Giáo trình Điện toán đám mây gồm có 5 chương với những nội dung chính sau: Chương I: Tổng quan về điện toán đám mây; Chương II: Mô hình SOA và tiềm năng của điện toán đám mây; Chương III: Công nghệ ảo hóa; Chương IV: Máy ảo; Chương V: Ảo hóa với VMWare VSPhere. Mời các bạn cùng tham khảo.
TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
ĐỊNH NGHĨA
Điện toán đám mây là việc phân phối các tài nguyên công nghệ thông tin theo nhu cầu qua Internet với chính sách thanh toán theo mức sử dụng Thay vì mua, sở hữu và bảo trì các trung tâm dữ liệu và máy chủ vật lý, có thể tiếp cận các dịch vụ công nghệ, như năng lượng điện toán, lưu trữ và cơ sở dữ liệu, khi cần thiết từ nhà cung cấp dịch vụ đám mây
1 Ai sử dụng điện toán đám mây?
Các tổ chức thuộc mọi loại hình, quy mô và ngành hoạt động đang dùng dịch vụ đám mây cho nhiều trường hợp sử dụng, như sao lưu dữ liệu, khôi phục sau thảm họa, email, máy tính ảo, phát triển và kiểm thử phần mềm, phân tích dữ liệu lớn và ứng dụng web tương tác với khách hàng
Ví dụ: Các công ty chăm sóc sức khỏe đang sử dụng dịch vụ đám mây để phát triển các phương pháp điều trị phù hợp hơn cho bệnh nhân Các công ty dịch vụ tài chính đang sử dụng dịch vụ đám mây để tăng cường phát hiện và ngăn chặn gian lận theo thời gian thực Và các nhà sản xuất trò chơi điện tử đang sử dụng dịch vụ đám mây để cung cấp các trò chơi trực tuyến cho hàng triệu người chơi trên toàn thế giới
2 Lợi ích của điện toán đám mây
- Tiết kiệm chi phí: Người dùng không cần đầu tư cơ sở hạ tầng như mua phần mềm, phần cứng, lắp đặt hệ thống,…
- Tiện lợi: Người dùng nhanh chóng sử dụng tài nguyên mọi lúc, mọi nơi và không cần cài đặt
- An toàn: Toàn bộ dữ liệu được đồng bộ trên đám mây nên tránh rủi ro bị thất thoát, mất dữ liệu do ổ cứng gặp vấn đề Bên cạnh đó, định kỳ nhà cung cấp dịch vụ sẽ thực hiện sao lưu nên dữ liệu được bảo vệ tốt hơn
- Triển khai nhanh chóng và không giới hạn không gian: Người dùng có trải nghiệm tốt hơn thông qua vài thao tác đơn giản là có thể truy cập tài nguyên mọi lúc, mọi nơi
Chương I: Tổng quan về điện toán đám mây 17
CÁC ĐẶC THÙ CỦA ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
1 Nhanh chóng Đám mây cho phép dễ dàng tiếp cận nhiều công nghệ để có thể đổi mới nhanh hơn và phát triển gần như mọi thứ mà có thể tưởng tượng Có thể nhanh chóng thu thập tài nguyên khi cần từ các dịch vụ cơ sở hạ tầng như: Điện toán, lưu trữ, và cơ sở dữ liệu đến Internet of Things, machine learning, kho dữ liệu và phân tích,…
Có thể triển khai các dịch vụ công nghệ một cách nhanh chóng và tiến hành từ khâu ý tưởng đến khâu hoàn thiện nhanh hơn một số cấp bậc cường độ so với trước đây Điều này cho phép tự do thử nghiệm, kiểm thử những ý tưởng mới để phân biệt trải nghiệm của khách hàng và chuyển đổi của doanh nghiệp
Với điện toán đám mây, không phải cung cấp tài nguyên quá mức để xử lý các hoạt động kinh doanh ở mức cao nhất trong tương lai Thay vào đó, cung cấp lượng tài nguyên mà thực sự cần Có thể tăng hoặc giảm quy mô của các tài nguyên này ngay lập tức để tăng và giảm dung lượng khi nhu cầu kinh doanh thay đổi
Nền tảng đám mây cho phép thay chi phí vốn (trung tâm dữ liệu, máy chủ vật lý, ) bằng chi phí biến đổi và chỉ phải chi trả cho những tài nguyên công nghệ thông tin mà doanh nghiệp sử dụng Bên cạnh đó, chi phí biến đổi cũng sẽ thấp hơn nhiều so với chi phí tự trang trải do tính kinh tế theo quy mô
4 Thời gian triển khai toàn cầu trong thời gian ngắn
Với đám mây, có thể mở rộng SAN các khu vực địa lý mới và triển khai trên toàn cầu trong vài phút Ví dụ: AWS có cơ sở hạ tầng trên toàn thế giới Vì vậy, có thể triển khai ứng dụng của mình ở nhiều địa điểm thực tế chỉ bằng vài bước đăng ký cơ bản Đặt các ứng dụng gần hơn với người dùng cuối giúp giảm độ trễ và cải thiện trải nghiệm của họ
5 Các tính chất của điện toán đám mây
- Tự phục vụ theo nhu cầu (On-demand self-service)
- Truy xuất diện rộng (Broad network access)
- Dùng chung tài nguyên (Resource pooling)
- Khả năng co giãn (Rapid elasticity)
- Điều tiết dịch vụ (Measured service)
CẤU TRÚC VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Hạ tầng cơ sở của điện toán đám mây ngày nay là sự kết hợp của các dịch vụ đáng tin cậy được phân phối bởi các nhà phát triển công nghệ thông tin hàng đầu thế giới như Microsoft, IBM, Google…dựa trên nền tảng của công nghệ ảo hóa(virtualized)
Hình 1.2 Cấu trúc thành phần của điện toán đám mây
Về cơ bản điện toán đám mây được chia thành 4 lớp cơ bản có tác động qua lại lẫn nhau bao gồm:
Cơ sở hạ tầng (Infrastructure) của ĐTĐM là phần cứng được cung cấp như là các dịch vụ, nghĩa là được chia sẻ và có thể sử dụng lại dễ dàng Các tài nguyên phần cứng được cung cấp theo thời gian cụ thể theo yêu cầu Dịch vụ kiểu này giúp cho khách hàng giảm chi phí bảo hành, chi phí sử dụng,…
Lưu trữ đám mây là khái niệm tách dữ liệu khỏi quá trình xử lý và chúng được lưu trữ ở những vị trí từ xa Lưu trữ đám mây cũng bao gồm cả các dịch vụ CSDL, ví dụ như BigTable của Google, SimpleDB của Amazon,…
Là dịch vụ phát triển phần mềm ứng dụng và quản lý các yêu cầu phần cứng, nhu cầu phần mềm Ví dụ nền dịch vụ như khung ứng dụng Web, Web hosting,…
Dịch vụ đám mây là một phần độc lập có thể kết hợp với các dịch vụ khác để thực hiện tương tác, kết hợp giữa các máy tính với nhau để thực thi chương trình ứng dụng theo yêu cầu trên mạng Ví dụ các dịch vụ hiện nay như: Simple Queue Service, Google Maps, các dịch vụ thanh toán linh hoạt trên mạng của Amazon,…
Chương I: Tổng quan về điện toán đám mây 19
5 Ứng dụng Ứng dụng đám mây (Cloud application) là một đề xuất về kiến trúc phần mềm sẵn sàng phục vụ, nhằm loại bỏ sự cần thiết phải mua phần mềm, cài đặt, vận hành và duy trì ứng dụng tại máy tính/thiết bị của người sử dụng Ứng dụng đám mây loại bỏ được các chi phí để bảo trì và vận hành các chương trình ứng dụng
Client Infrastructure là những yêu cầu phần mềm hoặc phần cứng để sử dụng các dịch vụ ĐTĐM trên mạng Thiết bị cung cấp cho khách hàng có thể là trình duyệt, máy tính để bàn, máy xách tay, điện thoại di động,…
Hình 1.3 Các ứng dụng của điện toán đám mây Bkav
MÔ HÌNH CÁC LỚP DỊCH VỤ
Các mô hình điện toán đám mây được phân thành hai loại:
- Các mô hình dịch vụ (Service Models): Phân loại các dịch vụ của các nhà cung cấp dịch vụ Cloud Computing
- Các mô hình triển khai (Deployment Models): Phân loại cách thức triển khai dịch vụ Cloud Computing đến với khách hàng
Hình 1.4 Các loại dịch vụ Cloud Computing
Hình 1.5 Các loại dịch vụ Cloud Computing
1.1 Cơ sở hạ tầng dưới dạng dịch vụ (IaaS)
IaaS chứa các khối xây dựng cơ bản cho đám mây CNTT IaaS thường cung cấp quyền truy cập vào các tính năng mạng, máy tính (ảo hoặc trên phần cứng chuyên dụng và không gian lưu trữ dữ liệu IaaS đem đến cho mức độ linh hoạt cũng như khả năng kiểm soát quản lý tài nguyên CNTT cao nhất IaaS gần giống với các tài nguyên CNTT hiện tại mà nhiều bộ phận CNTT và nhà phát triển hiện nay
1.2 Nền tảng dưới dạng dịch vụ (PaaS)
PaaS giúp không cần quản lý cơ sở hạ tầng ngầm của tổ chức (thường là phần cứng và hệ điều hành) cho phép tập trung vào công tác triển khai cũng như quản lý các ứng dụng của mình Điều này giúp làm việc hiệu quả hơn do không cần phải lo lắng về việc thu mua tài nguyên, hoạch định dung lượng, bảo trì phần mềm, vá lỗi hay
Chương I: Tổng quan về điện toán đám mây 21 bất kỳ công việc nặng khác có liên quan đến việc vận hành ứng dụng
1.3 Phần mềm dưới dạng dịch vụ (SaaS)
SaaS cung cấp cho sản phẩm hoàn chỉnh được nhà cung cấp dịch vụ vận hành và quản lý Trong hầu hết các trường hợp, khi nhắc đến SaaS, mọi người thường nghĩ đến ứng dụng dành cho người dùng cuối (chẳng hạn như email trên nền tảng web) Với SaaS, không cần phải nghĩ cách duy trì dịch vụ hoặc cách quản lý cơ sở hạ tầng ngầm Chỉ cần nghĩ cách sử dụng phần mềm cụ thể đó
Có ba mô hình triển khai chính là: Public Cloud, Private Cloud và Hybrid Cloud
Hình 1.5 Mô hình triển khai điện toán đám mây
Các dịch vụ Cloud được nhà cung cấp dịch vụ cung cấp cho mọi người sử dụng rộng rãi Các dịch vụ được cung cấp và quản lý bởi một nhà cung cấp dịch vụ và các ứng dụng của người dùng đều nằm trên hệ thống Cloud Đám mây công cộng (hay còn gọi là đám mây ngoài): Bất kỳ dịch vụ CNTT được duy trì bởi một nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài và được truy cập thông qua Internet giúp giảm chi phí, tăng hiệu quả CNTT nhưng lại gặp vấn đề về mất an ninh, thiếu tin cậy và nguy cơ thảm họa Trong một cuộc khảo sát gần đây của Portio Research, 68% số người được hỏi tỏ ra lo ngại về an ninh từ các dự án mây, 58% nói rằng hiệu suất cũng là một nhược điểm
Trong mô hình Private Cloud, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ được xây dựng để phục vụ cho một tổ chức (doanh nghiệp) duy nhất Điều này giúp cho doanh nghiệp có thể kiểm soát tối đa đối với dữ liệu, bảo mật và chất lượng dịch vụ
Như là hình thức phổ biến nhất của điện toán đám mây (và thuận tiện cho nhà cung cấp máy chủ ảo VMware) các đám mây riêng (dùng cho nội bộ doanh nghiệp) cho phép một công ty phủ các lớp ảo hóa và phần mềm quản lý lên cơ sở hạ tầng hiện có để liên kết các máy chủ, lưu trữ, mạng, dữ liệu và các ứng dụng Sau khi chúng được kết nối với nhau và ảo hóa, CNTT có thể chuyển đổi lưu trữ, năng lực tính toán hoặc các nguồn tài nguyên khác, một cách vô hình, từ một nơi tới nơi khác để cung cấp cho tất cả các bộ phận người dùng cuối mọi nguồn tài nguyên mà họ cần bất cứ lúc nào
Hybrid Cloud là sự kết hợp của Public Cloud và Private Cloud Trong đó doanh nghiệp sẽ “out-source” các chức năng nghiệp vụ và dữ liệu không quan trọng, sử dụng các dịch vụ Public Cloud để giải quyết và xử lý các dữ liệu này Đồng thời, doanh nghiệp sẽ giữ lại các chức năng nghiệp vụ và dữ liệu tối quan trọng trong tầm kiểm soát (Private Cloud) Một khó khăn khi áp dụng mô hình Hybrid Cloud là làm sao triển khai cùng một ứng dụng trên cả hai phía Public và Private Cloud sao cho ứng dụng đó có thể kết nối, trao đổi dữ liệu để hoạt động một cách hiệu quả.
LOẠI ĐÁM MÂY
Hầu hết các dịch vụ điện toán đám mây được chia thành 3 loại chính:
- Cơ sở hạ tầng như một dịch vụ (IaaS)
- Nền tảng như một dịch vụ (PaaS)
- Phần mềm như một dịch vụ (SaaS)
Mỗi loại điện toán đám mây cung cấp các cấp độ kiểm soát, tính linh hoạt và khả năng quản lý khác nhau để người dùng có thể lựa chọn tập hợp các dịch vụ phù hợp với nhu cầu riêng Điện toán đám mây có 5 đặc điểm sau:
- Cho phép người dùng truy cập tài nguyên thông qua kết nối mạng
- Người sử dụng tùy ý cấu hình dịch vụ theo nhu cầu
- Sử dụng chung tài nguyên với nhiều người theo cách tối ưu nhất
- Quá trình sử dụng tài nguyên được đo theo thời gian thực
- Dễ dàng tự ý tăng hoặc giảm tài nguyên nhanh chóng
Top những nhà cung cấp dịch vụ đám mây tại Việt Nam HostingViet
Hosting Việt là cái tên không còn xa lạ với dân công nghệ Bởi đây là nhà cung cấp dịch vụ hosting chất lượng, giá rẻ tại Việt Nam Được thành lập từ năm 2015, Hosting Việt chuyên cung cấp các giải pháp công nghệ điện toán đám mây như Cloud
Chương I: Tổng quan về điện toán đám mây 23 hosting, Cloud server, Cloud VPS với hạ tầng Cloud OpenStack, độ bảo mật tuyệt đối đến 99.99%, 100% hosting sử dụng ổ đĩa SSD Enterprise cho tốc độ nhanh vượt trội và mượt mà, thời gian uptime lên tới 99.99%
Digistar là nhà cung cấp các dịch vụ công nghệ điện toán đám mây như Cloud VPS, Cloud hosting, Cloud server với độ bảo mật cao, mang đến sự an toàn cho người sử dụng
2 CMC Đây là một doanh nghiệp nổi tiếng trong lĩnh vực hạ tầng dịch vụ viễn thông Tuy nhiên, đối với dịch vụ Cloud Server, họ chỉ mới gia nhập thị trường vào tháng 1/2017 Điểm nổi bật của Cloud Server mà CMC cung cấp là tốc độ khởi tạo siêu nhanh chỉ
30 giây và sử dụng chế độ bảo mật của IBM Managed Security Services
3 FPT Ưu điểm của dịch vụ Cloud Server tại FPT là tốc độ truyền tải dữ liệu cao khi kết nối trực tiếp với hệ thống mạng FPT Telecom Hệ thống mạng này cũng được nối kết với nhiều quốc gia trên thế giới như Nhật, Úc, Mỹ, Singapore, HongKong…
Với hơn 10 năm hoạt động cùng nền tảng cơ sở hạ tầng được thừa hưởng từ Tập đoàn viễn thông Quân Đội (Viettel), Viettel IDC cung cấp dịch vụ điện toán đám mây và trung tâm dữ liệu có độ bảo mật cao, chất lượng tốt
Ngoài ra, chính sách chăm sóc khách hàng của nhà cung cấp khá ổn với đội ngũ nhân viên kỹ thuật hỗ trợ 24/7 Đồng thời, Viettel IDC còn có chính sách cho người dùng trải nghiệm dịch vụ 07 ngày trước khi quyết định mua
5 Hostvn Được thành lập vào năm 2007, Hostvn hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ hosting giá rẻ Ngoài ra, Hostvn còn cung cấp các dịch vụ về VPS, Cloud Server, tên miền, phần mềm bản quyền và email marketing
Một vài ưu điểm Cloud Server tại Hostvn: Khả năng tăng tốc dữ liệu, sử dụng 100% ổ SSD Enterprise, dữ liệu được sao lưu định kỳ hàng tuần, hỗ trợ kỹ thuật chuyên nghiệp
Câu hỏi và bài tập
1 Điện toán đám mây bao gồm những mô hình nào? Liệt kê cụ thể từng loại mô hình?
2 Thành phần của điện toán đám mây bao gồm những hạ tầng nào? Liệt kê những hạ tầng đó?
3 Tìm hiểu những sản phẩm, ứng dụng của điện toán đám mây trong Internet?
MÔ HÌNH SOA VÀ TIỀM NĂNG CỦA ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY 25 I SOA VÀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Khái niệm
Mô hình hướng dịch vụ (Service Oriented Architechture – SOA) là một khái niệm về kiến trúc hệ thống nhằm đem lại một cách thuận tiện nhất những chức năng nghiệp vụ, hoặc là những quy trình ứng dụng, tới người sử dụng dưới dạng các dịch vụ hoạt động trên môi trường mạng có khả năng chia sẻ và sử dụng lạị Dịch vụ ở đây được hiểu là những mô-đun nghiệp vụ hoặc chức năng ứng dụng với giao diện được thiết kế theo quy định và được tương tác bằng cách gửi nhận thông điệp.
Kiến trúc mô hình hướng dịch vụ
Kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) là một hướng tiếp cận với việc thiết kế và tích hợp các phần mềm, chức năng, hệ thống theo dạng mô-đun, trong đó mỗi mô-đun đóng vai trò là một “dịch vụ có tính loose coupling”, và có khả năng truy cập thông qua môi trường mạng Hiểu một cách đơn giản thì một hệ thống SOA là một tập hợp các dịch vụ được chuẩn hóa trên mạng trao đổi với nhau trong ngữ cảnh một tiến trình nghiệp vụ Trong SOA có ba đối tượng chính
Các tính chất của một hệ thống hướng dịch vụ
1.3.1 Liên kết lỏng (Loose coupling)
Mọi kiến trúc phần mềm đều hướng đến liên kết lỏng giữa các mô-đun Mức độ kết dính của mỗi hệ thống ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chỉnh sửa và mở rộng của chính nó
Kết dính càng chặt bao nhiêu thì càng có nhiều thay đổi liên quan cần chỉnh sửa ở phía sử dụng dịch vụ mỗi khi có sự thay đổi nào đó xảy ra hậu quả về thông tin qua một kênh thông điệp, bên gọi không phải chờ cho đến khi thông điệp được sử lý xong
Do bên gọi không phải chờ cho đến khi yêu cầu được xử lý xong và trả về nên không bị ảnh hưởng bởi việc xử lý trễ và lỗi khi thực thi các dịch vụ bất đồng bộ
1.3.2 Quản lý các chính sách
Khi sử dụng các dịch vụ chia sẻ trên mạng, tùy theo mỗi ứng dụng sẽ có một luật kết hợp riêng gọi là policy Các policy cần được quản lý các áp dụng cho mỗi dịch vụ cả khi thiết kế lẫn thực thi trong thời gian thực thi
Kiến trúc hướng dịch vụ nhấn mạnh đến khả năng cộng tác, khả năng mà các hệ thống có thể giao tiếp với nhau trên nhiều nền tảng và ngôn ngữ khác nhau Mỗi dịch vụ cung cấp một interface (giao diện) có thể được gọi qua một dạng kết nối
1.3.4 Tự động dò tìm và ràng buộc
SOA hỗ trợ khái niệm về truy tìm dịch vụ (service discovery) Một người sử dụng cần đến một dịch vụ nào đó có thể tìm kiếm dịch vụ dựa trên các số tiêu chuẩn khi cần Người sử dụng chỉ cần đăng ký về dịch vụ nào thỏa yêu cầu tìm kiếm Đăng ký trả về một tập các điều kiện thỏa yêu cầu
Với kích cỡ và độ phức tạp của những ứng dụng phân tán ngày nay, khả năng phục hồi của một hệ thống sau khi bị lỗi trở thành một yếu tố quan trọng Mỗi hệ thống tự hồi phục (self- healing) là một hệ thống có khả năng tự hồi phục sau khi bị lỗi mà không cần sự can thiệp của con người
1.3.6 Lợi ích và hạn chế của việc sử dụng mô hình SOA a/ Lợi ích
- Cho phép hướng sự tập trung vào xây dựng các tính năng nghiệp vụ trong quá trình phát triển phần mềm
- Giảm thiểu chi phí trong quá trình phát triển
- Giảm thiểu yêu cầu về đào tạo và kỹ năng
- Chi phí bảo trì thấp
- Chu trình phát triển phần mềm nhanh chóng hơn
- Độc lập hệ thống, những service không phụ thuộc vào hệ thống và mạng cụ thể
- Có khả năng tái sử dụng
- Khả năng hồi đáp thích nghi tốt và nhanh hơn để đáp ứng với sự thay đổi về yêu cầu giao dịch
- Những xác nhận và chứng minh của dịch vụ khách hàng về những tính năng bảo vệ dựa trên giao tiếp dịch vụ tốt hơn cơ chế kết nối chặt chẽ
- Kiến trúc kết nối lỏng lẻo cho phép dễ dàng tích hợp thành phần những chương trình, tiến trình hay những dịch vụ phức tạp từ những dịch vụ đơn giản
- Cho phép dịch vụ khách hàng tìm kiếm và kết nối với những dịch vụ động khác b/ Hạn chế
- Khó miêu tả dữ liệu không cấu trúc.
So sánh mô hình SOA với các mô hình truyền thống
2.1 Mô hình SOA với OOP (Hướng đối tượng)
SOA sử dụng cùng một số nguyên lý như OOP, tuy nhiên triết lý SOA có khác biệt đáng kể so với OOP SOA có thể thực hiện với cả chương trình theo hướng đối
Chương II: Mô hình soa và tiềm năng của điện toán đám mây 27 tượng (OOP) và chương trình không hướng đối tượng SOA hỗ trợ việc kết nối lỏng lẻo các dịch vụ OOP dựa nhiều trên các lớp được định nghĩa sẵn, kết quả là các đối tượng kết nối chặt chẽ với nhau Dịch vụ định hướng sử dụng các message để miêu tả thông tin về dịch vụ để thực hiện chức năng của mình OOP lại sử dụng các hàm API để miêu tả các đối tượng của mình Phạm vi hoạt động của các dịch vụ trong SOA rộng lớn hơn là các đối tượng của OOP SOA khuyến khích các dịch vụ được thiết kế phi trạng thái càng nhiều càng tốt còn OOP thì lại liên kết dữ liệu một cách logic từ đó tạo ra các đối tượng có trạng thái SOA hỗ trợ việc kết nối lỏng lẻo các dịch vụ với nhau, còn OOP thì khuyến khích việc kế thừa các đối tượng từ đó các đối tượng liên kết với nhau một cách chặt chẽ
Hình 2.1 So sánh mô hình SOA với OOP
2.2 Mô hình SOA với WEB Đặc điểm chính của SOA là tách rời phần giao tiếp với phần thực hiện dịch vụ Điều này có thể làm liên tưởng đến một công nghệ được đề cập gần đây: Dịch vụ web Dịch vụ web cho phép truy cập thông qua định nghĩa giao thức và giao tiếp SOA và dịch vụ web thoạt trông có vẻ giống nhau nhưng chúng không phải là một
Về cơ bản, SOA là kiến trúc phần mềm xuất phát từ định nghĩa giao tiếp và xây dựng toàn bộ mô hình ứng dụng như là mô hình các giao tiếp, hiện thực giao tiếp và phương thức gọi giao tiếp Giao tiếp là trung tâm của toàn bộ triết lý kiến trúc này Thực ra, tên gọi “kiến trúc định hướng giao tiếp” thích hợp hơn cho SOA Dịch vụ và mô-đun phần mềm nghiệp vụ được truy cậP thông qua giao tiếp, thường theo cách thức yêu cầu và đáp trả Ngay cả với yêu cầu dịch vụ một chiều thì nó vẫn là yêu cầu trực tiếp có chủ đích từ một phần mềm này đến một phần mềm khác Một tương tác định hướng dịch vụ luôn bao hàm một cặp đối tác là nguồn cung cấp dịch vụ và khách hàng sử dụng dịch vụ.
ĐẶC ĐIỂM GIỮA MÔ HÌNH GRIDS VÀ CLOUD
1 Điện toán lưới (Grid Computing)
Grid là một loại hệ thống song song phân tán cho phép chia sẻ, lựa chọn và kết hợp các tài nguyên phân tán theo địa lý thuộc nhiều tổ chức khác nhau, dựa trên tính sẵn sàng, khả năng, chi phí của chúng và các yêu cầu về chất lượng dịch vụ (QoS) của người dùng để giải quyết các bài toán, ứng dụng có quy mô lớn trong khoa học, kỹ thuật và thương mại Từ đó hình thành nên các “tổ chức ảo” (Virtual Organization (VO)), các liên minh tạm thời giữa các tổ chức và tập đoàn, liên kết với nhau để chia sẻ tài nguyên và hoặc kỹ năng nhằm đáp ứng tốt hơn các cơ hội kinh doanh hoặc các dự án có nhu cầu lớn về tính toán và dữ liệu, toàn bộ việc liên minh này dựa trên các mạng máy tính
Một hệ thống Grid có 3 đặc điểm chính:
- Có sự kết hợp, chia sẻ các tài nguyên không được quản lý tập trung
- Sử dụng các giao diện và giao thức chuẩn, mang tính mở, đa dụng
- Đáp ứng yêu cầu cao về chất lượng dịch vụ
2 Kiến trúc điện toán lưới
Lưới được xây dựng trên nền tảng kiến trúc mở và phân tầng theo vai trò của các thành phần trong lưới, các tầng chia sẻ thuộc tính chung và mỗi tầng có thể bổ sung thêm những tính năng mới mà không ảnh hưởng đến hoạt động của tầng khác
Gồm các tài nguyên được truy cập và sử dụng bởi các dịch vụ hay các ứng dụng thông qua giao thức lưới, thực hiện các thao tác trên tài nguyên cụ thể và được gọi bởi các ứng dụng hay dịch vụ ở các tầng trên như tầng liên kết, tầng tài nguyên
2.2 Tầng kết nối Định nghĩa các giao thức truyền thông và chứng thực hiện việc giao tiếp trong lưới Các giao thức cho phép thực hiện trao đổi dữ liệu giữa các tài nguyên trong tầng thiết bị Các giao thức chứng thực cung cấp cơ chế mã hóa, giải mã, kiểm tra định danh của người dùng cũng như tài nguyên
Chương II: Mô hình soa và tiềm năng của điện toán đám mây 29
Hình 2.2 Điện toán lưới (Grid)
Xây dựng dựa trên tầng kết nối, sử dụng các giao thức truyền thông và bảo mật của tầng kết nối Từ đó xây dựng dịch vụ, giao thức đàm phán khởi tạo theo dõi và điều khiển các thủ tục giao tiếp với các tài nguyên cụ thể
Quản lý các tài nguyên ở mức hệ thống Các giao thức trong tầng này thao tác trên tất cả các tài nguyên lưới tại các node (nút)
Các ứng dụng này được xây dựng dựa trên cơ sở các hàm, các dịch vụ được cung cấp bởi hàm dưới Do đó, ở tầng này ta phải thiết kế và cài đặt dịch vụ, hàm cụ thể cho các thao tác như quản lý tài nguyên, truy cập dữ liệu, tìm kiếm tài nguyên,… Điện toán lưới về cơ bản là cung cấp khả năng tính toán và tận dụng các nguồn tài nguyên Để có thể thống nhất các nguồn tài nguyên trên nhiều nền tảng phần cứng phần, mềm khác nhau cùng tồn tại và hoạt động được với nhau thì đòi hỏi phải có các chuẩn Sau đây là một dạng kiến trúc mở rộng của kiến trúc điện toán lưới, đó là kiến trúc dịch vụ lưới mở Open Grid Services Architecture (OGSA)
3 Lợi ích điện toán lưới (Grid Computing) Điện toán lưới mang lại một số lợi ích như:
- Khai thác tận dụng các nguồn tài nguyên nhàn rỗi, hầu hết các tổ chức đều có lượng lớn các tài nguyên tính toán nhàn rỗi, tính toán lưới có thể tối ưu sử dụng các tài nguyên nhàn rỗi này theo nhiều cách khác nhau
- Sử dụng bộ xử lý song song, một công việc được chia thành nhiều công việc hơn, các công việc con này được thực hiện đồng thời trên các tài nguyên khác nhau của lưới, vì vậy thời gian chạy ứng dụng sẽ được rút ngắn
- Cho phép hợp tác trên toàn thế giới, đơn giản hợp tác hóa chia sẻ, làm việc giữa những cộng đồng lớn trên toàn thế giới
- Cho phép chia sẻ các loại tài nguyên, tăng tính tin cậy cho các hệ thống máy tính, hệ thống tính toán sử dụng các phần cứng chuyên dụng để tăng độ tin cậy
4 Một số ứng dụng điện toán lưới
- Tính toán lưới giúp nghiên cứu ung thư như “Help defeat Cancer” là dự án do các nhà nghiên cứu tại Đại học Nha khoa và Y khoa New Jersey và Viện nghiên cứu ung thư của Jersy đang cộng tác với tập đoàn IBM thực hiện Dự án “Help Defeat Cancer” có mục đích giúp các nhà nghiên cứu hiểu rõ về nguyên nhân cơ bản của bệnh ung thư để có thể tăng cường hiệu quả điều trị và lập kế hoạch điều trị cho bệnh nhân ung thư Với sự hỗ trợ của World Community Grid của IBM, dự án này là cơ hội cho các nhà nghiên cứu phân tích số lượng lớn mô ung thư cùng một lúc và cho phép thực hiện nhiều thí nghiệm trong một khoảng thời gian ngắn
- Dự đoán cấu trúc protein: Từ các dãy amino-acid là một ứng dụng quan trọng nhất của tin sinh học Bài toán dự đoán cấu trúc protein có thể được mô hình hóa như bài toán tối ưu hóa Nó đòi hỏi số lượng tính toán rất lớn, do đó cần có các kỹ thuật metaheuristic, tính toán hiệu năng cao, tính toán lưới
- Tính toán lưới và bài toán quản trị mạng: Công nghệ điện toán lưới được ứng dụng vào bài toán phân tích, cung cấp thông tin hỗ trợ quản trị mạng nhằm tận dụng được năng lực xử lý nhàn rỗi hiện có trong các hệ thống mạng để giải quyết bài toán hiệu quả hơn, trong giới hạn chi phí có thể chấp nhận được
- Mô hình lập lịch trong hệ thống tính toán lưới: Bài toán lập lịch như lập thời khóa biểu, lập kế hoạch quản lý dự án,…là tìm ra một bản kế hoạch thực hiện các công việc một cách tối ưu nhất dựa vào tất cả các thông tin đầu vào có được tình trạng hiện tại của hệ thống
5 Điện toán đám mây (Cloud Computing) Đây là mô hình điện toán sử dụng các công nghệ máy tính và phát triển dựa vào mạng Internet Các máy tính trong các đám mây được cấu hình để làm việc cùng nhau
Chương II: Mô hình soa và tiềm năng của điện toán đám mây 31 và các ứng dụng khác nhau sử dụng sức mạnh điện toán tập hợp cứ như thể là chúng đang chạy trên một hệ thống duy nhất
GIỚI THIỆU SALEFORCE.COM
Salesforce là một công ty chuyên cung cấp phần mềm điện toán đám mây cho doanh nghiệp có trụ sở tại Mỹ Vì thế, đôi khi cái tên Salesforce cũng được dùng chung cho các phần mềm dành cho doanh nghiệp của hãng này
Salesforce được thành lập vào năm 1999 bởi Marc Benioff, cựu giám đốc điều hành của Oracle Phần lớn doanh thu của công ty tới từ dịch vụ quản lý quan hệ khách hàng (CRM) Tuy nhiên, Salesforce còn có một loạt ứng dụng doanh nghiệp khác, tập trung vào dịch vụ khách hàng, tự động hóa marketing, phân tích và phát triển ứng dụng
Các dịch vụ CRM của Salesforce bao gồm các mảng như Commerce Cloud, Sales Cloud, Service Cloud, Data Cloud (bao gồm Jigsaw), Marketing Cloud, Community Cloud (bao gồm Chatter), Analytics Cloud, App Cloud và IOT Hiện tại, Salesforce đang phục vụ hàng trăm nghìn khách hàng doanh nghiệp trên toàn cầu
2 Các sản phẩm của SALEFORCE
Salesforce là sản phẩm chính trong nền tảng của Salesforce Nó cung cấp cho các doanh nghiệp một giao diện để quản lý các tác vụ, các tình huống và một hệ thống tự động để định tuyến và theo dõi các sự kiện quan trọng Cổng thông tin của Salesforce cũng cung cấp cho doanh nghiệp khả năng theo dõi các vẫn đề diễn ra, đi kèm với đó là một plugin mạng xã hội cho phép doanh nghiệp tham gia cuộc trò chuyện về công ty của họ trên các trang mạng xã hội Các công cụ phân tích và dịch vụ khác bao gồm cảnh báo email, tìm kiếm Google và truy cập vào danh sách quyền lợi, hợp đồng
Lightning Platform (hay còn gọi là Force.com) cho phép các nhà phát triển tạo ra những ứng dụng bổ trợ, tích hợp vào ứng dụng Salesforce Các ứng dụng này sẽ được lưu trữ trên cơ sở hạ tầng của Salesforce Hiện tại, nền tảng này đã thu hút được hàng triệu nhà phát triển
Community Cloud cung cấp cho khách hàng của Salesforce khả năng tạo các thuộc tính web trực tuyến để cộng tác, hỗ trợ dịch vụ khách hàng, bán hàng theo kênh và các cổng tùy chỉnh khác Do được tích hợp chặt chẽ với Sales Cloud, Service Cloud và App Cloud, Community Cloud có thể được tùy chỉnh một cách nhanh chóng để cung cấp nhiều thuộc tính web khác nhau
Ngoài ra trong Community Cloud còn có công cụ Chatter, giúp doanh nghiệp có thể mau chóng cập nhật và chia sẻ thông tin với khách hàng cũng như các bên liên quan
Salesforce mua lại Rypple vào năm 2011 và đổi tên thành Work.com Đây là một nền tảng quản lý hiệu suất thông qua việc huấn luyện và phản hồi liên tục giữa quản lý và nhân viên theo thời gian thực
Ra đời năm 2005, AppExchange là một cửa hàng ứng dụng trực tuyến, nơi cung cấp các ứng dụng của bên thứ ba cho nền tảng Force.com Các ứng dụng trên cửa hàng này được cung cấp miễn phí hoặc được bán theo hình thức thuê bao hàng tháng hoặc hàng năm AppExchange hiện có hàng chục nghìn ứng dụng với hàng chục triệu lượt tải về
Bên cạnh đó, AppExchange còn là nơi khách hàng có thể tìm những đối tác tư vấn triển khai điện toán đám mây trong hệ thống của mình Đối tác tư vấn điện toán đám mây của Salesforce gồm IBM, Accenture và các công ty nhỏ hơn như Cloudeach
Chính thức đi vào hoạt động từ năm 2019, myTrailhead của Salesforce là một nền tảng đào tạo trực tuyến có thể được tùy chỉnh cho các nhu cầu cụ thể của khách hàng
Nhiệm vụ của Blockchain trong hệ thống của Salesforce là tạo điều kiện xây dựng mạng blockchain và các ứng dụng blockchain tích hợp với CRM
3 Các tính năng của SALEFORCE CRM
Chương II: Mô hình soa và tiềm năng của điện toán đám mây 37
Module chatter, nhân viên có thể cập nhật và chia sẻ nhanh chóng các thông tin với khách hàng và những người liên quan Công cụ này không chỉ mang đến hiệu quả làm việc và phối hợp nhanh chóng giữa các nhân viên trong cùng công ty mà còn tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa khách hàng với các bộ phận liên quan
Các chức năng liên quan đến profile giúp nhân viên kinh doanh có thể đăng tải những thông tin đầy đủ và thuyết phục nhất về mình bao gồm hình ảnh, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm, học vấn… Nhờ đó, các khách hàng và đối tác liên quan có thể hiểu rõ hơn về năng lực kinh doanh không chỉ của toàn công ty mà còn của từng cá nhân mà họ làm việc, từ đó mang đến nhiều hơn các cơ hội bán hàng cho công ty
3.2 Quản lý khách hàng và thông tin liên hệ
Chức năng quản lý khách hàng và thông tin liên hệ của Salesforce CRM giúp nhân viên kinh doanh nắm bắt thông tin khách hàng nhanh chóng – bao gồm các lịch sử giao dịch với khách hàng, thông tin người liên hệ, thông tin liên quan đến khách hàng, các tương tác qua lại, năng lực tài chính của khách hàng…
Khả năng quản lý tập trung tất cả thông tin khách hàng giúp nhân viên kinh doanh trong cùng một nhóm vừa có thể hỗ trợ qua lại với nhau, vừa nắm bắt tức thời các thay đổi xảy ra từ phía khách hàng
MICROSOFT AZURE, GOOGLE VÀ AMAZON
Windows Azure, tên mã Red Dog, là nền tảng cho việc phát triển những ứng dụng hoạt động trong đám mây Nói cách khác, Windows Azure là cơ sở cho nền tảng các dịch vụ Azure (Azure Services Platform), được Microsoft phát triển nhằm mang đến cho cộng đồng các nhà phát triển ứng dụng cơ hội được xây dựng và cung cấp các dịch vụ trực tuyến trên nền tảng cơ sở hạ tầng Windows
Windows Azure tách biệt hoàn toàn các ứng dụng chạy trên các lớp hệ điều hành ứng dụng công nghệ ảo hóa của Microsoft Điều này cho phép các nhà quản trị không cần phải nâng cấp từng PC độc lập khi ứng dụng được chỉnh sửa
1.2 Nền tảng dịch vụ (Azure Services Platform)
Là một giải pháp hoàn thiện cho các doanh nghiệp Microsoft sẽ lưu trữ các ứng dụng được xây dựng từ các hãng thứ ba cũng như những dịch vụ Web của chính Microsoft như là Office Live, Windows Live, Exchange Online, CRM Online, … Kết hợp chặt chẽ NET Services (cho lập trình viên), SQL Services (cho cơ sở dữ liệu và báo biểu), Live Services (cho việc tương tác với các thiết bị người dùng) vào trong các dịch vụ SharePoint và CRM (cho nội dung doanh nghiệp) Điểm khác biệt giữa Azure và Azure Services Platform: Windows Azure là một hệ điều hành còn Azure Services Platform là một sự kết hợp của Azure, lớp các dịch vụ cơ sở hạ tầng và lớp ứng dụng trực tuyến
Fabric Controller là gia vị chủ chốt của Windows Azure, đảm nhiệm chức năng quản lý “vòng đời” của tất cả dịch vụ trực tuyến được triển khai Công cụ này giúp tổ chức và tập trung quản lý tại trung tâm dữ liệu theo mô hình chia sẻ nguồn tài nguyên phần cứng Điều này cho phép Azure tự động cập nhật ứng dụng chứ không cần phải cập nhật trực tiếp trên từng PC độc lập
1.4 Windows Azure với người sử dụng và lập trình viên
Lập trình viên có thể xây dựng các ứng dụng mới hoặc hiệu chỉnh các ứng dụng hiện tại cho Windows Azure bằng những công cụ hiện có như Visual Studio, ASP.Net, NET Framework và cập nhật thêm một vài công nghệ mới mà Microsoft sẽ phổ biến trong thời gian sắp tới .NET Services và SQL Services sẽ cung cấp những khả năng “hướng đám mây” mới và Azure Tool cho Visual Studio, cung cấp các mẫu (template) làm nền tảng xây dựng (Azure SDK) Ngoài ra, công cụ “Oslo” mới từ Microsoft sẽ trợ giúp với các ứng dụng phân phối kiểu mẫu bao gồm một ngôn ngữ lập trình mới với tên gọi “M.” Azure cũng sẽ hỗ trợ các công cụ và ngôn ngữ thứ ba như Eclipse, Ruby, PHP và Python cũng như các tiêu chuẩn và cổng như SOAP, REST hay XML
Google Cloud Platform được viết tắt là GCP là một nền tảng của điện toán đám mây cho phép tổ chức và các doanh nghiệp tạo ra, xây dựng và hoạt động những ứng dụng của mình tên hệ thống google tạo ra Những ứng dụng phổ biến của Google sử dụng Google Cloud Platform hiện đang rất phổ biến chính là: Youtube, Chrome, Google Apps, Google Maps, Google Search,…
Google Cloud Platform có mục đích giúp người dùng giải quyết tất cả những vấn đề cần thiết như là: Mobile, Developer, Management, Networking, Computer Engine, Storage, Big Data,… Từ những lợi ích của Google Cloud platform mang lại thì những doanh nghiệp này có thể làm những việc khác cần thiết để phát triển doanh nghiệp hơn mà không cần màng đến những hệ thống bên dưới
2.2 Những sản phẩm và dịch vụ Google Cloud
Chương II: Mô hình soa và tiềm năng của điện toán đám mây 41
Hình 2.4 Sản phẩm và dịch đám mây MS Azure
Những sản phẩm của Google Cloud:
Google Cloud cung cấp những sản phẩm chính sau đây:
- Big Data: BigQuery, Cloud Dataproc, Cloud Dataflow…
- Services: Translate API, Prediction API…
- Storage: Cloud Storage, Cloud Datastore, Cloud SQL…
- Compute: App Engine, Compute Engine, … Những dịch vụ Google Cloud cấp cao:
- Dịch vụ IoT (Internet of things hay còn gọi là internet vạn vật): đây chính là dịch vụ cho phép người dùng có thể dễ dàng quản lý, sử dụng dữ liệu từ những thiết bị IoT
- Dịch vụ Cloud Machine Learning Engine (máy tìm kiếm đám mây): được sử dụng để phát triển ứng dụng AI – trí tuệ nhân tạo AI đã cho thấy sức mạnh vượt trội của mình trong những năm gần đây, AI đã giúp con người xử lý những dữ liệu và thông tin khổng lồ dễ dàng và đơn giản hơn bao giờ hết
- Dịch vụ Hadoop và Apache Spark: Bao gồm cả Google Cloud Dataproc: giúp người dùng quản lý dữ liệu có hệ thống, bảo mật, nhanh hơn và an toàn hơn
- Dịch vụ Google Big Query: Đây là dịch vụ giúp xử lý và phân tích các tệp dữ liệu cực kỳ lớn Nó hoạt động với chức năng truy vấn tương tự cơ sở dữ liệu SQL truyền thống Những tệp dữ liệu mà nó xử lý có thể lên đến hàng trăm triệu terabyte
2.3 Các tính năng nổi bật Google Cloud
- Tạo ra ứng dụng và dịch vụ mới: Nhanh chóng xây dựng, triển khai và mở rộng ứng dụng Trên nền tảng web, di động và API Truy cập nguồn tài nguyên cần thiết để đạt được yêu cầu về hiệu suất, bảo mật và sự tuân thủ
- Kiểm tra và xây dựng ứng dụng: Giảm chi phí và thời gian phát triển ứng dụng bằng cách sử dụng cơ sở hạ tầng đám mây mà có thể dễ dàng mở rộng và co giãn
- Lưu trữ và phục hồi dữ liệu: Bảo vệ dữ liệu với mức chi phí hợp lý và ở quy mô lớn bằng cách di chuyển dữ liệu của hệ thống qua Internet đến kho lưu trữ đám mây có thể truy cập từ bất cứ đâu và trên mọi thiết bị
- Phân tích dữ liệu: Đồng bộ dữ liệu của các team, các bộ phận và từ nhiều vị trí trên Cloud Sau đó sử dụng các dịch vụ như Machine learning và AI, để phân tích dữ liệu và đưa ra thông tin cần thiết
THÁCH THỨC VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Là xu thế của thời đại công nghệ hiện đại, điện toán đám mây là một phần của nền tảng cách mạng công nghiệp lần thứ 4 Cho đến thời điểm hiện tại, điện toán đám mây được ứng dụng mạnh mẽ hơn bao giờ hết, trở thành một trong những động lực cho sự phát triển công nghệ thông tin, ảnh hưởng lớn đến nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội như giáo dục, công nghiệp…
Với việc sử dụng điện toán đám mây góp phần giúp cho các ứng dụng công nghệ không còn phải lệ thuộc vào mạng hạ tầng, người dùng có thể tiết kiệm được chi phí đầu tư và hệ thống phần cứng Tốc độ tăng trưởng của dịch vụ đám mây ngày càng lớn mạnh, cùng với đó chính là việc doanh nghiệp phải phát triển hệ thống điện toán đám mây mạnh mẽ hơn, các trung tâm dữ liệu ảo cũng cần được đầu tư để phục vụ cho khả năng tương tác lẫn nhau giữa các thiết bị
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hình 2.8 Hướng phát triển điện toán đám mây nhờ Internet
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Phát triển điện toán đám mây tại Việt Nam – còn nhiều thách thức
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
2.1 Máy chủ ảo Cloud Server dẫn đầu xu hướng
So với các hệ thống máy chủ lưu trữ thông tin, dữ liệu truyền thống nhiều khuyết điểm trước kia Cloud Server được đánh giá rất cao là sự lựa chọn ưu việt không chỉ trong những năm gần đây mà cả trong năm 2020 hay lâu dài hơn nữa Thực tế, hệ thống dịch vụ đám mây này có nhiều ưu điểm nổi trội Chúng cho phép người dùng có thể truy cập từ xa để sử dụng mọi dịch vụ phần mềm và lưu trữ dữ liệu
Lý do là vì chúng có một hệ thống các tài nguyên được trải rộng giữa nhiều máy chủ trong trung tâm dữ liệu Ngoài ra, Cloud Server còn có tính năng tính toán mạnh mẽ Chúng thậm chí còn sở hữu nhiều ưu điểm và linh hoạt hơn so với máy chủ vật lý
Chương II: Mô hình soa và tiềm năng của điện toán đám mây 51 truyền thống Việc đầu tư Cloud Server giúp các doanh nghiệp tiết kiệm được nhiều chi phí khác trong hoạt động Từ đó, ngân sách, kế hoạch vốn của cũng ít tốn kém hơn
2.2 Tăng trưởng nhanh chóng trong xu hướng lưu trữ dữ liệu
Khi các cá nhân và tổ chức đang chuẩn bị bước vào hệ sinh thái trên điện toán đám mây Xu hướng tăng dung lượng lưu trữ đám mây cũng phát triển nhanh chóng Chúng dần trở nên hoàn hảo hơn để theo kịp sự chuyển đổi mô hình của ngày càng nhiều trong các doanh nghiệp Trong vài năm nữa, các nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây có khả năng mang lại sự tăng trưởng tốt cho những dữ liệu trực tuyến Việc này được thực hiện thông qua các thiết bị được chế tạo cho công suất lớn hơn Đồng thời, nhờ có sự phát triển dữ liệu đa dạng, đáp ứng được nhiều yêu cầu này Các doanh nghiệp lớn có thể truy cập vào kho dữ liệu lớn nhanh hơn Từ đó, việc chạy phân tích liền mạch và tạo thông tin chi tiết về mọi thứ mà họ muốn hiệu quả, dễ dàng hơn Còn đối với các doanh nghiệp nhỏ hơn, chúng cũng đáp ứng được rất tốt
Và điều này tương đương với việc giá thành lưu trữ cũng sẽ thấp hơn, tiết kiệm
2.3 Tăng cường sử dụng các giải pháp ứng dụng công nghệ đám mây
Với ưu điểm là mô hình hoạt động đơn giản, điện toán đám mây tạo nhiều điều kiện dễ dàng hơn cho khách hàng Vì thế, nhiều doanh nghiệp có thể trong tương lai sẽ tích hợp các giải pháp dựa trên đám mây để có thể truy cập các dịch vụ khách hàng Đặc biệt, những môi trường đám mây SaaS ngày càng chiếm lĩnh thị trường mạnh mẽ Bởi, một số ứng dụng hiện có đã được hiện đại hóa và có ứng dụng SaaS thay thế mạnh mẽ Một điểm sáng nữa là, các nhà cung cấp dịch vụ cũng đang phát triển các công cụ để tích hợp riêng cho các ngành, lĩnh vực cụ thể Qua đó, sáng tạo ra đám mây có các ứng dụng SaaS hấp dẫn, đa dạng hơn
Trong tương lai, SaaS và IaaS là những nền tảng được dự báo sẽ ngày càng phát triển mạnh Do chúng sở hữu nhiều tính linh hoạt và thân thiện với người dùng trong việc phát triển ứng dụng hơn hẳn
2.4 IoT phát triển đồng bộ với lưu trữ dữ liệu
Internet of Things (IoT) đang dần hoàn thiện và đồng bộ trên công nghệ điện toán đám mây Đây thực sự là một bước tiến với hàng triệu thiết bị mới được kết nối mỗi tuần Nhờ có nó, mọi sự lưu trữ dữ liệu cần thiết để phù hợp với môi trường kỹ thuật số này trong tương lai có cơ hội tăng trưởng nhảy vọt hơn
IoT có liên quan mật thiết đến công nghệ điện toán đám mây Vì thế có thể giúp giảm bớt gánh nặng về băng thông Đồng thời, các ứng dụng tập trung cũng nhẹ nhàng hẳn Việc này có khả năng thông qua truyền các dữ liệu phân tích đến các vị trí tập trung so với việc lưu trữ dữ liệu thô Và IoT hứa hẹn mang đến cho các doanh nghiệp một lợi ích là giảm thiểu chi phí công nghệ tối đa Ngoài ra, mạng cũng nhanh hơn, thời gian phản hồi cực tốt
Hình 2.9 IOT (Internet Of Things) trong điện toán đám mây
Chương II: Mô hình soa và tiềm năng của điện toán đám mây 53
Câu hỏi và bài tập
1 Đặc điểm của mô hình SOA? Mô hình SOA với điện toán đám mây giống và khác nhau ở điểm nào?
2 Điện toán MS Azure với Google có những điểm gì giống nhau? Lợi thế của
3 Những tìm năng phát triển điện toán đám mây ở Việt Nam như thế nào? Ứng dụng vào những lĩnh vực nào ở Việt Nam?