1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tổng hợp Công ty TNHH chè Phú Hà

27 459 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tổng hợp công ty TNHH chè Phú Hà
Trường học Trường Đại Học Phú Thọ
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 183 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tổng hợp Công ty TNHH chè Phú Hà

Trang 1

BÁO CÁO TỔNG HỢPCHƯƠNG I : tỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CHÈ PHÚ HÀ

1.Khái quát chung về công ty TNHH chè phú hà.

- Các thông tin chung về công ty :

 Tên gọi : Công ty TNHH chè Phú Hà

 Tên giao dịch quốc tế : Phú Hà Tea Company Limited

 Trụ sở : Hưng Long – yên Lập – Phú Thọ

 Điện Thoại : 0210.870.082

 Tư cách pháp nhân : Là loại hình công ty TNHH 2 thành viên hạchtoán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính

 Nhành nghề kinh doanh :

- Sản xuất và cung ứng các loại sản phẩm chè đen

- Sản xuất, kinh doanh hàng nông, lâm sản

- Kinh doanh vân tải hàng hoá

 Vốn điều lệ : 5.000.000.000 đồng VN(Năm tỷ đồng)

Trong đó : Bằng tiền : 5.000.000.000 đồng VN(Năm tỷ đồng)Công ty TNHH chè Phú Hà Với gần 100 cán bộ kỹ thuật và công nhânlành nghề trong việc sản xuất, chế biến chè Công ty đã có nhà máy sản xuất chètại xã xuân thuỷ nằm trên vùng nguyên liệu trù phú ở tại 3 huyện : Thanh Sơn,Yên Lập, Cẩm Khê của tỉnh Phú Thọ, là 3 tỉnh mà cây chè cho sản lượng cao màchất lượng cũng cao, Nhà máy có dây chuyền công nghệ sản xuất chè tiên tiến,

Trang 2

hiện đại với công suất 30 tấn chè búp tươi/ngày, hàng năm cung ứng 1500 tấnchè đen các loại với chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu cao của khách hàng.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh với phương châm mà công ty theođuổi là : Chất lượng - bền vững Công ty TNHH chè Phú Hà sẽ là địa chỉ tin cậycủa khách hàng

2 Quá trình hình thành và phát triển

Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty được chia làm 2 giai đoạn:

 Giai đoạn 1 (Từ năm 1997 đến năm 2000): Khi đó Công ty mới chỉ là mộtxưởng sản xuất có quy mô nhỏ, số lượng lao động ít, công nghệ sản xuấtcòn mang tính thủ công, việc tổ chức sản xuất chưa thực sự chuyên nghiệp,việc tiêu thụ chè búp tươi cho bà con nông dân nhiều khi bị gián đoạn dođầu ra không ổn định

 Giai đoạn 2 (Từ năm 2000 đến nay): Vào tháng 8 năm 2000, nhận thấy nhucầu chè ngày được nâng cao, hơn nữa tình hình cuộc khủng hoảng kinh tế ởtrong khu vực và thế giới đã lắng xuống, vì thế mà thị trường tiêu thụ đã dầndần được hồi phục sau cuộc khủng hoảng này, nhận thấy cơ hội mới đã xuấthiện Ban giám đốc doanh nghiệp đã quyết định mở rộng đầu tư sản xuất,nâng cấp doanh nghiệp chè Phú Hà thành Công ty TNHH Chè Phú Hà nhưngày nay

3 Một số đặc điểm cơ bản của công ty

+ Đặc điểm về sản phẩm :

Sản phẩm chủ yếu của công ty là chè đen OTD các loại , được sản xuất theoquy trình chính thống quá trình sản xuất được kiểm tra chặt chẽ từ khâu tuyểnchọn nguyên liệu đến quá trình chế biến và đóng gói bao bì

Trang 3

Chè đen OTD của công ty bao gồm các mặt hàng chính : OP, FBOP, P, PS,BPS, F, D Tất cá các sản phẩm này về mặt hình thức được thống kê trong bảngsau:

Bảng 1 Đặc tính của các loại chè do công ty sản xuất

loại

chè

chỉ tiêu

đều, đen tự nhiên,

thoáng tuyết

đỏ , nâusáng, rõviền vàng

thơm đượm đậm dịu, có hậu

tương đối đều,

đen, ngắn hơn OP

sáng, cóviền vàng

đen, hơi nâu, hơi

khô, thoáng cộng

nâu

mảnh gẫy của PS

đen hơi nâu

đỏ nâu hơinhạt

thơm nhẹ chat hơi gắt

Trang 4

+ Đặc điểm về quy trình công nghệ

Công nghệ chế biến là công nghệ chế biến chè đen rời, được sản xuất từchè búp tươi theo phương pháp ORTHODOX theo tiêu chuẩn TCVN 1457-1983.Công đoạn chế biến được thể hiện qua sơ đồ 1

Trang 5

sơ đồ 1 : Sơ đồ quy trình chế biến chè đen tại công ty TNHH chè Phú Hà.

Trang 6

 Công đoạn héo :

Được tiến hành bằng các hộc héo, thời gian héo từ 8-12h Sau côngđoạn héo độ ẩm còn lại từ 62-63% đối với chè non và từ 64-67% đối với chè già.Nhiệt độ không khí làm héo khoảng 460 - 480C Độ đồng đều trên 90%

 Công đoạn vò:

Công doạn này nhằm đưa dịch ép lá chè ra ngoài tạo mặt tiếp xúcoxy lớn trong thực hiện quá trình lên men nhanh, đồng thời làm cho các chất chèthành phẩm hoà tan nhanh trong nước đun sôi Chè được vò ba lần, mỗi lần 45phút Sau mỗi lần vò là sàng tách lá nhỏ đưa lên men, lá to không lọt tiếp tục vò

ở các máy tiếp theo có bàn ép Sau vò, chè có độ xoăn chặt tỷ lệ của lá đạy trên80%

 Công đoạn lên men:

Chè lên men đặt trong các khay được đặt chồng lên nhau theo hìnhthức chữ thập Tiến hành thông gió, phun ẩm duy trì độ ẩm trên 90%, nhiệt độkhông khí 200 - 250C, thời gian lên men từ 2 - 3h

 Công đoạn sấy chè :

Thực hiện trong các máy chuyên dùng, tốc độ cấp khí nóng nhỏ hơn5m/s Sấy 1 lần trong 15 phút ở nhiệt độ 900 +/- 50C, lần 2 trong 15 phútnhiệt độ 800 +/- 50C Kết thúc sấy chè có mùi thơm, không có mùi cao lửa, độ

ẩm còn lại từ 4 - 6%

 Công đoạn phân loại :

Trang 7

 Thực hiện qua các các thiết bị sàng phân loại, tách cẫng, hút râu sơ, máycắt Sau loại bỏ râu sơ, cẫng, bụi chè thành phẩm phân thành các loại chècánh OP-P-PS, chè mảnh FBOP-BPS, chè vụn F và không phân loại.

 Công đoạn bao gói :

Đây là công đoạn thực hiện theo yêu cầu của khách hàng

+ Đặc điểm về thị trường tiêu thụ :

Do năng lực hoạt động của công ty còn hạn chế chưa có khả năng có thểxuất khẩu trực tiếp ra thị trường quốc tế Bởi vậy mà sản phẩm của công tyđược tiêu thụ chủ yếu tại tổng công ty chè Việt nam và một số công ty chètrên địa bàn Hà Nội như : Công ty TNHH Thế Hệ Mới, Công ty chè KimAnh, Công ty chè Hà Nội

Trang 8

CHƯƠNG 2 : TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI

CÔNG TY TNHH CHÈ PHÚ HÀ

Một công ty muốn tồn tại và phát triển, có thể duy trì hoạt động kinhdoanh của đơn vị mình một cách có hiệu quả thì một trong những yếu tố đòi hỏi

là công ty phải có một bộ máy tổ chức quản lý tối ưu Công ty TNHH chè Phú

Hà cũng không nằm ngoài quy luật đó Với đặc trưng của ngành nghề kinhdoanh và quy mô hoạt động của đơn vị công ty TNHH chè Phú Hà đã được quản

lý theo kiểu trực tuyến chức năng và minh họa theo sơ đồ sau :

Sơ đồ 2 : Sơ đồ các phòng chức năng của công ty và mối quan hệ

Phòng kế hoạch sản xuất

Phòng kinh doanh

Trang 9

2.1.Tổ chức ban lãnh đạo :

+ Ban giám đốc công ty bao gồm : Một giám đốc và một phó giám đốc

- Giám đốc công ty : Là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo của công ty, đại

diện cho công ty tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế, quyết định cách thức tổchức sản xuất kinh doanh của công ty Ngoài việc uỷ quyền cho phó giám đốc,giám đốc còn chỉ đạo, điều hành trực tiếp các phòng ban thực thi kế hoạch nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh, đồng thời còn là người đề ra và xét duyệt các quyết địnhcủa công ty

- Phó giám đốc : Là người tham mưu, giúp việc trực tiếp cho giám đốc, chụi

trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo về mặt nghiệp vụ các bộ phận hoạt động trongphạm vi trách nhiệm của mình

2.2.Tổ chức các phòng ban chức năng trong công ty

Các phòng ban trong công ty bao gồm :

 Phòng tổ chức lao động

 Phòng tài chính kế toán

 Phòng kế hoạch sản xuất

 Phòng kinh doanh Giữa các phòng ban trên có mối quan hệ chức năng với nhau, điều này đãđược thể hiện qua sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty, Theo đó các phòngban ngoài việc thực thi các nhiệm vụ của phòng mình phụ trách còn phải phốikết hợp với nhau để thực hiện các mục tiêu chung của ban lãnh đaọ công ty đềra

Trang 10

Ngoài ra còn có nhiệm vụ tham mưu, tư vấn trợ giúp cho ban giám đốc vềcác lĩnh vực chuyên môn của mình Các nhiệm vụ và chức năng cụ thể của cácphòng ban sẽ được trình bày cụ thể trong chương 3.

CHƯƠNG 3 : TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC YẾU TỔ TỔ CHỨC

SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH CHÈ PHÚ HÀ

3.1.Tình quản lý các yếu tố lao động :

- Vấn đề này thuôc phạm vi quản lý của phòng tổ chức lao động : Phòng

tổ chức lao động, phòng này có chức năng xây dựng kế hoạch quản lý công tác

tổ chức lao động tiền lương, định mức lao động, bảo hiểm xã hội, đào tạo, quản

lý hợp đồng lao động, quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, giải quyết các thủtục tuyển dụng, thôi việc và các chế độ liên quan đến người lao động Do vậy mànhiệm vụ đề ra đối với phòng tổ chúc lao động là phải xây dựng kế hoạch vàbiên chế lao động phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty Xácđịnh, đánh giá tiền lương, theo dõi quản lý công tác bảo hiểm xã hội, quy chế trảlương

- Tình hình lao động hiện nay tại công ty TNHH chè Phú Hà: tổng số laođộng hiện nay tại công ty 87 người trong đó có 70 lao động trực tiếp và 13 laođộng gián tiếp

Công nhân trực tiếp của công ty đã được tuyển chọn tại địa phương bằnghình thức thi tuyển và sau đó đã gửi đi đào tạo thực tế để nhanh chónh tiếp thuquy trình công nghệ, vận hành máy móc

Trang 11

 Khối gián tiếp :

Tổng các khoản lương và bảo hiểm : 97889000 đ

3.2 Tình hình quản lý các yếu tố máy móc thiết bị và nguyên, nhiên vật liệu, bất động sản

- Các yếu tố này được quản lý bởi phòng kế hoạch sản xuất :

Phòng kế hoạch sản xuất có chức năng lập kế hoạch sản xuất và kế hoạchgiá thành theo từng tháng, quý, năm Lập kế hoạch và tổ chức cung cấp các loạivật tư đầy đủ, kịp thời, đúng khối lượng,chất lượng, chủng loại theo theo kếhoạch sản xuất của công ty Đồng thời phòng kế toán sản sản xuất cũng phải lập

Trang 12

kế hoạch đầu tư xây dưng cơ bản, công tác sửa chữa nhỏ về thiết bị, nhà xưởng,nhà làm việc… phân tích đánh giá việc thực hiện các kế hoạch cung cấp ngưyưnvật liậu làm báo cáo định kỳ Bên cạnh việc lập kế hoạch thì phòng kế toán sảnxuất còn phải theo dõi điều độ thực hiện kế hoạch sản xuất, tổng đánh giá việcthực hiệc kế hoạch Để từ đó làm cơ sở đánh giá việc thực hiện kế hoạch nămsau sao cho sát thực và hiệu quả.

Bảng 2 : Tình hình máy móc, thiết bị hiện nay tại công ty TNHH chè Phú Hà

Máy sấy 400A

Trang 13

11 Sàng vòi 7662 Trung Quốc 3 chiếc

23

Hệ thống thông gió hút

Trang 14

Máy in mẫu bao bì

- Tình hình nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu:

o Chè búp tươi:

Định mức tiêu hao : 4,5 tấn nguyên liệu /1 tấn sản phẩm

Tổng nhu cầu : 5400 tấn chè búp tươi / năm

Tiêu chuẩn về búp chè : Tươi xanh, không khô héo, ối ngốt, không sâubệnh, nấm và độ dài búp đạt 4-5cm

Để đảm bảo đủ nguyên liệu sản xuất cho nhà máy, Công ty đã cùng vớingười nông dân hình thành cơ chế bao tiêu sản phẩm, tổ chức trồng mới, mặtkhác còn khai thác ở các tỉnh lân cận

Tổng nhu cầu: 1.800tấn / năm

- Tình hình sử dụng mặt bằng sản xuất tại công ty :

Trang 15

3.3.Tình hình quản lý về tài chính :

Phòng tài chính kế toán có chức năng quản lý theo dõi việc biến động của vốn

kinh doanh trong công ty, lập kế hoạch tài chính và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch đãđược phê chuẩn Định kỳ thông thường là hàng tháng, hàng quý hoặc hàng năm, có

Trang 16

trách nhiệm lập và cung cấp những chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết cho ban giámđốc công ty và các cơ quan hữu quan trên cơ sở đó giúp cho việc kiểm tra một cáchtoàn diện và có hệ thống tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Thực hiện hạchtoán kế toán quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty, đồng thời phân tíchtình hình hoạt động kinh doanh của công ty theo yêu cầu của ban giám đốc và theodõi điều lệ của tổng công ty.

Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty trong những năm gần đây

3.3.1 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản

Bảng 3 : Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản

3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế(1000đ) 848.500 1.212.500 1.157.000

4 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn

3.1 Cơ cấu tài sản

3.2 Cơ cấu nguồn vốn

5 Khả năng thanh toán

4.1 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Trang 17

(Tiền và các khoản tương đương tiền +

đầu tư tài chính ngắn hạn)/Nợ ngắn hạn

6 Tỷ suất lợi nhuận

5.1 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/doanh

Về cơ cấu tài sản của công ty :

Từ năm 2004 sang năm 2005, cơ cấu tài sản của công ty thay đổi theo hướngtăng tỷ trọng tài sản dài hạn và giảm tỷ trọng tài sản ngắn hạn Nguyên nhân củahiện tượng này là do công ty đã đầu tư thêm một dây truyền sản xuất mới đểnâng cao sức cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập khu vực và thế giới ngày càngsâu rộng Vì vậy, tài sản cố định trong năm 2005 tăng lên dẫn tới tỷ trọng tài sảndài hạn trong tổng tài sản của công ty tăng Cơ cấu tài sản của công ty 9 thángđầu năm 2006 tương đối ổn định so với năm 2005

Cơ cấu vốn của công ty :

Trong năm 2004 68,23% tài sản của công ty được tài trợ bằng nguồn vốnvay trong khi đó vốn chủ sở hữu của công ty chiếm một tỷ lệ thấp Sau khi tăngvốn điều lệ lên 5 tỷ đồng, cơ cấu vốn có được cải thiện, tỷ trọng vốn chủ sở hữunăm 2006 tăng lên 54,63% tổng tài sản Với cơ cấu vốn của công ty hiện nay cho

Trang 18

thấy mức độ an toàn tài chính trong hoạt động của công ty là tương đối cao, mặtkhác nó phản ánh rằng công ty đã khai thác hiệu quả đòn bẩy tài chính.

Về khả năng thanh toán của công ty

Nhìn chung khả năng thanh toán của công ty cao và biểu hiện tình trạngtương đối cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, đợn vị đang dùng vốn dài hạn để tàitrợ cho các hoạt động dài hạn So với năm 2004, khả năng thanh toán của công

ty năm 2005 giảm sút Tuy nhiên hệ số an toàn là tương đối cao cho thấy khảnăng thanh toán của công ty cải thiện là căn cứ đảm bảo cho việc hoàn thành cácchỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận của công ty

Về tỷ suất sinh lời của công ty

Các tỷ suất sinh lời đều tăng trong giai đoạn 2004 – 2006 phản ánh hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng hiệu quả và có xu hướng tăng

Cụ thể :

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ doanh thu 9 tháng năm 2006 là 1,68% tăng47% so với mứ 1,14% của năm 2004 trong điều kiện giá bán hàng không thểtăng chứng tỏ công ty đã giảm được các khoản giảm trừ như khoản trả lãi vay,các khoản chi phí trong sản xuất kinh doanh, chi phí ngoài sản xuất kinhdoanh… Chứng tỏ công ty đã có những biện pháp quản lý tốt hơn

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ tổng tài sản 9 tháng đầu năm 2006 là 1,06%tăng tới 55% so với năm 2004, có thể nói tài sản của công ty ngày càng được sửdụng hiệu quả hơn, công ty đã tiết kiệm được chi phí từ hoạt động sản xuất kinhdoanh, năng suất của công ty ngày càng được nâng cao

Trang 19

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn chủ sở hữu năm 2005 là 18,6% tăng 28%

so với năm 2004, nhưng 9 tháng đầu năm 2006 tỷ suất này chỉ là 16,21%, điềunày không nói lên điều gì cả vì lợi nhuận ở đây chỉ là lợi nhuận của 9 tháng đầunăm 2006, mà nghành sản xuất chè là nghành sản xuất có tính thời vụ cao Nhờvào đặc tính này, Với tình hình thị trường như hiện nay, khả năng công ty đạtđược mức lợi nhuận theo kế hoạch năm 2006 là 1 tỷ lệ tương ứng với tỷ suất lợinhuận sau thuế/ vốn chủ sở hữu là 31,91% là rất khả dĩ

CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

TẠI CÔNG TY 4.1 Kết quả hoạt động của hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây :

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty được thể hiện qua một số chitiêu tài chính cơ bản, được thể hiện qua nhiều năm, theo bảng 4

Bảng 4 : Bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 20

đồngChi phí quản lý

là do thị trường có sự tăng trưởng về nhu cầu sản phẩm chè Riêng 2 năm 2003

và 2006 sản lượng có sự thay đổi đột biến, nguyên nhân là vào năm 2003 thịtrường chè quốc tế có sự biến động mạnh, một thị trường xuất khẩu quan trọngngành chè Việt Nam là thị trường Trung Đông có sự biến động lớn do cuộcchiến tranh Vùng Vịnh lần 2 xảy ra do Mỹ phát động chống IRẮC Đây là mộtnguyên nhân khách quan không nằm trong sự kiểm soát của doanh nghiệp Cònvào năm 2006 sản lượng có sự tăng đột biến là do công ty đưa vào 1 dây truyềnsản xuất mới hiện đại, mặt khác công ty đã tìm được một đối tác nhận bao tiêutoàn bộ sản phẩm đầu ra của công ty

Trang 21

Trong giai đoạn 2003 – 2006 doanh thu của công ty có sự tăng trưởngtương đối ổn định, một mặt nó phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh ngày cànghiệu quả, mặt khác nó còn thể hiện sự cố gắng của cán bộ công nhân viên trongtoàn công ty về việc đẩy mạnh tiêu thụ Nguyên nhân của hiện tượng này mộtmặt là do sự tăng trưởng về mặt sản lượng Nguyên nhân thứ 2 là do giá bán sảnphẩm trên thị trường cũng có sự biến động theo chiều hướng tăng Cụ thể ta xembảng giá

Bảng 5 : Bảng giá bán sản phẩm qua các năm

Ngoài ra còn một nguyên nhân nữa là các thị trường truyền thống củangành chè đã dần đi vào quỹ đạo hồi phục và ổn định đặc biệt là tại thị trườngTrung Đông đã có sự phát triển trở lại sau chiến tranh IRẮC

Về giá vốn hàng bán Đây là một chỉ tiêu phản ánh tổng giá thành sản xuất

phân xưởng nó phụ thuộc vào các yếu tố đầu vào sản xuất như nguyên vậtliệu, nhân công, chi phí chung tại phân xưởng… qua bảng thống kê ta thấygiá vốn hàng bán cũng tăng qua từng năm (trừ 2003) Nguyên nhân là do cácchi phí cấu thành và tổng sản lượng tăng Trong đó chi phí lương và chí phínguyên vật liệu tăng nhưng chi phí chung của phân xưởng giảm Cụ thể đượcthể hiện trong bảng sau:

Bảng 6 : Bảng tổng hợp chi phí cấu thành lên giá vốn hàng bán:

Ngày đăng: 05/12/2012, 16:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 Đặc tính của các loại chè do công ty sản xuất loại  - Báo cáo tổng hợp Công ty TNHH chè Phú Hà
Bảng 1 Đặc tính của các loại chè do công ty sản xuất loại (Trang 3)
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY TNHH CHÈ PHÚ HÀ - Báo cáo tổng hợp Công ty TNHH chè Phú Hà
2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY TNHH CHÈ PHÚ HÀ (Trang 8)
3.2. Tình hình quản lý các yếu tố máy móc thiết bị và nguyên, nhiên vật liệu, bất động sản - Báo cáo tổng hợp Công ty TNHH chè Phú Hà
3.2. Tình hình quản lý các yếu tố máy móc thiết bị và nguyên, nhiên vật liệu, bất động sản (Trang 11)
Bảng 2: Tình hình máy móc, thiết bị hiện nay tại công ty TNHH chè Phú Hà SttThiết bịNước sản xuấtSố lượng  - Báo cáo tổng hợp Công ty TNHH chè Phú Hà
Bảng 2 Tình hình máy móc, thiết bị hiện nay tại công ty TNHH chè Phú Hà SttThiết bịNước sản xuấtSố lượng (Trang 12)
- Tình hình nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu: oChè búp tươi: - Báo cáo tổng hợp Công ty TNHH chè Phú Hà
nh hình nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu: oChè búp tươi: (Trang 14)
Bảng 4: Bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - Báo cáo tổng hợp Công ty TNHH chè Phú Hà
Bảng 4 Bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 19)
- Qua bảng thống kê ta thấy sản lượng sản xuất của công ty trong giai đoạn 2001 – 2006 tăng trưởng tương đối ổn định ( trừ 2003) - Báo cáo tổng hợp Công ty TNHH chè Phú Hà
ua bảng thống kê ta thấy sản lượng sản xuất của công ty trong giai đoạn 2001 – 2006 tăng trưởng tương đối ổn định ( trừ 2003) (Trang 20)
Bảng 5: Bảng giá bán sản phẩm qua các năm - Báo cáo tổng hợp Công ty TNHH chè Phú Hà
Bảng 5 Bảng giá bán sản phẩm qua các năm (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w