1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KĨ THUẬT TRÌNH BÀY BÁO CÁO LUẬN ÁN SỬ DỤNG WORD

47 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 562,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.2 Về hình thức Luận văn phải được trình bày mạch lạc, rõ ràng, sạch sẽ, không được tẩy xóa, có đánh số trang, đánh số bảng, biểu đồ, sơ đồ, hình vẽ.. Nếu Luận văn có nhiều chữ viết t

Trang 2

Phụ bìa

TP HỒ CHÍ MINH-NĂM 2022

Trang 3

Tôi xin cam đoan báo cao này của tôi là do tôi tự nghiên cứu và số liệu có được từ kếtquả thu được từ thực tế.

TP Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 10 năm 2022

Người viết báo cáo

Nguyễn Thành Phát

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT i

DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH VIỆT ii

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv

DANH MỤC CÔNG THỨC v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

1.1 Nội dung và hình thức Luận văn 2

1.1.1 Về nội dung 2

1.1.2 Về hình thức 2

1.1.3 Cách trình bày tài liệu tham khảo 4

1.1.4 Về nội dung 5

1.1.5 Về hình thức 5

1.1.6 Trích yếu Luận văn 6

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CỨU 8

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 10

KẾT LUẬN 11

KIẾN NGHỊ 12 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

TÊN VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ

Trang 7

DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH VIỆTTÊN TIẾNG ANH TÊN TIẾNG VIỆT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng phân loại diện tích da của trẻ < 5 tuổi 12Bảng 2.2: Các mức độ sốc do bỏng 19

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1:Biểu đồ phân loại diện tích da của trẻ< 5 tuổi 13Biểu đồ 2.2: Các mức độ sốc do bỏng 19

Trang 10

DANH MỤC CÔNG THỨC

Công thức 2.1: Công thức con số 9 11Công thức 2.2: Công thức Evans 17Công thức 2.3: Công thức Brooke: 18

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Cấu tạo lớp da 8

Hình 2.2:Sơ đồ cách tính diện tích bóng theo "Công thức con số 9" 11

Hình 2.3:Các ký hiệu dụng trong ghi chép Bỏng 22

Hình 2.4:Các tổn thương tiến triển 22

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: ABC 9

Sơ đồ 4.1 Sơ đồ Tóm tắt quy trình nghiên cứu 27

Sơ đồ 4.2 Sơ đồ Bệnh nhân 28

Sơ đồ 4.3 Sơ đồ nghiên cứu 29

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Nội dung và hình thức Luận văn

1.1.1 Về nội dung

Luận văn phải đạt được các mục tiêu nghiên cứu, có đóng góp mới Nội dung Luận văn phải được trình bày khúc chiết, chặt chẽ theo trình tự: Mở đầu Chương 1: Tổng quantài liệu Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu Chương 4: Bàn luận Kết luận và kiến nghị Danh mục các công trình công bố của tác giả Tài liệu tham khảo Phụ lục (nếu có)

1.1.2 Về hình thức

Luận văn phải được trình bày mạch lạc, rõ ràng, sạch sẽ, không được tẩy xóa, có đánh

số trang, đánh số bảng, biểu đồ, sơ đồ, hình vẽ Tác giả Luận văn cần có lời cam đoan danh dự về công trình NCKH của mình Luận văn đóng bìa cứng, in chữ nhũ, đủ dấu tiếng Việt

Luận văn được in trên một mặt giấy trắng khổ A4 (210x290mm) và không được quá

150 trang (khoảng 4.500 chữ) không kê Danh mục Tài liệu tham khảo và Phụ lục

Luận văn soạn thảo theo kiểu chữ Times New Roman cỡ 13 hoặc 14 của hệ soạn thảo Windword hoặc tương đương, mật độ chữ ở chế độ bình thường: dãn dòng đặt ở chế độ 1.5 lines: lề trên 3.5cm, lề dưới 3cm, lề trái 3.5cm, lề phải 2cm Số trang được đánh ở giữa lề trên của mỗi trang giấy

Tiểu mục: Các tiểu mục của Luận văn được trình bày theo kiểu chữ số Ả Rập và đánh

số thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồm 4 chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (Ví dụ: 4.1.2.1 tức là tiểu mục 1 nhóm tiểu mục 2 mục 1 chương 4)

Bảng, biểu đồ, sơ đồ, hình, phương trình: Các bảng, biểu đồ, sơ đồ, hình, phương trình được đánh số thành nhóm 2 chữ số, số đầu là số chương và số sau là số thứ tự (Ví dụ: Bảng 3.18 tức là bảng thứ 18 của chương 3)

Trang 15

của bảng, biểu đồ, sơ đồ, hình, phương trình được đánh số độc lập nhau Số thứ tự

phương trình để trong ngoặc đơn, đặt trong phía lề phải Bảng, biểu đồ, sơ đồ, hình lấy từ nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ Ví dụ: “Nguồn: Bộ tài chính, 1996”[25] Nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác trong phần Tài liệu tham khảo Đầu đề hoặc tên của bảng đặt ở phía trên bảng, còn đầu đề hoặc tên biểu đồ, sơ đồ, hình ghi ở bên dướibiểu đồ, sơ đồ, hình

Viết tắt: Trong Luận văn, chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần trong Luận văn Nếu Luận văn có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ viết (xếp theo thứ tự A, B, C) ở phần đầu Luận văn

Tài liệu tham khảo và cách trích dẫn: việc trích dẫn, tham khảo chủ yếu nhằm thừa nhận nguồn của những ý tưởng có giá trị và giúp cho người đọc nắm được vấn đề của tác giả trình bày

Khi cần trích dẫn một đoạn ít hơn hai câu hoặc bốn dòng đánh máy thì có thể sử dụng dấu ngoặc kép để mở đầu và kết thúc phần trích dẫn Nếu cần trích dẫn dài hơn thì phải tách phần này thành một đoạn riêng khỏi phần nội dung đang trình bày với lề trái lùi vào thêm 2cm

Mỗi tài liệu tham khảo được đặt độc lập trong từng ngoặc vuông và nhiều tài liệu thamkhảo thì phải xếp theo thứ tự tăng dần, giữa các tài liệu tham khảo có dấu phẩy Ví dụ: [1], [12], [23]

Luận văn được viết bằng tiếng Việt, do đó phải xếp tài liệu tham khảo tiếng Việt trước rồi sau đó đến tài liệu tham khảo tiếng Anh, tài liệu tham khảo tiếng Pháp, v.v…

Tác giả là người Việt Nam: xếp thứ tự A, B, C theo tên, không được đảo ngược tên lêntrước họ

Tác giả là người nước ngoài: xếp thứ tự A, B, C theo họ

Tài liệu tham khảo không có tên tác giả: xếp theo thứ tự A, B, C theo từ đầu của tên cơquan phát hành Ví dụ: Đại học Y Dược TP.HCM xếp vào vần Đ

Trang 16

1.1.3.1 Tài liệu tham khảo là bài báo đăng trong tạp chí, bài đăng trong một quyển

sách

Tên tác giả hoặc cơ quan phát hành

Năm xuất bản (đặt trong ngoặc đơn)

“Tên bài báo” [Tên bài báo không in nghiêng và đề trong ngoặc kép]

Các số trang

Ví dụ:

[44]Trần Thiện Trung (2002) “Điều trị viêm dạ dày – tá tràng do H.pylory” Tạp chí

Y học, Đại học Y Dược TP.HCM, tập 3 (8), tr.13-18

1.1.3.2 Tài liệu tham khảo là sách, Luận văn, báo cáo

Tên tác giả hoặc cơ quan phát hành

Ví dụ:

[3] Nguyễn Hữu Đống, Đào Thanh Bằng (1997) Đột biết- cơ sở lý luận và ứng dụng Nxb Nông nghiệp Hà Nội, tr.45-60

Trang 17

Households in Vietnam, Department of Economics Economic- Research Report Hanoi,

và kiến nghị

Riêng phần kết luận và kiến nghị không được viết dưới dạng tóm tắt mà phải ghi đầy

đủ toàn văn kết luận và kiến nghị của Luận văn

1.1.5 Về hình thức

Tóm tắt Luận văn phải được in chụp với số lượng ít nhất 50 bản trở lên, kích thước 140x210mm (khổ giấy A4 gấp đôi) Tóm tắt Luận văn phải được trình bày rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không được tẩy xóa Đánh số các bảng, biểu đồ, sơ đồ, hình vẽ phải có cùng

số thứ tự như trong Luận văn

Tóm tắt Luận văn được trình bày nhiều nhất trong 24 trang, in trên 2 mặt giấy: Kiểu chữ Times New Roman 11 của hệ soạn thảo Windword hoặc tương đương Mật độ chữ bình thường, chế độ dẫn dòng là Exactly 17pt Lề trên, lề dưới, lề phải, lề trái đều là 2cm.Các bảng, biểu trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang Số trang được đánh ở giữa lề trên của mỗi trang giấy

Hình thức và nội dung bìa 1, bìa 2 và bìa 3 của tóm tắt Luận văn xem phần phụ lục 6.7

Trang 18

1.1.6.1 Yêu cầu

Bản trích yếu cần phản ánh trung thực và khách quan những nội dung chính của Luận văn, cần phải diễn đạt chính xác, ngắn gọn, súc tích và sử dụng các thuật ngữ đã được tiêu chuẩn hóa

Bản trích yếu Luận văn không dài quá 2 trang giấy A4

Phần kết quả của Luận văn dài khoảng 200-300 chữ

1.1.6.2 Cấu trúc của bản trích yếu

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

a) Phần mở đầu:

+ Họ tên NCS

+ Tên đề tài Luận văn

+ Chuyên ngành: Mã số

+ Người hướng dẫn (chức danh khoa học, học vị)

+ Cơ sở đào tạo: Đại học Y Dược TP.HCM

b) Phần nội dung:

+ Mục đích và đối tượng nghiên cứu

+ Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

+ Các kết quả chính và kết luận

Cuối bản trích yếu có chữ ký của NCS và người hướng dẫn

1.1.6.3 Những thay đổi trong quá trình đào tạo

Thay đổi đề tài Luận văn: trong nửa thời gian đầu đào tạo NCS (phụ lục 16)

Trang 19

lục 18).

Chuyển cơ sở đào tạo: thời gian học tập còn ít nhất một năm

Gia hạn thời gian học tập NCS: trước khi hết hạn ba tháng (Phụ lục 17)

Tất cả những thay đổi trên NCS phải làm đơn xin phép với lý do chính đáng và trong đơn phải có ý kiến của người hướng dẫn và bộ môn quản lý NCS

Trang 20

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

CỨU

1 Mục tiêu

1 Phân tích dược triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng theo độ sâu của bỏng.

2 Trình bày được cách sơ cứu và đều trị bỏng và di chứng

2 Nội dung

Bỏng là một tổn thương tại chỗ của da chủ yếu hay gặp là do nhiệt, nhưng biểu hiệnbệnh lý lại là toàn thân (do đó người ta còn gọi là bệnh bỏng) Những trường hợp bỏngrộng, sâu thường đe dọa đến tính mạng, nhất là ở trẻ em dễ có nguy cơ tử vong do rốiloạn nước, điện giải cấp tỉnh và nhiễm độc, hoặc nếu qua được thì cong để lại di chứng

2.1 Đặc điểm giải phẫu và tổ chức học của da

- Da là cơ quan lớn nhất trong cơ thể, chiếm 15% trọng lượng thể trạng và bao phủtoàn cơ thể Bình thường diện ích da người lớn, người Việt Nam khoảng 1.5 m2 da

- Da có nhiều chức năng: Làm ấm cơ thể, tạo cảm giác và bảo vệ cơ thể

Hình 2.1 Cấu tạo lớp da

Trong cấu tạo lớp da hình 1 chỉ có lớp biểu bì là có khả năng tái sinh thực sự Khi da

bị tổn thương thì hàng rào bảo vệ bên ngoài bị hư hại và môi trường bên trong cong bịbiến đổi theo Có thể sự biến đổi này rất nặng nề, phức tạp

Trang 21

Sơ đồ 2.1: ABC

Nguyễn Thành Phát-111220245

Trang 22

2.2 Dịch tễ học

- Bỏng nhiệt xuất hiện từ khi con người biết tạo ra lửa, sử dụng lửa

- Khoảng 5665 trước công nguyên khi con người biết làm ra đồ gốm và dùng nồi, ấmbằng sành, sứ để đun nấu, bỏng do nhiệt ướt bắt đầu xuất hiện

- Tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai (núi lửa) gây ra bỏng là thường xuyên, khi mà nền côngnghiệp quay càng phát triển thì nguy cơ bỏng càng xuất hiện nhiều hơn

Bỏng do tai nạn sinh hoạt thường chiếm 60 - 65%, đứng thứ hai là bỏng do tai nạn lao

- Vấn đề hồi sức bỏng được quan tâm nhiều nhất từ trong chiến tranh thế giới thứ 2

(1939 - 1945): Đặc biệt là bù lại khối lượng định truyền ngay trong những ngày đầu.

- Việc phẫu thuật bỏng cũng đã đặt ra khi vết bỏng sâu, khó liền sẹo hoặc di chứng củabỏng cũng là những đều được nghiên cứu, thực hành và ngày càng có nhiều đến bộ tronglĩnh vực này

Trang 23

Bỏng là một loại tổn thương đặc biệt do các yếu tố lý hóa gây nên, tổn thương da làchủ yếu và những rối loạn tổn thương phức tạp toàn thân

Đánh giá mức độ tổn thương bỏng là xác định tình trạng nặng nhẹ của bệnh, dựa vào 5định luật sau:

- Bỏng do kim loại nóng chảy, nung đỏ

Điện thế cao, ra lửa điện gây tổn thương bỏng tại chỗ và gây ra những rối loạn về thểdịch

- Một số yếu tố vật lý như nắng hè, tia hồ quang, tia x, ra phóng xạ tác dụng mạnh kéodài xẽ gây bỏng và rối loạn cấu tạo của da

Trang 24

Cùng một tác nhân chung gây bỏng, ở những vị trí khác nhau trên cơ thể lại có mức độnặng nhẹ khác nhau, bỏng nặng là ở những chỗ da mỏng những vùng dễ nhiễm trùng,những nơi có chức năng quan trọng Ví dụ như đầu mặt cổ, nách, bàn ngón

2.3.3 Thể tạng bệnh nhân

Cùng một hoàn cảnh bị bỏng như nhau như bệnh nhân là trẻ em, người già yếu, người

có bệnh mãn tính như tim mạch, tiết niệu sẽ nặng bơn

Hình 2.2:Sơ đồ cách tính diện tích bóng theo "Công thức con số 9"

- Đầu (3) mặt (3) cổ (3) 9%

Trang 25

- Thân trước 9 + 9

- Thân sau 9 + 9

- Da vùng sinh dục 1%

- Chi dưới (9 + 9) x 2 9 + 9 +9 +9Công thức 2.1: Công thức con số 9Công thức này áp dụng cho bệnh nhân là người lớn và trẻ lớn > 5 tuổi, diện bỏng rộng,bỏng đồng đều

- Ở trẻ em dưới 5 tuổi, giữa các vị trí thường cân đối, trừ ở đầu mặt cổ (ĐMC) và chidưới có sự không tương xứng, tùy theo tuổi

Bảng 2.1: Bảng phân loại diện tích da của trẻ < 5 tuổi

Trang 26

1 %: Da bộ sinh dục ngoài, da mu tay, mu chân

3 %: Da một bàn tay, 1 bàn chân, da đầu phần có tóc, da mặt, da cổ, 1 cẳng tay, 1 cánhtay

6 %: 1 cẳng chân, da ở 2 mông

9 %: 1 chi trên, 1 đùi, đầu mặt cổ, 1 nửa thân có thể là nửa trên, đó thể là nửa dưới, cóthể nửa trái, phải, phía trước hoặc sau

18 %: 1 chi dưới, 1 thân trước, 1 thân sau

* Công thức lòng bàn tay: Người ta quy ước lòng bàn tay là 1% diện tích da toànthân.Cách tính này áp dụng theo diện bỏng nhỏ ra rác nhiều vị trí (hiện nay ít áp dụng)

* Công thức ô vuông: Hiện nay ít áp dụng vì phải đo được diện bỏng chính xác baonhiêu cm2 sau đó phải tính được diện tích da của cơ thể và từ đó tính được % diện bỏng

Trang 27

Độ sâu của bỏng là tổn thương giải phẫu trên bề dày của da do bỏng gây nên Như vậytổn thương càng sâu thì bỏng càng nặng.

Có nhiều cách chia độ sâu của bỏng, thường dùng cách chia làm 5 độ

- Độ I: Chỉ tổn thương phần ngoài lớp thượng bì Vết bỏng nóng rát đỏ và khô, sau vàingày thâm lại độ một tuần lễ xe bong ra, da có màu trắng, cuối cùng khỏi hẳn không cósẹo

- Độ II: Tổn thương hết lớp thượng bì, chớm vào lớp trung bì Vết bỏng có các phổngnước, khi có phổng nước vỡ hay trượt da thi nền vết bổng nhẵn đỏ luôn luôn ướt Khikhỏi có sẹo màu hồng, mềm mại, lông van còn Bỏng độ II với diện tích rộng toàn thân

có sốc bỏng

- Độ III: Tổn thương đến lớp trung bì, ngoài các nang lông là độ 3 nông, trong cácnang lông là độ 3 sáu Tình trạng toàn thân như bỏng độ II Tại chỗ vết bỏng hoại tửkhông hoàn toàn, hoại tử khô thì như miếng thịt bị nướng dở, hoại tử ướt trông nhưmiếng thịt luộc dở, nền vết bỏng loang lổ như mặt bàn đá hoa, khi khỏi để lại sẹo trắng,cứng, lông không còn, màu sắc da thay đổi

- Độ IV: tổn thương bỏng vào đến lớp Hạ bì Toàn thân như bỏng độ II Tại chỗ là tìnhtrạng hoại tử hoàn toàn hoại tử khô hay ướt Khi khỏi sẹo bỏng độ 4 co cứng, răn rúm

- Độ V: Tổn thương hết bề dày của da và đến cơ xương ở bên trong, quan hệ giữa diệntích và độ sâu của bỏng được frank nêu lên thành số liệu, gọi là chỉ số frank, mỗi đơn vịcủa chỉ số này bằng 1% bỏng nông (độ 2, 3 nông) và 0,33% bỏng sâu (độ 3, sâu 4)

2.4 Diễn biến

Bỏng là một bệnh vì tổn thương tại chỗ gây ra nhiều rối loạn toàn thân nặng nề và diễnbiến rất phức tạp Một trường hợp bỏng với mức độ trung bình diễn biến thường trải qua

4 giai đoạn

Trang 28

Sốc bỏng xảy ra trên một bệnh nhân bỏng nặng, điển hình sau giờ thứ sáu, kéo dài đến

48 hay 72 giờ sau do các nguyên nhân lãm giãn mạch

- Đau rát tại chỗ gây kích thích rồi ức chế thần kinh trung ương

- Mất huyết tương vì thoát dịch qua vết bỏng

- Tái hấp thu các chất độc nội sinh của vết bỏng

Dấu hiệu lâm sàng điển hình bao gồm:

- Nạn nhân có tình trạng kích thích vật vã, khát nước

- Mạch nhanh huyết áp giảm, nhịp thở nhanh nông

- Số lượng nước tiểu ít hay vô niệu, tỷ trọng nước tiểu tăng

- Xét nghiệm:

- Điện giải đồ: Na+, Cl- giảm; K+ tăng

- Ure máu và Créatinin tăng

- Albumin niệu tăng

2.4.2 Nhiễm độc cấp và nhiễm khuẩn

Nhiễm độc cấp xảy ra ở ngày thứ 3 thứ 4 sau bỏng, tiếp theo là tình trạng nhiễm khuẩnkéo dài khoảng 2 tuần lễ, do các nguyên nhân sau:

- Các chất độc có từ vết bỏng thâm nhập vào máu

- Bội nhiễm tại chỗ vết bỏng trước và trong quá trình điều trị

- Giảm sút chức năng chống, thải độc và chống nhiễm khuẩn

Biểu hiện lâm sàng:

- Da xanh tái, toàn thân có dấu hiệu mất nước, sốt cao

- Suy thận cấp

- Thiểu niệu rồi vô niệu

Trang 29

- Tại chỗ các vết bỏng có mủ.

2.4.3 Suy mòn và biến chứng

Tình trạng suy mòn bắt đầu từ tuần lễ thứ hai vì các lý do sau:

- Mất nhiều protein qua các vết bỏng

- Bệnh nhân ăn ít, ngủ kém, chuyển hóa dị hóa chiếm ưu thế

- Rối loạn thứ phát các cơ quan và toàn thân

Xuất hiện nhiều biến chứng:

- Viêm thận cấp rồi chuyển thành viêm thận mãn tính

- Viêm nhiễm đường hô hấp, viêm phế quản, viêm phổi

- Chảy máu đường tiêu hóa

- Làm tái phát các bệnh sẵn có trước khi bị bỏng như lao, bệnh tim

2.4.4 Hồi phục

Qua giai đoạn suy mòn, toàn thân hồi phục dần, vết bỏng thành sẹo

2.5 Điều trị bỏng

2.5.1 Tại cơ sở (sơ cứu)

- Loại trừ ngay tác nhân gây bỏng

- Dùng các loại dịch, thuốc để rửa, trung hoà tại vết bỏng như: Dùng nước muối sinh

lý, hoặc dung dịch Natribicarbonat để rửa bỏng axit

- Cho uống nước, tốt nhất là oresol

- Dùng thuốc là dịu mát da, tốt nhất là ngàm, đắp nước lạnh lên chi thể bị bỏng

- Dùng thuốc giảm đau, gửi lên tuyến trên

2.5.2 Tại tuyến huyện

- Dùng thuốc giảm đau

Ngày đăng: 29/10/2022, 00:40

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w