BÁO CÁO TẬP SỰ NGHỀ NGHIỆP ĐỀ TÀI TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN LÝ, THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG EMAS CENTERMỤC TIÊU Tìm hiểu về thực trạng công tác quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại tại Trung tâm Quan trắc môi. Đánh giá thực trạng chất thải nguy hại phòng thí nghiệm nhằm đưa ra các biện pháp cải thiện, hỗ trợ cho công tác quản lý chất thải nguy hại tại Trung tâm ngày càng được hoàn thiện hơn.
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
BÁO CÁO TẬP SỰ NGHỀ NGHIỆP
ĐỀ TÀI TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN LÝ, THU GOM VÀ
XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI
TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
(EMAS CENTER)
Giảng viên giám sát : TS NGUYỄN THÚY LAN CHI
Cán bộ hướng dẫn : ĐINH THỊ THU HƯƠNG
Trang 2ii
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến trường Đại học Tôn Đức Thắng
và quý thầy cô Khoa Môi trường và Bảo hộ lao động đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập và tạo cơ hội cho em được tập sự nghề nghiệp trong đợt 1B này
Bên cạnh đó, em muốn gửi lời cảm ơn đến Cô Nguyễn Thúy Lan Chi, đồng thời
là giảng viên giám sát cho em trong đợt tập sự nghề nghiệp kì này Nhờ Cô mà em được biết đến Trung tâm Quan trắc môi trường EMAS Center và có cơ hội được tập sự nghề nghiệp tại đây
Trong hai tháng qua em được học tập rất nhiều các công việc thực tế trong quá trình thực hành thí nghiệm cũng như việc quản lý các hồ sơ, giấy tờ tại Trung tâm Nhờ
có sự giúp đỡ và hỗ trợ tận tình cũng như chỉ dạy từ các chị tại doanh nghiệp để cho
em tích lũy nhiều bài học quý báu do đó em muốn gửi lời cảm ơn đến chị Đinh Thị Thu Hương, chị Nguyễn Thị Trúc Thảo và chị Nguyễn Thị Hà
Cuối cùng, em muốn cảm ơn những người bạn đã đồng hành cùng em trong suốt thời gian qua Đặc biệt là những người bạn em có cơ hội được làm quen tại đơn vị thực tập Chúng em làm việc cùng nhau trong suốt hai tháng thực tập cùng chia sẻ và hỗ trợ nhau rất nhiều trong quá trình làm việc tại đây
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 31.4 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA PHÒNG THÍ NGHIỆM TẠI
Trang 42.2.1 Khái niệm chất thải nguy hại phòng thí nghiệm 25 2.2.2 Phân loại chất thải nguy hại phòng thí nghiệm 26
2.2.3 Ảnh hưởng của chất thải nguy hại phòng thí nghiệm 29
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN HỆ THỐNG QUẢN LÝ, THU GOM
VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI
Trang 5v
3.2 ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG THU GOM, QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY
Trang 6vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH Trách nhiệm hữu hạn BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
Trang 7vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Trung tâm Quan trắc môi trường (EMAS Center) 3Hình 1.2 Phòng phân tích hóa lý 5Hình 1.3 Phòng phân tích hóa lý 6
Hình 1.6 Phòng phân tích vi sinh 7Hình 1.7 Phòng phân tích kỹ thuật cao 8Hình 1.8 Máy quang phổ phát xạ nguyên tử plasma 8Hình 1.9 Hệ thống sắc kí khí GC – MS 9Hình 1.10 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TĐT 15Hình 1.11 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trung tâm Quan trắc môi trường 15Hình 2.1 Trình tự ưu tiên trong hệ thống quản lý CTNH 25Hình 3.1 Sơ đồ quy trình quản lý, thu gom và vận chuyển tại Trung tâm 32Hình 3.2 Tủ chứa hóa chất chống cháy 33Hình 3.3 Các kí hiệu cảnh báo 34Hình 3.4 Nhãn dán thông tin hóa chất 34Hình 3.5 Thùng chứa chất thải độc hại 35Hình 3.6 Thùng chứa chất thải nguy hại có tác nhân sinh học 35Hình 3.7 Thùng chứa rác thải thủy tinh 36
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Danh mục các chỉ tiêu đo nhanh 9 Bảng 1.2 Danh mục các chỉ tiêu phân tích trong phòng thí nghiệm môi trường 11Bảng 2.1 Danh sách các loại CTNH cần xử lý và đơn giá 23
Trang 8hệ tương lai của đất nước Ngày nay, phần lớn các trường học đều đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị hiện đại cho phòng thí nghiệm nhằm tạo ra môi trường thuận lợi cho thế
hệ trẻ có cơ hội tiếp xúc sớm với mô hình nghiên cứu khoa học - mô hình mà trước kia chúng ta thấy chỉ những nhà nghiên cứu, kỹ sư mới được phép thực hành, thử nghiệm Học sinh - sinh viên không chỉ học lý thuyết cơ bản trên lớp mà còn được trực tiếp thực hành thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của thầy cô giám sát Từ đó khơi gợi niềm hăng say và những ý tưởng mới để đóng góp cho ngành khoa học nước nhà ngày càng được đẩy mạnh và tăng trưởng Thực chất mô hình này đã và đang được áp dụng từ các bậc trung học cơ sở, trung học phổ thông đến bậc đại học và ngoài ra còn có rất nhiều mô hình phòng thí nghiệm tại các trung tâm nghiên cứu, doanh nghiệp tư nhân được đầu tư
để làm dịch vụ
Song song với quá trình mở rộng, phát triển quy mô của các phòng thực hành thí nghiệm trên nhiều lĩnh vực hoạt động là việc quản lý, kiểm soát phát thải từ các hoạt động thí nghiệm và nghiên cứu sẽ có sử dụng nhiều loại hóa chất, kim loại, thuốc thử, các tác nhân sinh học tiềm tàng,…những chất này sau khi sử dụng xong sẽ được thải
bỏ Vậy chất thải này sẽ đi về đâu? Sẽ xả vào ống xả thải chung của hệ thống hay được thu gom và xử lý riêng? Chất thải này có hay không có độc tính gây nguy hại? Vô vàng những câu hỏi được đề ra vì những tác hại mà chất thải nguy hại gây ra đối với môi trường là một trong những điều đáng quan tâm và đồng thời đe dọa đến sức khỏe con người, đặc biệt là những người tiếp xúc gần và thực hành thí nghiệm Qua đó, việc xây dựng một hệ thống quản lý chất thải nguy hại tại đơn vị là rất cần thiết nhằm góp phần làm giảm thiểu chất thải nguy hại phát sinh, hạn chế khả năng tác động xấu đến môi trường và hỗ trợ trong công tác quản lý chất thải nguy hại
Vì vậy, việc thực hiện chuyên đề báo cáo “Tìm hiểu về công tác quản lý, thu
gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại tại Trung tâm Quan trắc môi trường
Trang 92
(EMAS Center)” là cần thiết đối với hiện trạng thực tế ngày nay Qua quá trình tập sự
nghề nghiệp tại đơn vị và thực hiện chuyên đề báo cáo giúp em có cái nhìn thực tế tổng quan trên các khía cạnh về hiện trạng, quy trình quản lý chất thải tại phòng thí nghiệm,
từ đó đưa ra các biện pháp cải thiện, hỗ trợ cho công tác quản lý chất thải nguy hại tại Trung tâm nói riêng và hệ thống các phòng thực hành thí nghiệm ngày càng được hoàn thiện hơn
3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI
- Đối tượng: chất thải nguy hại
- Phạm vi đề tài: Trung tâm Quan trắc môi trường Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật TĐT
- Thời gian thực hiện: từ 10/02/2020 đến 10/04/2020
4 NỘI DUNG THỰC HIỆN
- Tìm hiểu về các lĩnh vực hoạt động, chức năng - nhiệm vụ và năng lực cơ sở vật chất tại Trung tâm Quan trắc môi trường
- Tổng quan về chất thải nguy hại, nguồn phát sinh, phân loại và phương pháp xử
lý chất thải nguy hại
- Tìm hiểu hệ thống quản lý chất thải nguy hại theo quy định hiện hành
- Tổng quan về chất thải nguy hại phòng thí nghiệm, ảnh hưởng của nó đến môi trường và con người
- Tìm hiểu về thực trạng công tác quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại tại Trung tâm Quan trắc môi trường
- Đánh giá hệ thống thu gom, quản lý tại Trung tâm quan trắc môi trường
Trang 103
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Trung tâm Quan trắc môi trường (Environmental Monitoring and Assessment Center - gọi tắt là EMAS Center) là một tổ chức trực thuộc Công ty TNHH dịch vụ kỹ thuật TĐT, trường Đại học Tôn Đức Thắng được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày
01 tháng 7 năm 2017 EMAS Center hoạt động theo giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp số 0313262772 được Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày
20 tháng 5 năm 2015 [7]
EMAS Center được thành lập nhằm để thực hiện các hoạt động: dịch vụ quan trắc tài nguyên và môi trường phục vụ nghiên cứu; ứng dụng chuyển giao công nghệ và cung cấp các dịch vụ chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường góp phần chung tay bảo vệ môi trường
EMAS Center đã được Văn phòng công nhận chất lượng (BoA), Bộ Khoa học
và Công nghệ cấp chứng chỉ công nhận ISO 17025:2005 (VILAS 1100) và Tổng cục môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp chứng chỉ công nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (VIMCERT 220).[7]
Hình 1.1 Trung tâm Quan trắc môi trường (EMAS Center) (Nguồn: Tư liệu cá
nhân)
Trang 114
1.2 CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM
Dịch vụ quan trắc môi trường: lấy mẫu, đo nhanh tại hiện trường, phân tích
đánh giá chất lượng môi trường (đất, nước, không khí, bùn thải và trầm tích )
Dịch vụ tư vấn:
- Tư vấn, lập báo cáo giám sát môi trường; Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường và các hồ sơ môi trường khác theo quy định
- Lập sổ đăng ký chủ nguồn thải, chất thải nguy hại, Báo cáo xả thải, Báo cáo khai thác nước dưới đất
- Xây dựng kế hoạch quản lý chất thải rắn y tế cho địa phương, kế hoạch hành động để giảm thiểu tác hại từ chất thải rắn y tế
- Tư vấn, thiết kế, xây dựng, vận hành và bảo trì hệ thống xử lý nước thải, hệ thống xử lý nước cấp, hệ thống xử lý khí thải, hệ thống cấp thoát nước trong nhà và ngoài công trình
- Tư vấn, thực hiện việc Lập kế hoạch BVMT / Quy hoạch BVMT phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cho các địa phương, xây dựng các phương án/kịch bản ứng phó sự cố về môi trường thích ứng với biến đổi khí hậu
- Tư vấn, thực hiện các báo cáo phân tích và đánh giá rủi ro định tính, bán định lượng và định lượng rủi ro (QRA) cho các công trình
Dịch vụ đào tạo:
- Đào tạo chuyên sâu về các hoạt động bảo vệ môi trường cho cán bộ quản lý môi trường tại các địa phương/doanh nghiệp - chứng chỉ do Đại học Tôn Đức Thắng cấp
- Đào tạo các khóa ngắn hạn/chuyên sâu về BVMT theo yêu cầu của đơn vị
Dịch vụ khoa học và công nghệ:
- Nghiên cứu và xây dựng các công cụ, giải pháp quản lý, khoa học, công nghệ, kỹ thuật trong phòng ngừa và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường; khắc phục ô nhiễm, kỹ thuật xử lý môi trường trong lao động, cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống của người dân
Trang 125
- Nghiên cứu và xây dựng các giải pháp bảo vệ môi trường gắn kết với ứng phó biến đổi khí hậu; bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững các hệ sinh thái
- Nghiên cứu và xây dựng hệ thống đánh giá và công nhận các công nghệ, sản phẩm có tính ứng dụng và hiệu quả tích cực trong BVMT
1.3 NĂNG LỰC VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ
Hệ thống phòng thí nghiệm được chia làm 3 phòng: Phòng phân tích hóa lý, Phòng phân tích vi sinh và Phòng phân tích kỹ thuật cao
Phòng phân tích hóa lý:
Phòng phân tích hóa lý được trang bị đầy đủ các dụng cụ, thiết bị để thực hiện phân tích hầu hết các thông số hóa lý môi trường Ngoài ra còn có các trang thiết bị hiện đại như máy UV-Vis, máy nước cất 2 lần, máy ly tâm,…
Hình 1.2 Phòng phân tích hóa lý (Nguồn: Tư liệu cá nhân)
Trang 136
Hình 1.3 Phòng phân tích hóa lý (Nguồn: Internet)
Hình 1.4 Máy UV-Vis (Nguồn: Tư liệu cá nhân)
Trang 14Hình 1.6 Phòng phân tích vi sinh (Nguồn: Tư liệu cá nhân)
Trang 158
Phòng phân tích kỹ thuật cao
Phòng phân tích kỹ thuật cao có hệ thống sắc kí khí GC/MS để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật thuộc họ clo hữu cơ, phospho hữu cơ và hệ thống máy quang phổ phát xạ nguyên tử plasma dùng để phân tích phát hiện các kim loại nặng trong các môi trường nước, đất, bùn, trầm tích
Hình 1.7 Phòng phân tích kỹ thuật cao (Nguồn: Tư liệu cá nhân)
Hình 1.8 Máy quang phổ phát xạ nguyên tử plasma (Nguồn: Tự liệu cá nhân)
Trang 169
Hình 1.9 Hệ thống sắc kí khí GC – MS (Nguồn: Tư liệu cá nhân)
1.4 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA PHÒNG THÍ NGHIỆM TẠI TRUNG
TÂM
Trung tâm được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất cũng như trang thiết bị, máy móc tuân thủ hầu hết yêu cầu của các quy chuẩn/tiêu chuẩn trong nước và quốc tế nhằm thực hiện các dịch vụ quan trắc, lấy mẫu, đo nhanh tại hiện trường và phân tích chỉ tiêu môi trường cho đa dạng nền mẫu như nền mẫu nước (nước mặt, nước ngầm, nước thải, nước mưa, nước dưới đất,…), nền mẫu không khí, nền mẫu đất, bùn, trầm tích,…
Bảng 1.1 Danh mục các chỉ tiêu đo nhanh
PHÁP
1 pH Nước mặt, nước thải, nước dưới đất,
nước biển
TCVN 6492:2011
2 DO Nước mặt, nước dưới đất, nước biển HD-PTN-11
3 Nhiệt độ Nước mặt, nước thải, nước dưới đất,
nước biển HD-PTN-11
4 Độ dẫn điện EC Nước mặt, nước dưới đất, nước mưa,
nước biển HD-PTN-11
Trang 1710
5 Độ muối Nước mặt, nước dưới đất, nước mưa,
nước biển HD-PTN-11
6 Tổng chất rắn hòa tan
TDS Nước mặt, nước mưa, nước biển HD-PTN-11
7 Độ đục Nước mặt, nước thải, nước dưới đất,
nước biển HD-PTN-11
8 Lưu tốc dòng chảy Nước mặt, nước thải , nước dưới đất HD-PTN-11
9 Nhiệt độ Không khí xung quanh và môi trường
lao động
TCVN 5508:2009
10 Độ ẩm Không khí xung quanh và môi trường
lao động
TCVN 5508:2009
11 Tiếng ồn Không khí xung quanh và môi trường
lao động
TCVN 7878-2:2010
12 Tốc độ gió Không khí xung quanh và môi trường
Trang 1811
Bảng 1.2 Danh mục các chỉ tiêu phân tích trong phòng thí nghiệm môi trường
1 BOD5 Nước mặt, nước thải, nước dưới
đất, nước biển
TCVN 6001-1:2008/ TCVN 6001-2:2008
2 COD Nước mặt, nước thải SMEWW 5220C:2012
3 TSS Nước mặt, nước thải, nước biển SMEWW 2540D:2012
4 Tổng Photpho Nước mặt, nước thải, nước dưới
đất, nước biển
SMEWW 4500-P-B; E:2012
5 Tổng Nitơ Nước thải, nước dưới đất, nước
6 Amonium (NH4+) Nước mặt, nước thải, nước dưới
đất, nước mưa, nước biển
SMEWW 4500-NH3– B&F:2012
7 NO2- Nước mặt, nước thải, nước dưới
đất, nước mưa, nước biển
SMEWW 4500-NO2-B:2012
8 NO3- Nước mặt, nước thải, nước dưới
đất, nước mưa, nước biển
SMEWW 4500-NO3-E:2012
9 SO42- Nước dưới đất, nước mưa SMEWW
4500-SO42- E:2012
10 PO43- Nước mặt, nước thải, nước dưới
đất, nước mưa, nước biển
SMEWW 4500-P E:2012
11 Clorua Nước mặt, nước thải, nước dưới
đất, nước mưa, nước biển TCVN 6194:1996
6225-3:2011
13 Pb Nước mặt, nước thải SMEWW 3120B:2012
14 Cd Nước thải SMEWW 3120B:2012
15 As Nước thải, nước dưới đất SMEWW 3120B:2012
Trang 1921 Ni Nước mặt, nước thải SMEWW 3120B:2012
22 Độ màu Nước mặt, nước thải, nước dưới
đất, nước biển SMEWW 2120C:2012
23 pH Nước thải, nước mặt, nước dưới
28 H2S Nước thải, nước biển SMEWW 4500S2-:2012
29 Fe Nước mặt, nước thải, nước dưới
đất, nước biển TCVN 6177:1996
30 Tổng phenol Nước mặt, nước thải, nước biển TCVN 6216:1996
31 Tổng dầu mỡ Nước mặt, nước biển SMEWW 5520B:2012
Trang 2013
32 Hóa chất BVTV
Photpho hữu cơ Nước thải
EPA 3510C & EPA
38 Florua Nước mặt, nước thải, nước dưới
đất, nước mưa, nước biển
SMEWW 4500-F.B&D:2012
-39 pHH2O và pHKCL Đất TCVN
5979 :2007
40 Độ ẩm Đất TCVN 4048:2011
41 Độ chua trao đổi Đất TCVN 4403:2011
42 Độ chua thủy phân Đất TCVN 4404:1987
Trang 2215
1.5 CƠ CẤU TỔ CHỨC
Hình 1.10 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH TĐT
Hình 1.11 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Trung tâm Quan trắc môi trường
Phòng Tư vấn
- Thiết kế
- Kỹ thuật
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
PHÓ GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
Quản lý chất lượng Quản lý kỹ thuật
Trưởng nhóm quan trắc Nhóm văn phòng Trưởng nhóm phân tích
Nhận mẫu tại PTN
Trả kết quả thử nghiệm
Thực hiện các nghiệp vụ khác tại PTN
Nhân viên quan trắc
Trang 2316
1.6 THÔNG TIN LIÊN HỆ
Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật TĐT - Trung tâm Quan trắc môi trường (EMAS Center)
Địa chỉ: Phòng C604, Trường Đại học Tôn Đức Thắng, số 19, Nguyễn Hữu Thọ, Phường Tân Phong, Quận 7, Tp Hồ Chí Minh
Điện thoại: (028)37760653
Email: emas@tdtu.edu.vn
Website: emas.tdtu.edu.vn
Trang 2417
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác [3]
Chất thải nguy hại là CTR chứa các chất hoặc hợp chất có một trong những đặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác [5]
2.1.2 Nguồn phát sinh chất thải nguy hại
- Chất thải nguy hại từ hoạt động sản xuất công nghiệp có chứa các hóa chất độc hại như khi sản xuất thuốc kháng sinh sử dụng dung môi metyl clorua, sản xuất thuốc trừ sâu sử dụng dung môi là toluen hay xylen,…) [1]
- Chất thải nguy hại từ hoạt động nông nghiệp như sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật độc hại.[1]
- Chất thải nguy hại từ hoạt động thương mại, quá trình xuất nhập khẩu các mặt hàng chứa thành phần độc hại hay hàng quá hạn,…[1]
- Chất thải nguy hại trong dân dụng như pin, dầu nhớt bôi trơn, ác quy các loại, rác thải từ hoạt động nghiên cứu, thí nghiệm,…[1]
Trang 2518
2.1.3 Phân loại
Để phân loại chất thải nguy hại có 2 cách:
- Phân loại dựa vào đặc tính của chất thải
- Phân loại theo danh mục được liệt kê của luật ban hành
2.1.3.1 Phân loại theo đặc tính
Theo TCVN 6706:2009 – Tiêu chuẩn quốc gia về Chất thải nguy hại – Phân loại, chất thải nguy hại được phân thành các nhóm như sau:
Chất thải dễ bắt lửa, dễ cháy (C)
- Chất thải lỏng dễ cháy: Chất thải lỏng có nhiệt độ bắt cháy dưới 60 C
- Chất thải dễ cháy: Chất thải không là chất lỏng, dễ bốc cháy khi bị ma sát trong điều kiện vận chuyển, khi bị ẩm ướt khi xảy ra tự phản ứng và bốc cháy, cháy ở nhiệt độ và áp suất khí quyển
- Chất thải có thể tự cháy: Chất thải có khả năng tự bốc cháy do tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bốc cháy
- Chất thải tạo ra khí dễ cháy: Chất thải khi gặp nước, tạo ra phản ứng giải phóng khí dễ cháy hoặc khí tự cháy
Chất thải gây ăn mòn (AM)
- Chất thải (bằng phản ứng hóa học) gây ra sự ăn mòn khi tiếp xúc với vật dụng, bình chứa, hàng hóa hoặc mô sống của động vật, thực vật
- Chất thải có tính axit như chất thải lỏng có pH thấp hơn 2 hoặc chất thải lỏng
có thể ăn mòn thép với tốc độ lớn hơn 6,35 mm/năm ở nhiệt độ 55 C
Chất thải dễ nổ (N)
- Là chất rắn hoặc lỏng hoặc hỗn hợp rắn - lỏng tự phản ứng hóa học tạo ra nhiều khí, nhiệt độ và áp suất có thể gây nổ
Chất thải dễ bị oxy hóa (OH)
- Chất thải chứa peoxyt hữu cơ: Chất thải hữu cơ có cấu trúc phân tử -O-O- không bền với nhiệt nên có thể bị phân hủy và tạo nhiệt nhanh
Trang 2619
- Chất thải chứa các tác nhân oxy hóa vô cơ: Chất thải có chứa clorat, pecmanganat, peoxyt vô cơ, nitrat và các chất oxy hóa khác khi tiếp xúc với không khí, tích lũy oxy thì kích thích cháy các chất hoặc vật liệu khác
Chất thải gây độc cho người và sinh vật (Đ)
- Chất thải gây độc cấp tính: Chất thải có chứa chất độc có thể gây tử vong hoặc tổn thương trầm trọng khi tiếp xúc qua đường tiêu hóa, hô hấp hoặc da với liều nhỏ
- Chất thải gây độc chậm, hoặc mãn tính: Chất thải có chứa các chất gây ảnh hưởng độc chậm hoặc mãn tính, hoặc gây ung thư do tiếp xúc qua đường tiêu hóa, hô hấp hoặc da
- Chất thải sinh ra khí độc: Chất thải chứa các thành phần mà khi tiếp xúc với không khí hoặc tiếp xúc với nước thì giải phóng ra khí độc đối với người và sinh vật
Chất thải độc hại cho hệ sinh thái (ĐS)
- Chất thải chứa thành phần mà có thể gây ra tác động có hại nhanh hoặc từ từ đối với môi trường thông qua tích lũy sinh học và/hoặc gây ảnh hưởng đến các
hệ sinh vật
Chất thải lây nhiễm bệnh (LN)
- Chất thải có chứa các vi sinh vật sống hoặc độc tố của chúng, được biết hoặc nghi ngờ là có các mầm bệnh có thể gây bệnh cho người và cho gia súc
2.1.3.2 Phân loại theo luật ban hành
- Để xác định chất thải có phải là chất thai nguy hại hay không có thể tham khảo danh mục chất thải nguy hại tại Phụ lục A – TCVN 6706:2009 – Tiêu chuẩn quốc gia về Chất thải nguy hại – Phân loại Danh mục chất thải này được phân loại rõ chất thải theo nguồn phát sinh và theo nhóm ngành
- Ngoài ra, chất thải nguy hại còn được phân loại theo nhóm ngành khác nhau theo Cục bảo vệ môi trường Mỹ - EPA [1]
Trang 27có các sản phẩm cháy thông thường như (bụi, CO2, CO, SOx, NOx) Bên cạnh ưu điểm là thời gian xử lý nhanh, hiệu quả cao, diện tích công trình nhỏ gọn, tuy nhiên, có nhược điểm là sẽ sinh phát sinh khí độc hại (dioxin và furan) Hiện nay các thiết bị lò đốt thường được sử dụng là:
- Quá trình làm ổn định là quá trình mà chất thêm vào được trộn với chất thải
để giảm tới mức tối thiểu khả năng phát tán của CTNH ra khỏi khối chất thải
và làm giảm tính độc hại đến mức tối thiểu [1]
- Quá trình đóng rắn là quá trình sử dụng các chất phụ gia làm thay đổi bản chất vật lý của chất thải (thay đổi tính kéo, nén hay độ thấm) [1]
Phương pháp này thường được sử dụng trong các trường hợp:
- Xử lý chất thải nguy hại như dầu mỡ, cồn, phenol, nhóm halogen, kim loại nặng, chất phóng xạ,…
- Xử lý chất thải từ quá trình khác (ví dụ như tro của quá trình nhiệt)
- Xử lý đất bị ô nhiễm khi hàm lượng ô nhiễm trong đất cao