1 MỞ ĐẦU 1 Lý do lựa chọn đề tài Mục tiêu của nền giáo dục nước ta được xác định rất rõ ràng trong điều 2 Luật giáo dục “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đứ.
Trang 11
MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Mục tiêu của nền giáo dục nước ta được xác định rất rõ ràng trong
điều 2 Luật giáo dục “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
Nghị quyết Hội nghị số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
chỉ ra rằng “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học” Trong đó các
phẩm chất và năng lực của học sinh sẽ dần được hình thành và phát triển thông qua các môn học và hoạt động giáo dục trải nghiệm, hướng nghiệp Gần đây nhất, Thông tư số 32/2018/TT BGD&ĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về Ban hành chương trình giáo dục phổ thông đã ghi rõ: Trong các nội dung giáo dục ở cấp THCS có hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
Theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới, các mục tiêu của hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp) nói trên sẽ được thực hiện thông qua hoạt động trải nghiệm (HĐTN) Như vậy, HĐTN sẽ thực hiện tất cả các mục tiêu
và nhiệm vụ của các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trước đây, hoạt động tập thể, sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp,… và thêm vào đó là những mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục của giai đoạn mới Giai đoạn giáo dục cơ bản kéo dài từ lớp 1 đến lớp 9 Ở giai đoạn giáo dục cơ bản, chương trình HĐTN tập trung vào các hoạt động khám phá bản thân, hoạt động rèn luyện bản thân, hoạt động phát triển quan hệ với bạn bè, thầy cô và người thân trong gia đình (cấp tiểu học); tập trung vào các hoạt động xã hội, hoạt động hướng đến tự nhiên và hoạt động hướng nghiệp (cấp THCS) Từ đó hình thành các phẩm chất nhân cách, những thói quen, kỹ năng sống cơ bản; biết cách sống tích cực, khám phá bản thân, điều chỉnh bản thân; biết cách tổ chức cuộc sống và biết làm việc có kế hoạch, có trách nhiệm Vì vậy, có thể nói HĐTN giữ vi trí đặc biệt quan trọng trong quá trình rèn luyện nhân cách, hình thành phẩm chất, năng lực cho học sinh; HĐTN góp phần định hướng, điều chỉnh hoạt động giáo dục đạt hiệu quả cao
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đang đặt ra cho các trường
Trang 22
THCS những yêu cầu với trách nhiệm cao hơn trong tổ chức, quản lí các hoạt động giáo dục trong đó có quản lí HĐTN cho HS Hiện nay việc tổ chức HĐTN vẫn còn mang tính tự phát, các trường sẽ tổ chức HĐTN cho
HS vào thời gian nào, tại đâu và thời gian tổ chức là bao lâu hoặc có tổ chức HĐTN cho HS hay không là phụ thuộc vào điều kiện của mỗi trường Nhưng trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 thì HĐTN là một môn học bắt buộc với thời lượng 105 tiết/năm học ở cả bốn khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9 Trong hai, ba năm trở lại đây, HĐTN và quản lý HĐTN cho học sinh mặc dù đã được ban giám hiệu trường THCS Hai Bà Trưng quan tâm lồng ghép vào một số hoạt động chung của nhà trường nhưng kết quả còn hạn chế
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: “
Quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh trường trung học cơ sở Hai
Bà Trưng - quận Hai Bà Trưng - Hà Nội ”.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm của trường THCS Hai Bà Trưng, đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh trường THCS Hai Bà Trưng
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh trường THCS Hai Bà Trưng-quận Hai Bà Trưng-Hà Nội
4 Giả thuyết khoa học
Hoạt động trải nghiệm cho HS ở trường THCS Hai Bà Trưng đã và đang được quan tâm, tuy nhiên chưa đạt được hiệu quả cao và còn nhiều hạn chế Nếu các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS được nghiên cứu và đề xuất dựa trên cơ sở lý luận được hệ thống hóa, tập trung khắc phục các hạn chế, phù hợp với điều kiện thực tế của trường THCS Hai Bà Trưng, thì khi được áp dụng sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý hoạt động trải nghiệm cho HS trường THCS Hai Bà Trưng
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận HĐTN và quản lý hoạt động trải
Trang 33
nghiệm cho học sinh THCS để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh tại trường THCS Hai Bà Trưng
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh trường THCS Hai Bà Trưng
6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh tại trường THCS Hai Bà Trưng
- Giới hạn về khách thể nghiên cứu: Chỉ tiến hành khảo sát: 03 Cán
bộ quản lý, 35 giáo viên và lấy ngẫu nhiên 100 học sinh của trường THCS Hai Bà Trưng
- Phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát lấy trong khoảng thời gian từ năm học 2017-2018 đến hết học kỳ I năm học 2020-2021
7 Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu tài liệu lý
luận; phân tích và tổng hợp tài liệu Thu thập, đọc, nghiên cứu và hệ thống hóa các tài liệu, các bài báo, công trình nghiên cứu, … về việc quản lý hoạt động trải nghiệm để thiết lập cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi:
+ Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục: nội dung hoạt động ngoài giờ lên lớp, chương trình thực hiện các tiết sinh hoạt dưới
cờ và sinh hoạt lớp, nội dung tổ chức hoạt động trải nghiệm
+ Phương pháp phỏng vấn sâu:
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Phương pháp thống kê toán học: Vận dụng thống kê toán học và
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, phụ lục, tài liệu tham khảo, phần nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Trang 4CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO
HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm:
Trong phần này tác giả đã tổng quan các nghiên cứu về trải nghiệm
và hoạt động trải nghiệm Làm rõ được vai trò quan trọng của hoạt động trải nghiệm đối với sự phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh Chỉ ra được việc đưa hoạt động trải nghiệm vào trong chương trình giáo dục phổ thông mới sẽ góp phần thu hẹp khoảng cách giữa nội dung giáo dục với thực tiễn đời sống xã hội, là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên
sự thống nhất giữa nhận thức và hành động
1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm: Tác giả đã
tổng quan các nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm, chỉ ra được tính cấp bách của việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm cũng như tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động trải nghiệm sao có đạt hiệu quả tối ưu Theo đó, thấy rằng việc triển khai hoạt động trải nghiệm ở nhiều trường còn mang tính hình thức, công tác quản lý hoạt động trải nghiệm còn chưa được coi trọng đồng thời cũng cho thấy các nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường THCS còn chưa nhiều và mới ở giai đoạn “thử nghiệm”, cần tiếp tục nghiên cứu sâu thêm nhất là khi chương trình GDPT 2018 được triển khai ở cấp THCS bắt đầu từ năm học 2021-2022
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
Tác giả đã làm rõ các khái niệm cơ bản như: Quản lý; Quản lý giáo dục; Trải nghiệm; Hoạt động trải nghiệm; Hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS; Quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS
Trang 55
1.3 Một số cơ sở lý luận về hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS
1.3.1 Đặc điểm của học sinh THCS
Phần này tác giả đưa ra một số đặc điểm của học sinh THCS như: đặc điểm về thể chất; đặc điểm về tâm lý
1.3.2 Mục đích, ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm đối với sự phát triển nhân cách của học sinh THCS
Trong phần này, tác giả đưa ra mục tiêu chính của hoạt động trải nghiệm đối với học sinh nói chung và đối với học sinh THCS nói riêng Từ
đó, làm rõ ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm trong việc: Giúp học sinh phát triển toàn diện; Thay đổi nhận thức và hành vi của học sinh theo hướng tích cực
1.3.3 Nội dung hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS
1.3.3.1 Về nội dung: Theo chương trình GDPT 2018, Nội dung hoạt động
trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh THCS xoay quanh mối quan hệ giữa học sinh với bản thân mình, học sinh với môi trường xã hội, học sinh với môi trường tự nhiên và học sinh với thế giới nghề nghiệp Từ các mối quan hệ này có bốn nhóm hoạt động tương ứng Trong giới hạn của đề tài, tác giả chỉ tập trung phân tích sâu vào ba nhóm hoạt động: Hoạt động hướng vào bản thân; Hoạt động hướng đến xã hội; Hoạt động hướng đến tự nhiên
1.3.3.2 Về chương trình:
- Tác giả giới thiệu thời lượng của hoạt động trải nghiệm , hướng nghiệp theo quy định của chương trình GDPT 2018 đối với cả 3 cấp học là 3 tiết/ tuần và được phân bố (ở cấp THCS) theo tỉ lệ: Hoạt động hướng vào bản thân (40%); Hoạt động hướng đến xã hội (25%); Hoạt động hướng đến tự nhiên (15%); Hoạt động hướng nghiệp (20%)
- Cũng trong phần này, tác giả đã đưa ra những yêu cầu cần đạt về phẩm chất, về năng lực khi triển khai hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS
1.3.4 Các hình thức hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS: Trong
phần này tác giả liệt kê một số phương thức tổ chức chủ yếu (khám phá; thể nghiệm, tương tác; cống hiến; nghiên cứu) cũng như các hình thức hoạt động (Câu lạc bộ; Hội thi; Diễn đàn; Tham quan; …) khi tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh
1.3.5 Các lực lượng tham gia hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS:
Tác giả chỉ ra được việc cần thiết phải có sự tham gia, phối hợp của nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường (GVCN, GVBM, TPT,
Trang 66
PHHS, cácn bộ Đoàn phường, …) trong quá trình tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh
1.3.6 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm:
Đánh giá trong giáo dục là một bộ phận hợp thành rất quan trọng của quá trình giáo dục, có vai trò phản hồi và tích cực trong việc điều chỉnh biện pháp tác động, hình thức tác động, nội dung giáo dục, … nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra Trong phần này, tác giả đưa ra mục đích, nội dung, cách thức của kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm cho học sinh
1.4 Nội dung quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS:
1.4.1 Lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS
Tác giả nhấn mạnh việc xây dụng kế hoạch hoạt động trải nghiệm phải đảm bảo mục tiêu chung của chương trình, phải xuất phát từ thực tế của nhà trường; phải mang tính xuyên suốt và cần được sự đóng góp ý kiến của các lực lượng tham gia
1.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS
Khi thực hiện chức năng này cần lưu ý tổ chức hoạt động trải nghiệm có liên quan mật thiết đến tổ chức hoạt động học tập văn hóa, rèn luyện đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh nên cần phân cấp quản lý để huy động được sự tự giác tham gia của các thành viên
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS
Khẳng định vai trò rất quan trọng của CBQL trong việc chỉ đạo các lực lượng tham gia tổ chức hoạt động trải nghiệm Chỉ ra được việc chỉ đạo
sẽ đạt hiệu quả cao nếu nhà quản lý biết kết hợp giữa sử dụng uy quyền và thuyết phục, động viên khích lệ, tạo điều kiện cho các thành viên tham gia
1.4.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS:
Nhấn mạnh: để việc kiểm tra đánh giá có hiệu quả hơn cần để các đối tượng liên quan trực tiếp (HS, GV, CMHS, CBQL) cùng thực hiện đánh giá
1.4.5 Xây dựng môi trường thực hiện và tổ chức truyền thông về hoạt động trải nghiệm
Tác giả nêu sự cần thiết và tầm ảnh hưởng của việc xây dựng môi trường thực hiện và tổ chức truyền thông về hoạt động trải nghiệm cho học sinh
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS Trong phạm vi luận văn, tác giả đề cập tới một số yếu tố cơ
Trang 72.1.1 Giới thiệu về trường THCS Hai Bà Trưng
2.1.2 Chất lượng giáo dục của nhà trường
2.1.3 Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
2.2.Tổ chức khảo sát
2.2.1 Mục đích khảo sát: Nhằm thu thập thông tin về nhận thức, thực trạng
việc tổ chức hoạt động trải nghiệm và quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS Hai Bà Trưng
2.2.2 Đối tượng khảo sát: - 08 CBQL và 30 GV của trường THCS Hai Bà
Trưng; - 40 cha mẹ HS; - 100 học sinh các lớp 6,7,8,9 của nhà trường
2.2.3 Nội dung khảo sát
Khảo sát về nhận thức của CBQL, GV, CMHS, HS về hoạt động trải nghiệm; về công tác tổ chức và quản lý hoạt động trải nghiệm cho HS; về những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh
2.2.4 Công cụ khảo sát
- Dùng phiếu hỏi;- Phỏng vấn trực tiếp;- Nghiên cứu văn bản, hồ sơ quản lý hoạt động trải nghiệm
2.2.5 Thời gian kết quả: Từ tháng 01 đến tháng 4/2021
2.2.6 Xử lý kết quả: tổng hợp ý kiến đánh giá theo mỗi mức độ bằng tỷ lệ
% và tính giá trị trung bình của các đánh giá để đưa ra nhận định chung về mức độ được phản ánh trong thực tế;
2.3 Thực trạng hoạt động trải nghiệm cho học sinh tại trường THCS Hai Bà Trưng
2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và
Trang 8mẹ học sinh nhận thức được vai trò cần thiết của HĐTN đối với quá trình giáo dục con em mình ở nhà trường THCS (55%) Song bên cạnh đó, vẫn còn bộ phận không nhỏ cha mẹ học sinh còn phân vân (30%) hoặc không đồng ý (15%) Ngoài ra, tác giả cũng phỏng vấn trực tiếp một số CBQL,
GV và HS để tìm hiểu thêm những thuận lợi, khó khăn của GV trong công tác tổ chức các HĐTN cũng như ý kiến phản hồi từ HS khi tham gia các HĐTN
2.3.2 Thực trạng nhận thức về mục tiêu của HĐTN theo định hướng CT GDPT 2018 ở trường THCS Hai Bà Trưng
Kết quả thể hiện ở bảng 2.9 cho thấy HĐTN theo định hướng CT GDPT 2018 có 7 mục tiêu chính, có 4/7 mục tiêu được đánh giá ở mức Tốt với điểm trung bình trên 4.21 Đặc biệt, CBGV đánh giá rất cao mục tiêu giúp học sinh hình thành hành vi giao tiếp, ứng xử có văn hóa (xếp thứ 1 và
có điểm trung bình 4.53) Bên cạnh đó vẫn còn một bộ phận không nhỏ GV vẫn bày tỏ ý kiến băn khoăn về mức độ phù hợp cho các mục tiêu của HĐTN trong CT GDPT 2018 Bởi nếu các HĐTN không được tổ chức một cách hợp lý và đồng bộ thì có thể không đem lại những hiệu quả như mục tiêu đề ra Tác giả đã phỏng vấn trực tiếp các GVCN để tìm hiểu những băn khoăn của GV về mục tiêu của HĐTN theo định hướng CT GDPT 2018 và thấy rằng việc tổ chức tập huấn về mục tiêu, nội dung, cách thức thực hiện HĐTN cho CBGV là một việc làm quan trọng của mỗi nhà trường
2.3.3 Thực trạng nội dung hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS Hai Bà Trưng
Thực tế hiện nay, một số hoạt động giáo dục thông qua dạy học trải nghiệm lại tùy thuộc vào điều kiện của từng trường THCS mà chưa có một quy định hay hướng dẫn cụ thể nào Chính vì vậy, trong chương trình dạy
Trang 99
học hiện hành nội dung các HĐTN hiện vẫn còn bỏ ngỏ Có lẽ vì điều này
mà nội dung các HĐTN ở trường THCS Hai Bà Trưng chưa được quan tâm sâu thể hiện ở số liệu bảng 2.10 Đặc biệt, có 3 người (chiếm 7.9%) còn nhận định rằng các HĐTN với nội dung hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng được thực hiện chưa tốt
Kết quả của bảng 2.11 cho thấy một số nội dung cụ thể trong CT GDPT 2018 xây dựng cho HĐTN đã được nhà trường thực hiện với mức đánh giá rất tốt như: Hoạt động xây dựng nhà trường (ĐTB: 4.61); Hoạt động chăm sóc gia đình (ĐTB: 4.39); Tuy nhiên, các HĐTN với nội dung hoạt động hướng vào bản thân chỉ được đánh giá ở mức tương đối tốt với mảng Hoạt động khám phá bản thân (ĐTB: 3.26)
2.3.4 Thực trạng hình thức hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS Hai Bà Trưng
Qua nghiên cứu hồ sơ quản lý cho thấy, hiện nay trường THCS Hai
Bà Trưng đã tổ chức các HĐTN với rất nhiều hình thức như: Tổ chức các câu lạc bộ, các trò chơi, tham quan dã ngoại; hội thi cuộc thi,…Tuy nhiên,
do nhiều nguyên nhân mà các hình thức đó thực hiện ở các mức độ khác nhau Kết quả bảng 2.12 cho thấy vẫn còn những hình thức tổ chức thực hiện được GV trong trường đánh giá còn ở mức độ trung bình như: Hoạt động giao lưu (ĐTB: 3.32); Tổ chức diễn đàn (ĐTB: 3.39); Hoạt động chiến dịch (ĐTB: 3.00) Bảng 2.13 thể hiện thực trạng mức độ hứng thú của HS đối các hình thức tổ chức HĐTN, đa số các em hứng thú với những hoạt động mà bản thân được trực tiếp trải nghiệm
2.3.5 Thực trạng về kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục của hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS Hai Bà Trưng
Kết quả ở bảng 2.14 cho thấy thực trạng việc kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục các HĐTN trong nhà trường còn chưa được chú trọng nhiều, hầu hết các ý kiến đánh giá ở mức độ tương đối tốt (∑ = 2.90) Đa số giáo viên cho rằng kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục của HĐTN thông qua quan sát và nhận xét của GVBM, CMHS và HS trong lớp là tốt nhất (ĐTB: 4.16) Có đến 26,3% số GV được hỏi đưa ra đánh giá việc GV xây dựng bộ công cụ đánh giá kết quả giáo dục của HĐTN làm căn cứ để xếp loại cuối học kỳ, cuối năm học ở mức chưa tốt
2.3.6 Thực trạng về các lực lượng tham gia hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS Hai Bà Trưng
Kết quả ở bảng 2.15 cho thấy đội ngũ giáo viên đánh giá rất cao vai
Trang 1010
trò các lực lượng trong nhà trường trong việc tham gia chỉ đạo, tổ chức các HĐTN cho học sinh như: Chi bộ, Ban giám hiệu, Công đoàn, Liên đội, TPT, GVCN,… Nhìn chung, các ý kiến đánh giá đưa ra đều tập trung ở mức độ tốt (∑ = 3.73) Song bên cạnh đó vẫn còn một số ý kiến đánh giá chưa đúng về vai trò của một số lực lượng như: GVBM, nhân viên nhà trường, CMHS và cộng đồng dân cư, …
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS Hai Bà Trưng
2.4.1 Lập kế hoạch quản lý hoạt động trải nghiệm
Bảng 2.16 Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng lập kế hoạch quản
lý HĐTN cho HS của nhà trường
TT Kế hoạch quản lý HĐTN
Mức độ thực hiện
ĐTB Thứ bậc
Rất tốt Tốt
Tương đối tốt
Trung bình
Chưa tốt
Trang 1111
học bắt buộc
2.4.2 Tổ chức triển khai hoạt động trải nghiệm
Bảng 2.17 Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng tổ chức thực hiện
kế hoạch HĐTN cho HS của nhà trường
TT Nội dung tổ chức thực hiện kế
Rất tốt Tốt
Tương đối tốt
Trung bình
ban đại diện cha mẹ học sinh 1 8 7 18 4 2.58 5
4 Phối hợp giữa nhà trường, gia
5
Đầu tư của nhà trường đảm bảo
điều kiện cho việc tổ chức các
2.4.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động trải nghiệm
Trang 1212
Bảng 2.18 Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng chỉ đạo thực hiện
kế hoạch HĐTN cho HS của nhà trường
TT Nội dung chỉ đạo thực
hiện kế hoạch HĐTN
Mức độ thực hiện
ĐTB Thứ bậc
Rất tốt Tốt
Tương đối tốt
Trung bình
Chưa tốt
Chỉ đạo giáo viên xây
dựng tiêu chuẩn đánh giá
kết quả HĐTN
0 9 10 12 7 2.55 5
4
Chỉ đạo bồi dưỡng nâng
cao năng lực giáo viên
đáp ứng yêu cầu tổ chức
HĐTN
0 6 15 11 6 2.55 5
5
Chỉ đạo tăng cường các
điều kiện đáp ứng yêu cầu
HĐTN
2 13 11 10 2 3.08 2
6
Chỉ đạo việc phối hợp các
lực lượng giáo dục trong