1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn Pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thực tiễn thực thiện tại Thành phố Hà Nội

23 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 257,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thấy rõ được tầm quan trọng của bảo hiểm thất nghiệp, học viên quyết định chọn đề tài “Pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thực tiễn thực hiện tại thành phố Hà Nội” làm bài tiểu luận mô

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

KHOA LUẬT

BÀI TẬP LỚN MÔN LUẬT AN SINH XÃ HỘI

ĐỀ TÀI:

PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

VÀ THỰC TIỄN THỰC THIỆN TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Trang 2

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP 1

1 Định nghĩa pháp luật về bảo hiểm thất nhiệp 1

1.1 Các khái niệm 11.2 Đặc điểm cơ bản của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp 11.3 Các quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp 21.3.1 Chế độ trợ cấp thất nghiệp 21.3.2 Chế độ hỗ trợ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm 51.3.3 Chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để

duy trì việc làm cho người lao động 6

1.3.4 Chế độ học nghề 7

CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI .9

2.1 Những thành tựu khi thực hiện pháp luật về Bảo hiểm thấtnghiệp tại

thành phố Hà Nội 92.2 Những hạn chế từ thực tiễn thực hiện pháp luật về Bảo hiểm thất

10

2.3 Những nguyên nhân từ thực tiễn thực hiện pháp luật về Bảo hiểm

11

CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP

Trang 3

LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ BẢO

12

3.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm thấtnghiệp

12

3.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về bảo hiểm

13

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệpHĐLĐ : Hợp đồng lao động

NSDLĐ : Người sử dụng lao độngNTN : Người thất nghiệp

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm vừa qua do ảnh hưởng của dịch Covid 19 màthất nghiệp đã trở thành một trong những vấn đề quan trọng đốivới hầu hết người lao động Bảo hiểm thất nghiệp lúc này phát huyvai trò hơn hết để hỗ trợ cho người lao động, người sử dụng laođộng và giúp nhà nước quản lý an sinh xã hội, đảm bảo sự ổn địnhcủa nền kinh tế

Pháp luật Việt Nam đã ban hành những quy định về bảo hiểmthất nghiệp bắt buộc đối với người lao động vừa là cơ sở đảm bảoquyền và lợi ích chính đáng về lâu về dài cho người lao động, vừa

là biện pháp và giải pháp giải quyết các khó khăn, bảo đảm chia

sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp cũng có thể là một trong những căn cứ

để khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia tạo việc làm và tự tạoviệc làm có thu nhập từ mức lương tối thiểu trở lên do Nhà nướcban hành tương ứng với từng thời kỳ khác nhau nhằm góp phầnphát triển kinh tế - xã hội, phát triển thị trường lao động

Thấy rõ được tầm quan trọng của bảo hiểm thất nghiệp, học

viên quyết định chọn đề tài “Pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và

thực tiễn thực hiện tại thành phố Hà Nội” làm bài tiểu luận môn

học của mình, để nghiên cứu, làm rõ các quy định của pháp luậtViệt Nam từ lý luận cũng như qua thực tiễn, từ đó đề xuất nhữnggiải pháp giúp cho việc thực hiện các chế độ bảo hiểm thất nghiệpđược hiệu quả hơn

Trong quá trình nghiên cứu không thể tránh những thiếu sótnhất đinh, rất mong quý thầy cô giảng viên góp ý để học viên cóthể hoàn thành bài tiểu luận của mình tốt hơn

Ngoài phần mở đầu, tiểu luận gồm 3 Chương:

CHƯƠNG 1: PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT

VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP.

Trang 6

CHƯƠNG 1: PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

1 Định nghĩa pháp luật về bảo hiểm thất nhiệp

1.1 Các khái niệm

- Pháp luật về Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là một bộ phận

trong hệ thống các quy định về bảo hiểm xã hội, bao gồm tổng thểcác quy phạm pháp luật quy định về việc đóng góp và sử dụng quỹBHTN, chi trả TCTN để bù đắp thu nhập cho NTN và thực hiện cácbiện pháp đưa họ sớm trở lại làm việc 1

- Chế độ bảo hiểm thất nghiệp là một trong những chế độ bảo

hiểm do Nhà nước quy định nhằm bù đắp một phần thu nhập củangười lao động khi người lao động bị mất việc làm, hỗ trợ người laođộng học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vàoQuỹ bảo hiểm thất nghiệp

- Trợ cấp thất nghiệp là một trong các phúc lợi, quyền lợi của

chế độ bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động được hưởng khitham gia bảo hiểm thất nghiệp

- Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền mà người lao

động và người sử dụng lao động phải đóng cho Quỹ bảo hiểm thấtnghiệp và được tính trên cơ sở tiền lương của người lao động

1.2 Đặc điểm cơ bản của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp

-

Đối tượng :

Đối tượng của BHTN bao gồm đối tượng tham gia và đối tượnghưởng Đối tượng tham gia bao gồm NLĐ, NSDLĐ và Nhà nước; đốitượng hưởng là người đã tham gia BHTN bị mất việc làm không dolỗi của họ, có khả năng và sẵn sàng trở lại làm việc

Đồng thời Điều 43 Luật việc làm số 38/2013/QH13 ngày16/11/2013đã quy định về các đối tượng bắt buộc phải tham giabảo hiểm thất nghiệp, cụ thể như sau:

1 Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

1 Dương Thị Nguyệt Khuê (2017), Bảo hiểm thất nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện

nay, Luận văn thạc sĩ luật học, Học Viện Khoa Học Xã Hội

Trang 7

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người

sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

2 Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

3 Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm” … … “quy định tại khoản 1 Điều này.”

- Nguyên tắc của bảo hiểm thất nghiệp trong pháp luật bảo

hiểm thất nghiệp Việt Nam

Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật BHTN là những tư tưởng chủ đạo xuyên suốt, chi phối toàn bộ hệ thống các quy phạm phápluật BHTN Theo Điều 41 Luật việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013, nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp bao gồm 05 nguyêntắc sau:

 Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp

 Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương của người lao động

 Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

 Việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia

 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm an toàn và được Nhà nước bảo hộ

1.3 Các quy định của pháp luật về bảo hiểm thất

Trang 8

+ Hỗ trợ Học nghề.

+ Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

để duy trì việc làm cho người lao động

1.3.1 Chế độ trợ cấp thất nghiệp

 Điều kiên hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Căn cứ theo Điều 49 Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013, người lao động thuộc khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

“1 Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2 Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3 Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4 Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất

nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) … ”

 Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Điều 50 Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày

16/11/2013 quy định như sau:

Mức hưởng hằng tháng = 60% mức bình quân tiền lương

tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp

Trong đó:

+ Với NLĐ thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, mức hưởng hằng tháng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm chấm dứt hợp đồng

+ Với NLĐ thực hiện chế độ tiền lương do NSDLĐ quy định(ngoài nhà nước) thì mức hưởng hằng tháng tối đa không qua

05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt HĐLĐ

Trang 9

- Số tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp:

+ Đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng BHTN: Được hưởng

03 tháng trợ cấp thất nghiệp

+ Cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng

- Thời điểm nhận trợ cấp thất nghiệp

+ Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền

ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp

+ Tổ chức BHXH thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho NLĐ trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp

Lưu ý: trường hợp chưa hưởng hết trợ cấp thất nghiệp theo

quy định nhưng có việc làm thì sẽ không tiếp tục được hưởng nữa.Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2021

- Đối với NLĐ thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:

Do năm 2021, mức lương cơ sở vẫn giữ nguyên theo Nghị quyết 128/2020/QH14 ngày 12/11/2020 là 1,49 triệu đồng/tháng nên mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng tối đa đối với NLĐ

sẽ là:

1.490.000 x 5 = 7.450.000 đồng/tháng

- Đối với NLĐ thực hiện chế độ tiền lương do NSDLĐ quy định:Cho đến thời điểm hiện tại, Hội đồng Tiền lương Quốc gia đề xuất không điều chỉnh tăng tiền lương tối thiểu vùng năm 2021 màgiữ nguyên như mức tiền lương năm 2020, do đó mức lương tối thiểu vùng có thể vẫn sẽ được giữ nguyên Theo đó, mức hưởng trợcấp thất nghiệp hằng tháng tối đa đối với NLĐ sẽ được tính theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 90/2019/NĐ-CP, cụ thể:

Trang 10

- Hồ sơ hưởng Bảo hiểm thất nghiệp Căn cứ theo Nghị định61/2020/NĐ-CP ngày 29/05/2020 sửa đổi Nghị định 28/2015/NĐ-CPthì

+ Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộtrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định

+ Các giấy tờ liên quan được quy định tại Khoản 6 Điều 1Nghi-dinh-61-2020

+ Sổ bảo hiểm xã hội

- Thời hạn nộp hộ sơ:

Căn cứ Khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP (Nghị định61/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghi định 28/2015/NĐ-CP) thì thời hạn vàthủ tục nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định nhưsau:

+ Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồnglao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việclàm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếpnộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trungtâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốnnhận trợ cấp thất nghiệp

+ Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ

sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trongcác trường hợp sau: Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y

tế có thẩm quyền; Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giaothông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền; Hỏa hoạn, lũ lụt, độngđất, song thần, địch họa, dịch bệnh.có xác nhận của cơ quanchính quyền địa phương

 Thời hạn và thủ tục giải quyết:

Thời hạn giải quyết hưởng Bảo hiểm thất nghiệp quy định tạiKhoản 1 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP (Nghị định 61/2020/NĐ-

CP sửa đổi Nghi định 28/2015/NĐ-CP)

– Chi trả trợ thất nghiệp tháng đầu tiên: Tổ chức bảo hiểm xãhội.thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của ngườilao động.trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượcquyết định.hưởng trợ cấp thất nghiệp

Trang 11

– Chi trả trợ cấp thất nghiệp từ tháng thứ hai trở đi: Tổ chứcbảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người laođộng.từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thờihạn 05 ngày làm việc, tính.từ thời điểm ngày thứ 07 của thánghưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết địnhtạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với ngườilao động

Trường hợp thời điểm ngày thứ 07 nêu trên.là ngày nghỉ thìthời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếptheo Như vậy, người lao động nhận tiền.trong thời hạn 12 ngàylàm việc, tính từ ngày đi thông báo việc làm hằng tháng

- Trong 03 ngày làm việc kê từ ngày được ghi trên phiếu hẹntrả kết quả, nếu người lao động không đến hoặc không ủy quyềncho người đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp

và không thông báo về lý do thì được coi là không có nhu cầuhưởng trợ cấp thất nghiệp thì quyết định đó sẽ bị hủy (Khoản 3Điều 18 sửa đổi bổ sung)

1.3.2 Chế độ hỗ trợ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm

 Điều kiện hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm

Theo Khoản 1 Điều 14 Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày16/11/2013, người lao động được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làmkhi thỏa mãn điều kiện sau:

- Người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợpđồng làm việc

- Người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Khác với các chế bộ bảo hiểm thất nghiệp khác, người laođộng không cần phải đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp đểđược hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm

Tuy nhiên, hoạt động hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm lại cóảnh hưởng tới việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động

Do người lao động có thể bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệpnếu có từ 03 lần được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm bởi trungtâm dịch vụ việc làm mà không tham gia dự tuyển, hoặc dự tuyển

và trúng tuyển nhưng không nhận việc (tức, không nhận việc do

Trang 12

trung tâm dịch vụ việc làm giới thiệu mà không có lý do chínhđáng).2

Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm

Theo Khoản 1 Điều 14 Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày16/11/2013:

- Nơi thực hiện hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm: Trung tâmdịch vụ việc làm (người lao động có thể đến bất kỳ trung tâm dịch

vụ việc làm nào để nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp và được

hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm; đối với người lao động đanghưởng trợ cấp thất nghiệp thì được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việclàm tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động hưởng trợcấp thất nghiệp)

- Phí tư vấn, giới thiệu mà người lao động phải trả: Miễn phí

Kinh phí thực hiện tư vấn, giới thiệu việc làm

Theo Khoản 2 Điều 14 Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày16/11/2013, kinh phí thực hiện tư vấn, giới thiệu việc làm (đượctrích từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp) của trung tâm dịch vụ việc làmđược giao khoán theo số lượng người lao động nộp hồ sơ hưởng trợcấp thất nghiệp của năm liền trước và thực hiện thanh toán theoquy định trên cơ sở thực tế số lượng người nộp hồ sơ hưởng trợ cấpthất nghiệp

1.3.3 Chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

Căn cứ tại Điều 47 và Điều 48 Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 quy định về chế độ bảo hiểm thất nghiệp hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việclàm cho người lao động như sau:

 Điều kiện hỗ trợ

Người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi

dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện:

2 luat-viec-lam-nam-2013-nhu-the-nao-lha5480.html

Ngày đăng: 28/10/2022, 20:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w