấp bị nhiễm mặn hoặc vỡ đê khi mưa kết hợp với triều cường

2.2.4 Khí hậu

TPHCM nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa thiên về cận xích đạo có nhiệt

độ, độ ẩm cao và có hai mùa mưa – khô rõ rệt tạo điều kiện thuận lợi cho sinh vật phát triển nhưng đây cũng là điều kiện dịch bệnh dễ xảy ra đối với cây trồng, vật nuôi TPHCM thuộc vùng ít chịu tác động của bão, tuy nhiên những năm gần đây do ảnh hưởng của BĐKH nên những hiện tượng thời tiết cực đoan (mưa lớn, giông lốc, bão, hạn hán,…) xảy ra càng nhiều, gây ảnh hưởng lớn đến tổ chức SXNN

2.3 NHÂN TỐ KINH TẾ - XÃ HỘI

2.3.1 Dân cư và lao động nông nghiệp

nhanh chóng và gây ô nhiễm môi trường đô thị

2.3.1.2 Lao động trong nông nghiệp

Năm 2018, TPHCM có 46.225 lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, chỉ chiếm 1,0% tổng lao động trên địa bàn thành phố, giảm 35% (-25.027 lao động) so với năm

2011 Dự báo lao động trong nông nghiệp ở TPHCM sẽ tiếp tục giảm trong những năm tới, đây là một trong những trở ngại lớn nhất gây thiếu hụt nguồn lao động trong nông nghiệp trên địa bàn Trong những năm qua, mặc dù chất lượng lao động trong ngành nông nghiệp ngày càng được nâng cao, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế (trình độ học vấn mặt bằng chung là cấp 2, cấp 3) chưa đáp ứng được yêu cầu cho việc sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại ở TPHCM

2.3.2 Thị trường

Với quy mô dân số đông (8,84 triệu người ở TPHCM và 96 triệu người của cả

Trang 12

nước) và đời sống người dân ngày càng được nâng cao nên nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp ngày càng đa đạng sẽ tác động đến cơ cấu, quy mô và chất lượng của các sản phẩm nông nghiệp; từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình lựa chọn đối tượng sản xuất của các hình thức TCLTNN Đồng thời quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng đã phát huy thế mạnh của TPHCM trong xuất khẩu nông sản ra thị trường thế giới Tuy nhiên, TPHCM cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh trên thị trường gay gắt từ các nông sản của các quốc gia láng giềng như Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Inđônesia, ; đòi hỏi ngành nông nghiệp thành phố cần phải nâng cao và cải thiện chất lượng sản phẩm và tổ chức SXNN hiệu quả hơn

2.3.3 Quá trình đô thị hóa

Quá trình ĐTH ở TPHCM diễn ra nhanh chóng tác động rất lớn đến việc tổ chức SXNN Diện tích đất ngày càng nhỏ hẹp, manh mún nên khó đầu tư cho sản xuất và xây dựng các khu canh tác nông nghiệp Tuy nhiên, quá trình ĐTH nhanh cũng làm cho dân

số đô thị tăng; từ đó nhu cầu về lương thực, thực phẩm cũng tăng theo sẽ góp phần thúc đẩy SXNN trên địa bàn thành phố phát triển

2.3.4 Hội nhập kinh tế thế giới

TPHCM luôn là địa phương đi đầu trong hội nhập kinh tế thế giới Việc hội nhập kinh tế thế giới không chỉ mang lại cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu (các mặt hàng nông sản như rau củ, hạt giống,… đã có mặt ở hầu hết các quốc gia trên thế giới); thu hút đầu tư (nhà đầu tư đến từ Israel, Nhật Bản, Hàn Quốc, Indonesia,…đang đầu tư vào SXNN); mà còn là cơ hội học hỏi các mô hình sản xuất tiên tiến của các nước trên thế giới trang trại, khu NNCNC, HTXNN vận dụng vào điều kiện sản xuất ở TPHCM Tuy nhiên, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng là thách thức cạnh tranh trên thị trường, đòi hỏi người SXNN phải thay đổi

2.3.5 Khoa học kĩ thuật và công nghệ

TCLTNN ở TPHCM đã và đang chịu tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng KHCN hiện đại Quá trình tự động hóa, công nghệ nhân giống, quản lí sản xuất,… được nhiều hộ dân, trang trại ứng dụng trực tiếp vào sản xuất, đưa nền nông nghiệp thành phố trở thành trung tâm NNCNC hàng đầu cả nước Sự phát triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ đã góp phần thúc đẩy việc tổ chức SXNN ở TPHCM hiện đại và hiệu quả hơn, phù hợp với yêu cầu phát triển trong thời kì mới

2.3.6 Nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp

Vốn đầu tư cho nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu vốn đầu tư của TPHCM phân theo các ngành kinh tế (chiếm 0,4% năm 2018) đã ảnh hưởng đến việc đầu tư CSHT&CSVCKT cho ngành nông nghiệp Trong những năm tới, muốn ngành nông nghiệp trên địa bàn TPHCM phát triển hiện đại, phát huy tối đa lợi thế các hình thức TCLTNN thì chính quyền thành phố cần tập trung nhiều nguồn đầu tư nguồn vốn vào lĩnh vực này, nhất là lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng KHCN vào sản xuất

2.3.7 Cơ sở hạ tầng và cơ cơ sở vật chất kĩ thuật nông nghiệp

TPHCM là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước với sự hội tụ của nhiều tuyến đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không giúp hàng hóa nông sản trao đổi dễ dàng, thuận lợi

Hệ thống thủy lợi toàn thành phố đã được đầu tư xây dựng cơ bản với trên 75% diện tích đất nông nghiệp đã được ngọt hóa, nhờ hệ thống các kênh Đông, An Hạ,…Tuy nhiên, hiện nay nhiều công trình thủy lợi đã bị xuống cấp, sử dụng công nghệ lạc hậu,

dễ bị sự cố khi phải hoạt động

Trang 13

Hệ thống phân phối nông sản của TPHCM bao gồm 240 chợ (có 3 chợ đầu mối nông sản), nhiều siêu thị và trung tâm thương mại, Hệ thống này giữ vai trò quan trọng trong trao đổi mua bán nông sản và định hướng sản xuất các sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của người dân

2.3.8 Chính sách phát triển nông nghiệp

Để thực hiện các mục tiêu và định hướng phát triển nông nghiệp, Uỷ ban nhân dân (UBND) TPHCM đã xây dựng và ban hành các chương trình, đề án, quy hoạch như Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp; Quy hoạch hệ thống thủy lợi; Chương trình phát triển rau an toàn; Chương trình phát triển hoa kiểng; Chương trình phát triển chăn nuôi

bò sữa, Đây là động lực to lớn thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, đảm bảo năng suất, chất lượng, hiệu quả; từ đó tạo động lực cho việc phát triển ở mỗi hình thức TCLTNN

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG

TPHCM có nhiều điều kiện thuận lợi cả về vị trí địa lí, tự nhiên lẫn KT-XH để phát triển SXNN Tuy nhiên, ngành cũng vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn, thách thức (nhất là tác động của ĐTH đến sử dụng đất và lao động nông nghiệp) đã ảnh hưởng đến TCLTNN, đặc biệt và sự hình thành và phát triển một số hình thức TCLTNN

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 3.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH

3.1.1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở Thành Phố Hồ Chí Minh

3.1.1.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng

Diện tích đất SXNN và giá trị SXNN ở TPHCM, giai đoạn 2006 – 2018

Nguồn: Xử lý từ (Cục thống kê TPHCM, 2008, 2012, 2018, 2020)

Giai đoạn 2006 – 2020, diện tích đất nông nghiệp ở TPHCM giảm khoảng 10.900

ha (bình quân giảm 908,3 ha/năm) do ảnh hưởng bởi quá trình mở rộng đô thị và các khu, cụm công nghiệp Tuy nhiên, giá trị SXNN trên địa bàn thành phố vẫn tăng nhanh

từ 3.142,9 tỉ đồng (năm 2006), lên 14.986,3 tỉ đồng (năm 2020) Tốc độ tăng trưởng giá trị SXNN bình quân 7,1%/năm (giai đoạn 2006 – 2020) Theo đó, doanh thu bình quân trên 1 ha đất sản xuất cũng tăng nhanh từ 65 triệu đồng/ha năm 2006 lên 500 triệu đồng/ha năm 2020; tăng 7,7 lần so với năm 2006

3.1.1.2 Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp

75825 73962 72552

70738 68842

66623 65569 64313

3142,9 5624,7 7130,9 9931,4 11760,3 13464,2 14899,9 14986,3

0 2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000

0 10000

Ngày đăng: 29/10/2022, 04:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w