1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TRẢ lời câu hỏi SÁCH GIÁO KHOA SINH 10, bộ CÁNH DIỀU

252 41 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 252
Dung lượng 5,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 1 trang 6 SGK Sinh học 10: Lấy ví dụ các lĩnh vực nghiên cứu sinh học với đối tượng là thực vật hoặc độ

Trang 1

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC VÀ CÁC CẤP

ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG CHỦ ĐỀ 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC

BÀI 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC.

SINH HỌC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

A/ Câu hỏi mở đầu

Trả lời câu hỏi Mở đầu trang 6 SGK Sinh học 10: Kể tên những chủ đề về thế

giới sống mà em đã học?

Trả lời:

Những chủ đề về thế giới sống mà em đã học: Sinh học phân tử, sinh học tế bào,sinh lí học, hóa sinh học, sinh thái học, di truyền học, sinh học tiến hóa

B/ Câu hỏi giữa bài

I GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 1 trang 6 SGK Sinh học 10: Lấy

ví dụ các lĩnh vực nghiên cứu sinh học với đối tượng là thực vật hoặc động vật

Trả lời:

- Ví dụ lĩnh vực nghiên cứu sinh học với đối tượng là thực vật: Sinh học tế bào thựcvật, sinh lí học thực vật, giải phẫu học thực vật, sinh thái học và môi trường, tiếnhóa thực vật, công nghệ tế bào thực vật,…

- Ví dụ lĩnh vực nghiên cứu sinh học với đối tượng là động vật: Sinh học tế bàođộng vật, sinh lí học động vật, giải phẫu học động vật, sinh thái học và môitrường, tiến hóa động vật, công nghệ tế bào động vật,…

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 2 trang 7 SGK Sinh học 10: Học

tập môn Sinh học mang lại cho các em những hiểu biết và ứng dụng gì?

Trả lời:

- Học tập môn Sinh học mang lại cho học sinh những hiểu biết về thế giới sống, cácquy luật của tự nhiên

Trang 2

khoẻ; giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên.

Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 7 SGK Sinh học 10: Hãy cho một ví dụ về

sinh học đã có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống hằng ngày của em và gia đình?

Trả lời:

Ví dụ về sinh học đã có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống hằng ngày của em vàgia đình: Hiểu biết về vai trò của cây xanh đối với sự sống, em và gia đình đã có ýthức trồng và bảo vệ cây xanh, tạo môi trường sống xanh – sạch – đẹp

Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 7 SGK Sinh học 10: Cho ví dụ tương ứng với

mỗi vai trò của sinh học trong cuộc sống ở hình 1.2

Trả lời:

Ví dụ tương ứng với mỗi vai trò của sinh học trong cuộc sống ở hình 1.2:

- Chăm sóc sức khoẻ và điều trị bệnh: Thành tựu trong giải trình tự hệ gene người

và nhiều loài sinh vật khác nhau trong thời gian gần đây đã giúp con người sản xuất

Trang 3

nghèo như ung thư.

- Cung cấp lương thực, thực phẩm: Những thành tựu trong công nghệ di truyềngiúp các nhà sinh học có thể tạo ra những cây trồng biến đổi gene theo nhu cầucủa con người như tạo ra giống gạo vàng có khả năng tổng hợp beta caroten,…

- Tạo không gian sống và bảo vệ môi trường: Sử dụng vi khuẩn Deinococcus radiodurans để làm sạch các địa điểm bị ô nhiễm phóng xạ và các hóa chất độc hại.

- Phát triển kinh tế, xã hội: Việc nghiên cứu tập tính, hoạt động của động vật, người

ta có thể chế tạo hoặc cải tiến các thiết bị, máy móc phục vụ cho đời sống conngười như chế tạo các robot có cử động và cảm xúc như con người nhằm thaythế con người trong lao động nặng, nâng cao năng suất, tăng hiệu quả kinh tế

Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 7 SGK Sinh học 10: Kể thêm vai trò của sinh

học trong cuộc sống hằng ngày

Trả lời:

Một số vai trò của sinh học trong cuộc sống hằng ngày:

- Phát triển các kĩ thuật cấy ghép nội tạng, kĩ thuật hỗ trợ sinh sản, liệu phát gene,liệu pháp tế bào gốc, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe con người,…

- Xét nghiệm DNA hoặc dấu vân tay để xác định mối quan hệ huyết thống để giảiquyết các vụ án hình sự, khám nghiệm tử thi,…

- Tạo ra những thực phẩm mới phục vụ cho nhu cầu của con người

- Áp dụng các kĩ thuật hiện đại vào nông nghiệp góp phần tăng năng suất, chấtlượng các sản phẩm, giảm chi phí sản xuất,…

- Xây dựng các mô hình sinh thái để bảo vệ và khôi phục môi trường sống

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 3 trang 8 SGK Sinh học 10: Tìm

thông tin về dự báo phát triển sinh học trong tương lai?

Trả lời

Những thông tin về dự báo phát triển sinh học trong tương lai:

Trang 4

chuyên sâu ở cấp độ vi mô (gene, enzyme,…) và nghiên cứu sự sống ở cấp độ vĩ

mô (hệ sinh thái, sinh quyển,…)

- Các hướng nghiên cứu sinh học trong tương lai: Tạo ra giống vật nuôi, cây trồngmới thích ứng với biến đổi khí hậu, đảm bảo an ninh lương thực; tạo ra các loạithuốc mới trong điều trị bệnh; công nghệ ứng dụng trong sản xuất; bảo vệ môitrường;…

- Sinh học ngày càng phát triển nhờ sự tích hợp với các lĩnh vực khoa học khácnhau hình thành nên những lĩnh vực khoa học mới như tin sinh học, sinh học vũtrụ, phỏng sinh học,…

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 4 trang 8 SGK Sinh học 10: Học

môn Sinh học có thể giúp em chọn những ngành nghề gì trong tương lai?

- Nhóm ngành Chăm sóc sức khoẻ: Dược học, Y đa khoa, Điều dưỡng, Hóa dược,

Y học cổ truyền, Y học sự phòng, Y tế công cộng,…

- Nhóm ngành Hoạch định chính sách: Lâm nghiệp đô thị, Tổ chức và quản lý y tế,Quản lí bệnh viện, Quản lí tài nguyên rừng, Quản lí thủy sản,…

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 5 trang 9 SGK Sinh học 10: Vì

sao Công nghệ sinh học lại được cho là “ngành học của tương lai”?

Trả lời:

Công nghệ sinh học lại được cho là “ngành học của tương lai” vì:

Trang 5

nhiều lĩnh vực đời sống, xã hội, không chỉ ở trong nước mà còn ở bình diện quốctế.

- Nhiều công trình nghiên cứu, sản phẩm của ngành Công nghệ sinh có tính ứngdụng cao và đã trở nên phổ biến trong đời sống xã hội được mọi người tin dùng và

sử dụng như trong nông nghiệp công nghệ cao (như nghiên cứu tạo ra các giốngcây trồng, vật nuôi mới hay các công nghệ sản xuất chế phẩm chăm sóc và bảo vệcây trồng, vật nuôi); trong y dược (như nghiên cứu, phát triển công nghệ sản xuấtcác vaccine thiết yếu, vaccine thế hệ mới, chế phẩm chẩn đoán và thuốc chữabệnh ); trong lĩnh vực môi trường (như nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp, chếphẩm công nghệ sinh học trong xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái và sự cố môitrường),

Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 9 SGK Sinh học 10: Hãy tìm và giới thiệu với

các bạn những ngành nghề liên quan đến sinh học, triển vọng của các ngànhnghề đó trong tương lai

Trả lời:

Một số ngành nghề liên quan đến sinh học và triển vọng trong tương lai:

• Ngành Y học: Chất lượng cuộc sống ngày càng cao kéo theo đó là nhu cầu vềchăm sóc sức khỏe và tiêu thụ các loại dược phẩm cũng tăng lên Thêm vào đó,môi trường sống bị ô nhiễm, hằng ngày con người phải tiếp xúc với nhiều hóachất độc hại từ các thực phẩm, hàng tiêu dùng,… là những nguyên nhân chủ yếulàm gia tăng nhu cầu phòng và khám chữa bệnh của người dân

• Ngành Dược học: Ngành Dược Việt Nam hiện nay đang phát triển với tốc độnhanh với sự dịch chuyển lớn về số lượng và chất lượng, hứa hẹn tiếp tục tăngtrưởng hai con số trong vòng 5 năm tới, đạt 7,7 tỷ USD tổng giá trị ngành vào2021

• Ngành Pháp y: Nguồn nhân lực cho ngành Pháp y đang thiếu trầm trọng Đóchính là cơ hội cho học sinh Việt Nam khi tỉ lệ cạnh tranh giảm, và tỉ lệ ra trường

có việc làm cao hơn

Trang 6

quan trọng trong đời sống hàng ngày vì mức độ phức tạp trong nhu cầu của conngười đang gia tăng mạnh Sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành công nghệ thựcphẩm có thể làm việc tại các doanh nghiệp, đơn vị liên quan đến chế biến lươngthực, thực phẩm (thịt, cá, sữa, cà phê, đồ hộp, chè…),…; trở thành chuyên gia tưvấn dinh dưỡng, dinh dưỡng lâm sàng tiết chế, làm việc tại các bộ phận liên quanđến việc bảo đảm chất lượng, kiểm nghiệm… của các trung tâm dinh dưỡng, trungtâm y tế và y tế dự phòng,…

II SINH HỌC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 6 trang 9 SGK Sinh học 10: Nêu

mối quan hệ giữa hệ kinh tế, hệ tự nhiên và hệ xã hội trong phát triển bền vững.Cho ví dụ minh họa

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 7 trang 10 SGK Sinh học 10:

Hãy nêu vai trò của sinh học trong phát triển bền vững kinh tế và xã hội?

Trả lời:

Vai trò của sinh học trong phát triển bền vững kinh tế và xã hội:

- Vai trò của sinh học trong phát triển bền vững kinh tế: Sinh học cung cấp kiếnthức vận dụng vào việc khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triểnkinh tế; tạo ra những giống cây trồng và vật nuôi có năng suất và chất lượng cao,các sản

Trang 7

trong sản xuất phát triển kinh tế và tạo việc làm.

- Vai trò của sinh học trong phát triển bền vững xã hội: đóng góp vào việc xâydựng chính sách môi trường và phát triển kinh tế, xã hội nhằm xóa đói giảmnghèo, đảm bảo an ninh lương thực; đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc sứckhỏe người dân, nâng cao chất lượng cuộc sống; đưa ra các biện pháp nhằm kiểmsoát sự phát triển dân số cả về chất lượng và số lượng

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 8 trang 10 SGK Sinh học 10:

Phát triển bền vững và việc bảo vệ môi trường có mối quan hệ như thế nào?

Trả lời:

Mối quan hệ giữa phát triển bền vững và việc bảo vệ môi trường: Môi trường là nơisống, nơi cung cấp nguyên liệu liệu cho sự phát triển kinh tế Nếu môi trường bịhủy hoại thì sự tồn tại của con người bị đe dọa, kinh tế không phát triển kéo theo

đó tình hình xã hội bất ổn định Bởi vậy, việc bảo vệ môi trường chính là cơ sởcho sự phát triển bền vững

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 9 trang 10 SGK Sinh học 10:

Trình bày các mục tiêu phát triển bền vững ở Việt Nam

Trả lời:

Mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030 ở Việt Nam: Chú trọng lấy con người

là trung tâm, tạo điều kiện để mọi người và mọi cộng đồng trong xã hội có cơ hộibình đẳng để phát triển, được tiếp cận những nguồn lực chung, tạo ra những nềntảng vật chất, tri thức và văn hóa tốt đẹp cho những thế hệ mai sau Cụ thể:

- Xóa đói giảm nghèo, đảm bảo cuộc sống lành mạnh

- Phổ cập tiếp cận các dịch vụ cơ bản như nước, vệ sinh và năng lượng bền vững

- Hỗ trợ tạo ra các cơ hội phát triển thông qua giáo dục hòa nhập và công việc

- Thúc đẩy sự đổi mới và cơ sở hạ tầng có khả năng phục hồi, tạo ra các cộng đồng

và thành phố có thể sản xuất và tiêu dùng bền vững

Trang 8

- Quan tâm đến tính toàn vẹn của môi trường thông qua việc chống lại biến đổi khíhậu, bảo vệ đại dương và hệ sinh thái đất.

- Thúc đẩy sự hợp tác giữa các tác nhân xã hội khác nhau để tạo ra một môi trườnghòa bình và đảm bảo tiêu dùng và sản xuất có trách nhiệm

Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 10 SGK Sinh học 10: Lấy ví dụ cho mỗi vai

trò của sinh học trong phát triển bền vững

Trả lời:

Ví dụ cho mỗi vai trò của sinh học trong phát triển bền vững:

- Ví dụ về vai trò của sinh học trong phát triển kinh tế: Những thành tựu trong côngnghệ di truyền giúp các nhà sinh học có thể tạo ra những cây trồng biến đổi genetheo nhu cầu của con người như tạo ra giống gạo vàng có khả năng tổng hợp betacaroten,… đem lại hiệu quả kinh tế cao

- Ví dụ về vai trò của sinh học trong bảo vệ môi trường: Sử dụng vi khuẩn

Deinococcus radiodurans để làm sạch các địa điểm bị ô nhiễm phóng xạ và các hóa

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 10 trang 11 SGK Sinh học 10:

Tìm ví dụ thể hiện mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội

Trả lời:

Ví dụ thể hiện mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội:

- Sinh học giúp tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao giúp đảm bảovấn đề an ninh lương thực

- Sinh học giúp phát triển các kĩ thuật chữa bệnh, các loại thuốc phòng và chữabệnh,… nhờ đó nâng cao chất lượng cuộc sống của con người

Trang 9

ứng dụng vi sinh vật trong giải quyết các vấn đề về môi trường và năng lượng

như sử dụng loài Deinococcus radiodurans để làm sạch ô nhiễm phóng xạ, sử dụng

vi khuẩn Shewanella oneidensis để sản xuất năng lượng điện,…

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 11 trang 11 SGK Sinh học 10:

Việc lạm dụng chất kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi và trồng trọt để tăngnăng suất có vi phạm đạo đức sinh học không? Giải thích

Trả lời:

Lạm dụng chất kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi và trồng trọt để tăng năngsuất là vi phạm đạo đức sinh học vì việc lạm dụng chất kích thích sinh trưởnglàm ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe vật nuôi và cây trồng đồng thời sẽ khiếncác chất kích thích sinh trưởng tích lũy trong các nông phẩm, gây ảnh hưởngkhông tốt đối với sức khỏe của con người

Trang 11

BÀI 2:

CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC A/ Câu hỏi mở đầu

Trả lời câu hỏi Mở đầu trang 12 SGK Sinh học 10: Em đã học những phương

pháp nghiên cứu khoa học nào? Khi học tập ở phòng thí nghiệm và ngoài thiênnhiên, em cần tuân theo những quy định gì?

Trả lời:

• Những phương pháp nghiên cứu khoa học đã được học:

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm

- Phương pháp thực nghiệm khoa học

• Khi học tập ở phòng thí nghiệm và ngoài thiên nhiên, chúng ta cần tuân theo cácquy định trong các quy trình thực hiện phương pháp nghiên cứu khoa học tươngứng như các quy định về an toàn, quy định vận hành thiết bị nghiên cứu, quyđịnh về trang bị cá nhân,…

B/ Câu hỏi giữa bài

I PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC

Trả lời câu hỏi Vận dụng 1 trang 12 SGK Sinh học 10: Hãy chọn một đối tượng

sinh vật để quan sát và xây dựng các bước quan sát đối tượng đó?

Trả lời:

• Đối tượng sinh vật để quan sát là: Tế bào niêm mạc miệng

• Xây dựng các bước quan sát tế bào biểu bì của thực vật:

B ước 1 c 1 Xác đ nh ịnh m c tiêu ục tiêu

- Mục tiêu: Quan sát hình dạng của tế bào niêm mạc miệng

B ước 1 c 2 Ti n ến hành

- Phương tiện quan sát: kính hiển vi

- Các bước tiến hành:

11

Trang 12

+ Nhỏ một giọt xanh methylene lên phần giữa lam kính.

+ Dùng tăm quét nhẹ lớp niêm mạc bên trong má miệng

+ Quét tăm vào chỗ có giọt xanh methylene trên lam kính

+ Đậy lamen lên vị trí có thuốc nhuộm

+ Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính

+ Quan sát tiêu bản ở vật kính 10× tìm tế bào rồi chuyển sang vật kính 40×

B ước 1 c 3 Báo cáo

- Báo cáo về hình dạng tế bào niêm mạc miệng quan sát được

Tế bào niêm mạc miệng

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 1 trang 13 SGK Sinh học 10:

Những hoạt động nào được tiến hành trong phòng thí nghiệm ở trường? Khi làmmột thí nghiệm ở phòng thí nghiệm, em thường tiến hành theo các bước nào?

Trả lời:

- Những hoạt động được tiến hành trong phòng thí nghiệm ở trường là những hoạtđộng nghiên cứu (thu nhận thông tin) được thực hiện trong không gian giới hạn củaphòng thí nghiệm

- Các bước khi làm một thí nghiệm ở phòng thí nghiệm:

+ Bước 1: Chuẩn bị Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất; mẫu vật và các thiết bị an toàn

12

Trang 13

+ Bước 2: Tiến hành Tiến hành thí nghiệm theo các bước hướng dẫn và thu thập thông tin.

+ Bước 3: Báo cáo và vệ sinh phòng thí nghiệm: Xử lí số liệu và viết báo cáo thínghiệm, thu dọn và làm sạch phòng thí nghiệm

Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 15 SGK Sinh học 10: Dựa vào hình 2.3 và ví

dụ 3, hãy thiết kế thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của nước đến chiều cao cây đậutương ngoài thực địa

Trả lời:

Thiết kế thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của nước đến chiều cao cây đậu tương ngoài thực địa:

• Bước 1: Thiết kế mô hình thực nghiệm và chuẩn bị các điều kiện thí nghiệm

- Thiết kế mô hình thực nghiệm: Chia đất thành 3 lô (chất lượng đất ở mỗi lô nhưnhau), mỗi lô trồng 100 cây đậu tương con

- Chuẩn bị dụng cụ: dụng cụ làm đất, dụng cụ tưới nước, thiết bị chụp ảnh

- Mẫu vật: 300 cây đậu tương con tương đồng về chiều cao, kích thước, số lá thật

- Thiết bị an toàn: găng tay, ủng cao su,…

• Bước 2: Tiến hành và thu thập số liệu thực nghiệm

- Tiến hành thí nghiệm:

+ Trồng các cây đậu tương con vào các lô, mỗi lô 100 cây

13

Trang 14

+ Tiến hành tưới nước cho các cây ở 3 lô như sau: Lô 1 không tưới nước; Lô 2 tưới nước vừa đủ; Lô 3 - tưới ngập nước.

-+ Quan sát sự phát triển của các cây đậu tương trong mỗi lô, ghi chép chiều cao cây sau mỗi 3 ngày Tiến hành thí nghiệm trong 15 ngày

- Tuân thủ các quy định an toàn khi thực hành ngoài thực địa

B ước 1 3: Xử lí số li u c ệu th c ực nghi m ệu và báo cáo

- Làm báo cáo kết quả thí nghiệm theo các nội dung sau:

- Thu gom rác thải và để các dụng cụ thí nghiệm vào nơi quy định

- Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng mỗi lần thực nghiệm

II CÁC KĨ NĂNG TRONG TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 16 SGK Sinh học 10: Vì sao quan sát và thực

nghiệm là các phương pháp đặc trưng cho nghiên cứu sinh học? Nêu mối quan hệgiữa các phương pháp nghiên cứu sinh học

Trả lời:

- Quan sát và thực nghiệm là các phương pháp đặc trưng cho nghiên cứu sinh họcvì: Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, nghiên cứu về cấu trúc, chức năng, sựsinh trưởng, nguồn gốc, tiến hóa và sự phân bố của các sinh vật Bởi vậy, để nghiêncứu sinh học, cần quan sát kĩ lưỡng hoặc làm thí nghiệm thực tế để thu thập thôngtin chính xác nhất

14

Trang 15

- Mối quan hệ giữa các phương pháp nghiên cứu sinh học: Các phương phápnghiên cứu sinh học có mối quan hệ hỗ trợ, bổ sung cho nhau Để tiến hành nghiêncứu, có thể lựa chọn một hoặc kết hợp một số phương pháp nghiên cứu sinh học đểviệc thu thập thông tin được đầy đủ và chính xác nhất.

Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 17 SGK Sinh học 10: Vì sao việc thử nghiệm

cần lặp lại nhiều lần mặc dù dữ liệu thu được đã phù hợp với giả thuyết?

Trả lời:

Cần phải thử nghiệm lặp đi lặp lại nhiều lần để thu được số lượng đủ lớn các dữliệu đảm bảo tính chính xác, tin cậy của kết quả thí nghiệm

III GIỚI THIỆU TIN SINH HỌC

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 2 trang 17 SGK Sinh học 10:

Quan sát hình 2.5, cho biết tin sinh học là gì

Trả lời:

Tin sinh học (Bioinformatics) là một lĩnh vực nghiên cứu liên ngành, kết hợp dữliệu sinh học với khoa học máy tính và thống kê Phương pháp tin sinh học làphương pháp thu thập, xử lí và phân tích các thông tin và dữ liệu sinh học bằngphần mềm máy tính, từ đó xây dựng cơ sở dữ liệu và cho phép thực hiện các liênkết giữa chúng

15

Trang 16

IV MỘT SỐ VẬT LIỆU, THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC

16

Trang 17

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 3 trang 18 SGK Sinh học 10:

Hãy kể tên các vật liệu, thiết bị có trong phòng thí nghiệm sinh học mà em biết

Trả lời:

Một số vật liệu, thiết bị có trong phòng thí nghiệm mà em biết:

- Dụng cụ: kính hiển vi, kính lúp, bộ đồ mổ,…

- Máy móc thiết bị: tủ lạnh, tủ cấy vi sinh, cân điện tử, các bộ cảm biến,…

- Các phần mềm: thí nghiệm ảo, phần mềm dạy học, các phần mềm xử lí số liệuthống kê,…

- Tranh ảnh, mô hình, mẫu vật: bộ tranh cơ thể người, bộ tranh các cấp độ tổ chứcsống, mô hình tế bào, mô hình DNA, bộ tiêu bản quan sát nhiễm sắc thể,…

- Thiết bị an toàn: găng tay, kính bảo vệ mắt, áo bảo hộ,…

17

Trang 18

BÀI 3:

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG A/ Câu hỏi mở đầu

Trả lời câu hỏi Mở đầu trang 19 SGK Sinh học 10: Kể tên các cấp độ tổ chức

của cơ thể đa bào Thế giới sống có thể được sắp xếp, tổ chức theo các cấp độ nào?

Trả lời:

- Các cấp độ tổ chức của cơ thể đa bào là: phân tử, bào quan, tế bào, mô, cơ quan,

hệ cơ quan, cơ thể

- Thế giới sống có thể được sắp xếp, tổ chức theo các cấp độ là: phân tử, bào quan,

tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái, sinhquyển B/ Câu hỏi giữa bài

I CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC SỐNG

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 1 trang 19 SGK Sinh học 10:

Quan sát hình 3.1 và dựa vào kiến thức đã học, hãy mô tả các cấp độ tổ chức sống

18

Trang 19

Trả lời:

Mô tả các cấp độ tổ chức sống:

- Phân tử: được cấu tạo từ các nguyên tử

- Bào quan: là cấu trúc được xác định tại từng vùng riêng biệt trong tế bào chất, mỗi bào quan thực hiện một chức năng nhất định

- Tế bào: là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống

- Mô: là một nhóm các tế bào có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định

- Cơ quan: là tổ chức được cấu tạo từ các loại mô khác nhau tập hợp lại

- Hệ cơ quan: là tổ chức gồm hai hay nhiều cơ quan phối hợp với nhau để hình thành

- Cơ thể: là tổ chức được cấu tạo từ một đến hàng trăm nghìn tỉ tế bào

19

Trang 20

- Quần thể: là một tập hợp các cá thể sinh vật cùng loài, cùng sống trong mộtkhoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sảntạo thành những thế hệ mới.

- Quần xã: là tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sốngtrong một không gian và thời gian nhất định

- Hệ sinh thái: là tập hợp gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh

- Sinh quyển là hệ sinh thái lớn nhất

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 2 trang 20 SGK Sinh học 10:

Cấp độ tổ chức sống là gì? Nêu ví dụ cho mỗi cấp độ tổ chức sống?

Trả lời:

- Khái niệm cấp độ tổ chức sống: Cấp độ tổ chức sống là vị trí của một tổ chứcsống trong thế giới sống được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định cácyếu tố cấu thành tổ chức đó

- Ví dụ cho mỗi cấp độ tổ chức sống:

+ Phân tử nước H2O gồm 2 nguyên tử H và một nguyên tử O

+ Bào quan: ti thể, lục lạp, lưới nội chất,

+ Tế bào: tế bào da, tế bào gan,

+ Mô: mô sụn, mô xương ở cơ thể động vật; mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh bên

ở cơ thể thực vật

+ Cơ quan: mắt, mũi, miệng,… ở cơ thể động vật; rễ, thân, lá,… ở cơ thể thực vật.+ Hệ cơ quan: hệ thần kinh, hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn,… ở cơ thể động vật; hệ chồi,

hệ rễ ở cơ thể thực vật

+ Cơ thể: cơ thể người, hổ vằn, báo hoa, cây bàng,

+ Quần thể: quần thể báo hoa, quần thể hổ vằn, quần thể cây cọ,…

+ Quần xã – hệ sinh thái: quần xã rừng mưa nhiệt đới,…

Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 20 SGK Sinh học 10: Cấp độ tổ chức nào

được xem là cấp độ tổ chức sống cơ bản? Vì sao?

20

Trang 21

Trả lời:

- Các cấp độ tổ chức sống cơ bản là: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái

- Vì: Các cấp độ tổ chức này có cấu trúc ổn định, có thể thực hiện được các chứcnăng sống cơ bản như trao đổi chất, chuyển hoá năng lượng, sinh trưởng và pháttriển, sinh sản, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh, thích nghi với môi trường sốngmột cách độc lập

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 3 trang 20 SGK Sinh học 10:

Mỗi cấp độ tổ chức sống tuy có những đặc điểm riêng nhưng tất cả các cấp độđều có những đặc điểm chung nào?

Trả lời:

Tất cả các cấp độ đều có 3 đặc điểm chung là:

- Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

- Là hệ thống mở và tự điều chỉnh

- Liên tục tiến hoá

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 4 trang 20 SGK Sinh học 10:

Thế nào là tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc? Cho ví dụ?

Trả lời:

- Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc là tổ chức dưới làm nền tảng cấu tạo nên tổ chứccấp trên Tổ chức cấp trên không chỉ mang đặc điểm của tổ chức cấp dưới mà còn

có những đặc tính nổi trội mà cấp tổ chức không có

- Ví dụ: Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn là các cơ quan tạonên hệ tiêu hoá

Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 20 SGK Sinh học 10: Lấy ví dụ về khả năng

tự điều chỉnh của cơ thể người?

Trả lời:

21

Trang 22

Ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người: Khi trời nóng, hệ mạch dưới da

sẽ dãn ra, lỗ chân lông giãn mở, mồ hôi tiết ra làm mát cơ thể Khi trời lạnh, cácmạch máu dưới da co lại, xuất hiện hiện tượng run để làm ấm cơ thể

III QUAN HỆ GIỮA CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC SỐNG

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 5 trang 21 SGK Sinh học 10:

Trình bày quan hệ phụ thuộc nhau giữa các cấp độ tổ chức sống

Trả lời:

Quan hệ phụ thuộc nhau giữa các cấp độ tổ chức sống:

- Về mặt cấu trúc: Cấp độ tổ chức lớn hơn được hình thành từ cấp độ tổ chức nhỏhơn liền kề

- Về mặt chức năng: Các cấp độ tổ chức lớn hơn có thể thực hiện được chức năng

là do các cấp độ tổ chức nhỏ hơn cùng thực hiện một chức năng nhất định đồngthời các cấp độ tổ chức nhỏ hơn cũng chỉ tồn tại và thực hiện chức năng khi ởtrong một hệ thống mang tính toàn vẹn

Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 21 SGK Sinh học 10: Quan sát hình 3.2, mô tả

mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống ở cơ thể người?

Trả lời:

Mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống ở cơ thể người:

22

Trang 23

- Về cấu trúc: Các cấp độ tổ chức sống của cơ thể người có quan hệ thứ bậc; cụ thể,

tế bào cấu tạo nên mô, mô cấu tạo nên cơ quan, cơ quan cấu tạo nên hệ cơ quan, hệ

cơ quan cấu tạo nên cơ thể Ví dụ: Các cấp độ tổ chức tạo nên hệ tiêu hóa trong cơthể người là tế bào biểu mô ruột → biểu mô ruột → ruột non → hệ tiêu hóa → cơthể

- Về chức năng: Chức năng của mỗi cấp độ tổ chức sống được tạo ra do sự tươngtác của các cấp độ tổ chức sống nhỏ hơn Như vậy, mỗi cấp độ tổ chức sống thựchiện một chức năng nhất định nhưng có sự liên hệ chặt chẽ với nhau để đảmbảo tính thống nhất trong cơ thể Ví dụ: Tế bào biểu mô ruột thực hiện chứcnăng hấp thụ chất dinh dưỡng, nhờ đó ruột non và hệ tiêu hóa thực hiện được chứcnăng tiêu hóa và hấp thụ dinh dưỡng của cơ thể người

23

Trang 24

ÔN TẬP PHẦN 1 Trả lời câu hỏi Bài tập 1 trang 22 SGK Sinh học 10: Kể tên một số ngành nghề

liên quan đến sinh học và triển vọng của các ngành nghề đó

Lời giải:

Một số ngành nghề liên quan đến sinh học và triển vọng của các ngành nghề đó:

• Ngành Y học: Chất lượng cuộc sống ngày càng cao kéo theo đó là nhu cầu vềchăm sóc sức khỏe và tiêu thụ các loại dược phẩm cũng tăng lên Thêm vào đó,môi trường sống bị ô nhiễm, hằng ngày con người phải tiếp xúc với nhiều hóachất độc hại từ các thực phẩm, hàng tiêu dùng,… là những nguyên nhân chủ yếulàm gia tăng nhu cầu phòng và khám chữa bệnh của người dân Sinh viên tốtnghiệp ngành Y, có thể tham gia khám chữa bệnh tại các bệnh viện các cơ sở y tế;giảng dạy tại các cơ sở đào tạo y dược; làm việc trong các viện nghiên cứu, các cơquan quản lý ngành khoa học sức khỏe cũng như các tổ chức quốc tế hoạt độngtrong lĩnh vực sức khỏe;…

• Ngành Dược học: Ngành Dược Việt Nam hiện nay đang phát triển với tốc độnhanh với sự dịch chuyển lớn về số lượng và chất lượng, hứa hẹn tiếp tục tăngtrưởng hai con số trong vòng 5 năm tới, đạt 7,7 tỷ USD tổng giá trị ngành vào2021

• Ngành Pháp y: Nguồn nhân lực cho ngành Pháp y đang thiếu trầm trọng Đóchính là cơ hội cho học sinh Việt Nam khi tỉ lệ cạnh tranh giảm, và tỉ lệ ra trường

có việc làm cao hơn Sinh viên ngành pháp y có thể nắm giữ các vị trí như bác sĩpháp y, chuyên viên pháp y trong các Viện pháp y, Hiệp hội pháp y; bác sĩ pháp

y, chuyên viên pháp y chuyên trách công tác trong các đơn vị, cơ quan điều tra củanhà nước; cán bộ, công chức, viên chức tại các viện, học viện đào tạo pháp y;…

• Ngành công nghệ thực phẩm: Công nghệ thực phẩm ngày càng chiếm vai trò quantrọng trong đời sống hàng ngày vì mức độ phức tạp trong nhu cầu của con người

24

Trang 25

đang gia tăng mạnh Sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành công nghệ thực phẩm cóthể làm việc tại các doanh nghiệp, đơn vị liên quan đến chế biến lương thực, thựcphẩm (thịt, cá, sữa, cà phê, đồ hộp, chè…),…; trở thành chuyên gia tư vấn dinhdưỡng,

25

Trang 26

dinh dưỡng lâm sàng tiết chế, làm việc tại các bộ phận liên quan đến việc bảo đảmchất lượng, kiểm nghiệm… của các trung tâm dinh dưỡng, trung tâm y tế và y tế dựphòng,…

Trả lời câu hỏi Bài tập 2 trang 22 SGK Sinh học 10: Cho biết vai trò của sinh

học trong phát triển bền vững

Lời giải:

Vai trò của sinh học trong phát triển bền vững:

- Vai trò của sinh học trong phát triển kinh tế: Cung cấp kiến thức vận dụng vàoviệc khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên, phục vụ phát triển kinh tế; tạo ragiống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao; sản phẩm, chế phẩm sinhhọc có giá trị → Ứng dụng sinh học trong sản xuất thúc đẩy phát triển kinh tế vàtạo việc làm

- Vai trò của sinh học trong bảo vệ môi trường: Đưa ra các biện pháp bảo tồn, phụchồi và sử dụng bền vững các hệ sinh thái, đặc biệt là bảo vệ đa dạng sinh học nhằmbảo vệ môi trường sống và thích ứng với biến đổi khí hậu; cung cấp các kiến thức,công nghệ xử lí ô nhiễm và cải tạo môi trường

• Vai trò của sinh học trong giải quyết các vấn đề xã hội: đóng góp vào việc xâydựng chính sách môi trường và phát triển kinh tế, xã hội nhằm xóa đói giảm nghèo,đảm bảo an ninh lương thực; đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc sức khỏengười dân, nâng cao chất lượng cuộc sống; đưa ra các biện pháp nhằm kiểm soát

sự phát triển dân số cả về chất lượng và số lượng

Trả lời câu hỏi Bài tập 3 trang 22 SGK Sinh học 10: Nêu và sắp xếp các kĩ năng

trong tiến trình theo các bước nghiên cứu khoa học

Lời giải:

Kĩ năng trong tiến trình theo các bước nghiên cứu khoa học:

- Bước 1- Quan sát và đặt câu hỏi: Quan sát là bước đầu tiên để nhận ra vấn đề cầngiải quyết Qua quan sát để đặt ra những câu hỏi, từ đó tìm ra “vấn đề” nghiên cứu

26

Trang 27

- Bước 2 - Hình thành giả thuyết khoa học: Giả thuyết phải cụ thể, liên quan trựctiếp đến câu hỏi đang đặt ra.

- Bước 3 - Kiểm tra giả thuyết khoa học: Trong bước này, thực hiện làm thựcnghiệm để chứng minh hoặc bác bỏ giả thuyết Nếu kết quả thử nghiệm khôngủng hộ giả thuyết đưa ra thì cần phải kiểm tra lại quá trình thực nghiệm hoặc sửađổi giả thuyết hay đưa ra một giả thuyết mới

- Bước 4 - Làm báo cáo kết quả nghiên cứu: Trong bước này, thực hiện phân tích sốliệu và rút ra kết luận nghiên cứu Kết luận đúng khi trả lời được câu hỏi nghiêncứu ban đầu bằng các dữ liệu tin cậy

Trả lời câu hỏi Bài tập 4 trang 22 SGK Sinh học 10: Nêu các cấp độ tổ chức

sống và mối quan hệ thứ bậc giữa các cấp độ đó

27

Trang 28

PHẦN 2: SINH HỌC TẾ BÀO

CHỦ ĐỀ 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TẾ BÀO

BÀI 4: KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO A/ Câu hỏi mở đầu

Trả lời câu hỏi Mở đầu trang 23 SGK Sinh học 10: Nêu các cấp độ tổ chức sống

mà em đã học? Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống?

B/ Câu hỏi giữa bài

I KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 1 trang 23 SGK Sinh học 10:

Muốn quan sát được tế bào, ta thường sử dụng dụng cụ gì? Vì sao?

Trả lời:

- Muốn quan sát được tế bào, ta thường sử dụng dụng cụ là kính hiển vi

- Phải sử dụng kính hiển vi để quan sát tế bào vì tế bào có kích thước nhỏ, khôngquan sát được bằng mắt thường

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 2 trang 23 SGK Sinh học 10:

Trình bày nội dung và ý nghĩa của học thuyết tế bào?

Trả lời:

- Nội dung chính của học thuyết tế bào:

+ Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo bởi một hoặc nhiều tế bào

+ Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống

+ Các tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước

28

Trang 29

+ Tế bào chứa vật chất di truyền, thông tin di truyền được truyền từ tế bào này sang

tế bào khác trong quá trình phân chia

+ Các tế bào đều được cấu tạo từ những thành phần hóa học tương tự nhau

+ Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng đều diễn ra trong tế bào

+ Hoạt động của tế bào phụ thuộc vào hoạt động của các bào quan bên trong tế bào

Sự phối hợp hoạt động giữa các bào quan này làm cho tế bào mang đặc tính củamột hệ thống

+ Hoạt động của một cơ thể sống phụ thuộc vào sự phối hợp hoạt động của các tếbào trong cơ thể

- Ý nghĩa của học thuyết tế bào: Học thuyết tế bào làm thay đổi nhận thức giớikhoa học thời đó, định hướng cho việc phát triển nghiên cứu chức năng của tế bào

và cơ thể

Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 23 SGK Sinh học 10: Trình bày lịch sử phát

triển học thuyết tế bào Có ý kiến cho rằng: “Lịch sử nghiên cứu tế bào gắn liền vớilịch sử nghiên cứu và phát triển kính hiển vi” Ý kiến của em như thế nào?

Trả lời:

• Lịch sử phát triển học thuyết tế bào:

- Vào những năm 1665, qua kính hiển vi tự chế thô sơ, Robert Hooke đã quan sátđược hình dạng của các tế bào ở lát mỏng từ vỏ bần của cây sồi

- Vào những năm 1670, Antonie van Leeuwenhoek đã phát hiện ra vi khuẩn vànguyên sinh động vật

- 1838: Matthias Schleiden đề xuất ý tưởng thực vật được cấu tạo từ tế bào

- 1839: Schwann kết luận rằng tất cả các loài động vật đều được cấu tạo từ các tếbào Ngay sau đó, ông xuất bản quyển sách đầu tiên về học thuyết tế bào, trong đókết luận rằng tất cả các sinh vật sống được cấu tạo từ tế bào và các sản phẩm của tếbào

- 1855: Rudolf Virchow đã báo cáo rằng tất cả các tế bào đến từ các tế bào có trước

29

Trang 30

• Em đồng ý với ý kiến “Lịch sử nghiên cứu tế bào gắn liền với lịch sử nghiên cứu

và phát triển kính hiển vi” Vì nhờ có sự phát triển của kính hiển vi, các nhà khoahọc mới có thể quan sát hình dạng, cấu trúc, hoạt động sống của tế bào làm cơ sởcho việc nghiên cứu tế bào

II TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CƠ THỂ SỐNG Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 3 trang 24 SGK Sinh học 10: Kể tên những loại tế bào mà em đã học.

Trả lời:

Các loại tế bào mà em đã học được chia thành 2 nhóm là tế bào nhân sơ (vi khuẩn)

và tế bào nhân thực (nguyên sinh vật, nấm, thực vật, động vật)

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 4 trang 24 SGK Sinh học 10:

Nêu ví dụ chứng minh tế bào là nơi thực hiện các hoạt động sống như trao đổi chất,sinh trưởng, phát triển, sinh sản

Trả lời:

Ví dụ chứng minh tế bào là nơi thực hiện các hoạt động sống như trao đổi chất, sinhtrưởng, phát triển, sinh sản: Tế bào lá lấy khí CO2, nước, muối khoáng từ ngoài môitrường để thực hiện quá trình quang hợp Quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu

cơ cung cấp cho các tế bào để thực hiện các hoạt động sống khác như sinh trưởng,phân chia, cảm ứng làm cơ sở cho sự sinh trưởng, phát triển, cảm ứng, sinh sản của

cơ thể

Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 24 SGK Sinh học 10: Nêu tên và chức năng

một số loại tế bào trong cơ thể người

Trả lời:

Tên và chức năng một số loại tế bào trong cơ thể người:

- Tế bào thần kinh có chức năng tiếp nhận, xử lí, dẫn truyền xung thần kinh

- Tế bào hồng cầu có chức năng vận chuển khí O2 từ phổi đến cung cấp cho các tếbào trong cơ thể đồng thời nhận lại khí CO2 từ tế bào đưa về phổi để thải ra ngoài

30

Trang 31

- Tế bào cơ có chức năng co dãn tạo ra các vận động của cơ quan và cơ thể.

- Tế bào da có chức năng bảo vệ cơ thể

Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 24 SGK Sinh học 10: Vì sao học thuyết tế bào

được đánh giá là một trong ba phát minh vĩ đại nhất của khoa học tự nhiên trongthế kỉ XIX

Trả lời:

Học thuyết tế bào làm thay đổi nhận thức của giới khoa học về cấu tạo của sinh vật

và định hướng phát triển nghiên cứu sau này ở các lĩnh vực khác nhau, đem lạinhững ứng dụng to lớn trong đời sống của con người Bởi vậy, học thuyết tế bàođược đánh giá là một trong ba phát minh vĩ đại nhất của khoa học tự nhiên trongthế kỉ XIX

31

Trang 32

BÀI 5: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC A/ Câu hỏi mở đầu

Trả lời câu hỏi Mở đầu trang 25 SGK Sinh học 10: Dựa vào hình 5.1, hãy cho

biết màng sinh chất (màng tế bào) được cấu tạo từ những hợp chất nào Các hợpchất này được tạo thành từ những nguyên tố hóa học nào?

Trả lời:

- Màng sinh chất (màng tế bào) được cấu tạo từ những hợp chất là carbohydrate,phospholipid, protein

- Các hợp chất trên được tạo thành từ những nguyên tố hóa học là:

+ Carbohydrate được cấu tạo từ C, H, O

+ Phospholipid được cấu tạo từ C, H, O

+ Protein được cấu tạo từ bốn nguyên tố chính là C, H, O, N và có thể gồm một sốnguyên tố khác như S

B/ Câu hỏi giữa bài

I CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC TRONG TẾ BÀO

32

Trang 33

Trả lời:

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 1 trang 26 SGK Sinh học 10:

Cho biết mỗi nguyên tố trong hình 5.2 thuộc nhóm nguyên tố đại lượng hay vilượng Tổng tỉ lệ phần trăm của các nguyên tố C, H, O, N là bao nhiêu và tỉ lệnày có ý nghĩa gì?

Trả lời:

- Phân loại các nguyên tố trong hình 5.2:

+ Nguyên tố đại lượng: O, C, H, N, Ca, P, K, S, Na, Cl, Mg

+ Nguyên tố vi lượng: Fe, Zn, Cu, I

- Tổng tỉ lệ phần trăm của các nguyên tố C, H, O, N là 18,5% + 9,5% + 65% + 3,3%

= 96,2% Tỉ lệ này cho thấy C, H, O, N là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các hợpchất chính trong tế bào như nước, carbohydrate, lipid, protein và nucleic acid

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 2 trang 26 SGK Sinh học 10: Kể

tên một số bệnh do thiếu nguyên tố đại lượng, vi lượng ở sinh vật và nêu cáchphòng những bệnh đó

Trang 34

Trả lời:

Một số bệnh do thiếu nguyên tố đại lượng, vi lượng ở sinh vật:

Bệnh Nguyên nhân gây bệnh Biện pháp phòng tránh

Loãng xương Thiếu Ca

Bổ sung Ca thông qua thức ăn (cácloại hạt, sữa chua, cá mòi, hạnhnhân, rau lá xanh,…), các thựcphẩm chức năng giàu Ca

ngày từ muối, các loại hải sản

Vàng lá Thiếu N, Mg Có thể bổ sung sự thiếu hụt Mg, N

nhờ phân bón

Trả lời câu hỏi Vận dụng 1 trang 26 SGK Sinh học 10: Em cần lưu ý điều gì

trong khẩu phần ăn để cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể? Vì sao?

Trả lời:

- Những lưu ý trong khẩu phần ăn để cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể:Cần xây dựng khẩu phần ăn hợp lí đảm bảo cung cấp đầy đủ chất và lượng; cân đốicác nhóm protein, lipid, glucid, vitamin và khoáng chất tùy theo lứa tuổi, thể trạng,hình thức lao động,… của từng người

- Giải thích: Cơ thể cần nhiều chất dinh dưỡng khác nhau để cung cấp vật chất vànăng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể Mà các chất dinh dưỡng này đượclấy từ thức ăn, mỗi loại thức ăn chứa những chất dinh dưỡng nhất định Do đó, để

cơ thể sinh trưởng và phát triển bình thường, cần ăn đầy đủ các và cân đối các loạithức ăn

Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 26 SGK Sinh học 10: Việc ghi thành phần dinh

dưỡng trên bao bì đựng thực phẩm chế biến sẵn có ý nghĩa gì đối với người tiêudùng? Cho một số ví dụ minh họa

Trang 35

- Ý nghĩa của việc ghi thành phần dinh dưỡng trên bao bì đựng thực phẩm chế biếnsẵn: Việc ghi thành phần dinh dưỡng trên bao bì đựng thực phẩm chế biến sẵn giúpngười tiêu dùng biết được thành phần dinh dưỡng của sản phẩm, chọn sản phẩmphù hợp với đối tượng, lứa tuổi, mục đích.

- Một số ví dụ minh họa:

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 3 trang 27 SGK Sinh học 10:

Carbon tham gia cấu tạo hợp chất nào trong các hợp chất sau đây: nước,hydrochloric acid, carbohydrate, protein, lipid, nucleic acid?

Trả lời:

Trong các hợp chất trên, carbon tham gia cấu tạo các hợp chất là: carbohydrate,protein, lipid, nucleic acid

Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 27 SGK Sinh học 10: Quan sát hình 5.4 và

cho biết carbon có thể tạo nên loại liên kết và loại mạch gì trong các hợp chất Từ

đó giải thích vai trò của nguyên tố carbon trong cấu tạo các hợp chất của tế bào?

Trang 36

Trả lời:

- Các loại liên kết mà carbon có thể tạo ra: liên kết cộng hóa trị loại liên kết đơnhoặc liên kết đôi

- Các loại mạch mà carbon có thể tạo ra: mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng

- Vai trò của nguyên tố carbon trong cấu tạo các hợp chất của tế bào: Carbon tạonên mạch “xương sống” khác nhau của các hợp chất hữu cơ chính có trong tếbào, tạo nên sự đa dạng về cấu trúc của các hợp chất

II NƯỚC

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 4 trang 27 SGK Sinh học 10:

Các nhà khoa học thường dựa vào dấu hiệu nào để tìm kiếm sự sống ở các hànhtinh trong vũ trụ? Vì sao?

Trả lời:

Trang 37

Để tìm kiếm sự sống ở các hành tinh trong vĩ trụ các nhà khoa học thường dựa vào

sự có mặt của nước Vì:

- Nước có vai trò quan trọng đối với sự sống:

+ Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào và cơ thể

+ Nước là dung môi hòa tan các chất cần thiết của cơ thể

+ Nước là nguyên liệu và môi trường của nhiều phản ứng sinh hóa diễn ra trong tếbào

+ Nước tham gia vận chuyển các chất giúp cơ thể duy trì sự sống

- Ngoài ra, theo lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất, nước làmôi trường sống ban đầu của mọi sự sống trên một hành tinh

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 5 trang 27 SGK Sinh học 10:

Quan sát hình 5.5 và cho biết tên các nguyên tử và liên kết hóa học trong phân tửnước

Trả lời:

- Các nguyên tử cấu tạo phân tử nước: 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O

- Liên kết hóa học trong phân tử nước: Trong phân tử nước có liên kết cộng hóa trị

Do nguyên tử O có khả năng hút cặp electron mạnh hơn dẫn đến phía nguyên tửhydrogen tích một phần điện tích dương, còn phía nguyên tử oxygen tích một phầnđiện tích âm

Trang 38

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 6 trang 27 SGK Sinh học 10:

Nêu các thể của nước Khi nước bay hơi thì liên kết giữa các phân tử nước thay đổinhư thế nào?

Trả lời:

- Các thể của nước: Nước có thể tồn tại ở thể rắn (nước đá), thể lỏng và thể hơi

- Sự thay đổi của các liên kết giữa các phân tử nước khi nước bay hơi: Khi nướcbay hơi, các liên kết hydrogen giữa các phân tử nước bị bẻ gãy, các phân tử nướcchuyển động nhanh chóng

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 7 trang 28 SGK Sinh học 10: Vì

sao nước được coi là “dung môi của sự sống”?

Trả lời:

Nước là dung môi của sự sống vì nhờ có tính phân cực, nước có thể hòa tan nhiềuhợp chất như muối, các chất phân cực khác,…

Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 28 SGK Sinh học 10: Lấy ví dụ một số phản

ứng hóa học trong tế bào hoặc cơ thể có sự tham gia của nước

Trang 39

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức, kĩ năng 8 trang 28 SGK Sinh học 10:

Quan sát hình 5.7, cho biết nước điều hòa nhiệt độ tế bào và cơ thể như thế nào?

Trả lời:

Nước điều hòa nhiệt độ tế bào và cơ thể theo cách phá vỡ hoặc hình thành các liênkết hydrogen giữa các phân tử nước dẫn đến nước có khả năng hấp thụ và thải ramột lượng nhiệt lớn Khi nước bay hơi và ngưng tự giúp cơ thể và tế bào thải nhiệt

Trả lời câu hỏi Vận dụng 3 trang 28 SGK Sinh học 10: Tại sao hằng ngày chúng

ta phải uống đầy đủ nước? Cơ thể có biểu hiện gì khi bị mất nhiều nước?

Trả lời:

Trang 40

- Hằng ngày chúng ta phải uống đầy đủ nước vì: Nước có vai trò quan trọng trongcấu tạo và hoạt động chức năng của cơ thể: Nước chiếm 70 – 90% khối lượng tếbào; là dung môi hoà tan nhiều hợp chất; là môi trường phản ứng và vận chuyểncác chất; là nguyên liệu tham gia trực tiếp nhiều phản ứng hoá học; tham gia điềuhoà nhiệt độ tế bào và cơ thể Trong khi đó, lượng nước trong cơ thể sẽ được tếbào sử dụng hoặc đào thải ra ngoài bởi các hoạt động bài tiết qua nước tiểu, phân,mồ hôi,… Bởi vậy, cần bổ sung đầy đủ nước hằng ngày.

- Biểu hiện của cơ thể khi mất nước:

+ Tiểu ít, giảm lượng nước tiểu, nước tiểu có màu sẫm và đặc

+ Khô da, khô miệng, hôi miệng

+ Nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, ù tai

+ Đói và thèm đồ ngọt

+ Táo bón

+ Huyết áp giảm, nhịp tim nhanh

+ Mỏi cơ, chuột rút

Trả lời câu hỏi Vận dụng 4 trang 28 SGK Sinh học 10: Nêu biện pháp cấp cứu

khi cơ thể mất nước do bị sốt cao, tiêu chảy

Trả lời:

Các biện pháp cấp cứu khi cơ thể bị mất nước khi sốt cao, tiêu chảy:

- Trường hợp nhẹ, cần uống bổ sung nước hoặc uống nước điện giải (dung dịchoresol)

- Trong trường hợp mất nước nghiêm trọng (mất nước, nôn ói, tiêu chảy kèm theosốt cao), cần đưa ngay đến cơ sở y tế gần nhất để có hướng xử trí kịp thời Lúc này,

bù nước và điện giải theo cách thông thường sẽ không hiệu quả bằng truyền trựctiếp qua đường tĩnh mạch

A/ Câu hỏi mở đầu

BÀI 6: CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC

Trả lời câu hỏi Mở đầu trang 29 SGK Sinh học 10: Các loại thực phẩm ở bốn

tầng trong tháp dinh dưỡng (hình 6.1) cung cấp cho chúng ta những hợp chất nào?

Ngày đăng: 28/10/2022, 20:44

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w