Cùng với công dân EU, các thành viên trong gia đình của nhóm chủ thể này cũng ngày càng được Liên minh quan tâm đồng thời trao nhiều quyền hơn, trong đó bao gồm các quyền về di chuyển và
Trang 1MỤC LỤC
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 2
2 NỘI DUNG 2
2.1 Pháp luật EU về quyền tự do di chuyển và cư trú của công dân EU và thành viên trong gia đình 2
2.1.1 Quyền tự do di chuyển và cư trú của công dân EU 3
- Nguyên tắc và ấn định quyền 3
- Chi tiết và cơ chế quyền di chuyển và cư trú tự do của công dân EU 5
2.1.2 Di chuyển và cư trú của thành viên trong gia đình công dân EU 7
2.2 Pháp luật EU về tự do di chuyển và cư trú của công dân Châu Âu 10
3 KẾT LUẬN 11
4 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 12
Trang 21 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong số các thành tựu then chốt và quan trọng nhất của Liên minh Châu
Âu (EU hoặc Liên minh) trong hơn 70 năm kể từ buổi đầu thành lập, được liệt
kê trên website chính thức của tổ chức này1 thì việc tạo dựng một môi trường tự
do cho công dân EU được sống, học tập và làm việc ở bất kỳ nơi đâu trong liên minh có vai trò đặc biệt quan trọng, chỉ xếp sau thành tựu chính trị thuần túy là tạo dựng một lục địa an toàn và ổn định Cơ chế thuận tiện trong tự do di chuyển
và cư trú của công dân EU cũng là điểm sáng nhất trong quá trình xây dựng thành công thị trường đơn nhất ở khu vực Cùng với công dân EU, các thành viên trong gia đình của nhóm chủ thể này cũng ngày càng được Liên minh quan tâm đồng thời trao nhiều quyền hơn, trong đó bao gồm các quyền về di chuyển
và cư trú Không chỉ dừng lại ở phạm vi Liên minh, các quan hệ bảo hộ quyền tự
do di chuyển và cư trú cũng được EU và các quốc gia ngoại khối ở Châu Âu thúc đẩy và hình thành nên khối hội nhập Schengen nơi công dân Châu Âu nói chung ngày càng xích lại gần nhau hơn thông qua cơ chế phi biên giới
Tiểu luận này sẽ phân tích và bình luận của các quy định pháp luật EU về quyền tự do di chuyển và cư trú của công dân Châu Âu cùng thành viên gia đình công dân EU
2.1 Pháp luật EU về quyền tự do di chuyển và cư trú của công dân EU và
thành viên trong gia đình
Quyền di chuyển tự do của công dân EU là một trong bốn quyền tự do cơ bản của thị trường nội bộ (cùng với sự di chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ và vốn) và một trong những những thành tựu chính của quá trình hội nhập EU
1 Website này vận hành bởi Ủy ban Châu Âu (EC) Xem: The European Commission, Directorate-General for
Communication, Key European Union achievements and tangible benefits
Địa chỉ truy cập: https://european-union.europa.eu/priorities-and-actions/achievements_en
Truy cập lần cuối: 28/08/2022
Trang 3Trong 40 năm qua, nguyên tắc về quyền di chuyển tự do của người dân EU đã được phát triển đáng kể thông qua nhiều cấp, giai đoạn trong quy trình lập pháp, lập quy Đồng thời, trong vai trò cơ quan giải thích pháp luật nội khối2, Tòa án
Công lý của Liên minh Châu Âu (EJC) đã góp phần vào giải thích, làm rõ và
hoàn thiện nội dung của quyền này Di chuyển tự do của người dân Châu Âu, trải qua một quá trình hình thành và phát triển từ năm 1957, đã dần dần được mở rộng và hiện là một trong những quyền chính mà EU trao cho công dân3 Ngày càng có nhiều công dân sử dụng nó và đó là quyền của EU mà họ coi trọng nhiều nhất4
2.1.1 Quyền tự do di chuyển và cư trú của công dân EU
- Nguyên tắc và ấn định quyền
Quyền tự do di chuyển và cư trú của công dân EU trong phạm vi nội khối được ghi nhân trong nhiều luật gốc5 của Liên minh Châu Âu mà quan trọng nhất
là Hiệp ước Maastricht năm 1992 và sau này là Hiệp ước Lisbon năm 2009 về
vận hành của Liên minh châu Âu (sau đây gọi là “TFEU”) Thực tế, chính Hiệp
ước Roma năm 1957 về thiết lập Cộng đồng Kinh tế Châu Âu cũng có các điều khoản đầu tiên về chủ đề này điều chỉnh quyền di chuyển tự do của người lao động và tự do của các cá nhân với tư cách là nhân viên hoặc nhà cung cấp dịch
vụ Kế thừa các quy định này, Hiệp ước của Maastricht đã đưa ra khái niệm
2 Nguyễn Lê Thu (2020), Cơ chế hợp tác pháp lý giữa các nước EU về an sinh xã hội cho lao động di trú – Kinh
nghiệm cho Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp số 08 (408), tháng 4/2020
Địa chỉ truy cập bài đăng điện tử: http://www.lapphap.vn/Pages/TinTuc/210519/Co-che-hop-tac-phap-ly-giua-cac-nuoc-EU-ve-an-sinh-xa-hoi-cho-lao-dong-di-tru -Kinh-nghiem-cho-Viet-Nam.html
3 Communication from the Commission to the European Parliament, the Council, the European Economic and
Social Committee and the Committee of Regions, Reaffirming the free movement of workers: rights and major
developments, COM(2010)373 final, 13 July 2010
4 Special Eurobarometer (2011), Right to move and reside freely in the EU and right to good administration are
the most important citizens’ rights
Địa chỉ truy cập: https://www.ombudsman.europa.eu/en/press-release/en/10666 - Truy cập: 28/08/2022
Có 48% công dân EU được hỏi cho rằng quyền tự do di chuyển và cư trú là quyền quan trọng nhất
5 Vũ Thanh Tùng và Hoàng Thị Minh Châu (2019), Vận dụng bài học kinh nghiệm từ Liên minh châu Âu
trong việc xây dựng khuôn khổ pháp luật chung cho Cộng đồng Kinh tế ASEAN, Tạp chí Phát triển và hội nhập,
Số 46 (56) - Tháng 05 - 06/2019, tr 82 -89.
Trang 4quyền công dân EU sẽ được tự động hưởng bởi mọi công dân của một Quốc gia Thành viên, làm nền tảng cho quyền của người di chuyển và cư trú tự do trong lãnh thổ của các Quốc gia Thành viên Hoàn thiện thể chế của EU, TFEU xác nhận quyền này tại Điều 20, 21 Một văn bản pháp lý quan trọng khác của EU cũng quy định về quyền tự do đi lại và cư trú của công dân EU là Hiến chương
về các quyền cơ bản của Liên minh Châu Âu (2000) Thực tế, nếu đối chiếu khoản 1 Điều 21 TFEU với khoản 1 Điều 45 Hiến chương về các quyền cơ bản của Liên minh Châu Âu (2000) thì sẽ dễ dàng nhận thấy quy định của TFEU đã
kế thừa nguyên văn Hiến chương
Theo Điều 20 của TFEU, công dân EU (citizen of the Union) là người có
quốc tịch của quốc gia thành viên Liên minh và do đó được hưởng 04 nhóm quyền và nghĩa vụ pháp lý cơ bản được quy định tại các điểm a, b, c và d khoản
2 Trong đó quyền tự do đi lại và cư trú trong phạm vi lãnh thổ các quốc gia thành viên được quy định tại điểm a6 Chi tiết hơn, Điều 21 TFEU quy định tại
khoản 1 rằng “công dân của Liên minh sẽ có quyền di chuyển và cư trú tự do
trong lãnh thổ của các Quốc gia Thành viên, tuân theo các giới hạn và điều kiện quy định trong các Hiệp ước và bởi các biện pháp được áp dụng để thuận lợi hóa thi hành các quy phạm đó” Điều này cũng trao quyền và đặt ra nghĩa vụ
cho Nghị viện Châu Âu, Hội đồng (Bộ trưởng) Châu Âu trong khuôn khổ Hiệp ước và dự trù trường hợp TFEU không có các quy định bảo đảm thi hành, có thể ban hành một hoặc một số luật phái sinh theo thủ tục lập pháp thông thường để
cụ thể hóa, chi tiết hóa và thuận lợi hóa quyền tự do di chuyển và cư trú của công dân trong khối Ngoài ra, trong khuôn khổ TFEU còn quy định về quyền di chuyển và cứ trú tự do của người lao động EU tại Điều 45 Hiệp ước này
6 Nguyên văn: Article 20 TFEU: “[…] 2 Citizens of the Union shall enjoy the rights and be subject to the duties
provided for in the Treaties They shall have, inter alia: (a) the right to move and reside freely within the territory of the Member States; […]”
Trang 5Việc công nhận quyền tự do đi lại và cư trú cho công dân EU trong các văn bản pháp lý đặc biệt quan trọng và có giá trị pháp lý cao nhất, bắt buộc chung trong nội khối EU đã thể hiện quyết tâm của khu vực đối với việc mở cửa
và xóa nhòa biên giới, phát triển con người EU hội nhập sâu rộng và tầm quan trọng của quyền tự do đi lại, cư trú đối với công dân EU Việc thừa nhận đó làm
cơ sở và cũng là xác nhận cho các quy định về cơ chế dịch chuyển cũng như quản trị hành chính đối với quá trình kiểm soát di chuyển và cư trú tự do của công dân EU
- Chi tiết và cơ chế quyền di chuyển và cư trú tự do của công dân EU
Trên cơ sở các nguồn luật gốc và trực tiếp là Hiệp ước Maastricht, Chỉ thị 2004/38/EC đã được thông qua vào năm 2004 bởi Nghị viện Châu Âu và Hội
đồng Châu Âu Theo quy định tại Chương II về Quyền xuất nhập cảnh (right of
exit and entry – các điều 4, 5) và Chương II về Quyền cư trú (right of residence
– các điều 6, 7) của Chỉ thị 2004/38/EC7:
(i) Đối với thời gian lưu trú tới ba tháng: yêu cầu duy nhất đối với
công dân EU là họ có giấy tờ tùy thân hoặc hộ chiếu hợp lệ Quốc gia mà công dân EU chuyển đến có thể yêu cầu các công dân đó đăng ký sự hiện diện của họ ở nước này
(ii) Đối với thời gian lưu trú trên ba tháng: công dân EU và các thành
viên gia đình của họ - nếu không đến quốc gia đó làm việc - phải có
đủ nguồn lực và bảo hiểm nhân thọ để đảm bảo rằng họ không trở thành gánh nặng cho các dịch vụ xã hội của quốc gia chuyển đến Theo quy định của Chỉ thị này, trong thời gian lưu trú, công dân EU chuyển đến không cần giấy phép cư trú, nhưng Chỉ thị cũng cho
7 Chỉ thị số 2004/38/EC của Nghị viện Châu Âu và Hội đồng Châu Âu ngày 29 tháng 04 năm 2004 về quyền của công dân của Liên minh và các thành viên gia đình của họ được di chuyển và cư trú tự do trong lãnh thổ của các Quốc gia Thành viên
Địa chỉ truy cập: https://eur-lex.europa.eu/legal-content/EN/TXT/?uri=CELEX:02004L0038-20110616
Trang 6phép các quốc gia chuyển đến có thể yêu cầu họ đăng ký sự hiện diện với các cơ quan có thẩm quyền
(iii) Quyền thường trú: Công dân EU có quyền này sau thời hạn 5 năm
cư trú hợp pháp không bị gián đoạn hoặc gián đoạn với một số lý
do như ốm đau hoặc cho mục đích học tập và nghiên cứu, với điều kiện không có quyết định trục xuất thực thi chống lại họ
(iv) Hạn chế quyền nhập cảnh và quyền cư trú: Công dân EU có thể bị
trục xuất khỏi quốc gia chuyển đến vì lý do chính sách công, an ninh công cộng hoặc sức khỏe cộng đồng
Cơ chế tự do hóa đối với các quyền tự do di chuyển và cư trú của công dân EU có thể đánh giá là gần như hoàn toàn và tuyệt đối khi họ không cần xin giấy phép lao động và có thể ở lại nước chuyển đến kể cả khi việc lao động đã kết thúc Tại nước chuyển đến, công dân EU không những không bị hạn chế ở khâu nhập cảnh và thời hạn tạm trú (mà thực tế là việc phân biệt các thời hạn 03 tháng trở lên chỉ là cơ sở cho các thủ tục hành chính nhằm bảo đảm an ninh và trật tự công nội khối) Khi so sánh với cơ chế dịch chuyển thể nhân ở ASEAN,
có thể thấy công dân EU được hưởng các quyền tự do hơn rất nhiều với nội dung quyền rộng và rõ ràng8 hơn so với cơ chế tự do hạn chế của ASEAN
Chỉ thị 2004/38/EC ra đời năm 2004, trước TFEU, nhưng không mất đi hiệu lực khi TFEU phát sinh hiệu lực điều chỉnh Thực tế là, các quy định của Chỉ thị 2004/38/EC không những không trái với TFEU bởi TFEU kế thừa gần như nguyên vẹn tinh thần của Hiệp ước Maastricht và Hiến chương là các cơ sở
mà Chỉ thị 2004/38/EC đã căn cứ vào, mà thêm vào đó, bản thân TFEU còn có vai trò củng cố, thiết lập cơ sở pháp lý vững chắc và khẳng định nội dung của Chỉ thị 2004/38/EC Chỉ thị 2004/38/EC đã khuyến khích công dân EU thực
8 Phạm Thị Hiền và Nguyễn Tuấn Vũ (2017), Hiệp định về tự do dịch chuyển thể nhân trong ASEAN và tác
động đối với Việt Nam, Tạp chí Khoa học Pháp lý số 04(107)/2017, tr 29
Trang 7hiện quyền di chuyển và cư trú tự do trong các quốc gia thành viên, cắt giảm thủ tục hành chính đối với các yếu tố cơ bản và giới hạn phạm vi từ chối nhập cảnh hoặc chấm dứt quyền cư trú
2.1.2 Di chuyển và cư trú của thành viên trong gia đình công dân EU
Khi xem xét các văn kiện luật gốc thì khái niệm thành viên gia đình (family member) không xuất hiện, mà chỉ đến khi có Chỉ thị 2004/38/EC thì khái niệm này mới được làm rõ, thậm chí sau này cũng không được nhắc lại trong phạm vi của TFEU Tuy nhiên, điểm b khoản 3 Điều K.1 Hiệp ước Maastricht9 nhắc đến cụm từ “family reunion” với nghĩa “đoàn tụ gia đình” đã
tạo cơ sở pháp lý gốc cho Chỉ thị 2004/38/EC khi công dân một nước thứ ba (không mang quốc tịch EU) cũng có thể được trao quyền tự do di chuyển và cư trú trong EU kèm theo quyền của một công dân EU
Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Chỉ thị 2004/38/EC, thành viên gia đình của công dân EU thuộc nhóm đối tượng sẽ được hưởng các quyền tự do đi lại và
cư trú bao gồm:
(i) Người phối ngẫu (có thể cũng là người cùng giới tính, được làm
rõ bởi EJC trong phán quyết C-673/16 của Coman)10; (ii) Đối tác đã đăng ký, nếu luật pháp của nước chuyển đến công
nhận đối tác đã đăng ký quan hệ đối tác tương đương với hôn nhân;
(iii) Hậu duệ có cùng huyết thống dưới 21 tuổi hoặc là người phụ
thuộc và những người của vợ/chồng hoặc đối tác đã đăng ký;
9 Hiệp ước về Liên minh Châu Âu
Địa chỉ truy cập: https://eur-lex.europa.eu/legal-content/EN/TXT/PDF/?uri=CELEX:11992M/TXT
10 Phần lớn các quốc gia thành viên cũng áp dụng chỉ thị để đảm bảo di chuyển tự do quyền đối với các đối tác
đã đăng ký đồng giới và các đối tác trong một mối quan hệ lâu bền Ngoài ra, trong vụ việc của Adrian Coman and his American partner Clai Hamilton v Romania, theo phán quyết của EJC, các quốc gia thành viên nên công nhận hôn nhân đồng tính được ký kết tại các quốc gia thuộc EU và cấp cho các cặp vợ chồng quyền cư trú giống như các gia đình khác được hưởng do cụm từ huật ngữ “spouse” là trung lập về giới tính có thể bao gồm - theo quy tắc tự do cư trú cho công dân EU và các thành viên gia đình của họ - vợ/chồng cùng giới.
Trang 8(iv) Những người thân trực hệ phụ thuộc trong mục (i) của vợ/chồng
hoặc đối tác đã đăng ký
Về thời hạn và thủ tục cư trú: Khi nhập cảnh vào EU, thành viên gia đình của công dân EU không có quốc tịch EU sẽ phải chứng minh địa vị nhân thân là thành viên gia đình theo nghĩa được nêu ra ở trên Tuy nhiên, khi đã được thông quan, trong 3 tháng đầu tiên ở nước chuyển đến, các thành viên gia đình của công dân EU không phải là công dân EU không bắt buộc phải xin thẻ cư trú (residence card) để xác nhận quyền sống ở đó - mặc dù ở một số quốc gia, họ có thể phải khai báo sự hiện diện của mình khi đến nơi Theo Điều 9 của Chỉ thị 2004/38/EC, sau 3 tháng ở nước sở tại, các thành viên gia đình không có quốc tịch EU phải đăng ký cư trú với các cơ quan có liên quan (thường là tòa thị chính hoặc đồn cảnh sát địa phương) để nhận được thẻ cư trú
Để có thẻ cư trú, theo khoản 2 Điều 10 Chỉ thị 2004/38/EC họ sẽ cần một trong các loại giấy tờ như là hộ chiếu hợp lệ; giấy chứng nhận đăng ký của người hưởng quyền gốc với tư cách là công dân EU; bằng chứng về mối quan hệ gia đình với công dân EU (chẳng hạn như giấy đăng ký kết hôn hoặc khai sinh); đối với trẻ em, bằng chứng chúng dưới 21 tuổi hoặc phụ thuộc vào công dân EU; bằng chứng rằng (ông bà) cha mẹ phụ thuộc vào công dân EU; đối với các thành viên khác trong gia đình, bằng chứng rằng họ phụ thuộc vào bạn hoặc có tình trạng sức khỏe nghiêm trọng yêu cầu công dân EU chăm sóc cá nhân cho họ và/hoặc đối với các đối tác chưa kết hôn, bằng chứng về mối quan hệ lâu dài hoặc bền vững với công dân EU
Thẻ cư trú sẽ ghi rõ rằng đó là “giấy thông hành” của một thành viên gia
đình mang quốc tịch EU, có giá trị không quá 5 năm (hoặc cho thời gian lưu trú
dự kiến của công dân EU mang quyền gốc nếu ngắn hơn) Bất kỳ sự thay đổi địa
chỉ nào có thể phải được báo cáo với cơ quan chức năng Các thành viên gia
đình của công dân EU có thể sử dụng thẻ cư trú của họ để đi đến một quốc gia
Trang 9EU khác nhưng nếu họ muốn chuyển đến một quốc gia EU khác, họ phải xin thẻ
cư trú khác tại quốc gia sở tại mới Chừng nào họ còn phụ thuộc vào công dân
EU hưởng quyền gốc, người này phải đi cùng họ11
Các quy định trên đã cho thấy EU có sự nhân văn và hợp lý trong quá trình lập pháp, lập quy tạo điều kiện cho công dân EU và người lao động Các thiết chế của EU ngày càng tiếp cận tiêu chuẩn về nhân quyền quốc tế khi công nhận quy chế pháp lý cho nhóm người đồng giới, như trong trường hợp của Coman và Hamilton cùng các phán quyết giải thích pháp luật do EJC ban hành
Tuy nhiên, quy trình của Chỉ thị 2004/38/EC dường như còn lỏng lẻo nhất định, nhất là trước bối cảnh các làn song di cư và buôn người từ các nước thế giới thứ ba đến Châu Âu mới mục đích tị nạn chính trị và tìm kiếm việc làm Một là: quy trình xem xét quan hệ nhân thân đối với tư cách thành viên gia đình còn chưa phù hợp, chưa chặt chẽ, các giấy tờ dễ bị làm giả và tiêu chí đánh giá các mối quan hệ còn không phù hợp dẫn tới nguy cơ của các cuộc hôn nhân giả mạo nhằm lách luật Từ năm 2009, EC đã ban hành hướng dẫn về xác định quan
hệ thành viên gia đình12, tuy nhiên các hướng dẫn này ngày càng cho thấy việc không hiệu quả trong kiểm soát dòng người nhập cư trái phép đi xuyên qua giữa biên giới các quốc gia thành viên Hai là, các thời hạn cư trú tạm thời cũng như
11 Chẳng hạn: James là một công dân Mỹ sống ở Ý cùng mẹ và cha dượng người Ý, Giuseppe Ông Giuseppe lúc này là công dân EU hưởng quyền gốc và James là người thân thích thuộc diện (iv) – điểm d khoản 2 Điều 2 Chỉ thị 2004/38/EC Nếu James muốn chuyển đến Tây Ban Nha và tìm kiếm một công việc thì ông Giuseppe sẽ phải cùng James chuyển đến Tây Ban Nha và chứng minh rằng anh ấy có đủ tiềm lực kinh tế cho cả hai người Nếu không, khi James nộp đơn xin thẻ cư trú ở Tây Ban Nha, cơ quan nhập cư Tây Ban Nha sẽ có thể lập luận với James rằng mặc dù anh ta có giấy phép cư trú ở Ý với tư cách là thành viên gia đình của một công dân EU, điều này không cho anh ta quyền tự động cư trú ở Tây Ban Nha do quyền cư trú tại EU của anh ấy phụ thuộc vào quốc tịch EU của Giuseppe và ông Giuseppe phải có mặt ở Tây Ban Nha để “bảo lãnh” cho anh dưới hình thức của đoàn tụ gia đình.
Xem: Registering your non-EU family members in another EU country
Địa chỉ truy cập: https://europa.eu/youreurope/citizens/residence/documents-formalities/non-eu-family-members-residence-card/index_en.htm
12 European Commission (2009), ‘Communication from the Commission to the European Parliament and the
Council on guidance for better transposition and application of Directive 2004/38/EC on the right of citizens of the Union and their family members to move and reside freely within the territory of the Member States’ ,
2.7.2009, COM(2009) 313 final
Địa chỉ truy cập: http://eur-lex.europa.eu/legal-content/EN/TXT/?uri=celex:52009DC0313
Trang 10thời hạn xử lý hồ sơ xin thẻ cư trú cho thành viên gia đình của công dân EU là tương đối dài (03 tháng và 06 tháng tiếp theo) mà EU không đưa ra được cơ chế quản lý về hành chính và nhân thân rõ ràng đối với nhóm đối tượng này, đã dẫn tới nhiều hệ lụy nhất định
2.2 Pháp luật EU về tự do di chuyển và cư trú của công dân Châu Âu
Tại Châu Âu, không phải quốc gia nào cũng là thành viên EU, trong đó đáng chú ý nhất là trung tâm tài chính thế giới Thụy Sĩ không thuộc EU hay EEA, cũng như nhiều trường hợp khác Tuy nhiên, các quốc gia láng giềng Châu
Âu còn đạt được một thành tựu lớn là Hiệp ước và Thỏa thuận Schengen13 Khu vực khối Schengen được đặt tên sau khi “Hiệp ước Schengen” tuyên bố về vùng thuộc 26 nước thành viên Châu Âu cùng thỏa thuận về việc bãi bỏ quyền kiểm soát biên giới giữa các nước thành viên, để phục vụ cho việc tự do di chuyển không giới hạn của công dân, hàng hóa, dịch vụ, và nguồn vốn theo sự điều chỉnh cân đối với những quy định chung về việc kiểm soát biên giới bên ngoài
và ngăn chặn tội phạm qua hệ thống pháp luật chung và việc hợp tác an ninh Khu vực khối Schengen bao gồm phần lớn các quốc gia Châu Âu, ngoại trừ Vương quốc Anh (thực tế là một thành viên cũ của EU và từng được điều chỉnh bởi Chỉ thị 2004/38/EC) và các quốc gia như Romania, Bulgary, Croatia, Cộng hòa Síp, và Ireland sẽ sắp tham gia vào hiệp ước (trong số này có quốc gia đã thuộc EU)
Đối với công dân Schengen, chỉ cần mang quốc tịch Schengen là có thể đi lại tự do và sinh sống ở các quốc gia Schengen khác tương tự như trường hợp công dân EU trong phạm vi lãnh thổ EU Đối với người nước ngoài, muốn vào Vùng Schengen phải xin một visa đồng nhất gọi là Visa Schengen tại sứ quán hay lãnh sự quán của một nước mà mình muốn tới đầu tiên, sau đó có thể tự do
13 Các thông tin về Thỏa thuận và Hiệp ước Schengen, xem: The Schengen Agreement
Địa chỉ truy cập: https://www.auswaertiges-amt.de/en/visa-service/-/231202#content_6