Nghiên cứu Một số khó khăn và vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ lao động nhập cư tiếp cận dịch vụ y tế tại làng Eahdil, tỉnh Đắk-Lắk nhằm mô tả các khó khăn mà lao động nhập cư trong việc tiếp cận các dịch vụ y tế; phân tích vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ lao động nhập cư tiếp cận dịch vụ y tế tại làng Eahdil, tỉnh Đắk-Lắk. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1ĐH KHXHNV ĐH QGTPHCM
Trang 2N i Dung ộ
I Đ t v n đ ặ ấ ề
II M c tiêu nghiên c u ụ ứ
III Đ i t ố ượ ng & Ph ươ ng pháp NC
IV K t qu nghiên c u & bàn lu n ế ả ứ ậ
V K t lu n và khuy n ngh ế ậ ế ị
Trang 4I. Đ t v n đ ặ ấ ề
Tuy nhiên, khi di c đ n n i m i ư ế ơ ớ
LĐNC g p r t nhi u khó khăn: ặ ấ ề
Vi c làm, ch , n i h c cho con, ệ ổ ở ơ ọ nhu c u v đ i s ng tinh th n, b ầ ề ờ ố ầ ị
s c v văn hóa và b phân bi t đ i ố ề ị ệ ố
x ử
Trang 5I. Đ t v n đ ặ ấ ề
Wheeler và Le, LĐNC b lo i tr và ị ạ ừ không đ ượ c tham gia vào đ i s ng ờ ố chính tr , kinh t xã h i. H d b ị ế ộ ọ ễ ị bóc l t và phân bi t đ i x , không ộ ệ ố ử
th th ti p c n các chính sách an ể ể ế ậ sinh xã h i, h th ng chăm sóc s c ộ ệ ố ứ
kh e y t t i n i đ n ỏ ế ạ ơ ế
Trang 6I. Đ t v n đ ặ ấ ề
Biết được khó khăn của LĐNC, 1994
nhân viên y tế cộng đồng phối hợp cùng
hỗ trợ cộng đồng (VNCTXH) đã khởi
xướng quan hệ hợp tác để xây dựng
năng lực cho cộng đồng (Partnership in
Capacity Building - PCB) Giúp cho LĐNC hội nhập, và tiếp cận các dịch vụ y tế tại cộng đồng.
Trang 7Eahdil Village in 1994
Trang 9III. Đ i t ố ượ ng & ph ươ ng pháp nghiên c u ứ
Ø Đối tượng NC: Nghiên cứu 40 người nhập cư
vào tỉnh Đắk-Lắk.
Ø Thời gian & địa điểm NC: Thực hiện tại làng
Eahdil, tỉnh Đắk-Lắk từ tháng 1 - 4 năm 2015.
Trang 10 Nghiên c u mô t c t ngang, s d ng ứ ả ắ ử ụ
ph ươ ng pháp nghiên c u đ nh tính: ứ ị
Trang 11IV. K t qu nghiên c u & bàn lu n ế ả ứ ậ
v Đ c đi m nhân kh u h c c a LĐNC ặ ể ẩ ọ ủ
Trang 12IV. K t qu nghiên c u & bàn lu n ế ả ứ ậ
v Đ c đi m nhân kh u h c c a LĐNC ặ ể ẩ ọ ủ
Đi u ki n kinh t c a t t c 40 LĐNC đ u cho ề ệ ế ủ ấ ả ề hay r ng GĐ đói kh , ph i ch y t ng b a ăn t i ằ ổ ả ạ ừ ữ ạ quê nhà nên m i r i b quê h ớ ờ ỏ ươ ng.
Trang 13IV. K t qu nghiên c u & bàn lu n ế ả ứ ậ
v Đ c đi m nhân kh u h c c a LĐNC ặ ể ẩ ọ ủ
Đi u ki n kinh t hi n nay 40 LĐNC có vi c làm ề ệ ế ệ ệ
n đ nh, thu nh p n đ nh, có ít nh t 1/2 hecta cà
phê và h tiêu ồ
H có ti n ti t ki m, đi u ki n s ng c i thi n, ọ ề ế ệ ề ệ ố ả ệ
nhà có ti n nghi:t l nh, đi n tho i, internet, ệ ủ ạ ệ ạ
truy n hình, xe g n máy vv… ề ắ
Trang 14Today
Trang 15IV. K t qu nghiên c u & bàn lu n ế ả ứ ậ
Trang 16Khó khăn làm rào c n LĐNC ti p c n ả ế ậ các d ch v y t ị ụ ế
Kinh T Xã H i & Chính tr Xã H i ế ộ ị ộ
T t c 30 LĐNC đ ấ ả ượ c h i đ u nh n đ nh r ng ỏ ề ậ ị ằ
y u t v ế ố ề kinh t xã h i và chính tr xã ế ộ ị
h i ộ là rào c n làm cho h không th ti p c n ả ọ ể ế ậ
đ ượ c các d ch v y t t i đ a ph ị ụ ế ạ ị ươ ng.
Trang 19Văn HóaXã H i ộ
Có 20 LĐNC (9 n và 11 nam) đ ữ ượ c h i tr l i ỏ ả ờ
r ng các khó khăn v văn hóa xã h i c n tr ằ ề ộ ả ở
h ti p c n các d ch v y t t i làng ọ ế ậ ị ụ ế ạ
Trang 20Môi tr ườ ng s ng ố
Có 18 LĐNC (13 n và 5 nam) cho r ng đi u ki n đ a lý và môi ữ ằ ề ệ ị
tr ườ ng t nhiên kh c nghi t là nguyên nhân c n tr LĐNC ti p c n ự ắ ệ ả ở ế ậ các d ch v y t t i đ a ph ị ụ ế ạ ị ươ ng.
đ a lý t nhiên ị ự
thú dữ
UNFPA Vietnam và Le Bach Duong cho hay LĐNC ph i đ i v i môi trả ố ớ ường t i Đ kL k, ạ ắ ắkhí h u kh c nghi t.ậ ắ ệ
Trang 232. Vai trò h tr tâm lý cho LĐNC ỗ ợ
h tr tâm lý. ỗ ợ Vi c h tr tâm lý th hi n qua vi c ệ ỗ ợ ể ệ ệ nhân viên CTXH: tìm hi u, l ng nghe các khó ể ắ khăn, đ ng viên, đ ng hành cùng LĐNC v ộ ồ ượ t khó khăn.
Trang 243. Vai trò k t n i ngu n l c ế ố ồ ự
Có 28/30 LĐNC cho r ng nhân viên CTXH là c u n i liên ằ ầ ố
k t các ngu n l c giúp LĐNC h i nh p và ti p c n các ế ồ ự ộ ậ ế ậ
d ch v y t ị ụ ế
“Nhân viên CTXH tìm đ n n i s ng c a các gia đình nh p c ế ơ ố ủ ậ ư
có tr em và ng i b m đ h tr thu c (s t rét, c m, và ẻ ườ ị ố ể ỗ ợ ố ố ả
kháng sinh), chăn màn. Khi chúng tôi c m n thì nhân viên ả ơ
CTXH nói hãy c m n nh ng ng i cho các v t ph m này, ả ơ ữ ườ ậ ẩ
b ng vi c v n lên và v t qua khó khăn, chúng tôi (nhân ằ ệ ươ ượ
viên CTXH) ch là c u n i vv…”. ỉ ầ ố
Trang 253. Bàn Lu n v vai trò Nhân Viên CTXH ậ ề
Nghiên c u đã ch ra LĐNC t ch b lo i tr ra kh i đ i s ng ứ ỉ ừ ỗ ị ạ ừ ỏ ờ ố kinh t , văn hóa, chính tr và xã h i khi m i t i làng Eahdil. ế ị ộ ớ ớ
Thông qua s h tr , can thi p k p th i c a nhân viên CTXH ự ỗ ợ ệ ị ờ ủ
đã giúp LĐNC h i nh p m t cách toàn di n t i đ a ph ng ộ ậ ộ ệ ạ ị ươ
Trang 263. Bàn Lu n v vai trò Nhân Viên CTXH ậ ề
Nghiên c u này cho th y nhân viên CTXH đã làm r t t t vai ứ ấ ấ ố
trò k t n i ngu n l c, giúp nâng cao năng l c, ti p c n d ch ế ố ồ ự ự ế ậ ị
v y t , m ra cho LĐNC cách c a h i nh p toàn di n t i ụ ế ở ử ộ ậ ệ ạ
làng Eahdil.
Nhân viên CTXH không làm thay thân ch , tham v n, h tr ủ ấ ỗ ợ
tâm lý và nâng cao năng l c là vai trò tr ng y u c a nhân ự ọ ế ủ
viên CTHX (Thelma, LeeMendoza).
Trang 273. Bàn Lu n v vai trò Nhân Viên CTXH ậ ề
Trong đó, vai trò h tr tâm lý c a nhân viên CTXH ỗ ợ ủ
là c n thi t và h t s c quan tr ng, nh ng trong ầ ế ế ứ ọ ư
nghiên c u cho th y nhân viên CTXH ch a th t s ứ ấ ư ậ ự
hi u qu vai trò này, b i l h ch a đ ệ ả ở ẽ ọ ư ượ c đào t o ạ
bài b n qua tr ả ườ ng l p v CTXH, ch a có ki n th c ớ ề ư ế ứ chuyên sâu v tâm lý và tham v n h tr thân ch ề ấ ỗ ợ ủ
Nhân viên CTXH c n có chuyên môn giáo d c, y t , ầ ụ ế tâm lý đ đ m b o an sinh cho thân ch ể ả ả ủ
Wheeler, Sabates, Myrtha Waite & Le V.T (2004
Trang 28V Kết luận và khuyến nghị
1. Trong các khó khăn thì kinh t xã h i, chính tr xã h i là ế ộ ị ộ rào c n chính h n ch c h i ti p c n các d ch v y t t i ả ạ ế ơ ộ ế ậ ị ụ ế ạ
đ a ph ị ươ ng c a LĐNC. ủ
2. Nhân viên CTXH đã h tr và giúp LĐNC h i nh p m t ỗ ợ ộ ậ ộ
cách toàn di n v kinh t văn hóa, chính tr , s m thích ệ ề ế ị ớ nghi đi u kiên t nhiên t i đ a ph ề ự ạ ị ươ ng.
3. Nhân viên CTXH đã làm t t vai trò thông tin chính sách ố nâng cao nh n th c, và k t n i ngu n l c đã góp ph n ậ ứ ế ố ồ ự ầ
giúp LĐNC ti p c n các d ch v y t Trong đó vai trò ế ậ ị ụ ế
tham v n tâm lý cho LĐNC thì nhân viên CTXH làm ch a ấ ư
th t t t. ậ ố
Trang 29V Kết luận và khuyến nghị
1. Cơ quan quản lý nhà nước cần phải nới lỏng tạo mọi điều kiện cho LĐNC đăng ký tạm trú, có chính sách lao động việc làm hỗ trợ LĐNC để họ có khả năng tài chính, bên cạch việc tiếp cận an sinh xã hội và các dịch vụ y tế của địa
Trang 303 Dang, N.A., C. Tacoli & X.T. Huang (2003) Migration in Vietnam.A review of
information on current trends and patterns, and their policy implications. Paper
presented at regional conference on Migration, Development and ProPoor Policy Choices in Asia. 22–24. Dhaka, Bangladesh
4. Duong, Le Bach, D. Belanger & T.H. Khuat, (2008).Female Migration and
Trafficking from Vietnam. Hanoi, Vietnam.
5. Judith Milner, Steve Myers and Patrick O’Byrne (2015), “Assessment in social work”, Red Globe Press; Fourth Edition, 4th edition edition
Trang 31TRÂN TR NG C M N Ọ Ả Ơ