KHOA HỌC CÔNG NGHỆSó 08/2021 Xây dựng mô hình toán học biểu diễn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế xã hội với lực lượng lao động trong ngành vận tải biển Việt Nam ■ ThS.. Việc xây dự
Trang 1KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Só 08/2021 Xây dựng mô hình toán học biểu diễn mối quan hệ
giữa phát triển kinh tế xã hội với lực lượng lao động
trong ngành vận tải biển Việt Nam
■ ThS Đỗ THANH TÙNG
Trường Đại học Hàng hái Việt Nam
TÓM TẮT: Quy hoạch và pháttriển nguồn nhân lực
quốc gia là chiến lược quan trọng đối với mọi quốc
gia trên toàn thế giới Kinh tế, xã hội có phát triển
hay không, pháttriển theo hướng nào chính là định
hướng của các nhà hoạch định của chính phủ Việt
Nam là một quốc gia có nhiều lợi thế pháttriển kinh
tế biển Kể từ khi đổi mới kinh tế đến nay, kinh tế biển
đã đóng mộtvai trò hết sức quan trọng trong hoạt
động xuất nhập khẩu hàng hóa và các lĩnh vực kinh
tế xã hội khác. Tuy nhiên, việc quy hoạch lực lượng lao
động còn nhiều khó khăndoviệcước lượng lao động
tham gia Việc xây dựng một mô hình giúpviệc ước
lượng này chính xác hơn là điều hết sức cần thiết, nhờ
vào đó, các nhà hoạch định có thể xây dựng những
chiến lược phát nguồn nhân lực dài hạn cho quốc gia
trong lĩnh vực vận tải biển nói riêng và kinh tế biển nói
chung Mở rộng hơn, có thể áp đụng để hoạch định
nguồn nhân lực cho các ngành khác Việc xây dựng
mô hìnhdựavào mối quan hệ phần trăm tăng trưởng
của các yếutố, từ đó xác định phương trình biểu diễn
mối quan hệnày
TỬ KHÓA: Lao động vận tải biển, lao động đường
thủy, vậntải biển, cảng biển.
ABSTRACT: National human resource planning
and development is an important strategy for every
country around the world. Whether the socio
economic development or not, which direction is the
orientation of the Government's planners Vietnam is
a country with many advantages of marine economic
development Since the economic innovation,
the marine economy has played a very important
role in the import and export of goods and other
socio-economic fields. However, the planning of
the workforce is still difficult due to the estimating
of labor participation Building a model that makes
this estimation more accurate is essential, so that
planners can develop long-term human resource
development strategies for the country in the field
of shipping in particular and the marine economy
in general Expanding, is possible to apply to plan
human resources for other industries The modeling
is based on the growth percentage relationship of
the factors thereby determining the equation that describes this relationship
KEYWORDS: Sea freightlabors,waterwaylabors, sea freight, seaports.
1 ĐẶTVẤNĐẼ
Các quốc gia khác trên thế giới luôn được chú trọng quy hoạch nguồn nhân lực tương lai, bởi đây là lực lượng không thể thiếu được trong chu trình phát triển kinh tế quốc dân Một sự quy hoạch hợp lý sẽ đem đến những lợi thế to lớn trong quá trình phát triển và thành công, ngược lại sẽ tạo ra gánh nặng cho nền kinh tẻ quốc gia
Việt Nam trong quá trình đổi mới kinh tế từ năm
1986 đến nay đã vô cùng hiểu rõ vấn đề này, vì vậy, các chương trình phát triển kinh tế quốc gia luôn nhấn mạnh quy hoạch và phát triển nguồn nhân lực quốc gia Đặc biệt, với những đặc điểm địa lý của Việt Nam so với thế giới và khu vực, chúng ta có những lợi thế nhất định trong phát triển kinh tế vận tải biển Chính điều này đã dẫn tới những chính sách của Chính phủ Việt Nam khuyến khích phát triển vận tải biển như hệ thống cảng biển, đội tàu, ngành đóng tàu Ngoài việc quy hoạch phát triển hệ thống cơ
sở hạ tầng, một trong những vấn đề cùa các nhà quản lý
đó là quy hoạch hợp lý sự phát triển của lực lượng lao động
mà cụ thể là lực lượng lao động trực tiếp trên các phương tiện vận tải biển do những đặc điểm đặc biệt của ngành nghề này
2 NỘI DUNG
Một thực tiễn lịch sử cho thấy, trong quá trình kinh
tế tăng trưởng thì dân số và lực lượng lao động cũng tăng trưởng theo, tuy nhiên khi kinh tế tàng trưởng đến một mức ổn định nào đó, thì dân số lại không tăng trưởng theo, còn lực lượng lao động thì còn phụ thuộc vào nhiều yếu
tố mà mức tàng trưởng chậm dần Hiện tại trong bối cảnh kinh tế Việt Nam, mặc dù có mức tăng trưởng nhanh trong khoảng hai thập niên trở lại đây, nhưng chưa tiến tới mức
Trang 2KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Số 08/2021
Ổn định và phụ thuộc nhiều vào lao động giản đơn nên về
cơ bản trong nhiều thập niên nữa, lực lượng lao động này
sẽ tiếp tục tăng lên
Kể từ những năm 1980, lao động đi biển tại Việt Nam
đã được phát triển với sự quan tâm của Nhà nước và một
bộ phận không nhỏ của dân chúng do lợi ích kinh tế quốc
dân và hiệu quả kinh tế cá nhân mang lại, tuy nhiên đội
tàu của Việt Nam trong giai đoạn 1980 - 1999 còn mỏng,
năng lực vận tải thấp, tuổi tàu cao Phải đến năm 2000, với
chính sách quy hoạch phát triển đội tàu mới, đội tàu biển
Việt Nam mới thật sự phát triển nhanh chóng, đáp ứng đòi
hỏi tất yếu của nền kinh tế tăng trưởng nhanh, lượng hàng
hóa vận chuyển đường biển ngày càng nhiều
vể cơ bản, con số lao động trong ngành này sẽ còn
tiếp tục tăng lên do đòi hỏi nhân lực tăng thêm trong lĩnh
vực truyền thống và lĩnh vực mới Việc thực hiện nghiên
cứu mối quan hệ giữa lao động trong ngành vận tải biển
trong bài báo này tập trung chủ yếu vào nghiên cứu hệ
số quan hệ tăng trưởng của các yếu tố kinh tế tới lao
động ngành vận tải biển, tăng trưởng dân số tới lao động
ngành vận tải biển để từ đó tìm ra hệ số bình quân của
các yếu tố này với lao động trong ngành vận tải biển để
xác định quy mô lực lượng lao động ngành vận tải biển
trong tương lai
Tăng trưởng kinh tế là một trong những yếu tố quan
trong nhất của một quốc gia, thông qua chỉ số này, người
ta biết được sức khỏe của một nén kinh tế.Trong quá trình
phát triển kinh tế đi lên từ một quốc gia nghèo, chắc chắn
một hiện tượng xảy ra đó là xuất hiện sựtăng dân số mạnh
mẽ trong giai đoạn đầu cùa kinh tế phát triển Đến một
thời điểm nhất định, khi thu nhập bình quân đầu người
đạt mức tương đương hoặc hơn bình quân thu nhập đầu
người trong khu vực, mức độ tích lũy đầy đủ, tốc độ tăng
dân số sẽ giảm dần, quốc gia đứng trước nguy cơ già hóa
dân số Tuy nhiên, tại thời điểm hiện tại, mặc dù tốc độ
tăng dân số có giảm so với quá khứ, nhưng về chỉ số tuyệt
đối thì lượng tăng dân số vẫn cao
120,000,000.00 7,000,000.00
100,000,000.00
80,000,000.00
60,000,000.00 'E
40,000,000.00
20,000,000.00
0.00
—GDP(Tỷđòng) -Dân SỐ (người)
Hình 2.1: Xu hướng tăng trưởng kinh tế- dân số giai đoạn
1989-2019
Khi so sánh chỉ số GDP với lao động ta thấy độ co giãn
của GDP với lao động là lớn do năng suất lao động tăng
lên nhanh hơn tốc độ tăng của số lượng lao động Đặc
biệt trong năm 1997, chỉ số này đạt tới 40,89, tức là lao
động tăng 1% thì GDP tăng 40,89% Chỉ số này phản ánh
hợp lý, phù hợp với thống kê của Ngân hàng Thế giới về năng suất lao động của người Việt Nam trong năm 1997, khi đó năng suất lao động người Việt Nam tăng từ dưới 1 USD/người/giờ năm 1996 lên hơn 1 USD/người/giờ và đã được đưa ra trong Chuyên để Đánh giá thực trạng kinh tế
- dân số - lao động Việt Nam giai đoạn 1995 - 2018 Cũng tương ứng mức tăng trưởng như năm 1997 là năm 2015, sau khu hoảng kinh tê' giai đoạn 2009 - 2012, nền kinh tế Việt Nam chậm rãi tăng trưởng, tuy GDP so với năm 2014 tăng không nhiều nhưng bản thân lượng lao động lại tăng rất ít làm cho độ co giãn của GDP theo dân số tăng mạnh đạt chỉ số 35,76 hay cứ 1% tăng lao động dẫn tới 35,76% tăng GDP
—" GDP (Tý đồng) Tòng sò lao động
Hình 2.2: Xu hướng tăng trưởng kinh tế- lao động giai đoạn
1989-2019
Mặc dù công nghệ vận tải ngày càng hiện đại hơn, lượng hành khách di chuyển bằng tàu biển giảm mạnh nhưng phấn lớn hàng hóa của thế giới vẫn được vận chuyển bằng đường biển Tuy nhiên, tại những quốc gia phát triển, lượng lao động đi biển lại ngày càng giảm theo sự đi lên của kinh tê' - xã hội, một bộ phận không nhỏ thủy thủ là người nước ngoài trong đó có người Việt Nam Đổng thời, do sự hiện đại hóa của các phương tiện xếp dỡ và các công cụ hỗ trợ liên quan trong lĩnh vực vận tải biển cũng làm lượng lao động chung trong vận tải biển của các quốc gia này giảm dẩn Việt Nam trong giai đoạn đổi mới kinh tế mặc dù số lượng cảng biển,
số lượng phương tiện vận tải biển ít nhưng do tính chất hiện đại hóa kém nên lao động tham gia vẫn rất đông,
có những cảng lớn trong nước có lượng lao động lên tới hàng nghìn người Qua quá trình phát triển, lượng lao động chung trong vận tải biển ngày càng tàng nhưng đi cùng với sự tăng trưởng lao động là số lượng cảng biển, phương tiện vận tải và mức độ hiện đại hóa cũng tăng theo dẫn đến lượng lao động trên mỗi phương tiện vận tải biển, cảng biển và các hoạt động khác giảm xuống và nhu cẩu nhân lực trong ngành này đang và sẽ tiếp tục tăng do đòi hỏi của phát triển ngành vận tải biển về quy
mô và lĩnh vực Dựa vào số liệu công bố của Tổng cục Thống kê, áp dụng mô hình hồi quy với lao động vận tải biển là biến phụ thuộc, GDP là biến độc lập, với sự giúp
đỡ phẩn mềm Eview tính toán mô hình hổi quy, ta nhận được phương trình:
LD VTB=396249.486766+0.138222561311*GDP
Trang 3Bảng 2.1 Kết quả hồi quy của phưong trình lao động vận tải biển
vói CDP đuợc thực hiện bằng phẩn mềm eview 10
R-squared 0.589564 Mean dependent var 610659.0
Adjusted R-squared 0.574905 S.D dependent var 306934.7
F-statistic 40.22006 Durbin-Watson stat 0.072191
Các xác suất giả thiết đểu nhỏ hơn 5%, tức là độ chính
xác của phương trình này lớn hơn 95%, R2 = 0,589564 tức
là GDP ảnh hưởng 58,95% tới lao động trong ngành vận
tải biển, có nghĩa trong trường hợp này, GDP không ảnh
hưởng quá lớn tới lao động trong ngành vận tải biển do
GDP của Việt Nam được thống kê trong 30 kỳ có sự tăng
mạnh mẽ về giá trị số học nhưng sức hấp dẫn lao động của
ngành vận tải biển không lớn bằng một số ngành khác nên
lượng tăng của lao động trong ngành vận tải biển không
nhiều vế giá trị số học Bên cạnh đó, cũng theo kết quả mô
hình, GDP cứ tăng 1 % thì lao động trong vận tải biển tăng
13,8% Từ đây, ta xây dựng một phương trình độc lập với
mối quan hệ này như sau:
L vtbí ÍƠ + 1%) * GDPi) = c * (1 + 1%) » GĐP,+
Suy ra:
+ 1%) > GỌPị) = , I%yog(ltl%)(i+13.82%)
LVTBi(GDPrì
Suy ra:
ALn-Bi = ((1 + i%)'“e,lt,*>(1+13-82%) - 1) * 100%
-Ta có phương trình tổng quát:
AL|( = ((1 + k|1%)l°8<i*i%)(1+nii*> - 1) 100%
Với: 0 < kv- n1 < 1
Trong đó:
l^B- - Lao động ngành vận tải biển năm I;
GDP - GDP của năm I;
c - Hằng số (đ/kc > 0);
AL,|-%tang lên của lao động ngành vận tải biển năm i;
kn - % tăng lên của GDP năm I;
nn - Hệ số quan hệ của % tăng GDP với % tăng lao
động ngành vận tải biển năm i
Từ phương trình tổng quát, ta thấy rằng, khi áp dụng
thêm việc so sánh với yếu tổ dân sỗ và lao động, ta sê lấn
lượt nhận được phương trình tương ứng Kết hợp cùng
một lúc so sánh lao động vận tải biển với cả ba yếu tố GDP,
dân số, lao động nhằm dựa vào nhiều mối quan hệ ràng
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Só 08/2021
buộc sẽ đưa kết quả của lao động trong lĩnh vực vận tải biển tiến đến độ chính xác cao hơn, ta có:
AĨ, = I ((1 + fc2(%)l08(l+l%>ư+nl2%) _ 1) , 1OO o / o
l(( 1 + k3(%)lo8(l+l%)(’+ni3%) _ 1) , 100%
Suy ra:
1 V-'
= 3 + log<1+1%’(1+n,%) - 1) * 100%
Từ đây ta có công thức tổng quát:
AL, = ((1 + fc( ) log < ‘+«wcl+Hi) _ !), 100o/o
Với điếu kiện:
0 < k< 1
0 < n < 1
Trong đó:
AL, - Bình quân % tăng tại năm i;
kí- Bình quân % tăng của biến độc lập tại năm i; nỊ- Bình quân % tăng của biến phụ thuộc theo k tại năm I
3 KẾT LUẬN
Mô hình biểu diễn mối quan hệ được xây dựng không chỉ dừng ở 3 yếu tố độc lập, mà còn có thể sử dụng thêm
nhiều yếu tố độc lập khác nhằm đưa đến kết quả chính xác hơn Tuy nhiên, việc sử dụng càng nhiều yếu tố độc lập thì việc thực hiện tính toán càng phức tạp Mô hình có thể giúp các nhà quản lý nhanh chóng có được kết quả vế một ngành, một lĩnh vực mà nhà quản lý quan tâm dựa trên những báo cáo vể mức độ tăng trưởng hoặc suy giảm của những tác nhân tác động đến ngành, lĩnh vực của mình để
từ đó xây dựng những kế hoạch đối phó kịp thời
Đối với hoạt động quản lý vĩ mô, việc xử dụng mô hình giúp cho các nhà hoạch định cấp quốc gia có thể xây dựng những chiến lược phát triển vốn nhân lực trong từng thời kỳ, miễn sao lựa chọn đúng đắn các yếu tố tác động Việc xây dựng mô hình nhằm vào lực lượng lao động vận tải biển cho phép xác định được lượng lao động cần thiết dựa trên những giả thiết mong muốn của Chính phủ về tốc độ tăng trưởng kinh tế trong tương lai, từ đó cân nhắc hoạch định lực lượng này một cách chính xác, tránh những
dư thừa hoặc thiếu hụt
Báng 3.1 Sô'lao động trong ngành vận tải biển dự báo đuợc tính
toán theo mõ hình tổng quát
Năm
Hệ sô n được điểu chỉnh theo chuỗi thời gian tăng dẩn (người)
Hệ số n cố định của chuỗi thời gian (người)
Chênh lệch
"Ã
Trang 4KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Só 08/2021
Ngày nhận bài: 28/6/2021 Ngày chấp nhận đăng: 14/7/2021 Người phản biện: PGS.TS Nguyễn Văn Sơn
TS Mai Khác Thành
Thực tế đã cho thấy, Việt Nam có hơn 3.000 km đường
bờ biển, là một trong 10 nước có đường bờ biển dài nhất
trên thế giới khi so sánh chiểu dài đường bờ biển với diện
tích lãnh thổ Đường bờ biển Việt Nam lại mở ra cả ba
hướng Đông, Nam và Tây Nam, vô cùng thuận lợi cho phát
triển kinh tế biển Mặc dù sự quan tâm của Chính phủ đối
với kinh tế biển từ thời kỳ bắt đầu đổi mới, sự phát triển
của kinh tế biển mạnh mẽ cả về quy mó lẫn chất lượng,
đóng góp không nhỏ vào sự tăng trưởng GDP quốc gia,
nhưng so sánh lợi thế kinh tế biển với nhiều nước trên thế
giới và trong khu vực, kinh tế biển Việt Nam vẫn còn rất
yếu, chỉ chiếm khoảng 1 /260 của thế giới Bởi vậy, việc quy
hoạch phát triển kinh tế biển là định hướng chiến lược
quan trọng, trong đó ngoài việc phát triển cơ sở hạ tầng
thì việc phát triển lực lượng lao động tương ứng là đòi hỏi
tất yếu Với mô hình tổng quát này có thể giúp tính toán
được lượng lao động cần thiết có thể đặc biệt khi thêm vào
trong phương trình cả yếu tố công nghệ thì sự định hướng
sẽ chính xác hơn rất nhiều
Lời càm ơn: Nghiên cứu này được tài trợ bởi Trường
Đại học Hàng hải Việt Nam trong Để tài mã số DT20-21.80
Tài liệu tham khảo
[1] , Ahiburg, Dennis A (1987a), "Tác động của táng
trưởng dân số đến tàng trưởng kinh tế ở các nước đang phát
triển: Bằng chứng từ các mô hình nhân khẩu học vĩ mô"
trong tăng trưởng dân số và phát triển kinh tế: Các vấn
đề và bằng chứng, ed D Gale Johnson và Ronald D Lee
Madison, Nhà in Đại học Wisconsin
[2] , Giáo dục 1987, "Mô hình hóa các mối liên kết kinh tế
- nhân khẩu học: Một nghiên cứu về các mô hình quốc gia và
khu vực" trong Dự báo trong Khoa học Xã hội và Tự nhiên,
ed Kenneth c Land và Stephen H Schneider Pa-ri, Hà Lan:
D Reidel
[3] , Lee, Ronald D„ Andrew Mason và Tim Miller (2001),
"Tiết kiệm, giàu có và dân số" trong vấn để dân số: Thay đổi
nhân khẩu học, tăng trưởng kinh tế và nghèo đói ở các
nước đang phát triển, ed Nancy Birdsall, Allen c Kelley và
Steven w Sinding Oxford, NXB Đại học Oxford
[4] OECD, Kinh tế biển trong năm 2030,2016.