Nghiên cứu xây dựng khung tiêu chí đánh giá tác động giao thông đối với công trình hạ tầng xã hội ThS.. Đâylà các công trình dịch vụ công cộng có phạm vi thu hútlớn; đối tượng, thời gian
Trang 1Nghiên cứu xây dựng khung tiêu chí đánh giá
tác động giao thông đối với công trình hạ tầng xã hội
ThS NGUYỄN TIẾN THÀNH; ThS PHẠM ANH TUẤN; KS TRẨN THỊ THÙY LINH
Viện Chiến lược và Phát triển Giao thông vận tải (Bộ Giao thông vận tải)
TÓM TĂT: Hiện nay, việc xây dựng hạ tầng xã hội
diễn ra đặc biệtphổ biến Đâylà các công trình dịch
(vụ công cộng có phạm vi thu hútlớn; đối tượng, thời
gian phục vụđadạng; mật độ phương tiện tham gia
giao thônglớn và tình hìnhUTGTdiễn biến phức tạp,
do đó tác động giao thông của các công trình hạ
tầngxã hội là lâu dài và rất đáng kể.
Hiện nay, trong nước đã có một số địa phương và
dơ quan quản lý thực hiện các nghiên cứu liên quan
đlến đánh giá tác động giao thông để đưa ra phương
pnáp đánh giá tác động giao thông đốivới các dự án
chưa thực hiện Tuy vậy, thực tế cho thấy quá trình
đanh giá tác động giao thông chưa thật sự phù hợp,
hặu hết các công trình đều được cấp phép khi thực
hiển đánh giá tác động giao thông và không có quy
trình kiểm nghiệm sau khi công trình đã đi vào khai
thác, dẫn đến nhiều hệlụy về UTGT, TNGT, đặc biệt
tại các thành phố lớn
Do đó, việc nghiên cứu xây dựng khung tiêu chí đánh
giá tác động giaothôngđốivớicông trình hạ tầng xã
hội hiện trạng tại các thành phố lớn nhằm tập trung
nghiên cứuxây dựng khungtiêu chí đánh giá mức độ
ảnhỊhưởng củacông trình của các công trình hạ tầng
xã hoi tại các thành phố nàylà rất cần thiết
TỪ KHÓA: Đánh giá tác động giao thông, hạ tầngxã
hội, Khung tiêu chí.
ABSTRACT: Currently, the construction of social
infrastructure is especially popular.These are public
service works with large scope ofattraction, diverse
objects and service times, a largedensityof vehicles
partic pating in traffic, and a complicated situation
of traffic congestion The traffic movement of social
infrastructure works islong-termand very significant.
Currently, there are a number of localities and
manaqementagencies in the country that have carried
out studies related to traffic impact assessment to
come up with methods of traffic impact assessment
for projects that have not yet been implemented.
However, the reality shows that the traffic impact
assessment process is not really appropriate, most
of the wjorksare licensed when carrying out the traffic
impact (assessment and there is no testing process
after the works, has been put into operation, leading
to many consequences of traffic jams and traffic accidents, especially in big cities.
Therefore, the study and development of aframework
of criteria forassessing traffic impacts on the current social infrastructure works in big cities in order to focus on researching and building a framework of criteria for assessing the levelof impact, of the work of social infrastructure works in thesecities isessential KEYWORDS: Traffic impact assessment, social infrastructure,setof criterion.
1 TỔNG QUAN VÉ CÔNG TRÌNH HẠ TẨNG XÃ HỘI, TÁC ĐỘNG GIAO THÔNG
1.1 Công trình hạ tầng xã hội
Điều 3 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, hệ thống công trình xã hội quy định: "Hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên và công trình khác Điểm 20, khoản 1.4, mục 1 của QCVN 01:2019/BXD nêu,
hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm: "các công trình dịch vụ, công cộng: y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, du lịch và các công trình dịch vụ, công cộng khác; công viên, cây xanh, vườn hoa, sân chơi; các công trình hạ táng xã hội khác."
Như vậy, có thể thấy trong các công trình xây dựng, công trình hạ tầng xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến giao thông khu vực đô thị, đặc biệt là các công trình y tế, thương mại, trường học là đối tượng cần tập trung nghiên cứu
1.2 Đánh giá tác động giao thông
Đánh giá tác động giao thông của dự án phát triển đô thị (ĐTG) (tiếng Anh là TIA -Transport/Traffic Impact Assessment)
là sự đánh giá tác động tích cực/tiêu cực của một dự án được
để xuất (theo từng giai đoạn dựán) đến tình trạng giao thông trên các tuyến đường có liên quan đến khu vực
vể phương pháp đánh giá tác động giao thông, gồm có đánh giá thông qua Hệ số sử dụng năng lực (v/c), sự giảm vận tốc trên các đoạn đường, thời gian trễ và thời gian chờ đợi tại nút giao
Hệ số sử dụng năng lực thông qua (v/c) được tính bằng
tỷ số giữa lưu lượng giao thông thực tế và năng lực thông qua của tuyến đường, là một trong những chỉ tiêu dùng
Trang 2KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Só 03/2022
để xác định mức phục vụ Mức phục vụ thường được chia
thành 6 mức, ký hiệu là A, B, c, D, E, F Mức A thể hiện chất
lượng giao thông tốt nhất và mức F thể hiện chất lượng giao
thông tệ nhất đối với người tham gia giao thông Giá trị v/c
của các tuyến và nút giao quanh khu vực dự án sẽ được xem
xét và so sánh trong trường hợp sau: không có dự án; có
dự án nhưng không có các giải pháp cải thiện hạ tầng giao
thông; có dự án và có các giải pháp cải thiện hạ tầng giao
thông Các kết quả trên cho phép đánh giá khả năng đáp
ứng của cơ sở hạ tầng với nhu cầu đi lại của tương lai
Sự giảm vận tốc trên các đoạn đường là tỷ lệ giữa vận
tốc di chuyển và vận tốc tự do của dòng giao thông Mức
phục vụ được xác định tương ứng với các dải vận tốc đi lại
so với vận tốc dòng tự do
Thời gian trễ và thời gian chờ đợi tại nút giao thể hiện
ở mức phục vụ và năng lực thòng qua của một nút giao có
đèn tín hiệu là những chỉ tiêu mà thông qua đó người ta
đánh giá chất lượng giao thông Mức phục vụ được phân
chia từ cấp A (dòng tự do) cho đến cấp F (ùn tắc)
1.3 Bài học kinh nghiệm
Các nghiên cứu đánh giá tác động giao thông trong
nước chủ yếu dựa theo quy trình do ITE, Mỹ ban hành, chỉ
thay đổi lại các hệ số quy đổi theo kinh nghiệm mà không
thay đổi phương pháp tính toán và nghiên cứu cụ thể Hơn
nữa, việc tính toán theo các hệ số ITE cung cấp cho toàn
quốc gia đòi hỏi một cơ sở dữ liệu lớn vể các công trình
thực tế đã thực hiện đánh giá tác động Hơn nữa, kết quả
tương ứng đối với thực tê' có sai khác rất lớn
Bảng 1.1 So sánh luu luợng thực tế và lưu lưọng dự báo theo ITE
TT Tên công trình Loại công
trình
Lưu lượng cao điểm
dự báo
Lưu lượng cao điểm thực tế
Tỷ lệ sai lệch
1 Barger crossing
shopping center
Trung tâm thương mại 824 1293 Thấp 36%
2 Costco/King
Business Center
Trung tâm thương mại 416 928 Thấp 55%
3 First Baptist
Church
Trung tâm
4 Wal-mart Trung tâm
thương mại 546 448 Cao 22%
Nguồn: Báo cáo đánh giá của chính guyển bang Oregon, Mỹ
1.4 Xây dựng phương pháp xác định nhu cầu giao thông của công trình
Nhu cầu phát sinh giao thông của công trình được xác định bằng lưu lượng phương tiện từ lối ra của công trình đến tuyến đường có kết nối trực tiếp Trường hợp một công trình có nhiểu hơn một lối ra kết nối trực tiếp với những tuyến đường khác nhau, quy ước tỷ lệ nhu cầu phát sinh tại lối ra đó tỷ lệ thuận với năng lực của tuyến đường
Lưu lượng phát sinh từ công trình được xác định theo công thức sau: Qmax = ZCi X ki (PCU/giờ)
Trong đó: k: Hẹ số quy đổi sang PCU của phương tiện loại i Xác định theo TCVN 4054-2005 đối với đường đồng bằng (do các đô thị lớn không có địa hình đường núi)
Bảng 1.2 Tính toán hệ số k
Xe đạp
Xe máy
Xe con
Xe tải 2 trục
và xe buýt dưới 25 chỗ
Xe tải 3 trục trở lên và xe buýt lớn
Xe mooc kéo, xe buýt kéo mooc
Hệ
* Đường tách riêng xe thô sơ thì không guy đổi xe đạp:
C: Số chuyến đi phát sinh lớn nhất do công trình bằng phương tiện loại i trong 1 giờ (được xác định thông qua đếm
xe tại hai mặt cắt trước và sau lối ra vào của công trình, bằng giá trị tuyệt đối lớn nhất trong 1 tiếng của hiệu số lưu lượng) Trong trường hợp không tổ chức khảo sát được, lưu lượng Q được xác định theo công thức sau:
Qmax = Pmax X M (PCU/giờ)
Trong đó: Pmax - số chuyến đi phát sinh tối đa của công trình trong 1 h (đơn vị: lượt)
Pmax = D X p
p (đơn vị: lượt) - Lượt tổng chuyến đi phát sinh của công trình trong ngày Xác định thông qua bảng tra căn cứ theo quy mô công trình và loại đô thị;
D - Hệ số cao điểm, xác định thông qua bảng tra căn cứ theo quy mô cóng trình và loại công trình;
M-Hệ số quỵ đổi từ chuyến đi sang PCU, xác định bằng bảng tra Giá trị của M xác định thông qua khảo sát và tham vấn ý kiến chuyên gia, phân loại theo loại công trình, loại phương tiện và quy mô công trình: M = 0,2 - 0,26
Bảng 1.3 Bảng tra hệ số P,D, M
1 Bệnh viện
II Trung tâm thương mại
1 Diện tích kinh doanh >=50.000 m2 và có nơi trông giữ xe 80.000-100.000 0,06-0,1 0,2 - 0,26
2 Diện tích kinh doanh >=30.000 m2 và có nơi trông giữ xe 40.000 - 60.000 0,06-0,1 0,2 - 0,26
3 Diện tích kinh doanh >=10.000 m, và có nơi trông giữ xe 15.000 - 20.000 0,06-0,1 0,2 - 0,26
III Siêu thị
Trang 3Quy mô theo quy chuẩn (Qữ/N 0 7:2021; Thông tư 06/2021)
đa của trường 0,5 - 0,8 0,2 - 0,26
2 ĐỂ XUẤT KHUNG TIÊU CHÍ VÀ BẢNG TRA PHÂN CẤP ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TÂNG XÃ HỘI ĐẾN TÌNH TRẠNG GIAO THÔNG TRÊN CÁC TUYÉN ĐƯỜNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN KHU vực CÔNG TRÌNH
th
Phương pháp được sử dụng xây dựng bằng phương pháp chuyên gia (lựa chọn các tiêu chí) và phương pháp phân tích
ứ bậc AHP - Analytic Hierarchy Process (chấm điểm cho từng tiêu chí)
Các chỉ số đánh giá gồm 7 tiêu chí chính, mỗi tiêu chí bao hàm 51 chỉ tiêu nhỏ hơn Bảng tra cứu được xây dựng căn cứ trên quy tắc xếp hạng mức độ quan trọng các chỉ tiêu kết hợp với trọng số AHP tương tự như trên
Ị Tổng điểm đánh giá sẽ quyết định công trình có cần phải đánh giá tác động giao thông hay không (có thể áp dụng kiểm tra tác động giao thông đối với công trình hiện trạng)
Bảng 2.1
BẢNGTRA CỨU Loại công trinh - 0,12 Bệnh viện
Trường học
Mức quan trọng 4 3
Điểm
số 0,12 0,09
Quy mô công trình - 0,25
Bện h viện
Trukmg học
Nhàtrẻ, trường mẫu giáo, trường mẩm non Cấp III với mọi
Trưè
thôr
ng trung học cơ sở, trường trung học phổ
g, trường phổ thông có nhiều cấp học
Trưò
trun
trườ
ng đại học, trường cao đẳng; trường
g học chuyên nghiệp, trường dạy nghề,
ng còng nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ
Cấp II Số sinh viên toàn trường từ 5.000
Siêu thị
TTT M
hạng 1 Diện tích kinh doanh >=50.000 m2
hạng II Diện tích kinh doanh >=30.000 m2
hạng III Diện tích kinh doanh >=10.000 m2
Khu vực cóng trình - 0,2
Trang 4KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Só 03/2022
BẢNGTRA cứu Loại công trình - 0,12 Bệnh viện
Trường học
Siêu thị và trung tâm thương mại
Các công trình hạ tầng xã hội khác
Mức quan trọng 4 3 2 1
Điểm sô' 0,12 0,09 0,06 0,03
Đặc biệt
Trong khu vực
Đô thị trực thuộc Trung ương
Trong khu vực
Đô thị loại 1
Trong khu vực
Khác
Trong khu vực
Loại đường -0,18 Đường đô thị
Đường ngoài đô thị
Nút giao thông trong khu vực công trình - 0,1
Đánh giá
BẢNG ĐÁNH GIÁ
3 ĐỂ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TÁC ĐỘNG GIAO THÔNG
Để hạn chê' tác động giao thông của các công trình hạ tầng xã hội, nhóm nghiên cứu đã nghiên cứu và tham khảo các gi pháp đã được để xuất và ứng dụng thực tế nhằm giảm tác động, UTGT và để xuất một số nhóm giải pháp để giảm tác độn giao thông đối với các công trình hạ tầng xã hội như sau:
Trang 53.1 Nhóm giải pháp về quản lý và tổ chức giao thông
Tổ chức phân làn trên một số trục chính đô thị phù hợp
qhực tế để tăng tốc độ lưu thông tối đa cho phép trên một
50 tuyến trục chính; cho phép các loại xe trộn dòng đi theo
h ướng trên đường; tổ chức phân luồng tại các tuyến đường
(tổ chức giao thông một chiểu; cấm xe tải, ô tô con theo
thời gian; tổ chức cho xe 2 bánh đi vào đường ô tô trong giờ
cao điểm, cấm rẽ trái )
Tại khu vực trung tâm và trên các tuyến đường thường
xay ra ùn tắc, thực hiện các nguyên tắc hạn chế hoạt động
đồ xe trên lòng đường như cấm đỏ xe; cấm đỗ xe theo giờ;
cam dừng đỗ xe; cấm dừng đỗ xe theo giờ
Nghiên cứu triển khai thực hiện bố trí, sắp xếp giờ làm
viẹc, giờ học lệch ca nhằm giảm bớt lưu lượng giao thông
vào giờ cao điểm, tăng năng suất lao động, giảm UTGT, tiết
kiểm năng lượng, giảm ô nhiễm môi trường
3.2 Nhóm giải pháp về phát triển vận tài hành
ách công cộng
Phát triển các loại phương tiện VTHK cỡ nhỏ: xe từ 12 -
chỗ, xe dưới 12 chỗ (minibus), xe 4 bánh sử dụng động
hoạt động trên các tuyến đường, khu vực hẻm có mặt
17
cơ
cắtị ngang phù hợp
Ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng và dành quỹ đất hợp lý
cho phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:
thí piểm triển khai bố trí làn đường dành riêng cho xe buýt
trêi một số tuyến
giá tác động giao thông - một công cụ ra quyết định của
cơ quan quản lý đô thị (https://www.researchgate.net/ publication/303822655_danh_gia_tac_dong_giao_thong_ mot_cong_cu_ra_quyet_dinh_cua_co_quan_quan_ly_do_ thi_transport_impact_assessement_a_decision_making_ tool_for_urban_development_authority).
[6] TS Nguyễn Thanh Tú - UTC (2021), Đánh giá tác
động giao thông của công trình xây dựng trong đô thị (
gia-tac-dong-giao-thong-cua-cong-trinh-xay-dung-trong- do-thi.htm).
https://123docz.net/document/7140078-chuyen-de-danh
Ngày nhận bài: 20/01/2022 Ngày chấp nhận đăng: 18/02/2022 Người phản biện: TS Lê Đỗ Mười
TS Phạm Hoài Chung
4 KẾT LUẬN
Vấn để UTGT do xây dựng công trình xã hội là một vấn
đé (|ang được quan tâm tại nhiều thành phố lớn, đặc biệt
đối với các công trình như bệnh viện, trung tâm thương
mại, siêu thị còn tón tại nhiều vấn đề bất cập dẫn đến
nguỳ cơ mất trật tự ATGT Bài báo đã để xuất bảng tra cứu
nhằm đánh giá, chấm điểm mức độ tác động của công
trìnn, phẩn nào thể hiện trực quan hơn và góp phần lựa
chọn các giải pháp thiết thực và phù hợp nhằm giảm tác
độn^ và đảm bảo trật tự ATGT tại khu vực công trình Hy
vọni
xem két, đưa một phần vào áp dụng trong thực tế
những ý kiến trên đây sẽ được nghiên cứu, trao đổi,
Tài liệu tham khảo
[1], Ths KTS Nguyễn Anh Tuấn - VIUP (2019), Đánh
giá tđc động giao thông cho dự án, công trình xây dựng
mới (https://www.viup.vn/vn/Quy-chuan-tieu-chuan-trong-
QHXQ-n 112-Danh-gia-tac-dong-giao-thong-cho-du-an-
cong-trinh-xay-dung-moi-d 11813.html).
[23 Jose Eduardo Valadez Regin (2000), Traffic Impact
Assessment for Sustainable Traffic Management and
Transportation Planning in Urban Areas (Đánh giá tác động
giao thông để quàn lý và quy hoạch giao thông bền vững
tại đô thị), (https://www.academia.edu/21530145/Traffic_
lmpact_Assessment_for_Sustainable_Traffic_Management_
and_Transportation_Planning_in_Urban_Areas).
[3], Sở GTVTTP Hổ Chí Minh (2020), Đánh giá tác động
giao thông đối với các công trình xây dựng kết nối vào hệ
thống đường bộ đang khai thác trên địa bàn TP Hồ Chí Minh.
[4], TS Đinh Thị Thanh Bình - UTC (2015), Đánh