1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sách luyện thi THPT Quốc gia môn Toán Hình học: Đột phá 8+ kì thi THPT Quốc gia - Phần 2

155 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sách luyện thi THPT Quốc gia môn Toán Hình học: Đột phá 8+ kì thi THPT Quốc gia - Phần 2
Chuyên ngành Toán Hình học
Thể loại Sách luyện thi
Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 17,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 2 cuốn sách Đột phá 8+ kì thi THPT Quốc gia môn Toán - Tập 2: Hình học có nội dung về chương trình Hình học lớp 10 và 11 được biên soạn chi tiết và đầy đủ nhằm cung cấp cho các em học sinh dễ dàng làm chủ kiến thức Hình học trong kì thi sắp tới. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết cuốn sách tại đây nhé.

Trang 3

2

Trang 5

PHẦN 1: LỚP 12

Trang 6

CHƯƠNG 1: THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN CHUYÊN ĐỀ 1: KHỐI ĐA DIỆN PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

1 Hình đa diện

Hình đa diện (gọi tắt là đa diện) là hình được tạo

bởi một số hữu hạn các đa giác phẳng thỏa mãn hai

điều kiện sau:

• Hai đa giác phân biệt chỉ có thể hoặc không có

điểm chung hoặc có đỉnh chung hoặc có một cạnh

chung

• Mỗi cạnh của đa giác nào cũng là cạnh chung của

đúng hai đa giác

2 Khối đa diện

Khối đa diện = hình đa diện + phần không gian

được giới hạn bởi hình đa diện

Chú ý:

• Mỗi khối đa diện bất kì luôn có thể được phân

chia được thành những khối tứ diện

• Mỗi đỉnh của một hình đa diện là đỉnh chung của

ít nhất 3 cạnh

• Mỗi hình đa diện có ít nhất 6 cạnh

• Không tồn tại hình đa diện có 7 cạnh

• Không tồn tại một hình đa diện có:

+ Số mặt lớn hơn hoặc bằng số cạnh

+ Số đỉnh lớn hơn hoặc bằng số cạnh

Các hình là khối đa diện:

Các hình không phải khối đa diện:

3 Khối đa diện đều

Khối đa diện đều là một khối đa diện lồi có hai tính

chất sau đây:

• Các mặt là những đa giác đều n cạnh

• Mỗi đỉnh là đỉnh chung của đúng p cạnh Khối đa

diện đều như vậy gọi là khối đa diện đều loại  n; p

Gọi Đ là tổng số đỉnh, C là tổng số cạnh và M là tổng các mặt của khối đa diện đều loại  n; p Ta có:

pĐ = 2C = nM

Trang 7

PHẦN 2: CÔNG THỨC TÍNH NHANH

1 Khối đa diện đều

Trang 8

A Tứ diện đều B Bát diện đều

C Hình lập phương D Lăng trụ lục giác đều

Hướng dẫnHình tứ diện đều không có tâm đối xứng

Có hai khối đa diện lồi là: Hình 1 và hình 4

→ Chọn B

Ví dụ 3: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai:

A Hình chóp đều là hình chóp có tất cả các cạnh bên bằng nhau và đáy là đa giác đều.

B Trong một hình chóp đều các góc giữa một cạnh bên và mặt đáy thì bằng nhau.

C Hình chóp đều là hình chóp có đáy là đa giác đều và chân đường cao trùng với tâm của đáy.

D Hình chóp đều là hình chóp có tất cả các cạnh bằng nhau.

Hướng dẫnHình chóp đều thỏa mãn hai điều kiện sau:

+ Đáy là đa giác đều

+ Chân đường cao của hình chóp là tâm của đáy

Các mặt bên của hình chóp đều là các tam giác cân nên các cạnh bên của hình chóp đều chưa chắc đã bằng cạnh đáy do đó đáp án D là phát biểu sai

→ Chọn D

Trang 9

Ví dụ 4: Một hình chóp có 46 cạnh có bao nhiêu mặt?

Hướng dẫnGiả sử đa giác đáy có n cạnh, n đỉnh, Hình chóp có 2n cạnh

A Hai khối tứ diện và một khối chóp tứ giác.

B Hai khối tứ diện.

C Một khối tứ diện và một khối chóp tứ giác.

D Hai khối chóp tứ giác.

Câu 3: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

A Tồn tại hình đa diện có số cạnh bằng 7.

B Tồn tại một hình đa diện có số cạnh nhỏ hơn 7.

C Số cạnh đa diện luôn luôn lớn hơn hoặc bằng 6.

D Tồn tại hình đa diện có số cạnh lớn hơn 7.

Câu 4: Tổng độ dài của tất cả các cạnh của khối mười hai mặt đều cạnh bằng 2.

A 8 B 16 C 24 D 60

Câu 5: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Trang 10

A Tồn tại một hình đa diện có số cạnh bằng số đỉnh.

B Tồn tại một hình đa diện có số cạnh và mặt bằng nhau.

C Số đỉnh và số mặt của một hình đa diện luôn bằng nhau.

D Tồn tại hình đa diện có số đỉnh và số mặt bằng nhau.

Câu 6: Gọi m là số mặt đối xứng của hình lập phương, n là số mặt đối xứng của hình bát diện đều Khi đó:

A Không thể so sánh m và n B m n.

Câu 7: Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?

A Hình chóp có đáy là tứ giác thì có mặt cầu ngoại tiếp.

B Hình chóp có đáy là hình thang cân thì có mặt cầu ngoại tiếp.

C Hình chóp có đáy là hình thang vuông thì có mặt cầu ngoại tiếp.

D Hình có đáy là hình bình hành thì có mặt cầu ngoại tiếp.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Hình hai mươi mặt đều có 30 đỉnh, 12 cạnh, 20 mặt.

B Hình hai mươi mặt đều có 20 đỉnh, 30 cạnh, 12 mặt.

C Hình hai mươi mặt đều có 12 đỉnh, 30 cạnh, 20 mặt.

D Hình hai mươi mặt đều có 30 đỉnh, 20 cạnh, 12 mặt.

Câu 9: Một hình đa diện có các mặt là những tam giác thì số mặt M và số cạnh C của đa diện đó thỏa mãn

Câu 10: Số đỉnh của một hình mười hai mặt đều là:

Câu 11: Trung điểm các cạnh của một tứ diện đều tạo thành

A các đỉnh của một hình tứ diện đều.

B các đỉnh của một hình bát diện đều.

C các đỉnh của một hình mười hai mặt đều.

D các đỉnh của một hình hai mươi mặt đều.

Câu 12: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

A Tồn tại khối tứ diện là khối đa diện đều.

B Tồn tại khối lăng trụ đều là khối đa diện đều.

C Tồn tại khối hộp là khối đa diện đều.

D Tồn tại khối chóp tứ giác đều là khối đa diện đều.

Câu 13: Hình chóp tứ giác đều có mấy mặt phẳng đối xứng?

Trang 11

Câu 16: Cho hình bát diện đều cạnh a Gọi S là tổng diện tích tất cả các mặt của hình bát diện đó Tính S.

Trang 12

CHUYÊN ĐỀ 2: THỂ TÍCH KHỐI CHÓP PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

a Hệ thức lượng trong tam giác vuông

Cho ABC vuông ở đường cao AH ta có:

sin A sin Bsin C

 Định lý đường trung tuyến:

2 2 2 2

R và r lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp

là nửa chu vi

Trang 13

 Diện tích hình chữ nhật: S = chiều dài chiều rộng

 Diện tích hình thoi: S 1đường chéo đường chéo

mặt (SAB), (SAC), (SBC) vuông

góc với nhau từng đôi một, diện tích

các tam giác lần lượt là ,S1 S2, S3

1 2 3 S.ABC

2S S SV

3

Thể tích tứ diện ABCD gần đều (các

cặp cạnh đối tương ứng bằng nhau)

Trang 14

 2 2 2 2 2 2 2 2 2ABCD

Thể tích hình chóp tam giác đều

cạnh đáy bằng a, mặt bên tạo với đáy

góc 

3 S.ABC

a tanV

24

Thể tích hình chóp tam giác đều

cạnh bên là b, cạnh bên tạo với mặt

phẳng đáy góc 

S.ABC

3a sin cosV

4

Thể tích hình chóp tam giác đều

cạnh đáy là a, cạnh bên tạo với mặt

phẳng đáy góc 

3 S.ABC

a tanV

3 S.ABCD

a tanV

Trang 15

cạnh bên bằng b, góc tạo bởi mặt

bên và mặt đáy là SMO  với

Trang 16

với mặt đáy và SB a 5 Tính thể tích V của khối chóp S.ABC.

Ví dụ 2: Cho khối chóp S.ABC có SA vuông góc với (ABC), đáy ABC là tam giác vuông cân tại A,

, góc giữa SB và (ABC) là Tính thể tích khối chóp S.ABC

Trang 18

Câu 1 Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a SA vuông góc với mặt phẳng

(ABC) Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) bằng 30 Tính theo a thể tích khối chóp S.ABC

3

a.3

3

2a.3

Câu 3 Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, AB 2a, BAC 60   Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng (ABC) và SA a 3 Tính theo a thể tích khối chóp S.ABC

Câu 4 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông có cạnh a và SA vuông góc đáy ABCD và

mặt bên (SCD) hợp với đáy một góc 60 Thể tích hình chóp S.ABCD là:

Trang 19

3a 3.8

3

a 3.3

h = độ dài đường cao = độ dài đường cao hạ từ đỉnh

chóp của mặt bên vuông góc với cạnh đáy

A a 33 B

3

3

a 3.6

SAB  ABCDAB

Gọi H là trung điểm của AB

đều

ABC

Do đó SHABCD Đường cao của hình chóp là SH

Diện tích đáy ABCD là:

2 ABCD

Trang 20

6a.12

3

6a.8

Hướng dẫnTam giác SAB vuông cân tại S và SA a nên AB a 2.

Gọi M là trung điểm AB, ta có SMAB và SM AB a 2 (SM là đường trung tuyến của tam giác

SAB vuông cân tại S)

Mặt khác SAB  ABC, SMAB và SAB  ABCAB nên

Trang 21

Vậy tích khối chóp S.ABCD là:

3 2

Ví dụ 3: Cho hình chóp S.ABC có góc giữa SC và mặt đáy bằng 45, đáy ABC là tam giác vuông tại A

có AB 2a , góc ABC 60  và hình chiếu của S lên mặt phẳng (ABC) là trung điểm AB Tính theo a thể tích khối chóp S.ABC

Tam giác SHC vuông cân tại H nên SH HC

Vì ABC là tam giác vuông tại A có AB 2a , góc ABC 60  Ta có

AC AB.tan 60  2a 3

Diện tích tam giác ABC là:

2 ABC

Trang 22

Câu 1 Cho hình chóp SABC có đáy ABC đều cạnh a, tam giác SBC vuông cân tại S và nằm trong mặt

phẳng vuông góc với (ABC) Tính thể tích khối chóp SABC

3

a 3.24

3

a.16

Câu 2 Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SD 3a Hình chiếu vuông góc H của đỉnh

Câu 3 Tứ diện ABCD có ABC là BCD là hai tam giác đều lần lượt nằm trong hai mặt phẳng vuông góc

với nhau biết AD a Tính thể tích tứ diện

3

a 3.36

3

.36

A a 113 B

12

3

a 12.11

3

a.12

3

a.11

Trang 23

Chú ý:

Khối chóp tam giác đều có đáy là tam giác đều,

chân đường vuông góc hạ từ đỉnh là tâm của đáy

Khối chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông, chân

đường vuông góc hạ từ đỉnh là giao điểm hai đường

chéo

Hướng dẫnGọi O là trọng tâm tam giác ABC Vì tam giác ABC đều nên SOABC 

Xét tam giác ABC đều, ta có:

3

.6

3

a.6

Hướng dẫnGọi O là trọng tâm của ABC, do ABCD là tứ diện đều nên DOABC

Tam giác ABC đều cạnh a nên diện tích tam giác ABC là:

2 ABC

Trang 24

6a

Hướng dẫnGọi O là giao điểm hai đường chéo Vì tứ giác S.ABCD là tứ giác đều nên SOABCD

Xét tam giác ABO vuông tại O: AB AO2BO2 a 2

Diện tích đáy ABCD là:

3

4a.3

3

2a.3

A

DC

O

.a

C2

3

363

Trang 1323

Trang 25

a 3.24

3

a.24

Câu 3 Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a, các cạnh bên SA, SB, SC đều tạo với đáy

một góc 60 Tính thể tích của khối chóp S.ABC

3

a 3.9

3

a 3.12

Công thức trên chỉ áp dụng cho hình chóp tam giác

Ví dụ: Cho tứ diện ABCD có thể tích V và các điểm M, N, P thỏa mãn điều kiệnAM 2AB ,

và Mệnh đề nào dưới đây

Trang 26

Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABC có chiều cao bằng 9, diện tích đáy bằng 5 Gọi M là trung điểm của cạnh

SB và N thuộc cạnh SC sao cho NS 2NC Tính thể tích của khối chóp A.BMNC

Ví dụ 3: Cho hình chóp S.ABC Gọi M, N lần lượt thuộc các cạnh SB, SC sao cho SM MB ,

Mặt phẳng (AMN) chia khối chóp thành hai phần, gọi và Khẳng

SN 2CN

1 S.AMN

V V V2 VABCNMđịnh nào sau đây đúng?

Trang 27

Kẻ MN CD N CD , suy ra ABMN là thiết diện của khối chóp.

Ta có VS.ABMN VS.ABMVS.AMN

Trang 28

Trang 17

8

1.16

1.4

1.3

Trang 29

4 3a.9

3

2 3a.3

Câu 2 Cho khối chóp tứ giác đều S.ABCD Một mặt phẳng   qua A, B và trung điểm M của SC Tính

tỉ số thể tích của hai phần khối chóp bị phân chia bởi mặt phẳng đó

3

3.8

3.5

5.8

Đáp án:

1 – A 2 - C

PHẦN 4: BÀI TẬP TỔNG HỢP

Câu 1 Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc

với mặt phẳng đáy và SA 2a Tính thể tích V của khối chóp S.ABCD

Câu 2 Cho tứ diện ABCD có AD vuông góc với mặt phẳng ABC và AB 3a , BC 4a , AC 5a ,

Thể tích khối tứ diện ABCD là:

Câu 3 Cho hình chóp S.ABC có cạnh bên SA vuông góc với đáy và AB a , AC 2a , BAC 120  Mặt phẳng (SBC) tạo với đáy một góc 60 Tính thể tích của khối chóp S.ABC

Câu 4 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật có AB 3a , AD 4a , SAABCD,

SC tạo với đáy góc 45 Tính thể tích khối chóp S.ABCD

Câu 5 Cho hình chóp S.ABC có SA SB SC a   , ASB 90  , BSC 120  , ASC 90  Thể tích khối chóp S.ABC là:

3

a 3.4

3

a 3.12

Câu 6 Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình chữ nhật có AB a , BC 2a Gọi H là trung điểm cạnh AB, SH vuông góc với mặt phẳng đáy, cạnh bên SA a 5 Tính thể tích hình chóp S.ABCD

Trang 30

a.12

3

a.11

Câu 8 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D, cạnh bên SD vuông góc

với đáy, cho AB AD a  , CD 3a , SA a 3 Thể tích khối chóp S.ABCD là:

3

3

4a.3

3

.3

3

.3

Câu 9 Cho hình chóp S.ABC có tam giác ABC vuông tại B, AB a , ACB 60 , cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SB tạo với mặt đáy một góc bằng 45 Thể tích khối chóp S.ABC là:

6

3

a 3.18

3

a 3.9

3

a 3.12

Câu 10 Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành Gọi B D, lần lượt là trung điểm của

SB và SD Mặt phẳng AB D  cắt SC tại C Tính tỉ số thể tích của hai khối chóp S.AB C D   và S.ABCD

2

1.4

1.6

1.8

Đáp án:

Trang 31

Trang 1

CHƯƠNG 1: THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN CHUYÊN ĐỀ 3: THỂ TÍCH KHỐI LĂNG TRỤ PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

1 Định nghĩa

Cho hai mặt song song () và (') Trên () ta lấy

đa giác lồi A1A2 An, qua các đỉnh này ta dựng các

đường thẳng song song cắt (’) tại A1’A2’ An’

Hình bao gồm hai đa giác A1A2 An, A1’A2’ An’ và

các hình bình hành A1A2A1’A2’, được gọi là hình

lăng trụ

Chú ý:

Các mặt đáy của hình lăng trụ bằng nhau và song

song với nhau

Các mặt bên là các hình bình hành

Hai đáy hình lăng trụ là hai đa giác bằng nhau

2 Các lăng trụ đặc biệt

- Hình lăng trụ đứng: là hình lăng trụ có cạnh bên

vuông góc với đáy

Độ dài cạnh bên được gọi là chiều cao của hình

lăng trụ

Lúc đó các mặt bên của hình lăng trụ đứng là các

hình chữ nhật

- Hình lăng trụ đều: Là hình lăng trụ đứng có đáy là

đa giác đều

Các mặt bên của lăng trụ đều là các hình chữ nhật

- Hình lập phương: là hình lăng trụ đứng có đáy là

hình vuông và các mặt bên đều là hình vuông

- Hình hộp chữ nhật có tất cả các mặt là hình chữ nhật

- Hình lập phương là có tất cả các mặt là hình vuông

3 Thể tích khối lăng trụ

Trang 32

Trang 2

V = B.hTrong đó:

- B là diện tích đáy,

- h là hiều cao khối lăng trụ

4 Thể tích khối hộp chữ nhật

V = a.b.cTrong đó: a, b, c là ba kích thước của khối hộp chữ

B là diện tích đáy

h là độ dài cạnh bên của khối lăng trụ

Ví dụ: Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, AB = a, BB' = 2a Tính thể tích V của khối lăng trụ ABC.A'B'C'

A C

3

2aV3

Trang 33

Trang 3

2 ABC

Ví dụ 1: Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, AB' = 2a Tính thể tích

V của khối lăng trụ ABC.A'B'C’

Do A’B’A vuông cân tại A’ nênA A' ( ' ) B A 2( 'B')A 2  a 3 .

Vậy thể tích V của khối lăng trụ là

3 ' ' '

3'

Ví dụ 2: Cho hình lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, tam giác A’B’A cân

Tính thể tích của khối lăng trụ ABC.A’B’C’

Do A’B’A vuông cân tại A’ nên A’A = A’B’ = a

Do đó chiều cao của lăng trụ là h = A’A = a

Vậy thể tích của khối lăng trụ ABC.A’B’C’ là:

Trang 34

a 37

3

a 38

Hướng dẫnDiện tích đáy của lăng trụ là:

2 ABC

Kẻ AMBCvới M thuộc BC Vì BCAA 'nên BC (A 'MA)

Suy ra A 'MA A 'BC , ABC    30

Tám giác ABC vuông tại A nên ta có:

Ví dụ 4: Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, AB = a, AB' hợp

với đáy một góc 60° Tính thể tích của khối lăng trụ ABC.A'B'C'

Do tam giác ABC vuông cân tại A nên AB = AC = a

Diện tích tam giác ABC là:

2 ABC

Ví dụ 5: Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, AB = a, AB' hợp

với mặt phẳng (ACC’A’) một góc 60° Tính thể tích V của khối lăng trụ ABC.A'B'C'

Trang 35

Trang 5

Hướng dẫn

Do tam giác ABC vuông cân tại A nên AB = AC = a

Diện tích tam giác ABC là:

2 ABC

Ví dụ 6: Cho hình lăng trụ đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình thoi cạnh a, BAC 30 ,

Tính thể tích của khối lăng trụ ABCD.A'B'C'D'

Ví dụ 7: Một tấm bìa hình vuông có cạnh 44 cm, người ta cắt bỏ đi ở mỗi góc tấm bìa một hình vuông

cạnh 12 cm rồi gấp lại thành một cái hộp chữ nhật không có nắp Tính thể tích cái hộp này

A 4800 cm3 B 1400 cm3 C 1200 cm3 D 4000 cm3

Hướng dẫn

Trang 36

Trang 6

Theo đề bài, ta có AA’ = BB’ = CC’ = DD’ = 12cm

Do đó ABCD là hình vuông có AB = 44cm – 24cm = 20cm và chiều cao hộp h = AA’ = 12cm

Vậy thể tích hộp là V = SABCD.h = 4800 cm3

 Chọn A

3 Bài tập tự luyện

Câu 1 Cho lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B Biết AB = 3cm,

Thể tích khối lăng trụ đã cho là:

BC ' 3 2cm

cm2

3

27cm4

3

27cm8

Câu 2 Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông, AB = BC = a, cạnh bên

Tính theo a thể tích của khối lăng trụ

Câu 3 Cho lăng trụ đứng ABCD.A’B’C’D’ có đáy ABCD là hình vuông cạnh a và đường chéo BD’ của

lăng trụ hợp với đáy ABCD một góc 30° Tính tổng diện tích các mặt bên của lăng trụ

Câu 4 Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, AB = a, (AB'C')

hợp với mặt đáy một góc 30° Tính thể tích V của khối lăng trụ ABC.A'B'C'

B là diện tích đáy (đáy là đa giác đều), h là độ dài

cạnh bên của khối lăng trụ

Ví dụ: Tính thể tích của khối lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có tất cả các cạnh đều bằng 2a

3

Hướng dẫn

Trang 37

35

Hướng dẫnMặt phẳng (A'BC) chia khối lăng trụ ABC.A'B'C' thành hai phần là A'.ABC và A'B'C'CB Gọi V là thể tích của lăng trụ ABC.A’B'C'

Ví dụ 2: Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' cỏ cạnh đáy bằng a, (AB'C') hợp với mặt đáy một

góc 60° Tính thể tích của khối lăng trụ ABC.A'B'C'

Trang 38

Ví dụ 3: Cho hình lăng trụ ngũ giác đều ABCDE.A'B'C'D'E' có cạnh đáy bằng 2, cạnh bên bằng 4 Thể

tích của khối lăng trụ đã cho gần bằng giá trị nào sau đây?

Ví dụ 4: Cho hình lăng trụ lục giác đều ABCDEF.A'B'C'D'E'F' có cạnh đáy bằng a,cạnh bên bằng 2a

Tính thể tích V của khối lăng trụ ABCDEF.A'B'C'D'E'F'

Trang 39

Trang 9

Do ABCDEF.A'B'C'D'E'F' là lăng trụ đều nên đường cao của lăng trụ là BB' = 2a

Ta có: B'OC ' 360 60 OB'C 'là tam giác đều

Câu 1 Cho lăng trụ tứ giác đều ABCD.A’B’C’D’ có cạnh bên bằng 4a và đường chéo 5a Tính thể tích

khối lăng trụ này

3

3 6a4

3

3 6a2

Câu 3 Tính thể tích V của khối lăng trụ tứ giác đều ABCD.A'B'C'D' có tất cả các cạnh đều bằng 2a.

Câu 4 Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có cạnh đáy bằng a, AC' hợp với mặt phẳng

(ABB’A’) một góc 45° Tính thể tích V của khối lăng trụ ABC.A'B'C'

Ví dụ: Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’ có đáy là tam giác đều cạnh a, cạnh bên bằng a 3 và hình chiếu của A’ lên mặt phẳng (ABC) trùng với trung

Trang 40

Ví dụ 1: Cho lăng trụ xiên tam giác ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, biết cạnh bên là

và hợp với đáy ABC một góc 60° Tính thể tích lăng trụ

3

3a8

3

a8

Ngày đăng: 29/10/2022, 00:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w